1 QUY ĐỊNH LẬP VÀ KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI DỰ ÁN XÂY DỰNG Mã số VH XD07 Đơn vị phát hành Công ty Cổ phần Vinhomes Ngày phát hành Phát hành lần đầu ngày 081018, sửa đổi lần 1 ngày 050119, sửa đ. ước 1: Xác định các hành động cần được đưa vào tiến độ Nhà quản lý cần xác định các hành động cụ thể, lên sơ đồ các nhóm hoạt động để lên được tiến độ làm việc cho chúng. Thiết lập hệ thống theo sơ đồ Work Breakdown Structure (WBS) sau đó chia nhỏ các hoạt động ra để có thể lên được tiến độ công việc cụ thể, chính xác. Work Breakdown (WBS) là cấu trúc phân chia công việc trong quản lý dự án v à trong kỹ thuật hệ thống, là một công cụ xác định một dự án và hợp nhóm các yếu tố công việc rời rạc của dự án theo cách giúp cho việc tổ chức và xác định tổng quát phạm vi công việc của dự án. Thành phần của cấu trúc phân chia công việc có thể là sản phẩm, gói dữ liệu, gói dịch vụ, gói công việc hay một tổ hợp bất kỳ nào đó. Cơ cấu phân chia công việc cũng cung cấp khuôn khổ cần thiết cho việc lập dự toán chi tiết và kiểm soát chi phí, cùng với việc cung cấp hướng dẫn cho việc phát triển và kiểm soát tiến độ. Hãy xem xét từng gói công việc WBS và xác định những hoạt động nào là hoạt động cần thiết để tạo các gói công việc đó. Bước 2: Lên thứ tự cho các hành động
Trang 1Mã số : VH_XD07
Đơn vị phát hành : Công ty Cổ phần Vinhomes
Ngày phát hành : Phát hành lần đầu ngày 08/10/18, sửa đổi lần 1 ngày 05/01/19, sửa đổi lần 2 ngày 17/10/2019
Phạm vi áp dụng : Công ty Cổ phần Vinhomes
_
Các từ viết tắt:
CTTĐ: Chủ tịch Tập đoàn BQLXD: Ban Quản lý xây dựng PTGĐ: Phó tổng giám đốc phụ trách Xây dựng PTDA: Phát triển dự án Ban CƯ- ĐT: Ban Cung ứng & Đấu thầu BP.KSTĐ: Bộ phận kiểm soát tiến độ
TĐTC: Tiến độ thi công
KSTK: Kiểm soát thiết kế
BP: Các bộ phận liên quan
TĐTK: Tiến độ thiết kế TĐPH: Tiến độ phối hợp NT: Nhà thầu (TVTK, Thi công, lắp đặt…)
HSMT: Bộ phận Hồ sơ mời thầu CNDA: Chủ nhiệm dự án
TPTK: Trưởng phòng thiết kế
CBLĐ có thẩm quyền phê duyệt: Là CBLĐ được phân quyền phê duyệt theo phân quyền tại Cẩm nang Kế hoạch
Mọi tiến độ chi tiết, tiến độ phối hợp phải tuân thủ theo tiến độ tổng CTTĐ đã phê duyệt
Chịu trách nhiệm chính
1 Lập tiến độ
pháp lý dự án
Khi có chỉ đạo/phê duyệt chủ trương triển khai các thủ tục pháp lý dự án mới: Giám đốc PTDA chủ trì (phối hợp với Phòng Pháp chế, KSTK và BP.KSTĐ) lập tiến độ pháp lý dự
án trình CBLĐ có thẩm quyền phê duyệt
Tối đa 10 ngày kể từ thời điểm được Lãnh đạo giao lập tiến độ pháp lý
Giám đốc PTDA
2
Lập kế hoạch
tổng thể
(Tổng tiến độ,
tiến độ thi
công chi tiết)
Khi có Tổng mặt bằng, phương án kiến trúc/Quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 được CTTĐ phê duyệt, tiến độ pháp lý dự án được duyệt và có kế hoạch kinh doanh:
BP.KSTĐ chủ trì (phối hợp với BQLXD nếu có, Phòng Kinh doanh, đơn vị vận hành lập tổng tiến độ xây dựng và gửi PTGĐ phụ trách xây dựng để thẩm định (Lưu ý: riêng dự án
có chỉ đạo thực hiện gấp/khẩn hoặc có các tiến độ thực hiện khác thông lệ BP.KSTĐ xin
Tối đa 10 ngày kể từ thời điểm thực hiện BP.KSTĐ
Trang 23 Lập Tiến độ
thiết kế
- BP.KSTĐ chủ trì lập TĐTK
- Khi có chủ trương/chỉ đạo thực hiện dự án KSTK phát hành thông tin lên Data room trong vòng 8h làm việc và lập nhiệm vụ thiết kế gửi cho bộ phận đấu thầu thiết kế phục vụ tìm TVTK trong vòng 2 ngày
- Bộ phận đấu thầu thiết kế tìm TVTK trong vòng 10 ngày (trừ các dự án khẩn/gấp lãnh đạo
có chỉ đạo riêng thì thực hiện theo tiến độ chỉ đạo)
- Ngay khi có TVTK và tiến độ PTDA CNDA/TPTK có trách nhiệm làm việc với TVTK để thống nhất các mốc phát hành thiết kế CNDA/TPTK gửi bản Scan tiến độ đã thống nhất với TVTK cho BP.KSTĐ
- BP.KSTĐ lập TĐTK, gửi lại CNDA để ký trong thời gian 1 ngày làm việc BP.KSTĐ trình CBLĐ có thẩm quyền phê duyệt
- Sau khi có TĐTC được duyệt, BP.KSTĐ chủ trì yêu cầu KSTK cập nhật TĐTK phù hợp với TĐTC được duyệt (nếu cần)
Tối đa 5 ngày kể từ thời điểm KSTK và TVTK chuyển bảng thống nhất TĐTK
BP.KSTĐ
4 Lập tiến độ
phối hợp
Ngay khi có Kế hoạch tổng thể được phê duyệt:
- BP.KSTĐ chủ trì (phối hợp với các bộ phận có liên quan, Ban CƯ- ĐT) lập tiến độ phối hợp và trình CBLĐ có thẩm quyền phê duyệt
Lưu ý: Trong bảng TĐPH (đã được các bộ phận ký: KSTK, HSMT, NS, Ban CƯ&ĐT, BQLXD): bộ phận nào sẽ chịu trách nhiệm về tiến độ của riêng bộ phận đó, không phải chịu trách nhiệm về tiến độ của các bộ phận khác
Tối đa 10 ngày kể từ thời điểm thực hiện
(Lưu ý: Lãnh đạo các bộ phận có trách nhiệm ký Tiến
độ phối hợp trong thời gian không quá 1 ngày)
BP.KSTĐ
5
Lập tiến độ thi
công chi tiết
của Nhà thầu
Sau khi có Hợp đồng thi công xây dựng hoặc thông báo giao thầu: Nhà thầu lập Tiến độ thi công chi tiết trình BQLXD phê duyệt và gửi đóng dấu của CĐT, (Nếu trong Hợp đồng quy định Ban QLXD duyệt và đóng dấu Ban QLXD thì không cần đóng dấu CĐT)
Thời gian theo quy định với nhà thầu trong HĐ nhưng không quá 15 ngày Sau khi có Hợp đồng thi công xây dựng hoặc thông báo giao thầu
BQLXD
6
Điều chỉnh
tiến độ thi
công
- Trường hợp điều chỉnh tiến độ do thay đổi lớn về concept, layout, và các nguyên nhân khác ảnh hưởng TĐ tổng theo phê duyệt của CBLĐ có thẩm quyền: BP.KSTĐ chịu trách nhiệm lập (phối hợp KSTK, Ban CƯ-ĐT với trường hợp TĐ gấp/khẩn, Vận hành, PTDA), trình PTGĐ phụ trách xây dựng thẩm định và trình CBLĐ có thẩm quyền phê duyệt
CBLĐ phê duyệt cần làm rõ lỗi của các cá nhân, bộ phận liên quan và xử lý theo quy định
- Không quá 7 ngày kể từ ngày có phê duyệt thay đổi điều chỉnh về thiết kế Concept, Layout
BP.KSTĐ
Trang 3- Trường hợp điều chỉnh tiến độ do các nguyên nhân khác nhau trong quá trình thi công, không ảnh hưởng đến TĐ tổng: BQLXD chủ trì lập tiến độ điều chỉnh gửi PTGĐ phụ trách xây dựng và đồng thời gửi BP.KSTĐ thẩm định, trình LĐ có thẩm quyền phê duyệt
CBLĐ phê duyệt cần làm rõ lỗi của các cá nhân, bộ phận liên quan và xử lý theo quy định
- Không quá 3 ngày kể từ ngày phát sinh yêu cầu (với các trường hợp điều chỉnh khác)
BQLXD
7
Điều chỉnh
tiến độ phối
hợp
Khi có hạng mục chậm và nguy cơ chậm TĐPH
- Bộ phận chậm/ nguy cơ chậm, trong thời gian 2 ngày kể từ ngày chậm theo TĐPH phải có trách nhiệm báo cáo CBLĐ có thẩm quyền phê duyệt và gửi các Bộ phận liên quan mốc tiến
độ mới để BP.KSTĐ đánh giá, điều chỉnh lại TĐPH trình LĐ có thẩm quyền phê duyệt
- Trường hợp ảnh hưởng đến TĐTC thực hiện như mục 6
- CBLĐ phê duyệt cần làm rõ lỗi của các cá nhân, bộ phận liên quan và xử lý theo quy định
Tổng thời gian không quá
5 ngày kể từ ngày duyệt chủ trương điều chỉnh
BP chậm
BP KSTĐ
8
Với các hạng
mục cải tạo
phát sinh
trong quá
trình thi công
- Ngay khi có phát sinh, trong thời gian 2 ngày KSTK phải đưa ra mốc đóng gói TK của cả hạng mục cải tạo phát sinh
- BQLXD (làm việc với nhà thầu, Ban QL/ đơn vị vận hành và căn cứ điều kiện thực tế) đề xuất TĐTC gửi BP.KSTĐ trong thời gian 2 ngày
- BP.KSTĐ thực hiện các bước tiếp theo trong thời gian 8 ngày
Tổng thời gian không quá
10 ngày kể từ ngày có đủ
thông tin phát sinh
KSTK BQLXD BP.KSTĐ
Ghi chú: Thời hạn thực hiện là tính đến thời điểm BP.KSTĐ thống nhất với các bộ phận (Sẽ phát hành trên DR sau khi xin chữ ký các bộ phận và LĐ)
Soạn thảo: BP Kiểm soát tiến độ
Thẩm định: Giám đốc BQL Xây dựng
Phê duyệt: Phó Tổng Giám đốc Khối Xây dựng