1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN Đánh giá, xếp loại cán quản lý theo Chuẩn hiệu trưởng đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sở giáo dục mầm non, phổ thông

11 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Đánh Giá, Xếp Loại Cán Quản Lý Theo Chuẩn Hiệu Trưởng Và Đánh Giá Xếp Loại Giáo Viên Theo Chuẩn Nghề Nghiệp Giáo Viên Các Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non, Phổ Thông
Trường học Sở Giáo Dục và Đào Tạo Quảng Ninh
Chuyên ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cẩm Phả
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 447,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: 351/HD-GDĐT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cẩm Phả, ngày 10 tháng 6 năm 2020 HƯỚNG DẪN Đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý theo Chuẩn hiệu trưởng và đánh giá x

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: 351/HD-GDĐT

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Phả, ngày 10 tháng 6 năm 2020

HƯỚNG DẪN Đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý theo Chuẩn hiệu trưởng

và đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông

Thực hiện Hướng dẫn số 1395/HD-SGDĐT ngày 04/6/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Quảng Ninh về việc thực hiện quy trình đánh giá, tập hợp minh chứng trong đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông; phòng GD&ĐT hướng dẫn các trường thực hiện quy trình đánh giá,

tập hợp minh chứng trong đánh giá chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, phổ

thông và chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, cụ thể như sau:

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Mục đích

- Làm căn cứ để hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng

và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị, lãnh đạo nhà trường, năng lực chuyên môn nghiệp vụ giảng dạy đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;

- Làm căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông; xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ cán bộ quản lývà giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông;

- Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục xây dựng, phát triển chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực quản trị nhà trường, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ cán

bộ quản lý và giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông;

- Làm căn cứ để các phó hiệu trưởng thuộc diện quy hoạch chức danh hiệu trưởng; giáo viên thuộc diện quy hoạch chức danh hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng

tự đánh giá, xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện, học tập phát triển phẩm chất, năng lực quản trị nhà trường

2 Yêu cầu

- 100% các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập tổ chức triển khai đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng và đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên;

- Công tác đánh giá phải thực hiện đúng quy trình, nghiêm túc, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, bám sát các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định; không nể nang, cào bằng, đồng thời không để xảy ra sai sót, khiếu kiện, làm mất đoàn kết nội bộ;

Trang 2

- Công tác đánh giá phải dựa trên phẩm chất, năng lực và quá trình làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương;

- Công tác thu thập, chuẩn bị các hồ sơ, minh chứng của mỗi cá nhân được đánh giá phải tiến hành trong cả năm học và có kế hoạch thường xuyên bổ sung hồ sơ, tài liệu, minh chứng còn thiếu

B NỘI DUNG

I Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

1 Đối tượng áp dụng

Giáo viên mầm non tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non

2 Nội dung đánh giá

Gồm 05 Tiêu chuẩn, 15 Tiêu chí quy định tại Chương II, Thông tư 261

3 Quy trình đánh giá, xếp loại

3.1 Quy trình đánh giá

- Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (Mẫu số 01-GVMN);

- Cơ sở giáo dục mầm non tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tổng hợp kết quả đánh giá của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn, dự kiến mức xếp loại, đánh giá (Mẫu số 02-GVMN)

Khi tổng hợp ý kiến đánh giá từng giáo viên, có thể lấy mức đánh giá mỗi tiêu chí theo đa số, đồng thời căn cứ thêm minh chứng xác thực để quyết định mức dự kiến xếp loại đánh giá mỗi tiêu chí

- Hiệu trưởng thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá giáo viên trên cơ sở kết quả tự đánh giá của giáo viên, ý kiến của đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm

vụ của giáo viên thông qua minh chứng xác thực, phù hợp (Mẫu số 03-GVMN)

3.2 Xếp loại kết quả đánh giá

CHƯA

ĐẠT

Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt

(Tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó)

ĐẠT Tất cả các tiêu chí được đánh giá từ mức đạt trở lên

KHÁ

- Các tiêu chí đều được đánh giá mức đạt trở lên

- Tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức khá trở lên

- Các tiêu chí 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 đạt mức khá trở lên

TỐT - Các tiêu chí đều đạt mức khá trở lên - Tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt

- Các tiêu chí 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 đạt mức tốt

1 Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (Thông tư 26);

Trang 3

II Đánh giá chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non

1 Đối tượng áp dụng

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường mầm non

2 Nội dung đánh giá

Gồm 05 Tiêu chuẩn, 18 Tiêu chí quy định tại Chương II, Thông tư 252

3 Quy trình đánh giá, xếp loại

3.1 Quy trình đánh giá

- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng tự đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng (Mẫu số

01-HTMN);

- Nhà trường tổ chức lấy ý kiến giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo các

tổ chuyên môn Tổng hợp kết quả lấy ý kiến giáo viên, nhân viên trong nhà trường

(Mẫu số 02-HTMN);

Khi tổng hợp ý kiến đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, căn cứ vào minh chứng xác thực để quyết định đồng ý hay không đồng ý với mức tự đánh giá của mỗi tiêu chí

- Thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá:

+ Đối với Phó Hiệu trưởng: Hiệu trưởng quyết định xếp loại đánh giá trên cơ

sở kết quả tự đánh giá, ý kiến tổng hợp của đơn vị và kết quả thực tiễn thực hiện

nhiệm vụ của Phó Hiệu trưởng thông qua minh chứng xác thực, phù hợp (Mẫu số

04-HTMN)

+ Đối với Hiệu trưởng: Trưởng phòng GD&ĐT quyết định xếp loại đánh giá trên cơ sở kết quả tự đánh giá, ý kiến tổng hợp của đơn vị và kết quả thực tiễn thực

hiện nhiệm vụ của Hiệu trưởng thông qua minh chứng xác thực, phù hợp (Mẫu số

04-HTMN)

3.2 Xếp loại kết quả đánh giá

CHƯA

ĐẠT

Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt

(Tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó)

ĐẠT Tất cả các tiêu chí được đánh giá từ mức đạt trở lên

KHÁ

- Các tiêu chí đều được đánh giá mức đạt trở lên

- Tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức khá trở lên

- Các tiêu chí 1, 4, 5, 6, 7, 9, 11, 13, 14, 15 đạt mức khá trở lên

TỐT

- Các tiêu chí đều đạt mức khá trở lên

- Tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt

- Các tiêu chí 1, 4, 5, 6, 7, 9, 11, 13, 14, 15 đạt mức tốt

2 Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non (Thông tư 25);

Trang 4

III Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông

1 Đối tượng áp dụng

Giáo viên trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học

2 Nội dung đánh giá

Gồm 05 Tiêu chuẩn, 15 Tiêu chí quy định tại Chương II, Thông tư 203

3 Quy trình đánh giá, xếp loại

3.1 Quy trình đánh giá

- Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông (Mẫu số

01-GVPT);

- Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tổng hợp kết quả đánh giá của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn, dự kiến mức xếp loại, đánh

giá (Mẫu số 02-GVPT)

Khi tổng hợp ý kiến đánh giá từng giáo viên, có thể lấy mức đánh giá mỗi tiêu chí theo đa số, đồng thời căn cứ thêm minh chứng xác thực để quyết định mức dự kiến xếp loại đánh giá mỗi tiêu chí

- Hiệu trưởng thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá giáo viên trên cơ sở kết quả tự đánh giá của giáo viên, ý kiến của đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm

vụ của giáo viên thông qua minh chứng xác thực, phù hợp (Mẫu số 03-GVPT)

3.2 Xếp loại kết quả đánh giá

CHƯA

ĐẠT

Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt

(Tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó)

ĐẠT Tất cả các tiêu chí được đánh giá từ mức đạt trở lên

KHÁ

- Các tiêu chí đều được đánh giá mức đạt trở lên

- Tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức khá trở lên

- Các tiêu chí 3, 4, 5, 6, 7 đạt mức khá trở lên

TỐT

- Các tiêu chí đều đạt mức khá trở lên

- Tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt

- Các tiêu chí 3, 4, 5, 6, 7 đạt mức tốt

IV Đánh giá chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông

1 Đối tượng áp dụng

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường phổ thông có cấp học cao nhất là trung học cơ sở

2 Nội dung đánh giá

3 Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 20);

Trang 5

Gồm 05 Tiêu chuẩn, 18 Tiêu chí quy định tại Chương II, Thông tư 144

3 Quy trình đánh giá, xếp loại theo chuẩn hiệu trưởng

3.1 Quy trình đánh giá

- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng tự đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng (Mẫu số

01-HTPT)

- Nhà trường tổ chức lấy ý kiến giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo các

tổ chuyên môn Tổng hợp kết quả lấy ý kiến giáo viên, nhân viên trong nhà trường

(Mẫu số 02-HTPT)

Khi tổng hợp ý kiến đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, căn cứ vào minh chứng xác thực để quyết định đồng ý hay không đồng ý với mức tự đánh giá của mỗi tiêu chí

- Thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá:

+ Đối với Phó Hiệu trưởng: Hiệu trưởng quyết định xếp loại đánh giá trên cơ

sở kết quả tự đánh giá, ý kiến tổng hợp của đơn vị và kết quả thực tiễn thực hiện

nhiệm vụ của Phó Hiệu trưởng thông qua minh chứng xác thực, phù hợp (Mẫu số

04-HTPT)

+ Đối với Hiệu trưởng: Trưởng phòng GD&ĐT quyết định xếp loại đánh giá trên cơ sở kết quả tự đánh giá, ý kiến tổng hợp của đơn vị và kết quả thực tiễn thực

hiện nhiệm vụ của Hiệu trưởng thông qua minh chứng xác thực, phù hợp (Mẫu số

04-HTPT)

3.2 Xếp loại kết quả đánh giá

CHƯA

ĐẠT

- Có trên 1/3 tiêu chí được đánh giá chưa đạt

- Hoặc tối thiểu một trong các tiêu chí 1, 2, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 13, 14 được

đánh giá chưa đạt (Tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng

yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó)

ĐẠT - Có tối thiểu 2/3 tiêu chí được đánh giá mức đạt trở lên

- Các tiêu chí 1, 2, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 13, 14 được đánh giá mức đạt trở lên

KHÁ

- Các tiêu chí đều được đánh giá mức đạt trở lên

- Tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức khá trở lên

- Các tiêu chí 1, 2, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 13, 14 đạt mức khá trở lên

TỐT - Các tiêu chí đều đạt mức khá trở lên - Tối thiểu 2/3 tiêu chí được đánh giá đạt mức tốt

- Các tiêu chí 1, 2, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 13, 14 đạt mức tốt trở lên

V Chu kỳ và thẩm quyền đánh giá

1 Chu kỳ đánh giá

- Cá nhân (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giáo viên) tự đánh giá theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm học

4 Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 14)

Trang 6

- Hiệu trưởng tổ chức đánh giá Phó Hiệu trưởng, giáo viên theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học

Phòng GD&ĐT trực tiếp đánh giá Hiệu trưởng theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học

Lưu ý: Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan quản lý cấp trên quyết định rút ngắn

chu kỳ đánh giá Hồ sơ đề nghị rút ngắn chu kỳ đánh giá như sau:

+ Văn bản đề nghị của đơn vị

+ Biên bản họp Hội đồng trường

2 Thẩm quyền đánh giá

HIỆU

TRƯỞNG

Chủ trì đánh giá Phó Hiệu trưởng, giáo viên đang công tác tại đơn vị

TRƯỞNG

PHÒNG

GD&ĐT

Đánh giá Hiệu trưởng các trường: Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Phổ thông có nhiều cấp học có cấp cao nhất là trung học cơ sở

VI Tập hợp minh chứng, lưu giữ tài liệu và thông báo kết quả đánh giá, xếp loại

1 Tập hợp minh chứng

- Đối với đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non: Việc thu thập minh chứng thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 5568/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 06/12/2018 của Bộ GDĐT

- Đối với đánh giá chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non: Việc thu thập minh chứng thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 5569/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 06/12/2018 của Bộ GDĐT

- Đối với đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông: Việc thu thập minh chứng thực hiện theo hướng dẫn tại theo Công văn số 4529/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 01/10/2018 của Bộ GDĐT

- Đối với đánh giá chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông: Việc thu thập minh chứng thực hiện theo hướng dẫn tại theo Công văn số 4530/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 01/10/2018 của Bộ GDĐT

2 Phương thức sắp xếp minh chứng

- Mỗi cá nhân tự thu thập sắp xếp minh chứng của cá nhân (bằng bản giấy hoặc điện tử), tự lưu trữ hoặc lấy đường dẫn từ các nguồn hồ sơ minh chứng đang lưu trữ tại đơn vị (hồ sơ nhân sự, hồ sơ kiểm tra toàn diện, hồ sơ thi đua, hồ sơ kiểm định đánh giá ngoài,…);

- Sắp xếp minh chứng theo thứ tự các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá;

- Mỗi tiêu chí chỉ đưa từ 1 đến 2 minh chứng (nếu minh chứng có tính tương đương, giống nhau về mặt giá trị);

- Hàng năm bổ sung thêm minh chứng theo thứ tự như trên, không bổ sung lại những minh chứng đã có

2 Đánh giá đối với các trường hợp đặc biệt

2.1 Đối với các tiêu chí Phó Hiệu trưởng không được giao phụ trách thì không thực hiện đánh giá Đối với tiêu chí Phó Hiệu trưởng không được giao phụ trách nhưng thuộc tiêu chí cứng thì đánh giá ở mức Tốt nếu việc thực hiện nhiệm vụ của

Trang 7

Phó Hiệu trưởng không làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện công việc liên quan đến các tiêu chí đó, các trường hợp còn lại tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định mức đạt của tiêu chí

2.2 Đối tượng chuẩn bị nghỉ hưu (đã có thông báo nghỉ hưu theo quy định hiện hành) không bắt buộc phải tham gia đánh giá theo Chuẩn

2.3 Cán bộ, giáo viên khi chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, xếp loại kết hợp với ý kiến nhận xét của đơn vị cũ đối với trường hợp có thời

gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên (đơn vị cũ có trách nhiệm chủ

động gửi nhận xét đánh giá xếp loại cùng với hồ sơ chuyển công tác)

2.4 Các trường hợp trong năm nghỉ thai sản theo chế độ được đánh giá xếp loại như các đối tượng khác nhưng mức tối đa là đạt mức Khá

2.5 Các trường hợp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, tùy vào tình hình cụ thể và kết quả đào tạo, bồi dưỡng, thủ trưởng các đơn vị xem xét, đánh giá, xếp loại nhưng mức tối đa là mức Khá; có thể xem xét ở mức cao hơn nếu trong năm học bảo vệ

thành công luận văn thạc sỹ hoặc luận án tiến sỹ (trừ trường hợp vi phạm kỷ luật tại

cơ sở đào tạo)

2.6 Đối với cán bộ, giáo viên trong năm có thời gian nghỉ việc theo quy định

tại các Khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, Điều 6, Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động quy định về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động nếu cộng dồn từ đủ 01 tháng (đủ 30 ngày) trở lên, không xếp loại ở mức Tốt; các trường hợp khác, tuỳ vào điều kiện thực tế, đơn vị xem xét cụ thể

2.7 Đối tượng nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ không hưởng lương trùng vào thời gian cơ sở giáo dục tổ chức đánh giá theo Chuẩn thì được tạm hoãn và phải thực hiện đánh giá bổ sung sau khi đi làm việc trở lại

2.8 Cán bộ, giáo viên đã được đánh giá, xếp loại nhưng sau đó phát hiện có vi phạm trong thời gian đánh giá, bị xem xét, kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình

sự thì huỷ bỏ kết quả và thực hiện đánh giá, xếp loại lại trong năm sau liền kề

3 Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại

- Sau khi thực hiện các quy trình, thủ tục đánh giá, xếp loại theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo hướng dẫn nêu trên, bộ phận được giao tổng hợp kết quả báo cáo thủ trưởng đơn vị ký xác nhận, đóng dấu vào Bảng tổng

hợp kết quả đánh giá theo quy định (Các mẫu số 03)

- Kết quả đánh giá, xếp loại phải được thông báo bằng văn bản cho cán bộ, giáo viên sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo của người hoặc cấp có thẩm quyền đánh giá

- Sau khi nhận được thông báo kết quả đánh giá của người hoặc cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm đánh giá, nếu trường hợp cán bộ, giáo viên không nhất trí với kết quả đánh giá thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại

4 Lưu trữ hồ sơ đánh giá, xếp loại

Hồ sơ, minh chứng được lưu trữ tại đơn vị vào hộp minh chứng của cá nhân, bao gồm:

- Phiếu tự đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên (Các mẫu số 01)

- Bảng tổng hợp kết quả lấy ý kiến của đồng nghiệp (Các mẫu số 02)

Trang 8

- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá của Hiệu trưởng đối với giáo viên (Các mẫu

số 03)

- Phiếu cấp trên đánh giá Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng (Các mẫu số 04)

Lưu ý: Hồ sơ đánh giá của Hiệu trưởng gửi về Phòng GD&ĐT 01 bộ, 01 bộ lưu tại đơn vị

VII Thời gian triển khai đánh giá

1 Thời gian, chu kỳ đánh giá

Thời gian đánh giá cán bộ quản lý và giáo viên theo Chuẩn bắt đầu từ năm học 2018-2019 và chu kỳ đánh giá như sau:

1.1 Chu kỳ tự đánh giá hàng năm: Hiệu trưởng cơ sở giáo dục hướng dẫn cán

bộ quản lý và giáo viên tự đánh giá; tổng hợp kết quả tự đánh giá của cán bộ quản

lý và giáo viên Thời gian hoàn thành: trước 30/5

Chu kỳ này chỉ thực hiện đánh giá theo các Mẫu số 01

1.2 Chu kỳ đánh giá hai năm một lần (bắt đầu từ năm học 2018-2019):

+ Trước ngày 31/5: Hoàn thành việc tổ chức đánh giá cán bộ quản lý và giáo

viên theo Chuẩn;

+ Trước ngày 10/6: Tổng hợp, đề nghị đánh giá đối với hiệu trưởng; báo cáo

kết quả đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng và giáo viên về Phòng GD&ĐT;

+ Trước ngày 15/6: Phòng GD&ĐT tổ chức đánh giá, xếp loại hiệu trưởng các

cơ sở giáo dục thuộc; tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý và giáo viên về Sở GD&ĐT và UBND thành phố;

Lưu ý: Năm học 2019-2020, thực hiện đánh giá và báo cáo kết quả đánh giá theo Chuẩn chậm nhất ngày 09/7/2020 - Đánh giá theo Chuẩn trước khi đánh giá công chức, viên chức, người lao động

2 Các biểu mẫu báo cáo

2.1 Mẫu Phiếu đánh giá

- Phiếu tự đánh giá của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông: Mẫu số 01 - HTMN, Mẫu số 01 - GVMN, Mẫu số 01- GVPT, Mẫu số 01- HTPT

- Bảng tổng hợp kết quả lấy ý kiến của đồng nghiệp đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông: Mẫu số 02-HTMN, Mẫu

số 02 - GVMN, Mẫu số 02 - GVPT, Mẫu số 02 - HTPT

- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá của Hiệu trưởng đối với giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông: Mẫu số 03-GVMN, Mẫu số 03 - GVPT

- Phiếu đánh giá của cấp trên đối với Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông: Mẫu số 04 - HTPT, Mẫu số 04 - HTMN

2.2 Biễu mẫu báo cáo

Sau khi kết thúc chu kỳ đánh giá hai năm một lần, các cơ sở giáo dục nộp báo cáo về phòng GD&ĐT, cụ thể như sau:

- Phiếu tự đánh giá của Hiệu trưởng (Các mẫu số 01);

- Bảng tổng hợp ý kiến của đồng nghiệp đối với Hiệu trưởng (Các mẫu số 02);

- Minh chứng về việc thực hiện nhiệm vụ của Hiệu trưởng;

- Phiếu cấp trên đánh giá Hiệu trưởng (Các mẫu số 04);

Trang 9

- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá của Hiệu trưởng đối với giáo viên (Các mẫu

số 03);

- Biểu mẫu tổng hợp kết quả đánh giá giáo viên: BC01

C LỰA CHỌN CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN CỐT CÁN

1 Quy trình, thẩm quyền lựa chọn cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán

- Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông lựa chọn, đề xuất danh sách giáo viên cốt cán, báo cáo về phòng GD&ĐT

- Phòng GD&ĐT lựa chọn và phê duyệt danh sách cán bộ quản lý, giáo viên cơ

sở giáo dục mầm non, phổ thông cốt cán thuộc thẩm quyền quản lý theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống trong danh sách và báo cáo về Sở GD&ĐT

2 Tiêu chuẩn lựa chọn cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán

- Đối với giáo viên mầm non: Theo khoản 1, Điều 12, Thông tư 26

- Đối với hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non: Theo khoản 1, Điều 12, Thông

tư 25

- Đối với giáo viên phổ thông: Theo khoản 1, Điều 12, Thông tư 20

- Đối với hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông: Theo khoản 1, Điều 12, Thông

tư 14

3 Nhiệm vụ của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán

- Đối với giáo viên mầm non: Theo khoản 3, Điều 12, Thông tư 26

- Đối với hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non: Theo khoản 3, Điều 12, Thông

tư 25

- Đối với giáo viên phổ thông: Theo khoản 3, Điều 12, Thông tư 20

- Đối với hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông: Theo khoản 3, Điều 12, Thông

tư 14

4 Thời gian, biểu mẫu báo cáo:

4.1 Thời gian:

Sau khi kết thúc chu kỳ đánh giá hai năm một lần, các đơn vị nộp danh sách đề nghị phê duyệt giáo viên mầm non, phổ thông cốt cán theo phân cấp, cụ thể như sau:

+ Trước ngày 31/5: Hoàn thành việc xét, lựa chọn giáo viên cốt cán;

+ Trước ngày 10/6: Tổng hợp, đề nghị phê duyệt danh sách giáo viên cốt cán

về Phòng Giáo dục và Đào tạo;

+ Trước ngày 15/6: phòng GD&ĐT phê duyệt danh sách cán bộ quản lý, giáo

viên cốt cán các cơ sở giáo dục trực thuộc; tổng hợp, báo cáo về Sở GD&ĐT;

4.2 Biểu mẫu

+ Biểu mẫu đề nghị hoặc phê duyệt danh sách giáo viên mầm non, phổ thông cốt cán: BC03;

+ Biểu mẫu đề nghị hoặc phê duyệt danh sách cán bộ quản lý mầm non, phổ thông cốt cán: BC04

Riêng năm học 2019-2020, thực hiện đánh giá và báo cáo kết quả đánh giá theo Chuẩn chậm nhất ngày 09/7/2020.

D TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Bộ phận Kế hoạch-Nhân sự

- Chủ trì, phối hợp với Tổ chuyên môn tham mưu xây dựng và triển khai Hướng dẫn đánh giá xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên theo Chuẩn

Trang 10

- Chủ trì, tổng hợp, tham mưu giúp Trưởng phòng GD&ĐT đánh giá, xếp loại đối với Hiệu trưởng các trường học trực thuộc

- Tổng hợp số liệu toàn ngành

- Kiểm tra, đánh giá quá trình tổ chức triển khai đánh giá ở các đơn vị

- Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý và giáo viên theo Chuẩn, phối hợp với Tổ chuyên môn (Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở) đề xuất và xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm

- Tham mưu cho lãnh đạo Phòng GD&ĐT bố trí kinh phí tổ chức tập huấn, hướng dẫn đánh giá theo Chuẩn

2 Tổ chuyên môn

2.1 Bộ phận Mầm non

- Phối hợp với bộ phận Kế hoạch - Nhân sự tham mưu giúp Trưởng phòng GD&ĐT đánh giá, xếp loại đối với Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục cấp mầm non

- Tổng hợp số liệu của cấp học mầm non

- Chủ trì, phối hợp với bộ phận Kế hoạch - Nhân sự rà soát danh sách cán bộ quản lý, giáo viên mầm non cốt cán và trao đổi với Phòng Giáo dục Mầm non - Sở GD&ĐT trước khi phòng GD&ĐT phê duyệt

- Trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại theo Chuẩn được thống kê của cấp học, chủ trì phối hợp với bộ phận Kế hoạch - Nhân sự xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm

2.2 Bộ phận Tiểu học

- Phối hợp với bộ phận Kế hoạch - Nhân sự tham mưu giúp Trưởng phòng GD&ĐT đánh giá, xếp loại đối với Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục cấp tiểu học

- Tổng hợp số liệu của cấp học tiểu học

- Phối hợp với bộ phận Kế hoạch - Nhân sự rà soát danh sách cán bộ quản lý, giáo viên tiểu học cốt cán và trao đổi với Phòng Giáo dục Tiểu học - Sở GD&ĐT trước khi phòng GD&ĐT phê duyệt

- Trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại theo Chuẩn được thống kê của cấp học, chủ trì phối hợp với bộ phận Kế hoạch - Nhân sự xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm

2.3 Bộ phận Trung học cơ sở

- Phối hợp với bộ phận Kế hoạch - Nhân sự tham mưu giúp Trưởng phòng GD&ĐT đánh giá, xếp loại đối với Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục cấp THCS

- Tổng hợp số liệu của cấp học THCS

- Phối hợp với bộ phận Kế hoạch - Nhân sự rà soát danh sách cán bộ quản lý, giáo viên THCS cốt cán cán và trao đổi với Phòng Giáo dục trung học - Sở GD&ĐT trước khi phòng GD&ĐT phê duyệt

- Trên cơ sở kết quả đánh, giá xếp loại theo Chuẩn được thống kê của cấp học, chủ trì phối hợp với bộ phận Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm

3 Các cơ sở giáo dục

- Hướng dẫn cán bộ, giáo viên thực hiện đúng quy trình đánh giá xếp loại cán

bộ quản lý và giáo viên theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của cấp học

Ngày đăng: 01/12/2022, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w