1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định

146 7 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Tác giả Nguyễn Thị Thuận Duyên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Hùng
Trường học Trường Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên mầm non mặc dù đã nhận thức được sự cần thiết của vấn đề, tuy nhiên họ vẫn còn khá lúng túng trong việc xác định nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng phòng chống

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

NGUYỄN THỊ THUẬN DUYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 8140114

Người hướng dẫn:TS Nguyễn Thanh Hùng

Trang 2

Tôi tên là Nguyễn Thị Thuận Duyên cam đoan rằng đề tài “Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” của tôi là đề tài hoàn toàn mới

Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là công trình của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hùng

Các số liệu được sử dụng trong luận văn là kết quả điều tra thực tế của tôi tại các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Tôi cam đoan rằng tất cả các nội dung trong luận văn đều là công trình nghiên cứu của tôi Kết quả của luận văn chưa từng được công bố trong công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Thị Thuận Duyên

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Quy Nhơn, Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Quy Nhơn, Ban Chủ nhiệm khoa Khoa học xã hội và Nhân văn trường Đại học Quy Nhơn cùng toàn thể quý thầy cô, cán bộ, chuyên viên các phòng, khoa, ban ở Trường Đại học Quy Nhơn về sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt việc học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Nguyễn Thanh Hùng người

thầy đã ân cần chỉ dạy, động viên và tận tâm, trực tiếp định hướng, hướng dẫn giúp cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng GD&ĐT thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đã hết lòng giúp đỡ và cung cấp những thông tin hết sức quý báu

về ngành giáo dục của thành phố

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc tới quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp đang công tác tại các trường mầm non ở thành phố Quy Nhơn và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này

Bình Định, tháng 8 năm 2022

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thuận Duyên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thiết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON 7

1.1 Khái quát nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 9

1.2 Các khái niệm chính của đề tài 12

1.2.1 Tai nạn thương tích 12

1.2.2 Hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo 13

1.2.4 Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 14

1.3 Hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 15

Trang 5

giáo ở trường mầm non 15 1.3.2 Nội dung hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 16 1.3.3 Phương pháp và hình thức phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 19 1.3.4 Các lực lượng tham gia hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 26

1.4 Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo

ở trường mầm non 27

1.4.1 Quản lý mục tiêu phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 27 1.4.2 Quản lý nội dung phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 28 1.4.3 Quản lý phương pháp và hình thức tổ chức hoạt phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 31 1.4.4 Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích cho giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên 33 1.4.5 Quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 33 1.4.6 Quản lý các điều kiện tổ chức hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 35 1.4.7 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 36

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 38

1.5.1 Yếu tố chủ quan 38 1.5.2.Yếu tố khách quan 39

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG

MẦM NON THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 42

2.1 Khái quát quá trình khảo sát 42

2.1.1 Mục đích khảo sát 42

2.1.2 Nội dung khảo sát 42

2.1.3 Đối tượng khảo sát 42

2.1.4 Phương pháp khảo sát 43

2.1.5 Phương pháp xử lý số liệu 43

2.2 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 44

2.2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội 44

2.2.2 Khái quát tình hình giáo dục 46

2.3 Thực trạng hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 49

2.3.1 Thực trạng nhận thức về mục tiêu phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 49

2.3.2 Thực trạng nội dung phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 51

2.3.3 Thực trạng phương pháp phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 53

2.3.4 Thực trạng hình thức phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 55

2.3.5 Thực trạng các lực lượng tham gia hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 57

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 59

Trang 7

nạn thương tích trong các hoạt động giáo dục 59

2.4.2 Thực trạng quản lý thực hiện nội dunghoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 62

2.4.3 Thực trạng quản lý phương pháp và hình thức phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 64

2.4.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích cho giáo viên, nhân viên 67

2.4.5 Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong tổ chức hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 70

2.4.6 Thực trạng quản lý các điều kiện, phương tiện tổ chức hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 73

2.4.7 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 75

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 78

2.5.1 Yếu tố chủ quan 78

2.5.2.Yếu tố khách quan 79

2.6 Đánh giá chung về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 82

2.6.1 Những ưu điểm 82

2.6.2 Những hạn chế 83

2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 84

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 85

Trang 8

CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC

TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 86

3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 86

3.1.1 Đảm bảo tính thực tiễn 86

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 86

3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ 87

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 87

3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 87

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 88

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ trẻ về ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động phòng chống TNTT 88

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích cho giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên 91

3.2.3 Chỉ đạo đổi mới, đa dạng hóa các phương pháp và hình thức phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 94

3.2.4 Quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào công tác phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 96

3.2.5 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động phòng chống tai nạn thương tích 100

3.2.6 Chú trọng giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động phòng chống tai nạn thương tích 103

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 107

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 108

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 108

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 108

Trang 9

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 109

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 114

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 115

1 Kết luận 115

1.1 Về lý luận 115

1.2 Về thực tiễn 115

2 Khuyến nghị 116

2.1 Đối với Sở GD&ĐT Bình Định 116

2.2 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Quy Nhơn 116

2.3 Đối với các trường mầm non thành phố Quy Nhơn 117

2.4 Đối với giáo viên mầm non 118

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Trang 10

Bảng 2.1 Đối tượng khảo sát 43

Bảng 2.2 Số lượng trường mầm non trong 3 năm của thành phố

Quy Nhơn 48

Bảng 2.3 Số lượng trẻ mầm non huy động trong 3 năm của các trường

mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn 48

Bảng 2.4 Số lượng GV trong 3 năm ở các trường MN thành phố

Quy Nhơn 49

Bảng 2.5.Nhận thức của CBQL, GV về mục tiêu phòng chống TNTT cho

trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 50

Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV về nội dung phòng chống TNTT cho

trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 51

Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL, GV về phương pháp phòng chống TNTT

cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh

Bình Định 54

Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, GV về hình thức phòng chống TNTT cho

trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh

Bình Định 56

Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV về các lực lượng tham gia phòng

chống TNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố

Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 58

Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GV về việc xác định mục tiêu phòng

chống TNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố

Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 60

Trang 11

TNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 62 Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý phương pháp và hình

thức phòng chống TNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 65 Bảng 2.13 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý bồi dưỡng, tập huấn kỹ

năng phòng chống TNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 68 Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý công tác phối hợp các lực

lượng trong tổ chức phòng chống TNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 70 Bảng 2.15 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý các điều kiện, phương

tiện tổ chức phòng chống TNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 74 Bảng 2.16 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý công tác kiểm tra, đánh

giá hoạt động phòng chống TNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 76 Bảng 2.17 Đánh giá của CBQL, GV về ảnh hưởng của các yếu tố chủ

quan đến hoạt động phòng chống TNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 78 Bảng 2.18 Đánh giá của CBQL, GV về ảnh hưởng của các yếu tố khách

quan đến hoạt động phòng chống TNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn,tỉnh Bình Định 80 Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL, GV về tính cần thiết của các biện pháp

đề xuất 109 Bảng 3.2 Đánh giá của các CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp

đề xuất 111

Trang 12

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tai nạn thương tích ở trẻ em là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong, để lại di chứng tàn tật suốt đời cho trẻ Phần lớn các trường hợp tai nạn thương tích trẻ em xảy ra là do sự bất cẩn của người lớn Với bản tính thường hiếu động, thích tò mò, nghịch ngợm và chưa có kiến thức, kỹ năng, phòng tránh nên trẻ em rất dễ bị tai nạn thương tích Nếu người lớn bất cẩn trong quá trình chăm nom trẻ thì dù ở môi trường nào trẻ vẫn có thể gặp những nguy cơ xảy ra tai nạn như: bỏng nước sôi, nuốt phải dị vật, bị điện giật do cho tay vào ổ điện, ngã cầu thang, …

Ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ Y tế, ước tính mỗi ngày có tới 3.600 trường hợp gặp tai nạn thương tích, 90 người tử vong Trong đó, tai nạn giao thông và đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong Đuối nước là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất ở trẻ em dưới 19 tuổi, cướp đi mạng sống của hơn 3.000 trẻ em mỗi năm Một nguyên nhân sâu xa cần phải nói đến chính là năng lực nhận biết và ứng phó của trẻ với những mối nguy hiểm xung quanh vẫn còn hạn chế Chính vì vậy, việc giáo dục cho trẻ những kỹ năng cần thiết để nhận diện, ứng phó hiệu quả với những mối nguy hiểm và đảm bảo an toàn cho bảnthân là nhiệm vụ cấp thiết cần được đặt ra trong bối cảnh xã hội hiện nay

Trước tình hình trên, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1248/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2021-2030.Mục tiêu của Chương trình nhằm kiểm soát, giảm thiểu tình hình tai nạn, thương tích trẻ em trên tất cả các loại hình tai nạn, thương tích, nhất là tai nạn đuối nước, tai nạn giao thông nhằm bảo đảm tính mạng và sức khỏe của trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội Chương trình đưa ra mục tiêu vào năm 2030 giảm tỉ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích xuống còn 500/100.000 trẻ em; Giảm tỉ suất trẻ em bị tử vong do

Trang 14

tai nạn, thương tích xuống còn 5/100.000 trẻ em Hằng năm, giảm 5-10% số trẻ em bị tử vong và bị thương do tai nạn giao thông đường bộ, 15.000 trường học đạt tiêu chuẩn trường học an toàn vào năm 2030,

Nhận thức được tầm quan trọng trong hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở lứa tuổi mầm non, trong những năm qua tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định hoạt động phòng chống tai nạn thương tích nói riêng và công tác giáo dục toàn diện cho trẻ ở các trường mầm non nói chung đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ Hiệu trưởng các trường mầm non

đã chỉ đạo lập kế hoạch và tổ chức thực hiện như đầu tư cơ sở vật chất, quy hoạch khuôn viên, cảnh quan môi trường sư phạm trong các nhà trường theo hướng xanh, sạch, đẹp, hợp vệ sinh và thân thiện ; Thực hiện tốt công tác tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, phụ huynh về phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, xây dựng phòng học thoáng mát, không trơn trượt, nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ Tuy nhiên, các trường mầm non hiện nay chỉ chú trọng việc đầu tư xây dựng môi trường đảm bảo an toàn hơn là tổ chức, hướng dẫn trẻ tham gia vào các hoạt động đa dạng, phong phú với mục đích giáo dục kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích Giáo viên mầm non mặc dù đã nhận thức được sự cần thiết của vấn đề, tuy nhiên họ vẫn còn khá lúng túng trong việc xác định nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ có hiệu quả; chưa khai thác được thế mạnh của các hoạt động ở nhà trường trong quá trình giáo dục kỹ năng này Việc giáo dục kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích mặc dù đã được giáo viên lồng ghép vào các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ hằng ngày nhưng chủ yếu mới chỉ hướng đến cung cấp hiểu biết cho trẻ về cách phòng chống tai nạn thương tích hơn là tổ chức cho trẻ thực hành, trải nghiệm kỹ năng, vì vậy, chưa thực sự mang lại hiệu quả cao trong quá trình giáo dục kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài“Quản lý hoạt động

Trang 15

phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” để nghiên cứu nhằm nâng cao chất

lượng của hoạt động phòng chống tai nạn thương tích góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non ở thành phố Quy Nhơn, tác giả đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ mẫu giáo

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm

non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các

trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

4 Giả thiết khoa học

Trong những năm qua, hoạt động phòng chống tai nạn thương tích và quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn đã đạt được những kết quả đáng kể Tuy nhiên, so với yêu cầu của thực tiễn giáo dục mầm non vẫn còn bộc lộ những hạn chế bất cập nhất định Những hạn chế bất cập này do nhiều nguyên nhân khác nhau mang lại, trong đó có nguyên nhân do biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích chưa thực sự hiệu quả Nếu đề xuất được các

Trang 16

biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích phù hợp với thực tế các nhà trường và đặc điểm đối tượng trẻ mầm non thì sẽ đảm bảo được an toàn cho trẻ và góp phần nâng cao được chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ mầm non trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương

tích cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Phạm vi nội dung

Nghiên cứu hoạt động phòng chống tai nạn thương tích và quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

6.2 Phạm vi về địa bàn nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu tại các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

6.3 Khách thể khảo sát

Khảo sát 20 cán bộ quản lý, 131 giáo viên ở các trường mầm non thành

phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

6.4 Phạm vi về thời gian nghiên cứu

Các số liệu đề tài sử dụng trong các phân tích và nghiên cứu của các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định được lấy trong năm học 2021-2022

Trang 17

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho luận văn, xác lập cơ sở khoa học để xây dựng bảng hỏi điều tra

Tiến hành thu thập, lựa chọn, nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến công tác quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non

Phân tích, tổng hợp và đánh giá tổng quát các nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non

Từ đó, xây dựng cơ sở lý luận, thiết kế công cụ nghiên cứu và lấy tư liệu sử dụng trong quá trình phân tích, lý giải, đánh giá kết quả thu được từ thực tiễn

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Thực hiện quan sát những hoạt động của trẻ, quá trình quản lý của giáo viên, cán bộ quản lý trong hoạt động phòng chống tai nạn thương tích ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định để thu thập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Thiết lập bảng hỏi để khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên Sau

đó, thu thập thông tin để phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ và thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non Ngoài ra, có thể tìm hiểu thêm các nhân tố ảnh hưởng tới thực trạng đó cũng như những khuyến nghị của họ Đồng thời, những thông tin này cũng giúp tác giả có thêm căn cứ

để khẳng định tính trung thực, độ tin cậy của kết quả nghiên cứu

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

Tiến hành tham khảo, lấy ý kiến của các chuyên gia, những nhà quản lý

có nhiều năm kinh nghiệm để lấy ý kiến góp ý để hoàn thiện phiếu hỏi và ý

Trang 18

kiến về việc tổ chức quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non

7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Qua các hoạt động: Viết sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích; các hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về đổi mới quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích …đề xuất các biện pháp quản lý phòng chống tai nạn thương tích phù hợp

7.2.5 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ

Nghiên cứu các hồ sơ như: giáo án, sổ họp tổ chuyên môn, các báo cáo hoạt động, các báo cáo tổng kết năm học, học kỳ, … qua đó tìm hiểu các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu

7.3 Nhóm phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu

Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý, tổng hợp các số liệu để rút ra đánh giá kết quả khảo sát và đưa ra các kết luận

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn

thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích

cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn

thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở

CÁC TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Khái quát nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Thương tích ở trẻ em là một vấn đề y tế công cộng ngày càng phát triển trên phạm vi toàn cầu Đây là một lĩnh vực đáng lo ngại cho trẻ từ khi một tuổi, liên tục góp phần vào tỷ lệ tử vong chung cho đến khi trẻ em đến tuổi trưởng thành Mỗi năm có đến hàng trăm nghìn trẻ em tử vong vì thương tích hoặc bạo lực, và hàng triệu trẻ em khác phải chịu hậu quả của các thương tích không gây tử vong

Thương tích là nguyên nhân chính gây tử vong và tàn tật ở trẻ em Trong Báo cáo Thế giới về phòng chống thương tích ở trẻ em từ WHO & UNICEF, có khoảng 950.000 ca tử vong ở trẻ em và thanh niên dưới 18 tuổi mỗi năm, trong

đó, tai nạn thương tích không chủ ý chiếm khoảng 90%, đa phần xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và thu nhập trung bình (95%) Hàng năm, trên thế giới có hơn một triệu trẻ em từ 14 tuổi trở xuống tử vong do chấn thương không chủ ý

Có đến 98% số ca tử vong xảy ra ở các nước có thu nhập thấp; trong đó, khu vực Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương chiếm gần 55% số ca tử vong do thương tích ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 20 tuổi Các nguyên nhân chính gây thương tích ở trẻ em trong khu vực gồm đuối nước, tai nạn giao thông, bỏng, ngã, ngộ độc và thương tích cố ý [31] Theo điều tra cộng đồng tại Nam Á và Đông Á cho thấy nguyên nhân chủ yếu của tử vong do thương tích ở trẻ dưới 1 tuổi là ngạt thở, ở trẻ dưới 5 tuổi là đuối nước [29]

Ước tính trong giai đoạn 2006-2015, số tử vong hàng năm ở trẻ em do TNTT trên toàn thế giới lên đến 875.000 trẻ, tương đương trung bình 40

Trang 20

tửvong/100.000 trẻ/1 năm [15], [13] Nghiên cứu của Michael Linnan và các cộng sự cho thấy tỷ lệ trẻ tử vong do TNTT ở các nước phát triển là 135/100.000 trẻ, thấp hơn so với tỷ lệ này ở các nước Đông Á (hơn1.000/100.000 trẻ) [29] Thực tế, nếu tập hợp đầy đủ số liệu của tất cả các quốc gia, con số tử vong còn có thể lớn hơn nhiều lần so với ước lượng này Các TNTT không chủ ý là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tửvong, nhập viện và thương tật trên toàn thế giới Hàng chục triệu ca TNTT ởtrẻ em đòi hỏi phải được chăm sóc tại các cơ sở y tế và nhiều trẻ bịtàn tật suốt đời do TNTT Với mỗi trường hợp tử vong do TNTT ở trẻ dưới 18tuổi, thì có 12 trẻ phải nhập viện hoặc để lại khuyết tật vĩnh viễn và 34 trẻ cầnchăm sóc y tế hoặc phải nghỉ học do TNTT [15], [13], [30]

Thụy Điển là nước đầu tiên công nhận tầm quan trọng của thương tích như một mối đe dọa đối với sức khỏe trẻ em và giải quyết vấn đề này bằng một phương pháp điều phối Vào những năm 1950, Thụy Điển có tỉ lệ tử vong

do thương tích ở trẻ em cao hơn so với Mĩ Vì vậy, từ cuối thập kỉ 80, quốc gia này có tỉ lệ tử vong do thương tích ở trẻ em thấp nhất thế giới Để chống TNTT, quốc gia này đã thực hiện các quy định và pháp chế cho môi trường an toàn hơn cho trẻ em và thực hiện chiến dịch giáo dục an toàn rộng khắp cùng với sự hợp tác của các cơ quan khác nhau, ý thức trách nhiệm hợp tác ở Thụy Điển đã giúp nhiều trong việc bảo vệ sự an toàn của trẻ em

Tại Australia, đuối nước vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do thương tích không chủ ý ở trẻ em từ 1-3 tuổi Vì vậy, quốc gia này đã quy định học bơi là bắt buộc nhằm giảm sự đuối nước của trẻ em Hiện nay, hàng trăm câu lạc bộ bơi được mở rộng tại các khu đô thị và nông thôn, tạo điều kiện để trẻ em nâng cao kỹ năng an toàn với nước Với các chương trình kĩ năng chống đuối nước, chiến lược nâng cao nhận thức cộng đồng và can thiệp pháp lí, tỉ lệ tử vong do đuối nước ở trẻ em Australia tiếp tục giảm

Đặc biệt, đại dịch Covid-19 bùng phát tại nhiều quốc gia trên thế giới đã

Trang 21

và đang làm cho thách thức đảm bảo an toàn cho trẻ ngày một lớn hơn bao giờ hết Không gian sống của mỗi gia đình đều tiềm ẩn nhiều nguy cơ an toàn cho trẻ, nay lại càng nguy hiểm hơn Nếu phụ huynh không lưu tâm, trẻ có thể gặp những sự cố không an toàn bất kỳ lúc nào

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Dự án "Phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em" do UNICEF tài trợ được triển khai từ năm 2002 - 2005 nhằm giảm tỉ lệ tai nạn thương tích giai đoạn 2002-2010 và giảm 25% số tử vong trẻ em do các loại tai nạn thương tích gây nên Dự án được thực hiện tại 6 tỉnh: Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đồng Tháp và Cần Thơ Trong năm 2004, những hoạt động của dự án tiếp tục được triển khai và mở rộng địa bàn tại 72 xã của 18 huyện của các tỉnh dự án Mục tiêu ưu tiên thực hiện trong năm 2004 là tăng cường cải thiện môi trường, áp dụng những mô hình và chuẩn mực an toàn tại nhà trường, gia đình và cộng đồng được xây dựng trong năm 2003 nhằm đảm bảo môi trường sống và học tập an toàn cho trẻ em tại địa bàn dự án Ngoài ra

để nâng cao nhận thức phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em, dự án đặc biệt quan tâm hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông đến mọi tầng lớp nhân dân, nhất là người chăm sóc trẻ và trẻ em Hoạt động truyền thông còn được mở rộng cho 15 tỉnh khác trên toàn quốc không thuộc dự án Mục đích của cuộc điều tra là xác định tỷ suất thương tích ở trẻ em; mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến thương tích và tử vong; đánh giá hậu quả do thương tích gây

ra cho trẻ em Kết quả điều tra cho thấy tỷ suất thương tích không gây tử vong cho trẻ em của 6 tỉnh là 4360/1000.000; năm nguyên nhân gây thương tích không tử vong thường gặp là ngã, thương tích do giao thông, thương tích do động/súc vật tấn công, thương tích do vật sắc nhọn và thương tích do bỏng

Tỷ suất thương tích gây tử vong hay gặp là đuối nước, thương tích do giao thông và ngã Hậu quả thường gặp do thương tích là các vết cắt/trầy xước (63%), gãy xương (12%) và bỏng (9%) Phần lớn các thương tích ở trẻ em là

Trang 22

nhẹ và không để lại di chứng Điều tra cũng đề xuất một số khuyến nghị nhằm lập kế hoạch làm giảm tỷ lệ thương tích ở trẻ như xây dựng ngôi nhà an toàn, trường học an toàn và cộng đồng an toàn, đồng thời nâng cao năng lực, cung cấp các trang thiết bị và nâng cao khả năng điều trị cho các cơ sở y tế [12] Tại Việt Nam, thống kê của Cục Quản lý môi trường y tế cho thấy mỗi năm trung bình có hơn 370.000 trẻ bị TNTT, trong đó nhóm 15-19 tuổi chiếm

tỷ lệ cao nhất (43%), tiếp đến nhóm tuổi 5-14 (36,9%), thấp nhất là nhóm tuổi 0-4 chiếm 19,5% Số trẻ em tử vong do TNTT là 6.600 trường hợp một năm chiếm tỷ lệ 35,5% trong tổng số trẻ tử vong trong toàn quốc do tất cả các nguyên nhân Cứ 100.000 trẻ có 24 trẻ tử vong do TNTT hay tương đương 18 trẻ em tử vong do TNTT mỗi ngày Các em trai có xu hướng bị thương tích thường xuyên hơn và nghiêm trọng hơn so với các em gái Tỷ lệ tử vong ở nam giới cao hơn 3 lần so với nữ giới [16], [14], [15]

Tô Thị Phương Thảo và cộng sự (2019) cho thấy mô hình tử vong do TNTT ở trẻ em nữ và nữ vị thành niên 0-19 tuổi tương đồng với mô hình TNTT ở nữ giới chung Có 1.808 trường hợp tử vong do TNTT trong năm

2016 Khác với ở nhóm phụ nữ chung, trong nhóm nữ trẻ em và vị thành niên 0-19 tuổi, đuối nước là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu với tỷ suất 5,99/100.000 nữ, TNGT xếp thứ 2 (2.95/100.000 người), tiếp theo là tự tử(1,60/100.000 nữ), hóc dị vật và ngạt (0,5/100.000 trẻ) Tỷ suất tử vong do TNTT ở trẻ nữ từ 0-4 tuổi là 24,81/100.000 nữ, thấp nhất ở nhóm 5-14 tuổi là 19,11/100.000 nữ và cao nhất ở nhóm 15-19 tuổi là 54,46/100.000 nữ Vùng Tây Nguyên (25,63/100.000), vùng Trung du và miền núi phía Bắc (26,66/100.000), vùng Bắc Trung Bộ (13,21/100.000) có tỷ suất tử vong do TNTT cao nhất trong nhóm nữ trẻ em và vị thành niên [23]

Việc đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non là nhiệm vụ quan trọng trong công tác nuôi dạy trẻ ở trường mầm non Đề tài này cũng thu hút nhiều nhà nghiên cứu trong nước tham gia như:

Trang 23

Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo (2015), đã thực hiện nghiên cứu về

“Quản lý hoạt động phòng tránh tai nan thương tích cho trẻ trong trường

mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chi Minh” Nghiên cứu

của tác giả đã xây dựng được cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng tránh tai nan thương tích cho trẻ trong trường mầm non, khảo sát, phân tích và chỉ

ra được thực trạng quản lý hoạt động phòng tránh tai nan thương tích cho trẻ trong trường mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh Đánh giá được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế của thực trạng quản lý hoạt động này Từ đó đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non Sơn Ca

10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chi Minh phù hợp và hiệu quả hơn Tác giả đưa ra các biện pháp như: Tăng cường sử dụng các nguồn lực như tài chính, cơ sở vật chất, giáo viên…; Tăng cường quản lý hoạt động giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của trẻ về kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích;

Kế hoạch hóa hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích…[24]

Đề tài “Quản lý hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích ở các

trường mầm non thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Phạm

Ngân Hà (2017) đã đề ra một số biện pháp giúp cho hiệu trưởng các trường mầm non của Thành Phổ Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh quản lý tốt hơn công tác phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Cẩm Phả [17] Tuy nhiên, tác giả vẫn chưa đề cập đến vần đề xây

dựng trường học an toàn

Tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Mỹ Trinh (2019) viết về:

“Kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ mầm non” đăng trên Tạp chí giáo dục Tạp chí Giáo dục, Số 463 (Kì 1 - 10/2019), tr 15-20 Bài báo nêu lên kĩ năng phòng, tránh TNTT như khái niệm, đặc điểm, cấu trúc, các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng phòng, tránh TNTT cho trẻ mầm non [18]

Thực tế cho thấy, hiện nay trong gia đình cũng như các nhà trường còn

Trang 24

đang chủ quan và coi nhẹ những yếu tố dẫn đến tai nạn thương tích cho trẻ Người lớn quan niệm rằng, việc phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ là việc của người chăm sóc trẻ chứ không phải việc của trẻ Vì vậy, công tác giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các nhà trường còn đang bỏ ngỏ, chưa thực sự được quan tâm đúng mức Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ là vấn đề quan trọng, bức thiết nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trẻ em ở các trường mầm non, cần thiết phải nghiên cứu, hoàn thiện và áp dụng vào các trường mầm non khác nhau trên phạm vi vùng, miền và quốc gia

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1 Tai nạn thương tích

Tai nạn là một sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn, do một tác nhân bên ngoài gây nên các tổn thương/thương tích cho cơ thể về thể chất hay tâm hồn của nạn nhân Có hai loại tai nạn: Tai nạn không chủ định thường không có nguyên nhân rõ ràng, khó có thể đoán trước được như ngã, bỏng, ngộ độc, chết đuối Tai nạn có chủ định như bạo lực, bạo hành

Thương tích thì không phải là tai nạn mà là sự tổn thương của cơ thể ở các mức độ khác nhau gây nên, bởi tiếp xúc đột ngột với các nguồn năng lượng (có thể là các tác động cơ học, nhiệt, hóa chất, chất phóng xạ ) quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu các yếu tố cần thiết cho sự sống như thiếu ôxy, mất nhiệt Thương tích có thể lý giải được và có thể phòng tránh được.Thương tích là tổn thương của cơ thể do có sự va đập mạnh hoặc cọ sát hay bị các vật sắc nhọn đâm gây hậu quả

Từ các khái niệm trên, đi đến khái niệm chung về TNTT là những sự

kiện có thể dự đoán trước hoặc không dự đoán trước được (phần lớn có thể dự

đoán và phòng tránh được) gây ra tác hại hay thiệt hại thể chất và tinh thần

cho con người những tổn thương cơ thể ở mức độ khác nhau do tiếp xúc cấp

với các nguồn năng lượng (có thể là tác nhân cơ học, nhiệt, hóa chất hoặc

Trang 25

chất phóng xạ) với mức độ quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc khiến cơ

thể thiếu hụt các yếu tố cơ bản của sự sống

1.2.2 Hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo

Là hoạt động nhằm xây dựng trường học mà các yếu tố nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ được phòng, chống và giảm tối đa hoặc loại bỏ Tất

cả trẻ em trong nhà trường được chăm sóc, nuôi dạy trong một môi trường an toàn.Hoạt động phòng tránh TNTT cho trẻ mẫu giáo trong trường MN do hiệu trưởng xây dựng kế hoạch dựa trên đặc điểm, tình hình của nhà trường

Có thể hiểu rằng hoạt động phòng tránh TNTT cho trẻ mẫu giáo trong trường MN là làm công tác phát hiện, phòng ngừa những nguy cơ có thể gây

ra TNTT cho trẻ Hoạt động phòng tránh TNTT cho trẻ diễn ra hàng ngày trong trường mầm non nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ

Sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường sẽ giúp công tác phòng tránh TNTT cho trẻ mẫu giáo trong trường MN đạt hiệu quả tốt, do đó nhà trường cần thực hiện tốt công tác tuyên truyền nhằm thu hút được sự tham gia của cha mẹ học sinh trong công tác này.Công tác PTTNTT cho trẻ trong trường MN đóng vai trò rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục MN

Như vậy, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường

mầm non là hệ thống biện pháp của nhà quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ phối hợp với nhau để bảo vệ bản thân trẻ và hoạt động chăm sóc trẻ, không bị tổn hại về tinh thần và thể chất cho trẻ, tạo môi trường an toàn cho trẻ được tham gia hoạt động hoc tập và vui chơi

1.2.3 Quản lý giáo dục

Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng” [19, tr.12]

Trang 26

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của các nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà điểm tụ hội là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [21,tr.35]

Tác giả Đặng Quốc Bảo lại cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [2, tr.45]

Có rất nhiều khái niệm và định nghĩa của nhiều tác giả về quản lý giáo

dục, nhưng nhìn chung đều có thể hiểu:“Quản lý giáo dục là một chuỗi những

tác động hợp lý của các chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh trong các cơ sở giáo dục, đến từng lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp và tham gia vào mọi hoạt động của cơ sở giáo dục đó Đó là hoạt động có tính mục đích, được tổ chức một cách khoa học của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, chỉ đạo một cách khoa học các hoạt động giáo dục và đào tạo”trong nhà trường để hướng tới những mục tiêu đã định”

1.2.4 Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Quản lý hoạt động phòng tránh TNTT cho trẻ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến hoạt động phòng tránh được những sự cố, tác động bên ngoài mang tính nguy hiểm lên thân thể trẻ và tạo được tâm thế thoải mái cho trẻ, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình

Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo là tác động có mục đích thông qua lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra của

Trang 27

lãnh đạo nhà trường đến hoạt động giáo dục phòng chống tai nạn thương tích

và các lực lượng tham gia giáo dục để phòng tránh tai nạn cho trẻ một cách có hiệu quả và phù hợp với môi trường nhà trường

1.3 Hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

1.3.1 Mục tiêu của hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Theo Quyết định số 1248/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2021 – 2030 Theo đó, Chương trình xác định mục tiêu tổng quát là kiểm soát, giảm thiểu tình hình tai nạn, thương tích trẻ em trên tất cả các loại hình tai nạn, thương tích, nhất là tai nạn đuối nước, tai nạn giao thông nhằm bảo đảm tính mạng và sức khỏe của trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội Với các mục tiêu giảm tỷ lệ tai nạn, thương tích và tử vong do tai nạn, thương tích của trẻ em:

- Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích năm 2025 xuống còn 550/100.000 trẻ em và 500/100.000 trẻ em vào năm 2030

- Giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn, thương tích năm 2025 xuống còn 16/100.000 trẻ em và 15/100.000 trẻ em vào năm 2030

- Hằng năm giảm 5 - 10% số trẻ em bị tử vong và bị thương do tai nạn giao thông đường bộ

- Giảm 10% số trẻ em bị tử vong do đuối nước năm 2025 và 20% vào năm 2030

- 7.000.000 ngôi nhà thuộc các hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn vào năm 2025 và 8.000.000 vào năm 2030; 12.000 trường học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn vào năm 2025 và 15.000 vào năm 2030; 400

xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em vào năm 2025 và 500 vào năm 2030

Trang 28

Hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non hướng đến các mục tiêu sau:

- Đảm bảo sự tồn tại an toàn về thể chất cho trẻ: Cơ thể trẻ được khỏe mạnh, không bị tổn thương về da thịt, đảm bảo cho sự tồn tại về tính mạng của trẻ

- Đảm bảo sự phát triển về thể chất của trẻ, trong đó thể hiện tập trung ởsự phát triển của sức khỏe, sức đề kháng; sự phát triển của các vận động cơ bản, các phẩm chất/tố chất vận động; các hệ sinh học và các giác quan

- Đảm bảo sự phát triển về nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ… trẻ không bị tổn thương về mặt thể xác hay về mặt tinh thần thì trẻ được tìm hiểu, khám phá về thế giới xung quanh tốt hơn Trẻ tích lũy được vốn kiến thức, kỹ năng để có thêm kinh nghiệm, làm hành trang để trải nghiệm cuộc sống

- Đảm bảo tạo cơ sở tốt nhất cho trẻ vào lớp 1 và nền tảng phát triển tốt cho những giai đoạn, độ tuổi sau của trẻ

1.3.2 Nội dung hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Hàng ngày trẻ được tiếp xúc, được tham gia rất nhiều các hoạt động học tập và vui chơi trong trường, ở mọi nơi như trong lớp, ngoài sân trường Chính vì vậy, một trong những nhiệm vụ của trường mầm non là trang bị cho trẻ mẫu giáo những hiểu biết về cách phòng tránh tai nạn thương tích Để trẻ tiếp thu được những kiến thức đó, giáo viên mầm non cần được trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về bệnh của trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ để

từ đó có thể áp dụng vào công tác đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn, biết phát hiện sớm, xử lý bước đầu bị tai nạn Ngoài ra, chúng ta cần cung cấp kiến thức và kỹ năng về giáo dục phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo nhằm đáp ứng với việc thực hiện chương trình đổi mới chăm sóc và giáo dục mầm non để góp phần giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ

Trang 29

Hoạt động phòng tránh TNTT cho trẻ mẫu giáo bao trùm toàn bộ những hoạt động của trẻ ở trường: Chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ, giờ ăn; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ cho trẻ Đảm bảo an toàn cho trẻ trong các hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ

- Đảm bảo cho trẻ được nuôi dưỡng, chăm sóc đầy đủ, vệ sinh, phòng tránh dịch bệnh thật tốt ở các thời điểm và tình huống liên quan đến TNTT có thể xảy ra với trẻ theo lịch sinh hoạt hàng ngày: Giờ học, giờ chơi ngoài trời, giờ chơi trong lớp, giờ ăn, giờ ngủ, giờ vệ sinh… Bếp ăn nhà trường phải thực hiện ký Bản cam kết an toàn thực phẩm theo Thông tư 47/2014/TT-BYT Việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ rất quan trọng nhằm phòng tránh các bệnh truyền nhiễm, ngộ độc thực phẩm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ Vì vậy, nhà trường cần lựa chọn và kí hợp đồng cung cấp nguồn thực phẩm an toàn vớicác công ty có uy tín, đảm bảo chất lượng thực phẩm đạt chuỗi an toàn

- Biết cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn cho trẻ: Dị vật đường thở, đuối nước, cháy bỏng, ngộ độc, điện giật, phòng tránh vết thương

do các vật sắc nhọn, phòng tránh tai nạn giao thông, phòng tránh động vật cắn: chó, mèo, rắn cắn, ong đốt, hóc xương, bỏng, gãy xương, hô hấp nhân tạo, xoa bóp tim ngoài lồng ngực Tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, cần trang

bị đầy đủ đồ dùng sơ cứu và các loại thuốc thông thường sử dụng cho trẻ nhằm sơ cứu kịp thời những bệnh thường gặp ở trẻ hoặc những tai nạn, thương tích khi xảy ra

- Bảo vệ tính mạng của trẻ được xem là vấn đề trọng tâm trong việc phòng tránh TNTT cho trẻ Tính mạng của trẻ là điều vô cùng quan trọng Trong Điều 12, Chương II, Luật Trẻ em có ghi rõ: “Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các điều kiện sống và phát triển” [22] Do vậy,cần đảm bảo an toàn, phòng tránh TNTT về tính mạng cho trẻ

Trang 30

một cách tuyệt đối Trước hết, các trường mầm non, nhóm trẻ không để xảy ra tai nạn và thất lạc trẻ Hàng ngày phải kiểm tra, quản lý số lượng trẻ tại lớp của mình theo đúng quy trình an toàn tiếp nhận trẻ từ cha mẹ trẻ

- Tránh cho trẻ tiếp xúc hoặc nhận quà từ người lạ Thường xuyên theo dõi số lượng trẻ trong suốt quá trình vui chơi học tập trong cũng như ngoài lớp Để giảm thiểu tối đa việc trẻ đi ra ngoài khu vực trường học sẽ rất nguy hiểm, xung quanh khu vực trường học hoặc (lớp, nhóm) phải có tường rào bao quanh Trường và lớp học không gần đường, có nhiều phương tiện tham gia giao thông

- Chú ý, quan tâm đến cơ sở vật chất của trường vì đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động phòng tránh TNTT cho trẻ, bởi lẽ, tâm sinh lý trẻ mầm non cho thấy, các em rất hiếu động, thích nghịch đồ chơi, khám phá môi trường xung quanh Trong quá trình học, vui chơi ở trong lớp và ngoài lớp học, trẻ thường xuyên tiếp xúc với đồ chơi, các mô hình trò chơi, bàn ghế Do vậy, hoạt động phòng tránh TNTT cho trẻ cần phải chú ý đến cơ sở vật chất của trường nhằm đảm bảo môi trường vật chất an toàn cho trẻ:

+ Thiết kế sân chơi và đồ chơi ngoài trời phải phù hợp lứa tuổi, đảm bảo an toàn Tạo không gian cho trẻ hoạt động, trong lớp tránh kê, bày quá nhiều, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi hợp lý theo nhóm, lớp Đảm bảo đồ dùng, đồ chơi sạch sẽ và an toàn Các đồ dùng, vật dụng hóa chất phải được cất cao, tránh tầm với của trẻ Khi cho trẻ sử dụng các đồ chơi phải có sự giám sát chặt chẽ của GV hoặc người trông trẻ

+ Đảm bảo đủ ánh sáng cho lớp học, nhóm trẻ (bằng hệ thống đèn chiếu sáng, cửa sổ) tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên Nhà vệ sinh phù hợp lứa tuổi, tránh để sàn bị trơn gây trượt Các bể chứa nước, miệng cống phải có nắp đậy kín

+ Giáo viên, người trông trẻ cần có ý kiến kịp thời những vấn đề về cơ

sở vật chất chưa đảm bảo an toàn tại nhóm, lớp mình phụ trách với Ban giám

Trang 31

hiệu nhà trường, cha mẹ trẻ để cùng nhau đưa ra giải pháp khắc phục kịp thời, như trang bị mới, tu bổ, sửa chữa tạo môi trường an toàn tuyệt đối cho trẻ

- Thực hiện nội quy phòng chống cháy nổ, quy ước tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy, trang bị phương tiện, dụng cụ chữa cháy đầy đủ, đặt nơi an toàn, thuận tiện cho việc sử dụng khi cần thiết

- Thực hiện các quy định về quy trình sử dụng hệ thống ga trong bếp, đảm bảo an toàn tuyệt đối về cháy nổ; thường xuyên, định kỳ kiểm tra đường dẫn gas, dây gas

- Thường xuyên kiểm tra phát hiện và kịp thời sữa chữa các thiết bị vận hành từ điện: ổ điện, dây diện, đồng hồ điện, … nhằm phát hiện và khắc phục các yếu tố tiềm ẩn

- Bố trí ngăn nắp, gọn gàng, khoa học các đồ dùng - đồ chơi, vật dụng phục vụ các hoạt động của trẻ để đảm bảo an toàn phòng tránh TNTT và thường xuyên thực hiện vệ sinh khử khuẩn các khu vực, nhóm lớp phòng chống dịch bệnh Môi trường an toàn đối với cơ sở GDMN khi: Môi trường vật chất và vui chơi an toàn Giáo viên mầm non và người trông trẻ có kiến thức, hiểu biết về an toàn, phòng tránh tai nạn, thương tích cho trẻ và trẻ được giáo dục an toàn để phòng tránh các tai nạn ở mọi lúc mọi nơi Ngoài ra, cần

có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, và giáo dục trẻ

1.3.3 Phương pháp và hình thức phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

a) Phương pháp phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Để tổ chức các hoạt động phòng tránh TNTT cho trẻ mẫu giáo có hiệu quả, GV cần lựa chọn và vận dụng khéo léo một số phương pháp giáo dục phù hợp với mục đích giáo dục kỹ năng phòng tránh TNTT cũng như phát huy được tính tích cực, hứng thú của trẻ khi tham gia hoạt động Các phương

Trang 32

pháp giáo dục kỹ năng phòng tránh TNTT cho trẻ có thể được GV sử dụng bao gồm:

* Phương pháp trực quan: Phương pháp này được sử dụng với mục đích cung cấp cho trẻ vốn tri thức chính xác về các tình huống dễ gây TNTT, giúp trẻ nắm vững những quy định an toàn đơn giản cũng như kỹ năng ứng phó có hiệu quả với các tình huống đó Các phương tiện trực quan sinh động, hấp dẫn như tranh ảnh minh họa, sơ đồ, bảng biểu, hay những những hành động mẫu cụ thể về việc thực hiện kỹ năng sẽ kích thích ở trẻ hứng thú khám phá, tìm hiểu các tình huống, tạo ấn tượng mạnh đối với trẻ, giúp trẻ ghi nhớ kiến thức sâu sắc và bền vững

* Phương pháp trò chuyện: Phương pháp trò chuyện được sử dụng với mục đích khai thác hiểu biết, kinh nghiệm của trẻ trong việc ứng phó với các tình huống dễ gây TNTT, từ đó, củng cố, chính xác hóa biểu tượng mà trẻ đã

có về chúng, đồng thời, động viên khuyến khích trẻ thực hiện đúng các quy tắc an toàn

* Phương pháp thảo luận nhóm: Phương pháp thảo luận nhóm được sử dụng với mục đích tạo cơ hội cho trẻ được chia sẻ, trao đổi ý kiến, kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân về các vấn đề có liên quan đến KN phòng tránh TNTT cùng với bạn bè trong nhóm nhỏ, từ đó, giúp trẻ có được sự chủ động, tích cực trong việc đề xuất, lựa chọn giải pháp ứng phó với các tình huống phù hợp và có hiệu quả

* Phương pháp tạo tình huống: Phương pháp tạo tình huống được sử dụng với mục đích tạo cơ hội cho trẻ luyện tập kỹ năng phòng tránh TNTT thông qua những tình huống giả định, tạo môi trường giáo dục hấp dẫn, thân thiện, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi hợp lý và tạo điều kiện để trẻ được sử dụng các vật dụng, tiếp xúc với thế giới động thực vật, tham gia hoạt động ở địa điểm khác nhau,

* Phương pháp trò chơi: Các loại trò chơi với các yếu tố chơi phù hợp

Trang 33

có thể được sử dụng để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú thực hành kỹ năng phòng tránh TNTT, bao gồm: trò chơi học tập, trò chơi vận động, trò chơi đóng vai, trò chơi đóng kịch, Trò chơi học tập giúp trẻ nhận biết, phân biệt hành động đúng và sai, nên và không nên khi thực hiện các quy tắc an toàn Trò chơi vận động giúp trẻ được luyện tập kỹ năng phòng tránh TNTT thông qua giải quyết nhiệm vụ vận động được đặt ra trong trò chơi Trò chơi đóng vai, trò chơi đóng kịch giúp trẻ được nhập vai và giải quyết các tình huống giả định, từ đó trẻ được thực hành kỹ năng phòng tránh TNTT một cách hứng thú

và có hiệu quả

* Phương pháp thực hành trải nghiệm: Phương pháp thực hành trải nghiệm được sử dụng với mục đích tạo cơ hội cho trẻ vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện kỹ năng phòng tránh TNTT một cách tích cực, chủ động thông qua các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của trẻ như: lao động, tham quan, hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, chia sẻ lại những

ấn tượng, kinh nghiệm về hoạt động đã trải qua, đồng thời, rút ra những hiểu biết, kinh nghiệm mới về phòng tránh TNTT Như vậy, các phương pháp giáo dục kỹ năng phòng tránh TNTT cho trẻ khá đa dạng, phong phú và phù hợp với đặc điểm lứa tuổi Điều quan trọng là GV cần khai thác, tận dụng tối đa

ưu thế của mỗi phương pháp nêu trên trong quá trình giáo dục kỹ năng phòng tránh TNTT cho trẻ trẻ thì mới có thể đạt được hiệu quả như mong muốn

b) Hình thức phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Việc giáo dục kỹ năng phòng tránh TNTT cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non được tiến hành thông qua nhiều hình thức hoạt động đa dạng, phong phú như hoạt động học, hoạt động chơi, hoạt động lao động Mỗi hình thức hoạt động đều có ưu thế riêng đối với việc giáo dục kỹ năng phòng tránh TNTT cho trẻ

* Hoạt động học: Thông qua hoạt động học có chủ đích như hoạt động

Trang 34

khám phá môi trường xung quanh, hoạt động làm quen với tác phẩm văn học, hoạt động thể dục , trẻ được rèn luyện kỹ năng nhận diện và thực hiện hành động ứng phó với các tình huống dễ gây TNTT Chẳng hạn, các hoạt động khám phá thế giới các vật dụng giúp trẻ nhận ra được sự nguy hiểm khi tiếp xúc với một số vật dụng như sờ vào lưỡi dao kéo, nghịch ổ điện ; các hoạt động thể dục giúp trẻ được thực hành các kỹ năng vận động như đi, chạy qua các chướng ngại vật, đi trên ghế thể dục, trèo lên xuống ghế, trèo thang và vận dụng chúng một cách linh hoạt khi tham gia vào các hoạt động khác trong chế độ sinh hoạt hằng ngày

* Hoạt động chơi: Hoạt động chơi có thể diễn ra trong lớp học hoặc

ngoài trời Hoạt động chơi trong lớp học chủ yếu là các trò chơi đóng vai theo chủ đề, trò chơi vận động, trò chơi đóng kịch, trò chơi học tập, trò chơi xây dựng Mỗi trò chơi là một mô hình xã hội phù hợp cho trẻ mẫu giáo trải nghiệm và luyện tập kỹ năng Chẳng hạn, trẻ được trải nghiệm việc thực hiện

kỹ năng sử dụng dao kéo khi tham gia trò chơi “Nấu ăn”, lựa chọn thực phẩm tươi ngon khi chơi trò chơi “Đi siêu thị”, Hoạt động chơi ngoài trời bao gồm: quan sát có chủ đích một số sự vật, hiện tượng tự nhiên; các hoạt động ở các khu vực chơi khác nhau: chơi trò chơi vận động, chơi trò chơi dân gian; chơi với các vật liệu thiên nhiên: cát, sỏi, nước, chơi với các thiết bị ngoài trời: cầu trượt, xích đu, bập bênh, đu quay, làm thí nghiệm, chăm sóc con vật, cây cối Vì vậy, đây chính là hoạt động mà trẻ có nhiều cơ hội được tiếp xúc, trải nghiệm trực tiếp với các tình huống dễ gây TNTT từ vật dụng, động thực vật, địa điểm và cả những hành động của trẻ; được thực hành kỹ năng phòng tránh TNTT một cách thường xuyên, giúp kỹ năng của trẻ ngày càng trở nên bền vững

* Hoạt động lao động: Thông qua việc cho trẻ thực hiện các nhiệm vụ

lao động như dọn dẹp nhà cửa, chuẩn bị bữa ăn, rót nước, gọt hoa quả, nhặt rau, chăm sóc cây trồng vật nuôi, trẻ được luyện tập kỹ năng sử dụng các đồ

Trang 35

dùng, vật dụng an toàn; phân biệt, nhận biết được đồ dùng, vật dụng hay các loại động thực vật an toàn hoặc dễ gây nguy hiểm khi trẻ tiếp xúc Chẳng hạn, trẻ nhận biết được một số động vật có thể gây hại cho cơ thể khi tham gia công việc làm vườn, chăm sóc vật nuôi: nếu bị ong, kiến đốt thì sẽ bị sưng đau, nếu bị chó, mèo cắn thì có thể bị lây bệnh dại

* Chế độ sinh hoạt hằng ngày: Thông qua các hoạt động trong chế độ

sinh hoạt hằng ngày như ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, trẻ được thực hành các kỹ năng nhận biết các đồ dùng, vật dụng, địa điểm, hành động an toàn hoặc dễ gây nguy hiểm, kỹ năng sử dụng đồ dùng hay thực hiện các hành động đảm bảo an toàn Chẳng hạn, khi tham gia hoạt động ăn, trẻ nhận biết các vật dụng: dao, thìa, nĩa, cốc, bát chứa đồ nóng là nhữngvật dụng dễ gây TNTT nếu sử dụng không đúng cách, đồng thời thực hành các thao tác sử dụng chúng an toàn Các hình thức trên được tiến hành theo từng trẻ, theo nhóm trẻ lớn hoặc nhỏ, hoặc cả lớp Ngoài ra, có thể kể đến một số hình thức hoạt động khác được sử dụng để giáo dục kỹ năng phòng tránh TNTT cho trẻ như: Hoạt động tham quan, lễ hội, Thông qua việc tổ chức cho trẻ di chuyển đến địa điểm tham quan, GV hướng dẫn trẻ thực hành kỹ năngtham gia giao thông

an toàn Trẻ cũng có cơ hội được thực hành các kỹ năng lao động đơn giản như chăm sóc động vật, cây cối, khi tham quan các địa điểm lao động sản xuất Bên cạnh đó, việc tham gia vào các hoạt động lễ hội sẽ giúp trẻ có được những hiểu biết, kỹ năng và hành vi tích cực về việc thực hiện các quy định

an toàn, phù hợp với các nét văn hóa, phong tục tập quán đặc trưng của vùng, miền, địa phương, dân tộc Tất cả các hình thức giáo dục trên đây đều có thể mang lại hiệu quả cao đối với việc giáo dục kỹ năng phòng tránh TNTT cho trẻ, nếu như GV biết tận dụng triệt để ưu thế của mỗi hình thức và sử dụng chúng linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường lớp, vùng miền

địa phương và đặc điểm của trẻ

- Thường xuyên loại bỏ đồ dùng, đồ chơi gây nguy hiểm: Đối với trẻ

Trang 36

mầm non đồ chơi là một trong những đồ dùng không thể thiếu cho sinh hoạt hàng ngày của trẻ, và thời gian trẻ được tiếp xúc với đồ chơi trong một ngày là rất nhiều, chính vì vậy phải thường xuyên loại bỏ những đồ chơi gây nguy hiểm cho trẻ GV phải thường xuyên vệ sinh đồ dùng, đồ chơi hàng ngày, hàng

tuần để đảm bảo vệ sinh và loại bỏ những đồ chơi gây nguy hiểm cho trẻ

Những đồ chơi đã bị hư hỏng trở nên sắc nhọn rất nguy hiểm Cơ thể trẻ còn nhỏ, làn da mỏng manh của trẻ rất dễ bị trầy sước vì thế khi chơi dễ gây ra nguy hiểm cho trẻ như dứt tay, xước da Vật sắc nhọn làm nguy hiểm đến mắt cũng như chảy máu

Bên cạnh đó những đồ chơi nhỏ như xâu hột hạt, hoa ở góc hoạt động với đồ vật rất nhỏ khi trẻ chơi cô cần chú ý quan sát tránh để trẻ đưa vào miệng Khi chơi xong cần cất dọn cẩn thận không để trẻ tự ý lấy chơi

Song song với việc loại bỏ đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm thì giáo viên phải luôn cẩn trọng với đồ dùng của cô như: kéo khi dùng xong phải cất gọn đúng nơi quy định, cất cao khỏi tầm tay với của trẻ Báo ngay với Ban giám hiệu nếu trong lớp, ngoài trời có đồ dùng, đồ chơi bị hỏng để thay đồ dùng đồ chơi đảm bảo an toàn

- Giáo viên luôn giám sát trẻ mọi lúc, mọi nơi: Giáo viên không để trẻ

chơi một mình Trẻ lứa tuổi mẫu giáo phải luôn luôn được sự chăm sóc, trông coi của người có trách nhiệm Cô giáo phải thường xuyên theo dõi, bao quát cháu mọi lúc mọi nơi, trong mọi hoạt động

Hàng ngày giáo viên nhận trẻ trực tiếp từ tay cha mẹ trẻ, đếm và kiểm tra trẻ nhiều lần trong ngày, chú ý những lúc đưa trẻ ra ngoài nhóm trẻ để tham gia các hoạt động ngoài trời hoặc tham quan Bàn giao số trẻ khi giao ca Đóng cửa, cổng trường khi không có người ra vào Khi trò chuyện với trẻ cô tổ chức chơi một số trò chơi như tập tầm vông, tay xinh, …(gợi ý xem trẻ có đồ gì trong túi thì bỏ ra chơi cùng ) để xem ai có gì trong túi quần áo không, từ đó cô

có thể loại bỏ những đồ chơi nhỏ mà trẻ nhặt được hoặc mang từ nhà đến

Trang 37

- Hoạt động ngoài trời: Trong giờ chơi vì ở ngoài trời, trẻ rất ham

chơi nên có thể gặp các tai nạn như: Chấn thương phần mềm, rách da, gãy xương…nguyên nhân thường do trẻ đùa nghịch, xô đẩy nhau, dùng que làm kiếm nghịch, đấu kiếm, chọc vào nhau và trẻ có thể vô tình chọc vào mắt gây chấn thương Ngoài ra, trẻ còn chơi đùa cầm gạch, sỏi, đá ném nhau hoặc chạy nhảy va vào các bậc thềm gây chấn thương Vì vậy trước khi cho trẻ ra hoạt động ngoài trời cô chú ý đếm trẻ, kiểm tra khu vực sân trẻ quan sát có chủ đích Giao hẹn sân chơi quy định, phải đảm bảo đó là nơi thoáng mát… không để trẻ chơi gần các bụi rậm, nơi có tổ ong, tổ kiến để đề phòng rắn cắn, ong đốt, kiến cắn Loại bỏ các vật sắc nhọn bằng kim loại, mảnh thủy tinh, gốm, sắt, đá, sỏi…khỏi nơi vui chơi của trẻ, vì vậy cô phải luôn bao quát ở bên trẻ để đảm bảo trẻ vui chơi mà vẫn an toàn Cô kịp thời giải thích ngay cho trẻ về sự nguy hiểm của các vật nhọn khi chơi, đùa nghịch hay sinh hoạt

để trẻ có thể ghi nhớ ngay và cẩn thận hơn khi chơi

- Hoạt động ăn:

+ Kiểm tra thức ăn trước khi cho trẻ ăn, uống Tránh cho trẻ ăn thức

ăn, nước uống còn quá nóng

+ Không ép trẻ ăn, uống khi trẻ đang khóc, trẻ vừa ăn, vừa cười đùa hoặc khi trẻ đang khóc mà cô cố ép trẻ ăn, uống đều rất dễ gây sặc cho trẻ Tạo không khí thật thoải mái, không quát mắng, dọa nạt, cố ép trẻ

+ Khi ăn cần cho trẻ ăn ở tư thế ngồi, nhắc trẻ ăn từ từ, nhai kỹ Giáo dục trẻ khi ăn không được vừa ăn, vừa đùa nghịch, nói chuyện dễ bị xặc, nghẹn

+ Khi cho trẻ ăn các quả tráng miệng nên chọn các loại quả không có hạt nếu có hạt cần chú ý bóc bỏ hạt trước khi đưa lên lớp

- Hoạt động giờ ngủ: Khi trẻ chuẩn bị lên giường giáo viên chú ý xem

trẻ còn ngậm thức ăn trong miệng không, kiểm tra tay, túi quần áo xem có vật nhỏ lạ, các loại hạt, kẹo cứng, đồ chơi trên người trẻ tránh trường hợp khi ngủ

Trang 38

trẻ trêu ghẹo nhét vào miệng, mũi, tai Để dị vật rơi vào đường thở gây ngạt thở Do đó:

+ Phòng ngủ phải được thông thoáng

+ Giáo viên luôn bao quát trẻ không để trẻ ngủ lâu trong tư thế nằm sấp xuống đệm, úp mặt xuống gối sẽ thiếu dưỡng khí gây ngạt thở

1.3.4 Các lực lượng tham gia hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

- Gia đình trẻ: Gia đình trẻ giữ vai trò quan trọng trong hướng dẫn trẻ phòng chống tai nạn thương tích, gia đình trẻ cần được trang bị kiến thức trong việc phòng và chống những sự cố bất ngờ xảy ra trong quá trình chăm sóc trẻ, thúc đẩy xây dựng cho trẻ một môi trường sống an toàn và lành mạnh Chamẹ, người chăm sóc trẻ được tuyên truyền về phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ; Thường xuyên có sự trao đổi giữa nhà trường và gia đình của trẻ về tình hình sức khỏe của trẻ nói chung và việc phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ

- Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng với nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về: Tăng cường cơ sở vật chất cho trường mầm non (quy hoạch, xây dựng trường lớp, hàng rào, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi,…); Phối hợp thực hiện chương trình giáo dục trẻ, tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường; Phối hợp kiểm tra, đánh giá hoạt động xây dựng trường học an toàn, phòng chống TNTT; Tham gia đóng góp ý kiến với nhà trường về xây dựng trường học an toàn và phương pháp, hình thức xây dựng trường học an toàn, phòng chống TNTT cho trẻ

- Phối hợp với Phòng Lao động Thương binh và Xã hội trao đổi, cung cấp những thông tin về thực trạng tai nạn, thương tích ở trẻ em hiện nay; tuyên truyền, phổ biến các kiến thức, kỹ năng cơ bản về phòng, chống các loại tai nạn, thương tích thường gặp ở trẻ em

- Phối hợp với Đoàn Thanh niên: Phát động phong trào làm đồ chơi, đồ

Trang 39

dùng học tập cho trẻ, đóng góp công sức lao động xây dựng cơ sở vật chất cho các nhà trường nhằm xây dựng môi trường an toàn, thân thiện cho trẻ Phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ thông qua các ngày hội, ngày lễ đảm bảo an toàn cho trẻ, xây dựng môi trường thân thiện, tạo điều kiện phát huy năng lực của trẻ

- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ: Nhằm nâng cao nhận thức và năng lực của phụ nữ, của nhân dân để họ tham gia tích cực vào hoạt động xây dựng trường học an toàn, hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; vận động cha mẹ đóng góp xây dựng trường, lớp, đầu tư cơ sở vật chất thiết bị cho nhà trường

- Nhà trường giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp, trao đổi kiến thức, tài liệu hoạt động xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non, nhà trường cung cấp cho GV những kỹ năng để họ có thể có các kiến thức về xây dựng trường học an toàn, ngăn ngừa tốt nhất các tai nạn thương tích như Giúp GV và gia đình trẻ, các lực lượng giáo dục khác nhận thức, nâng cao hiểu biết, hiểu rõ về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích để có thể ngăn ngừa

những tai nạn, những rủi ro không đáng có có thể xảy ra

1.4 Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo

Như vậy, quản lý hoạt động phòng tránh TNTT cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non nhằm đạt được mục tiêu GDMN là: “Mục tiêu của giáo dục

Trang 40

mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời [25] Trong đó, nhấn mạnh đến mục tiêu quản lý việc phòng tránh TNTT cho trẻ mầm non một cách tuyệt đối Quản lý tốt hoạt động phòng tránh TNTT cho trẻ trong trường mầm non giúp cho việc xây dựng, sử dụng, bảo quản tốt CSVC trong trường phục vụ cho yêu cầu chăm sóc và giáo dục trẻ được an toàn

Hiệu trưởng trường mầm non chú trọng công tác quản lý hoạt động phòng tránh TNTT cho trẻ sẽ đảm bảo đội ngũ công nhân viên, giáo viên, bảo mẫu thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo mục tiêu của ngành học

và đường lối giáo dục của Đảng, Nhà nước Ngoài ra, quản lý hoạt động phòng tránh TNTT cho trẻ thu hút, động viên các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia chăm sóc, giáo dục trẻ phát triển toàn diện, an toàn

1.4.2 Quản lý nội dung phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Nắm chắc năng lực của từng GV, NV trong nhà trường với từng mảng hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ

Huy động mọi nguồn lực để tổ chức hoạt động PCTNTT, đảm bảo an toàn cho trẻ

Phối hợp với Trung tâm y tế dự phòng Quận để thực hiện khám sức

khỏe định kỳ cho trẻ

Phối hợp với cha mẹ học sinh để huy động nguồn tài chính nhằm phục

vụ cho hoạt động phòng chống TNTT

Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan an ninh nhằm

đảm bảo về vấn đề an ninh trật tự nơi trường đóng

Ngày đăng: 01/12/2022, 13:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (1/1997), “Khái niệm quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục”, Tạp chí phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục
13. Cục Quản lý môi trường y tế(2012), Thông tin phòng chống tai nạn thương tích, NXB Văn hoá thông tin, số 2/2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin phòng chống tai nạn thương tích
Tác giả: Cục Quản lý môi trường y tế
Nhà XB: NXB Văn hoá thông tin
Năm: 2012
16. Phạm Ngân Hà (2017), “Quản lý hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích ở các trường mầm non thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục. Trường Đại học Sư Phạm, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích ở các trường mầm non thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Phạm Ngân Hà
Năm: 2017
17. Nguyễn Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Mỹ Trinh (2019), “Kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ mầm non” đăng trên Tạp chí giáo dục Tạp chí Giáo dục, Số 463 (Kì 1 - 10/2019), tr 15-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Năm: 2019
19. Tạ Thị Kim Nhung (2017), "Thực trạng đảm bảo an toàn và phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non trên địa bàn tỉnh Thùa Thiên Huế",Tạp chí khoa học và giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Huế, Số 01(41)/2017: tr. 91-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đảm bảo an toàn và phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non trên địa bàn tỉnh Thùa Thiên Huế
Tác giả: Tạ Thị Kim Nhung
Năm: 2017
20. Nguyễn Ngọc Quang (1989), “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục”, Trường quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
22. Tô Thị Phương Thảo, Lương Mai Anh và các cộng sự(2019), "Thực trạng tử vong do tai nạn thương tích ở phụ nữ và trẻ em gái Việt Nam năm 2016", Tạp chí Y học dự phòng, 29(8), tr. 127-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tử vong do tai nạn thương tích ở phụ nữ và trẻ em gái Việt Nam năm 2016
Tác giả: Tô Thị Phương Thảo, Lương Mai Anh và các cộng sự
Năm: 2019
28. Margie Peden - Kayode Oyegbite - Joan OzanneSmith - Adam Ahyder - Christine Branche – AKM Fazlur Rahman - Frederick Rivara – Kidist Bartolomeos (2008). World report on child injury prevention. WHO Sách, tạp chí
Tiêu đề: World report on child injury prevention
Tác giả: Margie Peden - Kayode Oyegbite - Joan OzanneSmith - Adam Ahyder - Christine Branche – AKM Fazlur Rahman - Frederick Rivara – Kidist Bartolomeos
Năm: 2008
1. Ban chấp hành Trung ương, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Khác
3. Bộ Giáo dục Đào tạo (2009), Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, Nxb Chính trị quốc gia Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Quyết định số 58/2009/QĐ-BGD&ĐT về Quản lý sức khoẻ cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư số 17/2009/QĐ-BGD&ĐT về việc Ban hành chương trình giáo dục mầm non Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Quy định về bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi (Ban hành kèm theo Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Thông tư 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2011 về việc ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non Khác
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non Khác
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 theo chương trình Giáo dục mầm non Khác
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), thông tư 25/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non Khác
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành, Điều lệ trường mầm non số 04/VBHN - BGDĐT ngày 24/12/2015 Khác
12. Cục Quản lý môi trường y tế và Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc - UNICEF (2012), Một số nghiên cứu nổi bật về tai nạn thương tích (từ Khác
14. Cục Quản lý môi trường y tế (2015), Tình hình tai nạn thương tích trên thế giới và Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
i trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách (Trang 37)
Bảng 2.1. Đối tượng khảo sát - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.1. Đối tượng khảo sát (Trang 55)
Bảng 2.4. Số lượng GV trong 3 nă mở các trường MN thành phố Quy Nhơn - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.4. Số lượng GV trong 3 nă mở các trường MN thành phố Quy Nhơn (Trang 61)
Bảng 2.5.Nhận thức của CBQL,GV về mục tiêu phòng chốngTNTT  cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.5. Nhận thức của CBQL,GV về mục tiêu phòng chốngTNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (Trang 62)
2.3.2. Thực trạng nội dung phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
2.3.2. Thực trạng nội dung phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non (Trang 63)
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL,GV về nội dung phòng chốngTNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL,GV về nội dung phòng chốngTNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (Trang 63)
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL,GV về hình thức phịng chốngTNTT cho trẻ mẫu giáo  ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL,GV về hình thức phịng chốngTNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (Trang 68)
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL,GV về các lực lượng tham gia phòng chốngTNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL,GV về các lực lượng tham gia phòng chốngTNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (Trang 70)
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL,GV về việc xác định mục tiêu phòng chốngTNTT  cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL,GV về việc xác định mục tiêu phòng chốngTNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (Trang 72)
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL,GV về quản lý nội dung phòng chốngTNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL,GV về quản lý nội dung phòng chốngTNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (Trang 74)
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL,GV về quản lý phương pháp và hình thức phòng chống TNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL,GV về quản lý phương pháp và hình thức phòng chống TNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non (Trang 77)
Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức và phương pháp giáo dục  và phòng chống tai nạn thương  tích cho trẻ ở trường mầm non - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
h ỉ đạo đa dạng hóa các hình thức và phương pháp giáo dục và phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non (Trang 77)
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL,GV về quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong tổ chức phòng chống TNTT cho trẻ mẫu giáo - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL,GV về quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong tổ chức phòng chống TNTT cho trẻ mẫu giáo (Trang 82)
2.4.5. Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong tổ chức hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường  mầm - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
2.4.5. Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong tổ chức hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm (Trang 82)
Bảng 2.15. Đánh giá của CBQL,GV về quản lý các điều kiện, phương tiện tổ chức phòng chống TNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.15. Đánh giá của CBQL,GV về quản lý các điều kiện, phương tiện tổ chức phòng chống TNTT cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm