1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai

147 313 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Phát Triển Nghề Nghiệp Cho Đội Ngũ Giáo Viên Tiểu Học Huyện Chư Sê, Tỉnh Gia Lai
Tác giả Đoàn Khánh Tín
Người hướng dẫn PGS. TS Phan Minh Tiến
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ thực hiện các nội dung phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học .... Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

ĐOÀN KHÁNH TÍN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI

Người hướng dẫn: PGS TS Phan Minh Tiến

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực

hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Minh Tiến

Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đoàn Khánh Tín

Trang 3

Trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Quy Nhơn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành sâu sắc đến PGS.TS Phan Minh Tiến đã dành nhiều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai; Ban Giám hiệu, GV các trường tiểu học huyện Chư Sê đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện

đề tài này

Để hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận được sự động viên khích lệ của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và những người thân trong gia đình

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu của đề tài có hạn, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của thầy cô giáo, các đồng nghiệp và bạn bè

Bình Định, tháng 9 năm 2022

Tác giả luận văn

Đoàn Khánh Tín

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Phạm vi nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Giáo viên tiểu học 9

1.2.2 Hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 11

1.2.3 Quản lý 13

1.2.4 Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 14

1.3 Lý luận về hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 15

Trang 5

1.3.1 Vai trò của hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo

viên tiểu học 15

1.3.3 Hình thức hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 21

1.3.4 Các điều kiện hỗ trợ hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 23

1.4 Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 25

1.4.1 Trường tiểu học 25

1.4.2 Lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 28

1.4.3 Tổ chức thực hiện hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 29

1.4.4 Chỉ đạo thực hiện hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 30

1.4.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 32

1.5.1 Yếu tố khách quan 32

1.5.2 Yếu tố chủ quan 34

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI 37

2.1 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 37

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 37

2.1.2 Nội dung khảo sát 37

2.1.3 Công cụ khảo sát 37

2.1.4 Mẫu khảo sát 40

Trang 6

2.1.5 Phương pháp khảo sát 42 2.1.6 Cách thức xử lý số liệu 42

2.2 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục - đào tạo huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai 43

2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội 43 2.2.2 Tình hình giáo dục 44

2.3 Thực trạng về đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai 45

2.3.1 Số lượng 45 2.3.2 Cơ cấu 45 2.3.3 Chất lượng 47

2.4 Thực trạng hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai 47

2.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 47 2.4.2 Mức độ thực hiện các nội dung phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 53 2.4.3 Thực trạng về hình thức phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 56 2.4.4 Các nhóm đối tượng giáo viên được phát triển nghề nghiệp ở trường tiểu học 58 2.4.5 Kết quả phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 59

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai 61

2.5.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học 61 2.5.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học 64 2.5.3 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học 66

Trang 7

2.5.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển nghề nghiệp

cho giáo viên tiểu học 67

2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai 69

2.7 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai 71

2.7.1 Những điểm mạnh 71

2.7.2 Những điểm hạn chế 72

2.7.3 Nguyên nhân của những hạn chế 74

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI 77

3.1 Các nguyên tắc xác lập biện pháp 77

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường 77

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 77

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp 77

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 78

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai 78

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 78

3.2.2 Lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học phù hợp với nhu cầu của giáo viên và yêu cầu phát triển của nhà trường 82

3.2.3 Hoàn thiện công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 87 3.2.4 Đa dạng hóa nội dung và hình thức tổ chức hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học theo xu hướng đáp ứng yêu cầu đổi mới

Trang 8

giáo dục 89

3.2.5 Tăng cường chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 93

3.2.6 Tổ chức các điều kiện hỗ trợ hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 96

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 99

3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 102

3.4.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết 102

3.4.2 Kết quả khảo sát tính khả thi 104

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 107

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108

1 Kết luận 108

1.1 Về lý luận 108

1.2 Về thực tiễn 108

2 Khuyến nghị 109

2.1 Đối với Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Gia Lai 109

2.2 Đối với Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai 110

2.3 Đối với các trường tiểu học huyện Chư Chư Sê, tỉnh Gia Lai 110

2.4 Đối với giáo viên tiểu học huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai 110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)

Trang 10

Bảng 2.1 Mẫu khảo sát quản lý và giáo viên 40 Bảng 2.2 Hệ thống trường Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở huyện

Chư Sê, tỉnh Gia Lai năm học 2020 - 2021 44 Bảng 2.3 Tổng hợp về cơ cấu chuyên môn của đội ngũ giáo viên tiểu học

tính đến năm học 2020 – 2021 46 Bảng 2.4 Trình độ đào tạo từ năm học 2018 – 2019 đến 2020 – 2021 46 Bảng 2.5 Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp qua các năm học 47 Bảng 2.6 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ cần thiết

của hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 48 Bảng 2.7 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về mục đích của

hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học 49 Bảng 2.8 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ cần thiết

của nội dung phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 51 Bảng 2.9 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ thực hiện

các nội dung phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 54 Bảng 2.10 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về hình thức phát

triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 57 Bảng 2.11 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về các nhóm đối

tượng được phát triển nghề nghiệp trong nhà trường tiểu học 59 Bảng 2.12 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về kết quả hoạt động

phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học 59

Trang 11

Bảng 2.13 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về các yếu tố góp

phần nâng cao hiệu quả hoạt động phát triển nghề nghiệp cho

đội ngũ giáo viên tiểu học 60 Bảng 2.14 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác lập kế

hoạch phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học 62 Bảng 2.15 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác tổ chức

thực hiện hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học 64 Bảng 2.16 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác chỉ đạo

thực hiện hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học 66 Bảng 2.17 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác kiểm tra,

đánh giá hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học 67 Bảng 2.18 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về các yếu tố ảnh

hưởng đến quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo

viên tiểu học 70 Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 100 Bảng 3.1 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về tính cấp thiết của

các biện pháp quản lý hoạt động hoạt động phát triển nghề

nghiệp cho giáo viên tiểu học 103 Bảng 3.2 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về tính khả thi của các

biện pháp quản lý hoạt động hoạt động phát triển nghề nghiệp

cho giáo viên tiểu học 105

Trang 12

Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 100

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ

vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần xây dựng một nền kinh tế tri thức GD&ĐT là nhân tố chìa khóa

và là động thực thúc sự đẩy phát triển của một quốc gia Nhận thức rõ tầm quan trọng của GD&ĐT, Văn kiện Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định:

“Con người và nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về GD&ĐT” [9].

Để thực hiện thành công công cuộc đổi mới giáo dục đòi hỏi nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo Các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước đều khẳng định mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Điều

15, Luật Giáo dục 2019 khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học” [23]

Nhà nước ta luôn có các chính sách để tạo điều kiện cho GV nâng cao khả năng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam đã xác định: “GV chính là lực lượng xung kích trên mặt trận đổi mới, là người đi đầu quyết định tới chất lượng giáo dục”; “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp” [1]

Tuy nhiên, thực tế cho thấy, năng lực đội ngũ GV phổ thông tỉnh Gia Lai nói chung và giáo dục tiểu học Chư Sê nói riêng đang là vấn đề đáng quan

Trang 14

tâm trước yêu cầu đổi mới giáo dục Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được triển khai từ năm học 2020 - 2021 đối với cấp tiểu học với định hướng

và yêu cầu chuyển từ trang bị nội dung kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học bằng việc dạy học tích hợp và lồng ghép, dạy học phân hóa, trải nghiệm sáng tạo…yêu cầu đội ngũ GV cần phải không ngừng phát triển nghề nghiệp để thích ứng được với những thay đổi

Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, người GV cần phải phát triển nghề nghiệp liên tục Phát triển nghề nghiệp hiểu theo nghĩa rộng có liên quan đến việc phát triển con người trong vai trò nghề nghiệp của người đó Villegass - Reimers (2003) cho rằng phát triển nghề nghiệp GV được thể hiện thông qua các kỹ năng nâng cao (qua quá trình học tập, nghiên cứu và tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp) đáp ứng các yêu cầu sát hạch việc giảng dạy, giáo dục một cách hệ thống Đây là quá trình tạo sự thay đổi trong lao động nghề nghiệp của mỗi GV nhằm gia tăng mức độ thích ứng của bản thân với yêu cầu của nghề dạy học Thực chất, phát triển nghề nghiệp của GV bao hàm phát triển năng lực chuyên môn và năng lực nghiệp vụ của nghề (nghiệp vụ

sư phạm) cho GV [31]

Trong những năm qua, cùng với cả nước, việc quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho GV tiểu học luôn được ngành GD&ĐT huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai quan tâm Nhiều hình thức và nội dung phát triển nghề nghiệp được đưa vào chương trình bồi dưỡng cho GV tiểu học bước đầu thu được một số kết quả đáng khả quan Tuy nhiên, công tác quản lý phát triển nghề nghiệp GV ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Chư Sê còn ít được quan tâm nghiên cứu Đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp GV các trường tiểu học tại huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai”

Trang 15

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp của đội ngũ GV tiểu học Nếu xác lập được cơ sở khoa học, đánh giá đúng thực trạng thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai, góp phần phát triển nghề nghiệp của đội ngũ GV tiểu học trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

Trang 16

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, hệ thống hóa các tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Đề tài sử dụng các phương pháp điều tra, phương pháp quan sát, phương pháp chuyên gia, phương pháp tổng kết kinh nghiệm để khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp thống kê toán học được sử dụng nhằm mục đích tính toán, xử

lý các số liệu được thu thập trong quá trình khảo sát

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm các phần sau:

- Phần mở đầu

- Phần nội dung, gồm 3 chương:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học

+ Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

+ Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

- Kết luận và khuyến nghị

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Vấn đề phát triển nghề nghiệp cho GV được các nước nghiên cứu trong nhiều thập kỷ qua Những nghiên cứu về vấn đề này được chia làm các xu hướng như sau:

Thứ nhất, các tác giả tập trung xây dựng chương trình phát triển nghề nghiệp bằng cách xác lập các phương pháp, nội dung và hình thức để phát triển nghề nghiệp cho GV Trong xu hướng này, việc xây dựng các chương trình tốt, phù hợp sẽ tạo nên nền tảng vững chắc cho việc phát triển nghề nghiệp cho GV Tại Anh, Hội đồng giáo dục năm 2005 đưa ra 12 nhóm năng lực cần có đối với GV từ đó yêu cầu GV phải rèn luyện để đạt được [25] Ở

Úc, trường Queensland đã đưa ra yêu cầu phát triển nghề nghiệp với các nội dụng: GV phải hoàn thành số lượng giờ tối thiểu các hoạt động phát triển nghề nghiệp; cần có sự cân bằng giữa phát triển nghề nghiệp GV do trường/đơn vị sử dụng lao động định hướng và hỗ trợ với phát triển nghề nghiệp GV do bản thân GV xác định; các hoạt động phát triển nghề nghiệp cần đa dạng và phong phú và liên quan đến chuẩn nghề nghiệp GV [28] Tổ chức OECD đã đưa ra các hình thức/mô hình phát triển nghề nghiệp GV phổ biến, đó là: Các mô hình tương tác (quan hệ) có tổ chức và nhóm nhỏ hoặc

mô hình riêng lẻ (cá nhân) [29]

Thứ hai, các tác giả tập trung nghiên cứu về đặc điểm của một chương trình phát triển nghề nghiệp có hiệu quả cho GV Theo đó, các tác giả chủ yếu phân tích và tìm ra đặc điểm chung của các chương trình phát triển nghề nghiệp mang lại hiệu quả cao cho GV Villegas-Reimers (2003) đã chỉ những

Trang 18

đặc điểm cơ bản của chương trình phát triển nghề nghiệp GV tốt bao gồm: Dựa trên xu hướng tạo dựng thay vì dựa trên mô hình chuyển giao; là một quá trình mang tính tất yếu và lâu dài đối với mỗi GV; được thực hiện với những nội dung cụ thể; liên quan mật thiết với những thay đổi/cải cách trường học; phát triển nghề nghiệp GV là một quá trình cộng tác; được thực hiện và thể hiện rất đa dạng và có thể rất khác biệt ở những bối cảnh khác nhau [31] Veenman, Van Tulder và Voeten chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các khóa bồi dưỡng [30]

Thứ ba, các tác giả nghiên cứu vấn đề về xây dựng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ GV Nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Thanh Hùng, Đinh Thị Hồng Vân nêu vấn đề một số nước đã tiến đến xây dựng chuẩn nghề nghiệp cho GV từng ngành học, cấp học, môn học Mục đích của việc xây dựng chuẩn là giúp đội ngũ GV biết được các yêu cầu nghề nghiệp để phấn đấu, rèn luyện và đạt chuẩn Chuẩn nghề nghiệp cũng là cơ sở để đánh giá, xếp loại GV Đối với các các cơ sở đào tạo GV, chuẩn nghề nghiệp định hướng cho việc thiết lập nội dung, chương trình giáo dục Các quốc gia có nền giáo dục tốt đều có các chuẩn nghề nghiệp được xây dựng nghiêm túc như Hoa Kỳ, Anh, Úc…[18]

Như vậy, các nước trên thế giới đặc biệt quan tâm đến vấn đề phát triển nghề nghiệp nhằm nâng cao năng lực và kỹ năng giảng dạy cho GV Các tác giả đã đưa ra quan điểm về sự cần thiết cho việc phát triển năng lực nghề nghiệp và ủng hộ việc xây dựng chuẩn mực nghề nghiệp cho GV theo từng cấp học, ngành học, môn học để cho GV nỗ lực rèn luyện nâng cao năng lực nghề nghiệp

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam, vấn đề quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho GV nói chung và GV tiểu học nói riêng được cơ quan QLGD và các cơ sở giáo dục đặc biệt quan tâm Những quy định về chuẩn nghề nghiệp cho GV tiểu

Trang 19

học được ban hành đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học qua từng thời kỳ Năm 2007, Bộ GD&ĐT đã ban hành chuẩn nghề nghiệp cho

GV tiểu học theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm

2007 [3] Tiếp đến, Bộ GD&ĐT đã ra Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 về quy định chuẩn nghề nghiệp cho GV cơ sở giáo dục phổ thông, trong đó có GV Tiểu học [4] Những quy định về chuẩn nghiệp của GV tiểu học đòi hỏi GV phải không ngừng nâng cao năng lực giảng dạy và nghiệp vụ sư phạm để đáp ứng chuẩn nghề nghiệp đã đề ra

Ngoài ra, nhiều tác giả đã công bố các bài báo, công trình nghiên cứu

về hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp cho đội ngũ GV và đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông Một số bài báo khoa học và công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:

Tác giả Nguyễn Thúy Hồng (2017) với bài viết “Đào tạo bồi dưỡng GV

và CBQL dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông” đăng trên Tạp chí Khoa học Giáo dục số 136 [17]

Tác giả Nguyễn Văn Bản (6-2017) với bài viết “Biện pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng GV và CBQL giáo dục của trường Đại học Đồng Tháp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới” đăng trên Tạp chí Khoa học số 26 [2]

Tác giả Lê Thị Minh Thư với bài viết “Quản lý hoạt động bồi dưỡng

GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp” đăng trên Tạp chí Thiết bị Giáo dục số

122 - 10/2015 [24]

Tác giả Hoàng Mai Lê với bài viết “Mô hình trường học mới Việt Nam

và vấn đề bồi dưỡng GV tiểu học” đăng trên Tạp chí Giáo dục số 373 (kì 1 - 01/2016) [19]

Nguyễn Thanh Hùng, Đinh Thị Hồng Vân, Nguyễn Việt Dũng (2017) với đề tài “Nghiên cứu đề xuất các đặc điểm và yêu cầu phát triển nghề nghiệp của GV và CBQL THCS” [18]

Trang 20

Bên cạnh đó, những luận văn đề cập các nội dung quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp đội ngũ GV tiểu học cũng được tiến hành như:

“Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.” (Luận văn Thạc sĩ QLGD – Dương Văn Đức năm 2006) [12]

“Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay.” (Luận văn Thạc sĩ – Khoa Thị Điền, năm 2004) [11]

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV trường tiểu học Nam Hải quận Hải An, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.” (Luận văn Thạc sĩ QLGD – Nguyễn Mạnh Dũng, năm 2015) [8]

“Biện pháp quản lý bồi dưỡng GV tiểu học thành phố Nam Định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp” (Luận văn Thạc sĩ QLGD – Dương Thị Minh Hiền, năm 2010) [14]

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường Đại học Y dược thành phố Cần Thơ” (Luận văn Thạc sĩ QLGD - Lê Thị Gái, năm 2018) [13]

Như vậy, nhìn chung những công trình trên đã góp phần làm sáng tỏ về

lý luận và đã đề xuất được một số biện pháp tốt, tích cực và hữu ích trong định hướng cho việc phát triển nghề nghiệp cho GV theo từng địa điểm, địa bàn theo định hướng cơ cấu vùng miền Trong luận văn này, chúng tôi kế thừa những kết quả nghiên cứu đi trước, tiếp tục khái quát làm rõ thêm cơ sở

lý luận về quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp, khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển năng lực nghề nghiệp đội ngũ GV tiểu học ở huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai - địa phương đặc thù còn nhiều khó khăn; trên cơ sở đó

đề xuất một số giải pháp cụ thể để phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV tiểu học ở địa phương

Trang 21

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giáo viên tiểu học

Luật Giáo dục năm 2019 quy định như sau:

“Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là GV; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh” [23]

Như vậy, GV là những người có trực tiếp tham gia giảng dạy trong các

cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục nghề nghiệp Để được trực tiếp tham gia giảng dạy, người GV phải có đủ phẩm chất và năng lực nhất định, về tiêu chuẩn chuyên môn, người GV phải được đào tạo và có trình độ theo đúng chuẩn yêu cầu của cấp học mà mình tham gia giảng dạy Trong một trường học, tất cả các đối tượng đang thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tham gia giảng dạy đều được gọi là GV, mặc dù nhiệm vụ chính của các đối tượng này tại thời điểm đó có thể không phải là giảng dạy mà đang làm công tác quản lý như hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Theo Điều lệ Trường tiểu học năm 2020 quy định về khái niệm GV tiểu học, tiêu chuẩn GV tiểu học và nhiệm vụ của GV tiểu học như sau:

GV tiểu học là GV làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

Trình độ chuẩn được đào tạo của GV tiểu học là có bằng cử nhân ngành đào tạo GV tiểu học hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục tiểu học GV tiểu học phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: Phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt; đáp ứng nghề nghiệp theo vị trí việc làm; có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên

Trang 22

môn, nghiệp vụ; bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

Nhiệm vụ của GV quy định về nhiệm vụ của GV tiểu học được quy định cụ thể như sau:

a) Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường

b) Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường; thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của ngành; chuẩn bị, tổ chức dạy học và đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt động chuyên môn khác

c) Xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa GV với học sinh, với cha mẹ học sinh và cộng đồng; giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện

d) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối

xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh

đ) Thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên GV theo quy định; trao đổi chia sẻ chuyên môn cùng đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường thông qua các đợt sinh hoạt chuyên môn, tập huấn

e) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự làm đồ dùng dạy học

g) Tham gia lựa chọn sách giáo khoa theo quy định; đề nghị nhà trường

Trang 23

trang bị các xuất bản phẩm tham khảo, thiết bị dạy học theo quy định, phù hợp để sử dụng trong quá trình dạy học

h) Tham gia kiểm định chất lượng giáo dục

i) Tham gia thực hiện giáo dục bắt buộc, PCGD và xóa mù chữ ở địa phương

k) Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội liên quan để thực hiện nhiệm vụ giáo dục

l) Quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục tại điểm trường khi được hiệu trưởng phân công

m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo

sự phân công của hiệu trưởng [5]

Tóm lại, GV tiểu học là người thầy đầu tiên trong cuộc đời của người học sinh Họ hình thành nhân cách ban đầu cho những mầm non, những chủ nhân tương lai của một đất nước Người GV tiểu học khắc dấu ấn rất sâu đối với sự hình thành nhân cách của học sinh, là “thần tượng” của các em học sinh Những lời nói, thái độ, cử chỉ, hành vi, lối sống,…của người GV tiểu học ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến nhân cách học sinh Do đó, vai trò của người GV tiểu học rất lớn trong hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam

1.2.2 Hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học

Nghề GV là một trong những nghề nghiệp đặc thù nhất trong xã hội, không chỉ là một ngành nghề tạo công ăn việc làm, tạo ra thu nhập kinh tế đơn thuần, nghề giáo còn là một nghề mang lại công ích, có những cống hiến thiết thực đối với sự phát triển của mỗi cá nhân cũng như cộng đồng xã hội Nghề nghiệp GV là một ngành mang tính đặc thù bởi những đặc điểm của đối tượng lao động là học sinh nên đòi hỏi GV phải phát triển liên tục về chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng sự thay đổi liên tục của thực tiễn giảng dạy trong

cơ sở giáo dục Villegass-Reimers (2003) & Gladthorn (1995) cho rằng phát triển nghề nghiệp GV là sự phát triển nghề nghiệp mà một GV đạt được do có

Trang 24

các kỹ năng nâng cao đáp ứng các yêu cầu sát hạch việc giảng dạy, giáo dục một cách hệ thống [31]

Theo Guskey (2000) thì phát triển nghề nghiệp GV là thành phần rất quan trọng trong gần như tất cả các chương trình/đề án phát triển giáo dục hiện đại ở các quốc gia trên thế giới [27] Theo OECD (2009), phát triển nghề nghiệp GV

là các hoạt động phát triển kĩ năng, kiến thức, chuyên môn và các đặc điểm khác cần thiết đối với GV Theo đó, sự phát triển có thể được thực hiện theo nhiều cách, từ chính thức đến không chính thức Nó có thể được thực hiện thông qua việc học tập chuyên môn dưới dạng các khóa học, hội thảo hoặc các chương trình có cấp chứng chỉ/cấp bằng Việc phát triển nghề nghiệp còn có thể được thực hiện thông qua hợp tác giữa các trường học hoặc giữa các GV trong hoặc ngoài nhà trường theo các hình thức như huấn luyện/tư vấn, lập kế hoạch trong hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy [29]

Phát triển nghề nghiệp của GV thực chất là quá trình phát triển năng lực chuyên môn và năng lực nghiệp vụ sự phạm giúp GV hoàn thành tốt công việc giảng dạy của mình Mỗi GV phải tăng sự thích ứng trong lao động nghề nghiệp của chính bản thân mình Thực tiễn dạy học đã cho thấy rằng những phương pháp giảng dạy tốt sẽ có ảnh hưởng tích cực đến việc học sinh học cái

gì và học như thế nào Rèn luyện bản thân làm thế nào để có cách dạy hay và làm việc như thế nào để trở thành một GV giỏi là cả một quá trình lâu dài Kết quả của quá trình này như thế nào phụ thuộc vào mức độ tích cực của mỗi GV trong việc phát triển những kiến thức nghề nghiệp cũng như các giá trị và quan điểm đạo đức nghề nghiệp của họ Bên cạnh đó, việc giám sát và hỗ trợ của các chuyên gia hoặc đồng nghiệp có kinh nghiệm để mỗi GV phát triển được các kỹ năng nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng

Theo Điều lệ Trường tiểu học 2020 “Chuẩn nghề nghiệp của GV tiểu học được thực hiện theo quy định Hằng năm, GV tự đánh giá và được nhà trường định kì đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học để làm căn cứ xây dựng kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp” [5]

Trang 25

1.2.3 Quản lý

Về quan niệm quản lý có khá nhiều định nghĩa khác nhau C.Mác cho rằng “Quản lý là lao động điều khiển lao động, là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợp lại Bất cứ lao động hay lao động chung nào

mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân…Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” [7, tr.21, 22]

Frederick Winslow Taylor cho rằng, quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [26] Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, tác giả H Koontz lại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu,

nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm hoặc tổ chức Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [16, tr.48]…

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa

kinh điển nhất về quản lý là:“Quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích

của của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) – trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích quản

lý của mình [6]

Tóm lại, Quản lý là việc quản trị của một tổ chức, cho dù đó là một doanh nghiệp, một tổ chức phi lợi nhuận hoặc cơ quan chính phủ Quản lý bao gồm các hoạt động thiết lập chiến lược của một tổ chức và điều phối các nỗ lực của nhân viên (hoặc tình nguyện viên) để hoàn thành các mục tiêu của mình thông qua việc áp dụng các nguồn lực sẵn có, như tài chính, tự nhiên, công nghệ và nhân lực Vai trò của của quản lý đối với tổ chức thể hiện như sau:

Quản lý là sự đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện có biến

Trang 26

đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới;

Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định;

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản

lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) trên khách thể quản lý (đối tượng)

Quản lý về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm tạo

ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Trong đời sống xã hội, quản lý xuất hiện khi có hoạt động chung của con người, phối hợp các hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân tạo thành hoạt động chung thống nhất của tập thể hướng tới mục tiêu đã định trước Để thực hiện hoạt động quản lý cần phải có tổ chức và quyền uy Tổ chức phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ của những người tham gia hoạt động chung; quyền

uy đem lại khả năng áp đặt ý chí của chủ thể quản lý đối với các đối tượng quản lý, bảo đảm sự phục tùng của cá nhân đối với tổ chức Quyền uy là phương tiện quan trọng để chủ thể quản lý điều khiển, chỉ đạo cũng như bắt buộc các đối tượng quản lý thực hiện các yêu cầu, mệnh lệnh của mình

Có thể hiểu một cách tổng quát, quản lý là quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) – trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích quản lý của mình

1.2.4 Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học

Tác giả Trần Kiểm khẳng định: “QLGD là hoạt động tự giáo dục của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ

Trang 27

cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội” [15, tr.36] Theo nghĩa đó, QLGD là tập hợp các tác động có mục đích,

có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau trong hệ thống lên các đối tượng quản lý trực thuộc, thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý và việc sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành, đảm bảo được các tính chất và nguyên lý của nền giáo dục Việt Nam, đạt mục tiêu giáo dục đã đề ra

Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho GV nói chung và GV tiểu học nói riêng là một bộ phận cấu thành trong QLGD Trong đó, quản lý phát triển nghề nghiệp GV tập trung vào quản lý các hoạt động bồi dưỡng, đào tạo, rèn luyện và tự học nhằm nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp

vụ, năng lực sư phạm và các ứng xử của GV tiểu học với học sinh Bên cạnh

đó, xây dựng các chuẩn mực nghề nghiệp và kiểm tra GV với các chuẩn mực nghề nghiệp được cơ quan đưa ra yêu cầu GV tiểu học đáp ứng

Quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học là cách thức các nhà QLGD vận dụng các kiến thức về khoa học quản lý và đặc điểm của giáo dục tiểu học nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV tiểu học

Nâng cao năng lực nghề nghiệp cho GV là nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, hai thành tố có mối quan hệ khăng khít với nhau Bản chất của công tác quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học thể hiện ở các công việc từ lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiểu học

1.3 Lý luận về hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học

1.3.1 Vai trò của hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học

Đại hội XIII của Đảng nhấn mạnh “Tạo đột phá trong đổi mới căn bản,

Trang 28

toàn diện GD&ĐT Tiếp tục đổi mới đồng bộ mục tiêu, nội dung, chương trình, phương thức, phương pháp giáo dục và đào tạo theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế, phát triển con người toàn diện, đáp ứng những yêu cầu mới của phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Chú trọng hơn giáo dục đạo đức, năng lực sáng tạo và các giá trị cốt lõi, nhất là giáo dục tinh thần yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Gắn giáo dục tri thức, đạo đức, thẩm mỹ, kỹ năng sống với giáo dục thể chất, nâng cao tầm vóc con người Việt Nam”

Mặt khác, lượng kiến thức mới được bổ sung vào ngành giáo dục tăng một cách chóng mặt cả về số lượng lẫn chất lượng, bên cạnh đó nền tảng kiến thức của nhiều môn học và các lĩnh vực khác cũng thay đổi theo Vì vậy, lượng kiến thức mà GV được đào tạo trước khi tốt nghiệp không thể chuẩn bị cho GV đầy đủ năng lực để ứng phó với những thách thức mà họ sẽ phải đối mặt trong suốt sự nghiệp giảng dạy Do đó, hoạt động phát triển nghề nghiệp cho GV phải trở thành một vấn đề cấp thiết đối với nền giáo dục của các quốc gia trên thế giới Bản thân GV muốn phát triển và đáp ứng được yêu cầu mới cần phải thường xuyên được bồi dưỡng, tự đổi mới, tự học hỏi để phát triển năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm

Bên cạnh đó, phát triển nghề nghiệp cũng chính là một trong những yêu cầu được đặt ra đối với các chương trình cải cách hay đổi mới giáo dục hiện đại Thực tế đã cho thấy nhiều GV vẫn chưa thực sự chú trọng vào việc phát triển nghề nghiệp của bản thân, họ xem việc phát triển nghề nghiệp chỉ là

“nghĩa vụ”, “làm cho có” Họ tham gia các chương trình bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp vì đó là chương trình do các đơn vị quản lý họ đưa ra Do đó, hiệu quả của chương trình phát triển nghề nghiệp GV trước đây gần như không mang lại hiệu quả, có chăng thì hiệu quả cũng rất thấp Điều này cũng

Trang 29

có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu do chương trình bồi dưỡng không hợp

lý và do bản thân mỗi GV chưa có ý thức để rèn luyện vấn đề phát triển nghề nghiệp bản thân Tuy nhiên, những năm trở lại đây nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng hoạt động phát triển nghề nghiệp cho GV đã làm thay đổi đáng kể đến sự phát triển của giáo dục [21] Chính vì vậy, để đổi mới giáo dục, đổi mới và xây dựng chương trình phát triển nghề nghiệp GV chất lượng được đặc biệt nhấn mạnh trong các chương trình cải cách giáo dục ở nhiều quốc gia trên thế giới

Thường xuyên học tập để phát triển năng lực nghề nghiệp còn là một trong những tiêu chuẩn trong Chuẩn nghề nghiệp GV của các nước Ở Việt Nam, chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học năm 2018 cũng đưa ra năng lực phát triển nghề nghiệp là 1 trong 5 tiêu chuẩn cần có đối với GV GV cần nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục [29]

Để giúp GV có thể đáp ứng được yêu cầu ngành, thích ứng được với những thay đổi, việc phát triển nghề nghiệp cho GV hết sức cần thiết Thực tế việc được đào tạo trước khi đi dạy không thể chuẩn bị cho GV đầy đủ năng lực để ứng phó với những thách thức mà họ sẽ phải đối mặt trong suốt sự nghiệp giảng dạy Vì vậy, việc tạo cơ hội để phát triển chuyên môn và nghiệp

vụ sư phạm cho GV trở thành một vấn đề cấp thiết đối với nền giáo dục của các quốc gia trên thế giới GV cần thường xuyên đổi mới, học hỏi để phát triển năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm để có thể đảm đương được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong thời đại mới

Như vậy, có thể thấy phát triển nghề nghiệp là một yêu cầu tất yếu đối với GV, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay Thường xuyên phát triển chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm có thể giúp GV phát triển sự thành thạo trong nghề và gia tăng sự thích ứng trong lao động nghề nghiệp của họ Điều này cũng sẽ kéo theo những ảnh hưởng tích cực đến việc hình thành, phát triển

Trang 30

hoạt động học và tự giáo dục của học sinh Việc phát triển nghề nghiệp hướng tới những mục đích củng cố, mở rộng nâng cao kiến thức, kĩ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV; giúp GV đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học; nâng cao trình độ trên chuẩn cho GV; nâng cao ý thức, khả năng tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ GV; nâng cao thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp

1.3.2 Nội dung phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học

Phát triển nghề nghiệp là nói đến việc nâng cao chất lượng chuyên môn của GV, tinh thần cùng ý thức chủ động trong việc giảng dạy, giao tiếp giữa

GV và học sinh, giữa GV và phụ huynh học sinh để tạo nên môi trường học tập, giảng dạy tốt nhất, cùng với đó là việc đổi mới phương pháp học tập, giảng dạy cũng như thực hành thực tiễn Điều đó là hoàn toàn phù hợp với thực tế khi xã hội ngày càng phát triển…

GV cần nâng cao phát triển năng lực nghề nghiệp chuyên môn, trau dồi các kiến thức chuyên môn và các phương pháp giảng dạy, ứng dụng tin học trong giảng dạy các thầy cô cũng nên có sự đầu tư nhiều hơn Không chỉ chuẩn bị tốt về phần giáo án với những nội dung kiến thức tập trung, các thầy

cô cũng nên có những sáng kiến mới về những giờ thực hành có thể phát huy khả năng sáng tạo, linh hoạt với thực tiễn, ưu tiên sự tự thân tìm tòi sáng tạo hoặc những hoạt động hợp tác tập thể nâng cao khả năng làm việc nhóm, cộng đồng….Những giờ thực hành cũng không nên bó hạn tại nơi học tập Hàng năm, các em được tổ chức đi thực hành ngoài trời, chỉ cần 1 đến 2 lần cho những bài giảng quan trọng, chắc chắn lượng kiến thức mà các em thu nạp được sẽ rất lớn lao

Học sinh thời nay cũng khác học sinh trước kia về tâm sinh lý, các thầy

cô cũng nên dành nhiều thời gian để quan tâm, động viên kịp thời những em đang gặp khó khăn Trong xã hội hiện đại, các thầy cô không chỉ chú trọng truyền dạy kiến thức mà những kỹ năng sống, kỹ năng mềm giúp cho sự phát triển toàn diện của học sinh các thầy cô giáo cũng nên có sự chú trọng Việc

Trang 31

giao tiếp giữa thầy cô và học sinh, thầy cô và phụ huynh học sinh cũng nên được thúc đẩy thường xuyên, giao tiếp nhiều, sự trao đổi thông tin nhiều, hiểu nhau hơn, việc học tập chung của học sinh cũng sẽ có sự toàn diện hơn

Việc nâng cao phát triển năng lực nghề nghiệp của các thầy/cô GV là điều kiện tiên quyết để nâng cao phát triển năng lực của học sinh Bởi vậy, các GV cần có những suy nghĩ thiết thực về điều này, nhất là với một bộ phận

GV vẫn còn nặng nề theo khuynh hướng lý thuyết sách giáo khoa thì nên có

sự chuẩn bị tinh thần cho những thay đổi “bắt buộc cần phải có” Học sinh có

sự nâng cao năng lực tư duy mà GV không có thì những thắc mắc của học sinh sẽ trở thành những điều khó khăn với thầy cô giáo

Phát triển năng lực nghề nghiệp GV ở đây cũng là nói đến sự thay đổi toàn diện về phương pháp dạy học, những phương pháp tích cực để lại và có nhiều sáng kiến hơn về các phương pháp giảng dạy mới, bám sát chuẩn giáo dục hiện đại Vấn đề thay đổi về phương pháp giảng dạy, phát triển về năng lực nghề nghiệp của thầy giáo, cô giáo không chỉ có xuất phát điểm từ GV mà còn cần cả sự hỗ trợ từ các sở, bộ, ngành liên quan Họ sẽ là những người có trình độ chuyên môn cao hơn huấn luyện cho các GV về đổi mới các phương pháp giáo dục Không chỉ được nâng cao các kiến thức chuyên môn mà cả những vấn đề giáo dục bên lề như kỹ năng mềm, kỹ năng sống các thầy cô giáo cũng cần được trang bị đầy đủ hơn Những vấn đề này cũng cần được học hỏi, cần được truyền thụ chuyên môn chứ không thể dạy theo cách cảm nhận của mỗi người

Có phương pháp nhưng một trong những vấn đề quan trọng hơn là sự truyền tải của GV đến với học sinh của mình Điều đó cũng là yêu cầu cho phát triển chung về năng lực nghề nghiệp của GV GV cần nắm vững yêu cầu của bài giảng cũng như các kỹ thuật cho việc chuẩn bị bài giảng, cứ thoải mái

áp dụng đa dạng các hình thức giảng dạy tùy vào hoàn cảnh, cơ sở vật chất, môn học cũng như học sinh Có như vậy, việc giảng dạy và học tập sẽ có

Trang 32

những chuyển biến tích cực và hiệu quả

Như vậy, phát triển nghề nghiệp cho GV tiểu học tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo

- Tiêu chí 1: Đạo đức nhà giáo

- Tiêu chí 2: Phong cách nhà giáo

Tiêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

- Tiêu chí 3: Phát triển chuyên môn bản thân

- Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

- Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

- Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ học sinh

Tiêu chuẩn 3 Năng lực xây dựng môi trường giáo dục

- Tiêu chí 8: Xây dựng văn hóa nhà trường

- Tiêu chí 9: Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường

- Tiêu chí 10: Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

Tiêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và

Trang 33

Tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục

- Tiêu chí 14: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc

- Tiêu chí 15: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết

bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

Các tiêu chuẩn và tiêu chí trên là cơ sở để CBQL, GV xác định các nội dung, chương trình và thời gian để tiến hành các hoạt động phá triển nghề nghiệp phù hợp với thực tiễn của từng trường

1.3.3 Hình thức hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học

GV phải tiếp tục phát triển nghề nghiệp của họ và không có một dạng hay một khuôn mẫu duy nhất cho sự phát triển nghề nghiệp GV để áp dụng cho bất kỳ cơ sở giáo dục nào Trường học và các nhà quản lý cần phải đánh giá nhu cầu, yêu cầu văn hoá và thực tiễn để quyết định mô hình nào là có lợi cho tình hình cụ thể của GV ở đơn vị

Ở Việt Nam, việc phát triển nghề nghiệp GV tiểu học thường được diễn

ra khá đa dạng và phong phú để GV có thể tiếp tục nâng cao năng lực nghề nghiệp và kỹ năng sư phạm để giảng dạy đạt kết quả tốt Các phương pháp được áp dụng tùy theo từng đối tượng, từng đơn vị cụ thể Một số hình thức phát triển nghề nghiệp GV tiểu học có thể áp dụng như sau:

Thứ nhất, hình thức dự giờ và đóng góp ý kiến Hình thức này đặc biệt quan trọng cho hoạt động tự bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của bản thân mỗi GV Ở tiểu học, sổ ghi chép nội dung dự giờ là một loại hồ sơ bắt buộc, không quy định số tiết cụ thể cho một học kì hay năm học Qua việc dự giờ đồng nghiệp, GV sẽ học hỏi được việc tổ chức các hoạt động dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh, đồng thời giúp GV rút kinh nghiệm về những hạn chế của đồng nghiệp

Trang 34

Thứ hai, GV tham gia vào quá trình đổi mới GV chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân

Thứ ba, GV thực hiện các nghiên cứu trong trường học: Nhà trường trang bị cho GV kỹ năng thực hiện các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong suốt quá trình giảng dạy, giáo dục học sinh được coi là một trong những giải pháp hiệu quả, giúp cho quá trình đổi mới đi vào thực chất, thuyết phục, không mang tính hình thức Thông qua các giải pháp này,

GV và CBQL sẽ được nâng cao về năng lực chuyên môn, có cơ hội để chia

sẻ, học tập những cách làm hay, những kinh nghiệm tốt để áp dụng vào thực

tế, góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục

Thứ tư, GV tham gia tập huấn, hội thảo do cấp trên tiến hành Hàng năm, vào đầu mỗi năm học, Phòng GD&ĐT xây dựng kế hoạch tổ chức các chuyên đề, hội thảo và tổ chức cho GV tham dự Tuy nhiên, thành phần tham

dự thường là đại diện ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn mà không được tổ chức đại trà cho tất cả GV tham dự Ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn sau khi tham dự chuyên đề, hội thảo sẽ tổ chức triển khai lại cho tất cả GV vì vậy nội dung chuyên đề không thể được triển khai trọn vẹn mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan của người triển khai Vì thế, hình thức này chưa mang lại hiệu quả như mong đợi của các nhà QLGD

Thứ năm, GV tham gia tập huấn, hội thảo, sinh hoạt chuyên đề do trường tiến hành Hình thức bồi dưỡng này bắt buộc đối với tất cả trường tiểu học Mỗi năm học, nhà trường hoặc tổ khối căn cứ vào tình hình thực tiễn của nhà trường/tổ khối để lên kế hoạch tổ chức một đến hai chuyên đề Hình thức này khá hiệu quả vì xuất phát từ những thuận lợi, khó khăn và yêu cầu trong thực tiễn công tác nên hình thức này giải quyết được những vấn mà GV đang gặp phải

Trang 35

Thứ sáu, GV tham gia hướng dẫn đồng nghiệp hoặc được đồng nghiệp hướng dẫn chuyên môn Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là một trong những yêu cầu để phát triển chuyên môn bản thân Hình thức này được áp dụng thường xuyên thông qua dự giờ, sinh hoạt tổ khối

Thứ bảy, GV tham gia vào các cuộc thi do trường và cấp trên tổ chức Đối với GV tiểu học, hội thi chủ yếu được tổ chức là Hội thi GV dạy giỏi, chủ nhiệm giỏi các cấp: cấp trường (2/lần); cấp huyện, thành phố (2 năm/lần), cấp tỉnh (4 năm/lần) Hội thi là cơ hội để GV giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm về giảng dạy, tổ chức lớp học, khai thác và sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông Hội thi nhằm phát động phong trào thi đua sôi nổi trong giảng dạy; khuyến khích, động viên, tạo cơ hội và rèn luyện cho GV tự bồi dưỡng, học tập Hội thi là căn cứ để đánh giá thực trạng đội ngũ,

từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho GV, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Thứ tám, GV tham gia vào mạng lưới GV giữa các trường tiểu học liên kết với nhau Việc kết nối giúp GV các trường trao đổi kinh nghiệm dạy học, học hỏi các sáng kiến hay, các phương pháp giảng dạy mới để vận dụng vào công việc

Thứ chín, cá nhân tự định hướng phát triển, tự bồi dưỡng Hình thức này rất quan trọng nhưng thực tế chưa được nhiều GV chú ý, coi trọng Với kiến thức được trang bị từ các trường sư phạm qua chương trình đào tạo GV

cũ, bản thân GV phải tự định hướng và phát triển năng lực nghề nghiệp bản thân đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1.3.4 Các điều kiện hỗ trợ hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học

Một là, các nguồn lực phục vụ cho hoạt động phát triển nghề nghiệp GV Phát triển nghề nghiệp cho GV tiểu học là yêu cầu đặt ra để đổi mới

Trang 36

căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam Ngoài việc xây dựng kế hoạch, thiết kế chương trình, chuẩn bị cơ sở vật chất, vấn đề nguồn lực GV cần được quan tâm và đặt lên hàng đầu trong tiến trình phát triển giáo dục

GV phải được phát triển nghề nghiệp thường xuyên, liên tục và suốt đời, từ giảng đường đại học đến các môi trường làm việc ở cơ sở giáo dục

GV phải được phát triển nghề nghiệp trên nền tảng phối hợp giữa cơ sở đào tạo GV và các trường tiểu học Đội ngũ này cũng cần được tạo cơ hội phát triển về tri thức chuyên môn trong chính quá trình giảng dạy

Bên cạnh đó, có hiểu biết khoa học đã trở thành điều cần thiết cho tất

cả mọi người, con người cần sử dụng thông tin khoa học để giải quyết những vấn đề phát sinh trong cuộc sống hàng ngày Để đào tạo ra những con người như vậy, GV phải có kiến thức về khoa học, về phương pháp học, phương pháp giảng dạy các khoa học Trong một xã hội thay đổi liên tục về khoa học

và công nghệ, muốn làm được điều đó, GV phải liên tục phát triển nghề nghiệp mới có thể giảng dạy

Xây dựng đồng bộ các chuẩn khác như chuẩn về chương trình giảng dạy, chuẩn nội dung giảng dạy, chuẩn đánh giá, chuẩn về hệ thống khoa học giáo dục Xây dựng được hệ thống đồng bộ như vậy mới tác động đến học sinh và hướng tới đào tạo con người có tri thức khoa học và kỹ thuật

Ngoài ra, cần xây dựng cộng đồng phát triển nghề nghiệp hỗ trợ thường xuyên và chuyên nghiệp cho đội ngũ GV trong và ngoài trường

Hai là, xây dựng đội ngũ GV cốt cán Lựa chọn GV có nhiều thành tích trong hoạt động nghề nghiệp, được đánh giá xuất sắc theo chuẩn nghề nghiệp

và đáp ứng hoặc có thể bồi dưỡng để đáp ứng các yêu cầu nêu trên đối với

GV cốt cán GV cốt cán cũng là người có khả năng phát triển và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục nhà trường trong cơ chế phân cấp quản lý chương trình giáo dục theo định hướng “quản lý dựa vào nhà trường”

Xây dựng khung tổ chức đội ngũ GV cốt cán về số lượng, cơ cấu theo

Trang 37

môn học, hoạt động giáo dục sao cho nhà trường, Phòng GD&ĐT có được một tổ chức hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV, tư vấn cho CBQL các cấp về những vấn đề thuộc lĩnh vực GD&ĐT, nòng cốt trong hoạt động phát triển chương trình nhà trường đáp ứng cơ chế phân cấp quản lý, thực hiện chương trình giáo dục

Tổ chức các khóa bồi dưỡng cho đội ngũ GV cốt cán về kiến thức môn học, lĩnh vực khoa học liên quan, về nghiệp vụ sư phạm (phát triển chương trình, sách giáo khoa, phương pháp, hình thức dạy học, giáo dục, phương tiện, công nghệ dạy học, công nghệ thông tin, ngoại ngữ, …); bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học, đặc biệt là khoa học giáo dục; phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; bồi dưỡng kỹ năng hỗ trợ, giúp đỡ đồng nghiệp; …

Xây dựng quy chế hoạt động của GV cốt cán với những quy định phát huy được sáng tạo của cá nhân và đội ngũ cán GV cốt cán Quy chế hoạt động của đội ngũ GV cốt cán phải bảo đảm đây là một tổ chức hoạt động chuyên môn nghề nghiệp, không bị ràng buộc bởi quá nhiều quy định hành chính cứng nhắc, để cho đội ngũ này được sáng tạo, phát triển nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Tổ chức đánh giá kết quả hoạt động của GV cốt cán để vừa có chính sách khích lệ về vật chất, tinh thần, vừa có biện pháp bồi dưỡng, nâng cao năng lực của họ

1.4 Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học

1.4.1 Trường tiểu học

Theo Điều lệ trường tiểu học, trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng Trường tiểu học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục Trường tiểu học công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và

Trang 38

đại diện chủ sở hữu Trường tiểu học tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động

Cơ cấu tổ chức trường tiểu học gồm: Hội đồng trường; Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng; Hội đồng thi đua khen thưởng; Hội đồng kỉ luật; Hội đồng tư vấn;

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; Tổ chức Công đoàn; Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; Các tổ chuyên môn; Tổ văn phòng; Lớp học sinh

Luật Giáo dục (2019) xác định mục tiêu của giáo dục tiểu học: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản

để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”

Điều lệ trường tiểu học quy định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học như sau:

Công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành

Thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ tại địa bàn Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động và tạo điều kiện cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đến trường Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền

Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

Trang 39

Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện lựa chọn sách giáo khoa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; triển khai thực hiện sách giáo khoa và nội dung giáo dục của địa phương theo quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); thực hiện tự chủ chuyên môn trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại trường tiểu học

Thực hiện tự kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục theo quy định

Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

Quản lý và sử dụng đất, tài chính và tài sản của nhà trường theo quy định của pháp luật

Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, các tổ chức và

cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục Tổ chức cho giáo viên, người lao động và học sinh tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương Xây dựng môi trường văn hoá - giáo dục trong nhà trường, tham gia xây dựng môi trường văn hoá - giáo dục ở địa phương

Được tiếp nhận các khoản tài trợ, viện trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với nhà trường theo quy định của pháp luật

Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Tóm lại, trường tiểu học là cơ sở giáo dục, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có vị trí, chức năng và nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp trồng người Trường tiểu học là nơi đầu tiên tác động đến trẻ em bằng phương pháp nhà trường phổ thông, tổ chức một cách tự giác hoạt động học với tư cách là hoạt động chủ động của trẻ em, đồng thời còn tổ chức một cách tự giác những hoạt động khác cho trẻ em Nói cách khác, trường tiểu học là nơi tổ chức một cách tự giác quá trình phát triển của trẻ em Bậc tiểu học tạo những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ được tiếp tục học lên bậc trên Những đường

Trang 40

nét ban đầu về nhân cách, những tri thức và kỹ năng, hành vi và tính người , từng bước hình thành và định hình ở học sinh tiểu học như chữ viết, kỹ năng thực hiện các phép tính, kỹ năng ứng xử trong cuộc sống hàng ngày sẽ theo suốt cuộc đời của mỗi học sinh và rất khó thay đổi, điều chỉnh lại Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có những hiểu biết cơ bản và cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người Học sinh được trang bị các kỹ năng cơ bản như nghe, nói, đọc, viết, tính toán Bên cạnh đó là các thói quen cá nhân tốt như rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, hiểu biết hoặc có đam mê về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.

1.4.2 Lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học

Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra theo thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn Kế hoạch có thể là các chương trình hành động hoặc bất kì danh sách, sơ đồ, bảng biểu được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành các giai đoạn, các bước thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện nhằm đạt được một mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra Thông thường kế hoạch được hiểu như là một khoảng thời gian cho những dự định sẽ hành động và thông qua đó ta hi vọng sẽ đạt được mục tiêu Nói đến kế hoạch là nói đến những người vạch ra mà không làm nhưng họ góp phần vào kết quả đạt được như bản kế hoạch đề ra

Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho GV Đây là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động của nhà trường Kế hoạch là tiêu chuẩn, là thước đo kết quả so với những gì đã đề ra Kế hoạch giúp nhà quản lý tư duy có hệ thống hơn để có thể dự liệu được các tình huống sắp xảy ra, phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp đạt

Ngày đăng: 01/12/2022, 13:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2013). Nghị quyết 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 29-NQ/TW
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
2. Nguyễn Văn Bản (2017), “Biện pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng GV và CBQL giáo dục của trường Đại học Đồng Tháp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới”, Tạp chí Khoa học, số 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng GV và CBQL giáo dục của trường Đại học Đồng Tháp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới”, "Tạp chí Khoa học
Tác giả: Nguyễn Văn Bản
Năm: 2017
6. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012). Đại cương khoa học quản lý. Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2012
7. C.Mac và Ph.Anghen (1943). Toàn tập (23). Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 1943 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập (23)
Tác giả: C.Mac và Ph.Anghen
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1943
8. Nguyễn Mạnh Dũng (năm 2015). Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV trường tiểu học Nam Hải quận Hải An, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV trường tiểu học Nam Hải quận Hải An, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2001
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2021
11. Khoa Thị Điền (2004). Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay. Luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Khoa Thị Điền
Năm: 2004
12. Dương Văn Đức (2006). Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Luận văn Thạc sĩ QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Dương Văn Đức
Năm: 2006
13. Lê Thị Gái (2018). Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường Đại học y dược thành phố Cần Thơ. Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường Đại học y dược thành phố Cần Thơ
Tác giả: Lê Thị Gái
Năm: 2018
14. Dương Thị Minh Hiền (2010). Biện pháp quản lý bồi dưỡng GV tiểu học thành phố Nam Định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp. Luận văn Thạc sĩ QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý bồi dưỡng GV tiểu học thành phố Nam Định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Tác giả: Dương Thị Minh Hiền
Năm: 2010
15. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
16. Harold Koontz (1993), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1993
17. Nguyễn Thúy Hồng (2017), “Đào tạo bồi dưỡng GV và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo bồi dưỡng GV và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông”, "Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thúy Hồng
Năm: 2017
18. Nguyễn Thanh Hùng, Đinh Thị Hồng Vân, Nguyễn Việt Dũng (2017), Nghiên cứu đề xuất các đặc điểm và yêu cầu phát triển nghề nghiệp của GV và CBQL THCS, Báo cáo tổng kết đề tài KH&CN trong Chương trình ETEP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất các đặc điểm và yêu cầu phát triển nghề nghiệp của GV và CBQL THCS
Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng, Đinh Thị Hồng Vân, Nguyễn Việt Dũng
Năm: 2017
19. Hoàng Mai Lê (2016). Mô hình trường học mới Việt Nam và vấn đề bồi dưỡng GV tiểu học. Tạp chí Giáo dục, số 373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Hoàng Mai Lê
Năm: 2016
20. Lê Thị Kim Long, Lê Thị Thu Hiền, Trịnh Thanh Hải (2018). “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp và chính sách đặc thù trong đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho GV và CBQL vùng Tây Bắc”, Tạp chí Giáo dục, số 435 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp và chính sách đặc thù trong đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho GV và CBQL vùng Tây Bắc”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Lê Thị Kim Long, Lê Thị Thu Hiền, Trịnh Thanh Hải
Năm: 2018
21. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1989
22. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
23. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2019). Luật Giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2019

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Mẫu khảo sát quản lý và giáo viên - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
Bảng 2.1. Mẫu khảo sát quản lý và giáo viên (Trang 52)
2.2.2. Tình hình giáo dục - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
2.2.2. Tình hình giáo dục (Trang 56)
Số liệu bảng 2.3 cho thấy, tổng GV tiểu học trên địa bàn huyện là 542 người trong đó có 463 GV dạy tất cả các môn học (23 tiết/tuần) - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
li ệu bảng 2.3 cho thấy, tổng GV tiểu học trên địa bàn huyện là 542 người trong đó có 463 GV dạy tất cả các môn học (23 tiết/tuần) (Trang 58)
Bảng 2.3. Tổng hợp về cơ cấu chuyên môn của đội ngũ giáo viên tiểu học  tính đến năm học 2020 –  2021 - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
Bảng 2.3. Tổng hợp về cơ cấu chuyên môn của đội ngũ giáo viên tiểu học tính đến năm học 2020 – 2021 (Trang 58)
Bảng 2.5. Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp qua các năm học - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
Bảng 2.5. Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp qua các năm học (Trang 59)
Bảng 2.7. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về mục đích của hoạt động  phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
Bảng 2.7. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về mục đích của hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học (Trang 61)
Bảng 2.8. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ cần thiết của nội dung phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
Bảng 2.8. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ cần thiết của nội dung phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học (Trang 63)
Bảng 2.9. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ thực hiện các nội dung  phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
Bảng 2.9. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ thực hiện các nội dung phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học (Trang 66)
Bảng 2.10. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về hình thức phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
Bảng 2.10. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về hình thức phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học (Trang 69)
Bảng 2.11. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về các nhóm đối tƣợng đƣợc phát triển nghề nghiệp trong nhà trƣờng tiểu học - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
Bảng 2.11. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về các nhóm đối tƣợng đƣợc phát triển nghề nghiệp trong nhà trƣờng tiểu học (Trang 71)
Kết quả bảng 2.12 cho thấy các đối tượng khảo sát đánh giá hoạt động phát  triển  nghề  nghiệp  của  GV  ở  tiêu  học  được  đánh  giá  ở  mức  “Tốt”  với - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
t quả bảng 2.12 cho thấy các đối tượng khảo sát đánh giá hoạt động phát triển nghề nghiệp của GV ở tiêu học được đánh giá ở mức “Tốt” với (Trang 72)
Bảng 2.14. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
Bảng 2.14. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học (Trang 74)
Bảng 2.15. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác tổ chức thực hiện  hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
Bảng 2.15. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác tổ chức thực hiện hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học (Trang 76)
Số liệu bảng 2.15 cho thấy việc tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển nghề nghiệp GV tiểu học được thực hiện ở mức “Khá thường xuyên” và  kết quả thực hiện ở mức “Khá” - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
li ệu bảng 2.15 cho thấy việc tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển nghề nghiệp GV tiểu học được thực hiện ở mức “Khá thường xuyên” và kết quả thực hiện ở mức “Khá” (Trang 77)
Bảng 2.16. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác chỉ đạo thực hiện  hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học - Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện chư sê, tỉnh gia lai
Bảng 2.16. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm