QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu đô thị mới Tân Thiện tại phường Tân Thiện, phường Phước Hội, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận CHỦ TỊCH ỦY BA
Trang 1QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu đô thị mới Tân Thiện tại phường Tân Thiện, phường Phước Hội,
thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày
13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Khu đô thị mới Tân Thiện tại phường Tân Thiện, thị
xã La Gi, tỉnh Bình Thuận của Công ty Cổ phần Xây dựng công viên cây xanh Hà Nội họp vào ngày 09 tháng 7 năm 2019 tại phòng họp Ủy ban nhân dân phường Tân Thiện, thị xã La Gi;
Xét nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu đô thị mới Tân Thiện tại phường Tân Thiện, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận đã được chỉnh sửa, bổ sung gửi kèm theo nội dung giải trình tại Công văn số 17/2020/GPC/CVBT ngày 10 tháng 02 năm 2020 của Công ty Cổ phần Xây dựng công viên cây xanh Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 103/TTr-STNMT ngày 06 tháng 03 năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án
Khu đô thị mới Tân Thiện (sau đây gọi là Dự án) của Công ty Cổ phần Xây
Trang 22
dựng công viên cây xanh Hà Nội (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại phường Tân Thiện và phường Phước Hội, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm:
1 Niêm yết công khai quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật
2 Thực hiện nghiêm túc nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này
Điều 3 Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường
của Dự án là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án
Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./
- Bộ Tài nguyên và Môi trường; PHÓ CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, PCTUBND tỉnh Lê Tuấn Phong;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- UBND thị xã La Gi;
- UBND các phường: Tân Thiện, Phước Hội;
- Công ty Cổ phần Xây dựng công viên
cây xanh Hà Nội;
- Lưu: VT, TTTT, KT Vương
Lê Tuấn Phong
Ký bởi: Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận Ngày ký:
18.03.2020 15:35:27 +07:00
Trang 33
PHỤ LỤC CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 618 /QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2020
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
1 Thông tin về dự án:
- Chủ dự án: Công ty Cổ Phần xây dựng công viên cây xanh Hà Nội
- Địa chỉ liên hệ: Xóm Hàn, phường Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- Người đại diện: Nguyễn Thị Ngọc Dung - Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 024.3563.3333
- Mục tiêu dự án: Đầu tư khu đô thị hoàn chỉnh đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hài hòa với cảnh quan chung của toàn khu vực, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- Phạm vi: Quy mô diện tích: 6,63 ha
- Quy mô dự án: quy mô dân số 1.105 người
- Công trình chính: Tổng diện tích đất khu quy hoạch khoảng 6,63 ha gồm: + Đất ở chiếm khoảng 2,96 ha
+ Đất công cộng: Diện tích 0,11 ha, trong đó gồm đất Trường Mầm non
có diện tích 0,091 ha và đất Nhà văn hóa (điểm sinh hoạt khu phố) có diện tích 0,02 ha
+ Đất công viên cây xanh cảnh quan: Diện tích 0,55 ha
+ Đất giao thông – hạ tầng kỹ thuật: Diện tích 3,01 ha
2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án:
2.1 Các tác động môi trường chính của dự án:
Các tác động môi trường chính của dự án bao gồm tác động từ nước thải sinh hoạt, chất thải rắn, khí thải (phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trong khu dân cư, phương tiện lưu thông, hệ thống thu gom, xử lý nước thải, điểm tập kết chất thải rắn,…)
2.2 Quy mô, tính chất của nước thải:
- Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng: Nước thải chủ yếu do sinh hoạt của công nhân thi công trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng Tổng lượng nước thải phát sinh trong giai đoạn này khoảng 7,2 m3/ngày đêm (trong đó giai đoạn chuẩn bị là 1,2 m3/ngày.đêm; giai đoạn xây dựng là 6 m3/ngày đêm)
Trang 44
- Trong giai đoạn vận hành: Nước thải của dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình sống trong khu dân cư phân lô, khu công trình công cộng, thương mại, Tổng khối lượng nước phát sinh khoảng 288,95 m3/ngày.đêm
2.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
- Giai đoạn chuẩn bị và thi công: Khí thải, bụi do hoạt động của các phương tiện thi công để san lấp mặt bằng, tháo dỡ nhà và phương tiện vận chuyển nguyên, nhiên liệu phục vụ quá trình xây dựng,… sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải chứa các chất ô nhiễm không khí Thành phần chủ yếu là COx, NOx, SOx, CxHy, bụi
- Giai đoạn vận hành: Bụi, khí thải từ hoạt động các phương tiện giao thông ra vào khu dân cư, mùi hôi phát sinh tại khu vực hệ thống thu gom nước mưa, nước thải, các điểm, khu vực tập kết rác thải sinh hoạt,…chứa nhiều thành phần ô nhiễm như: Mùi, SO2, NOX, CO,…
2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường:
- Giai đoạn thi công xây dựng:
+ Chất thải sinh hoạt phát sinh từ họat động của công nhận khoảng 50kg/ngày Thành phần chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là các loại bao bì (lon, túi nilong, vỏ cơm hộp ), thức ăn thừa
+ Chất thải rắn xây dựng: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình thi công
cơ sở hạ tầng của dự án, bao gồm gạch thừa, sắt thép vụn, coffa, bao bì đựng
xi măng, bìa cartong các loại…, ước tính khoảng 100 kg/ngày
- Giai đoạn vận hành: Chất thải rắn phát sinh chủ yếu của dự án là chất thải sinh hoạt của khu dân cư, chất thải rắn phát sinh từ các tuyến đường nội
bộ trong dự án, chất thải rắn phát sinh từ công viên cây xanh như: Giấy, thức
ăn dư thừa, bao bì, cành cây, lá cây, các loại bao bì, túi ni lông, thủy tinh, thức
ăn dư thừa, với tổng khối lượng phát sinh khoảng 1.116,05 kg/ngày.đêm (trong đó, rác thải sinh hoạt 1.105 kg/ngày, chất thải rắn phát sinh từ công viên cây xanh 11,05 kg/ngày)
2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Giai đoạn thi công xây dựng: Chất thải rắn phát sinh trong quá trình xây dựng bao gồm giẻ lau dính dầu nhớt, dầu nhớt thải bỏ từ quá trình bảo dưỡng, sữa chữa máy móc thi công và các thùng sơn Ước tính tổng lượng chất thải nguy hại trung bình khoảng 10 kg/tháng
- Giai đoạn vận hành: Lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của hộ gia đình, khu thương mại và các công trình công cộng gồm: Bộ lọc dầu
đã qua sử dụng từ máy phát điện, bóng đèn huỳnh quang, dầu động cơ, hộp số
và bôi trơn thải, dầu nhiên liệu và dầu diesel thải do quá trình bảo trì máy móc
Trang 55
và thiết bị, giẻ lau bị nhiễm các thành phần nguy hại, pin chì thải, bao bì cứng thải, Khối lượng phát sinh khoảng 11,05 kg/ngày
3 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
3.1 Về thu gom, xử lý nước thải:
- Trong giai đoạn xây dựng: Chủ đầu tư bố trí 3 nhà vệ sinh di động ở các khu vực lán trại thuận tiện cho việc thu gom nước thải Nước thải được lưu chứa tại hầm chứa của nhà vệ sinh di động, khi hầm chứa đầy, dự án sẽ liên hệ với đơn vị có chức năng đến hút và đem đi xử lý theo đúng quy định
- Trong giai đoạn vận hành: Chủ dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất thiết kế 300 m3/ngày đêm Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, K = 0,9) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường
3.2 Về xử lý bụi, khí thải:
Dự án không có công trình xử lý bụi, khí thải, chủ yếu thực hiện biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng, vận hành như: Che phủ kín bằng bạt các thùng xe vận tải nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị công trình trên khu vực dự án nhằm hạn chế phát sinh bụi; trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân; các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, đất cát, , phục vụ cho quá trình thi công ra vào dự án phải
có các tấm bạt che phủ vật liệu; thực hiện tưới nước để tránh phát tán bụi ra ngoài Tuyên truyền, khuyến khích các hộ dân sống trong dự án, luôn giữ gìn
vệ sinh môi trường không xả rác xuống hệ thống cống thoát và phối hợp với địa phương thường xuyên nạo vét hệ thống thoát nước chung này, đảm bảo không để tình trạng ách tắc gây ngập úng cho khu vực xung quanh
3.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường:
Tiến hành thu gom, phân loại, lưu trữ và xử lý toàn bộ chất thải rắn đúng theo nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này, đảm bảo các yêu cầu về môi trường và tuân thủ các quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ
về quản lý chất thải và phế liệu, Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng
5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường
3.4 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại:
Dự án không có công trình xử lý chất thải nguy hại Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số
38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ, với các yêu cầu kỹ thuật, quy
Trang 66
trình quản lý quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại
3.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác
Chủ dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn, rung Trồng cây xanh hai bên vỉa hè, khoảng cách 2
nhà có 1 cây, vị trí tại ranh giới đường phân chia lô đất để tạo bóng mát
3.6 Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường:
Phòng ngừa sự cố do hệ thống xử lý nước thải và vỡ đường ống thoát nước như: Trong hệ thống xử lý được thiết kế luôn có 2 motor luân phiên hoạt động, và máy thổi khí luôn có sẵn một máy dự phòng Bể điều hòa được xây dựng có hai ngăn, một ngăn hoạt động và một ngăn dự phòng Khi hệ thống gặp sự cố, nước thải sẽ được lưu chứa tại cả hai ngăn này trong quá trình đợi khắc phục, sửa chữa và giảm lượng nước thải đầu vào từ 20 – 30%
4 Danh mục công trình bảo vệ môi trường chính của dự án:
Hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất thiết kế 300 m3/ngày đêm Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, K = 0,9) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án:
5.1 Giai đoạn xây dựng:
a Giám sát môi trường không khí:
- Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, độ ồn, bụi, CO, SO2, NO2
- Địa điểm giám sát:
+ 01 điểm bên trong khu vực Dự án
+ 01 điểm bên ngoài khu vực Dự án tại đường vào Dự án
- Tần số lấy mẫu và phân tích: 03 tháng/lần
- Vị trí lấy mẫu tùy thuộc hướng gió so với nguồn phát thải
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, QCVN 26:2010 – Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
b Giám sát chất thải rắn:
+ Chủ dự án có kế hoạch giám sát số lượng, chủng loại và thành phần chất thải rắn tại khu vực dự án
+ Tần suất giám sát: giám sát tổng lượng chất thải thường xuyên tại vị trí lưu giữ tạm thời
Trang 77
+ Nhật ký quản lý chất thải rắn của dự án sẽ được lưu giữ định kỳ và báo cáo với Cơ quan quản lý môi trường của địa phương
5.2 Trong giai đoạn vận hành:
a Giám sát chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý
- Địa điểm giám sát: 01 điểm tại đầu ra của hệ thống xử lý nước thải tập trung
- Thông số giám sát: pH, BOD5, TSS, TDS, Nitrat, Amoni, Sunfua, dầu
mỡ, Phosphat, Tổng Coliform, tổng các chất hoạt động bề mặt
- Tần số giám sát: 03 tháng/lần
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, k =0,9) –Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
b Giám sát chất thải rắn
- Chủ dự án có kế hoạch giám sát số lượng, chủng loại và thành phần chất thải rắn tại khu vực dự án
- Tần suất giám sát: Thường xuyên
- Nhật ký quản lý chất thải rắn của dự án sẽ được lưu giữ định kỳ và báo cáo với Cơ quan quản lý môi trường của địa phương