1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định

160 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
Tác giả Phạm Huyền Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Lệ Hằng
Trường học Trường Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo như tác giả tìm hiểu, các đề tài về hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Bình Định là rất ít.. Bằng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN -

PHẠM HUYỀN TRANG

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – CHI NHÁNH TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Bình Định – Năm 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

PHẠM HUYỀN TRANG

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CẤP

TÍN DỤNG PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – CHI NHÁNH TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành : Kế toán

Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào Các dẫn chứng về số liệu, nội dung được trình bày trong Luận văn là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình

Tác giả

Phạm Huyền Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình lựa chọn, xây dựng đề cương, nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ, tác giả đã nhận được rất nhiều sự trợ giúp đến từ các Thầy/Cô khoa Kinh

tế - Kế toán Trường Đại học Quy Nhơn Đặc biệt, tác giả bày tỏ sự trân quý và biết

ơn tới PGS.TS Nguyễn Thị Lệ Hằng – giảng viên hướng dẫn trực tiếp trong luận văn này Tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình, tâm huyết đến từ cô Qua đây, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Thị Lệ Hằng và các thầy cô trong khóa Sau đại học đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tác giả trong quá trình học tập cũng như trong quá trình nghiên cứu hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ

Xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Bình Định cùng với Quý Anh/Chị phòng Khách hàng cá nhân và các phòng ban liên quan tại đơn vị đã tạo điều kiện hỗ trợ về thông tin, dữ liệu và tài liệu trong quá trình tác giả thực hiện luận văn này

Vì thời gian nghiên cứu có hạn nên trong bài luận, chắc hẳn không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tác giả mong muốn sẽ nhận được nhiều đóng góp quý báu đến từ các Quý Thầy/Cô, ban cố vấn và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn nữa và có ý nghĩa thiết thực áp dụng trong thực tiễn cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Phạm Huyền Trang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu……2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng nghiên cứu 5

5 Phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 6

8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG 7

1.1 Tổng quan về Kiểm soát nội bộ trong ngân hàng 7

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 7

1.1.2 Tầm quan trọng của KSNB 7

1.1.3 Khái niệm KSNB 9

1.1.4 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB 13

1.1.5 Nền tảng của Basel I và sự kế thừa của Basel II 16

1.2 Khái quát về hoạt động cấp tín dụng trong ngân hàng 19

Trang 6

1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc hoạt động cấp tín dụng 19

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cấp tín dụng 21

1.2.3 Các rủi ro thường gặp trong hoạt động cấp tín dụng 22

1.2.4 Quy trình kiểm soát rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng 24

1.3 Kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng trong ngân hàng 29

1.3.1 Khái niệm 29

1.3.2 Sự cần thiết kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng 29

1.3.3 Các bộ phận cấu thành KSNB hoạt động cấp tín dụng 30

1.3.3.1 Môi trường kiểm soát hoạt động tín dụng trong NHTM 30

1.3.3.2 Hệ thống nhận diện và đánh giá rủi ro 30

1.3.3.3 Hoạt động kiểm soát 31

1.3.3.4 Hệ thống thông tin và truyền thông 32

1.3.3.5 Hoạt động giám sát (Kiểm toán nội bộ) 32

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến KSNB hoạt động cấp tín dụng trong NHTM 33 1.4.1 Những yếu tố từ phía khách hàng 33

1.4.2 Những yếu tố từ phía ngân hàng 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 37

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Bình Định 37

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 37

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức hoạt động của ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh Bình Định 37

Trang 7

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và phân cấp quản lý có ảnh hưởng đến

hệ thống kiểm soát nội bộ 39

2.1.4 Đánh giá kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn giai đoạn 2018-2021 40

2.1.3.1 Kết quả hoạt động chung của toàn Ngân hàng 40

2.1.3.2 Kết quả hoạt động của SCB Bình Định 41

2.2 Giới thiệu hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi Nhánh Bình Định 49

2.2.1 Đối tượng được cấp tín dụng 49

2.2.2 Điều kiện để được cấp tín dụng 49

2.2.3 Thời hạn cấp tín dụng 50

2.2.4 Mức cấp tín dụng 50

2.2.5 Lãi suất cấp tín dụng 51

2.2.6 Quy trình thủ tục cấp tín dụng 53

2.3 Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Bình Định 57

2.3.1 Môi trường kiểm soát 57

2.3.2 Đánh giá rủi ro hoạt động cấp tín dụng 63

2.3.3 Hoạt động kiểm soát cấp tín dụng 64

2.3.4 Về thông tin và truyền thông 67

2.3.5 Hoạt động giám sát cấp tín dụng 71

2.4 Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Bình Định 74 2.4.1 Những kết quả đạt được trong kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng 74

2.4.1.1 Về môi trường kiểm soát 74

Trang 8

2.4.1.2 Về đánh giá rủi ro hoạt động cấp tín dụng 77

2.4.1.3 Về hoạt động kiểm soát cấp tín dụng 78

2.4.1.4 Về thông tin và truyền thông 80

2.4.1.5 Về hoạt động giám sát cấp tín dụng 82

2.4.2 Những hạn chế trong kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng 82

2.4.2.1 Về môi trường kiểm soát 82

2.4.2.2 Về đánh giá rủi ro hoạt động cấp tín dụng 84

2.4.2.3 Về hoạt động kiểm soát cấp tín dụng 85

2.4.2.4 Về thông tin và truyền thông 89

2.4.2.5 Về hoạt động giám sát cấp tín dụng 90

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 91

2.4.3.1 Về môi trường kiểm soát 91

2.4.3.2 Về đánh giá rủi ro hoạt động cấp tín dụng 92

2.4.3.3 Về hoạt động kiểm soát cấp tín dụng 93

2.4.3.4 Về thông tin và truyền thông 94

2.4.3.5 Về hoạt động giám sát cấp tín dụng 94

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 96

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 97

3.1 Quan điểm hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Bình Định 97

Trang 9

3.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh

Bình Định 100

3.2.1 Hoàn thiện về môi trường kiểm soát 100

3.2.2 Hoàn thiện về đánh giá rủi ro hoạt động cấp tín dụng 103

3.2.3 Hoàn thiện về hoạt động kiểm soát cấp tín dụng 104

3.2.4 Hoàn thiện về thông tin và truyền thông 105

3.2.5 Hoàn thiện về về hoạt động giám sát cấp tín dụng 106

3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 107

3.3.1 Về phía Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn 107

3.3.2 Về phía Chi nhánh Bình Định 108

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 110

KẾT LUẬN 111

PHỤ LỤC 114

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

QT NNL Quản trị nguồn nhân lực

DVNH & TCCN Dịch vụ ngân hàng & tài chính cá nhân

CASA Current Account Savings Account - tiền gửi không kỳ hạn

Trang 11

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

CIC Thông tin tín dụng tra cứu trên trang website Trung tâm

thông tin tín dụng Việt Nam

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1.3: Các nguyên tắc KSNB theo Basel 1998 10Bảng 2.1.3.2: Số liệu huy động vốn của SCB Bình Định giai đoạn 2018 – 2021 41Bảng 2.1.3.3: Chi tiết dư nợ cho vay phân theo nhóm nợ giai đoạn năm 2018 – 2021 43Bảng 2.1.3.4: Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng giai đoạn năm 2018 – 2021 43Bảng 2.1.3.5: Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế giai đoạn 2018 – 2021 45Bảng 2.4.2.3: Bảng tổng hợp tình hình kiểm tra công tác cấp tín dụng KHCN tại SCB Bình Định giai đoạn 2018 – 2021 88Bảng 2.4.2.4: Bảng tổng hợp số lỗi sai sót, vi phạm ghi nhận qua các đợt kiểm tra tại SCB Bình Định giai đoạn 2018 - 2021 89

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1.4.1: Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB 14

Hình 1.2.4: Quy trình kiểm soát rủi ro hoạt động cấp tín dụng 25

Hình 2.1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SCB Bình Định 38

Hình 2.1.3.2: Tăng trưởng tổng dư nợ cho vay giai đoạn 2018 – 2021 42

Hình 2.1.3.3: Tăng trưởng dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng giai đoạn năm 2018 - 2021 44

Hình 2.1.3.4: Tỷ lệ phân bổ phân khúc KHCN theo ngành nghề kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Định 46

Hình 2.1.3.5: Tăng trưởng dư nợ phân theo chương trình cho vay giai đoạn 2018 - 2021 48

Hình 2.2.6: Sơ đồ quy trình cấp tín dụng tại SCB 53

Hình 2.3.1: Kết quả khảo sát đánh giá về Môi trường kiểm soát tại SCB Bình Định 59

Hình 2.3.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại SCB Bình Định 68

Hình 2.4.1.1: Kết quả khảo sát về môi trường kiểm soát tại SCB Bình Định 75

Hình 2.4.1.2: Kết quả khảo sát về chất lượng nhân sự tại SCB Bình Định 76

Hình 2.4.1.3: Kết quả khảo sát về đánh giá rủi ro hoạt động cấp tín dụng KHCN tại SCB Bình Định 77

Hình 2.4.1.4: Sơ đồ quy trình kiểm soát cấp tín dụng KHCN tại SCB Bình Định 79

Hình 2.4.1.5: Kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát cấp tín dụng KHCN tại SCB Bình Định 80

Hình 2.4.2.1: Những hạn chế trong môi trường kiểm soát của SCB Bình Định 83

Hình 2.4.2.2: Những hạn chế trong hoạt động đánh giá rủi ro của SCB Bình Định 84 Hình 2.4.2.3: Những hạn chế về chính sách kiểm soát tại SCB Bình Định 86

Trang 14

Hình 2.4.2.5: Những hạn chế trong hoạt động giám sát cấp tín dụng KHCN tại SCB Bình Định 90

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, xu hướng hội nhập kinh tế Thế giới đã và đang trở thành một nhu cầu tất yếu đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng Để có thể tồn tại và khẳng định được vị thế, các ngân hàng thương mại phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, trình độ quản lý, tối thiểu hóa rủi ro để có thể thực hiện được mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì hoạt động cấp tín dụng chiếm vị trí quan trọng nhất vì nó đem lại nguồn doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng thương mại Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh mạnh mẽ của hoạt động ngân hàng; nhận thấy được lợi ích, tiềm năng trong việc phát triển đối tượng khách hàng bán lẻ, các ngân hàng đã dần mở rộng đối tượng khách hàng cấp tín dụng Trong đó, đối tượng khách hàng cá

nhân được xem là thị trường đầy tiềm năng và “màu mỡ” cho các ngân hàng Đây là

một nguồn khách hàng cực kỳ quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn trong các hoạt động của hầu hết các ngân hàng thương mại

Mặc dù mức cấp tín dụng của khách hàng cá nhân là rất ít so với các đơn vị doanh nghiệp nhưng do quy mô, số lượng khách hàng đông đảo, sự phân tán đa dạng, các chi phí quản lý đi kèm thường rất cao nên mức độ rủi ro đối với hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân luôn tiềm ẩn và là thách thức lớn đối với các nhà quản trị ngân hàng

Rủi ro cấp tín dụng khách hàng cá nhân gây ảnh hưởng nặng nề, làm tăng tỷ lệ

nợ xấu; thất thoát nguồn vốn kinh doanh; rủi ro thanh khoản tăng sẽ làm giảm uy tín của ngân hàng; ảnh hưởng đến chất lượng thông tin Báo cáo tài chính của ngân hàng thông qua những chỉ tiêu trọng yếu; nguy hiểm hơn nó có thể dẫn đến sự phá sản của NHTM

Các ngân hàng thương mại hiện nay có xu hướng lựa chọn “Sống chung với rủi

ro” thông qua sự cải tiến, giám sát chặt chẽ hoạt động kiểm soát nội bộ Khi rủi ro

Trang 16

tín dụng được kiểm soát ở mức phù hợp dưới góc độ của quốc gia sẽ hỗ trợ rất nhiều trong việc ổn định công tác kế toán của ngân hàng, gia tăng độ tin cậy của thông tin trên Báo cáo tài chính Vì vậy, để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững các NHTM không ngừng nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng thông qua tổ chức, hoàn thiện lại khâu kiểm soát nội bộ hữu hiệu, đó là tuyến phòng chống rủi ro quan trọng nhất của ngân hàng Như vậy, hoàn thiện kiểm soát nội bộ ngân hàng, đặc biệt là đối với nghiệp vụ cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân là việc làm cấp thiết của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) nói chung và Chi nhánh Bình Định (SCB Bình Định) nói riêng

Theo như tác giả tìm hiểu, các đề tài về hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Bình Định là rất ít Nguyên nhân có thể là vì SCB Bình Định chủ yếu phát triển mạnh ở phân khúc huy động tiền gửi nhờ vào những chính sách lãi suất, ưu đãi hấp dẫn Trong nhiều năm trở lại đây, hoạt động cho vay tại đơn vị đã có nhiều chuyển biến tích cực hơn, nhưng kết quả vẫn chưa có sự cải tiến Bằng chứng là tỉ lệ nợ xấu của đơn vị đang có chiều hướng tăng lên, tình trạng gian lận hồ sơ vay vốn vẫn còn xảy ra, vấn đề khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng vay cũng có sự gia tăng, việc trích lập dự phòng có sự biến chuyển liên tục làm ảnh hưởng đến chất lượng kế toán của đơn vị… Điều này cho thấy, kiểm soát nội bộ của SCB Bình Định đối với hoạt động cấp tín dụng phân khúc KHCN vẫn chưa được chú trọng nhiều, cơ chế quản lý, thẩm định chưa được hoàn thiện; chủ yếu chỉ dựa vào các quy định chung của Ngân hàng nhà nước nên không theo sát với tình hình thực tế

Chính vì sự cấp thiết đó, đề tài “Hoàn thiện kểm soát nội bộ hoạt động cấp tín

dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh tỉnh Bình Định” sẽ tiến hành nghiên cứu để giải quyết về vấn đề lý luận và thực tiễn

của hoạt động kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Bình Định nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng cấp tín dụng để góp phần vào sự phát triển bền vững của tổ chức

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trang 17

Vũ Thị Hương Lan (2019) với nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống KSNB tại Ngân

hàng Phát triển Việt Nam” đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về

KSNB của Ngân hàng; KSNB của ngân hàng theo tiêu chuẩn Basel; trích rút ra được những nội dung lý luận quan trọng phục vụ cho việc đánh giá thực trạng KSNB của Ngân hàng phát triển Việt Nam (VDB) giai đoạn 2017 – 2018 nhất là việc đi sâu đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế của 05 thành phần cấu thành hệ thống KSNB Thông qua đó tác giả định hướng mục tiêu phát triển của VDB cũng như nghiên cứu phương hướng hoàn thiện KSNB của VDB, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và tăng cường KSNB của VDB Tuy nhiên việc nghiên cứu của tác giả mới chỉ giới hạn phạm vi quản lý tại Trụ Sở chính mà chưa đề cập sâu vào từng thành phần của KSNB gắn với từng chi nhánh cụ thể

Nguyễn Lê Bảo Minh (2019) với nghiên cứu “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng” đã trình bày rõ

các khái niệm, các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB, sự cần thiết phải xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống KSNB tại các NHTM, mục tiêu của KSNB Tác giả cũng

đã có sự tìm hiểu, đi sâu nghiên cứu về thực trạng kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng trong giai đoạn 2016 – 2018

để đưa ra những nhận định, đánh giá xác thực Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp thiết yếu nhằm hoàn thiện kiểm soát nội độ tại đơn vị Tuy nhiên, tác giả chủ yếu phân tích bản chất KSNB theo khuôn mẫu COSO 2013, chưa có sự đề cập đến KSNB của ngân hàng theo tiêu chuẩn Basel và sự áp dụng những nguyên tắc của Basel vào việc vận hành của chi nhánh

Nguyễn Kiều Thương (2019) nghiên cứu dựa trên cơ sở nền tảng lý luận KSNB theo khuôn mẫu Basel và áp dụng mô hình KSNB hoạt động tín dụng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tác giả phân tích thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Quảng Nam Trên

cơ sở đó đánh giá các ưu điểm và hạn chế của KSNB hoạt động tín dụng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Quảng Nam

Trang 18

Nguyễn Tuấn (2020) với nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

trong các ngân hàng thương mại Việt Nam” đã có những nghiên cứu và phân tích

khoa học để nhận diện được hệ thống KSNB Ngoài ra, nghiên cứu đã tiếp cận khá mới theo lý thuyết ngữ cảnh giải thích về hệ thống KSNB theo khuôn khổ COSO và Basel được vận dụng nghiên cứu cho các NHTM trong những năm gần đây tại Việt Nam; thông qua đó xây dựng được những mô hình nghiên cứu để làm rõ thực trạng

sử dụng hệ thống KSNB trong các ngân hàng thương mại Việt Nam và đề xuất những giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB cũng như định hướng mở rộng nghiên cứu sau

đó Tuy nhiên, tác giả cũng mới chỉ xem xét đến các NHTM thuộc sở hữu nhà nước

và NHTM cổ phần, chưa mở rộng đến các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, nên kết quả nghiên cứu có thể chỉ có giá trị thực tiễn tại NHTM Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng về KSNB hoạt động cấp tín dụng phân

khúc KHCN tại SCB Bình Định, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện KSNB hoạt động cấp tín dụng KHCN nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý mục tiêu hoạt động tổ chức đạt hiệu quả cao nhất

Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá thực trạng kiểm soát hoạt động cấp tín dụng đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Bình Định

- Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp, phù hợp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội

bộ hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Bình Định

Câu hỏi nghiên cứu:

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi sau: Một là, thực trạng sự hiện hữu của kiểm soát nội bộ trong hoạt động cấp tín dụng đối với phân khúc KHCN tại SCB Bình Định là như thế nào?

Trang 19

Hai là, những bất cập trong KSNB cấp tín dụng phân khúc KHCN tại SCB Bình Định và mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của đơn vị là gì?

Ba là, giải pháp hoàn thiện nào là phù hợp với thực trạng KSNB cấp tín dụng phân khúc KHCN của SCB Bình Định để cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho mục tiêu hoạt động của đơn vị?

4 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng đối với phân khúc khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Bình Định (SCB Bình Định)

5 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Bình Định (SCB Bình Định)

- Về thời gian: Số liệu thu thập nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2021

- Về nội dung: Đề tài tập trung tìm hiểu hoạt động cấp tín dụng đối với phân khúc khách hàng cá nhân và kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Bình Định

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là quá trình tham khảo tài liệu các loại sách, báo, tạp chí tài chính, giáo trình, các văn bản pháp luật, các trang web điện tử… có liên quan đến đề tài nghiên cứu Mục đích của phương pháp này là để có được những kiến thức căn bản về kiểm soát nội bộ trong tổ chức nói chung, trong ngân hàng nói riêng và hình thành sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại cổ phần

- Phương pháp quan sát: Thực hiện phương pháp này nhằm thấy rõ các bước công việc cụ thể hằng ngày của các cán bộ nhân viên Phòng khách hàng cá nhân tại chi nhánh Bình Định

Trang 20

- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Với những số liệu được đơn vị cung cấp, dựa trên những kiến thức đã được học và sự hiểu biết của bản thân tiến hành phân tích, so sánh, để đánh giá công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại chi nhánh Bình Định

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu phân tích, đánh giá được thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại chi nhánh Bình Định trong giai đoạn 2018 - 2021, từ đó nêu ra được những ưu và nhược điểm, cũng như nêu lên được những nguyên nhân tồn tại của kiểm soát nội bộ hoạt cấp tín dụng đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại đơn vị

- Đề tài đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại chi nhánh Bình Định

8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Trang 21

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG

1.1 Tổng quan về Kiểm soát nội bộ trong ngân hàng

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Sự xuất hiện của những cuộc cách mạng công nghiệp làm cho nhu cầu phát triển ngày càng cao, các công ty cần có vốn và từ đó nhu cầu tăng cường quản lý vốn và kiểm tra thông tin về sử dụng vốn trở nên cấp thiết Trong những hoạt động khác nhau của một tổ chức, một doanh nghiệp hoạt động kiểm soát luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý Một tổ chức muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển thì tổ chức đó không chỉ dừng lại ở việc có chiến lược kinh doanh khôn khéo, có một đội ngũ nhân viên lành nghề… mà còn đòi hỏi công tác quản lý, quản trị doanh nghiệp nói chung và công tác kiểm tra kiểm soát nói riêng cần phải được coi trọng

Với các nhà quản lý, kiểm soát là phương thức để đạt được mục tiêu đã đặt ra Kiểm soát nội bộ là loại kiểm soát mà nhà quản lý sử dụng để đơn vị tự thực hiện các hoạt động kiểm tra giám sát nhằm mục đích quản trị nội bộ Hình thức ban đầu của kiểm soát nội bộ là kiểm toán tiền và thuật ngữ kiểm soát nội bộ bắt đầu xuất hiện từ giai đoạn này Khái niệm về KSNB đã ra đời từ rất lâu, đã có rất nhiều tổ chức đưa

ra các khái niệm và định nghĩa về KSNB, các giai đoạn chính về sự hình thành và phát triển của hệ thống KSNB bao gồm: (i) Thời kỳ tiền COSO; (ii) Giai đoạn báo

cáo COSO 1992; (iii) Giai đoạn COSO 2013 (Xem phụ lục 4)

1.1.2 Tầm quan trọng của KSNB

Hiện nay, chức năng kiểm tra, kiểm soát luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và điều hành hoạt động của mọi tổ chức Chức năng này được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức Do đó một hoạt động KSNB được thiết kế và vận hành có hiệu quả sẽ đem lại những lợi ích to lớn cho tổ chức

Vai trò của kiểm soát nội bộ trong quản lý

Trang 22

Từ khái niệm kiểm soát có thể thấy được vai trò cơ bản của kiểm soát trong quản

lý đó là đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý của đơn vị Thấy rằng, hoạt động kiểm tra, kiểm soát không phải là một giai đoạn hay một phần của quá trình quản lý mà nó đóng vai trò như một chức năng của quản lý ở tất cả các giai đoạn, các khâu trong toàn bộ quá trình quản lý Nhờ có chức năng này mà các kế hoạch, mục tiêu đề ra, và việc sử dụng các yếu tố nguồn lực luôn được giám sát một cách chặt chẽ từ khâu xây dùng cho đến thực hiện Việc thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tiến

độ thực hiện sẽ giúp điều hoà mối quan hệ, kịp thời điều chỉnh các định mức và mục tiêu từ đó tiết kiệm tối đa chi phí nguồn lực mà vẫn đạt được kết quả cao Đồng thời kiểm tra, kiểm soát giúp cho việc thực hiện tốt các mục tiêu đề ra từ đó mà nâng cao hiệu năng quản lý của đơn vị

Vai trò của kiểm soát nội bộ đối với nhà quản trị

Kiểm soát nội bộ luôn là khâu quan trọng trong mọi quy trình quản trị, do đó các nhà quản lý doanh nghiệp thường chú tâm đến việc hình thành và duy trì các hoạt động kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu của tổ chức Kiểm soát nội bộ là phương tiện để bộ phận quản lý thực hiện nhiệm vụ: cung cấp cho các cổ đông, ngân hàng, các nhà đầu tư một sự đảm bảo thích hợp rằng, công việc kinh doanh được kiểm soát thích đáng, số liệu, báo cáo tài chính được trình bày trung thực và hợp lý Điều này có ý nghĩa rất quan trọng, nó là một trong các yếu tố giúp cho nhà đầu tư đưa ra quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không Đồng thời bộ phận quản lý còn có trách nhiệm cung cấp cho các cổ đông, chính phủ và những nhà đầu tư tiềm tàng (ngân hàng, chủ đầu tư…) những thông tin chi tiết về tình hình tài chính của đơn vị mà kiểm soát nội bộ là một công cụ cho nhà quản lý doanh nghiệp lựa chọn Những thông tin về tình hình tài chính cũng như phương thức hoạt động của đơn vị sẽ đáp ứng được nhu cầu thông tin cụ thể về doanh nghiệp của các nhà đầu tư Một vai trò không kém phần quan trọng của kiểm soát nội bộ đó là ngăn ngừa và phát hiện các gian lận và sai sót của các thành viên trong đơn vị, từ đó giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp xử lý và điều chỉnh kịp thời đảm bảo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, kiểm soát nội bộ được xây dựng và vận hành bởi

Trang 23

nhà quản lý, vì vậy khi hoạt động kiểm soát nội bộ được xây dựng và vận hành hữu hiệu bằng những chính sách, thủ tục kiểm soát phù hợp và hiệu quả sẽ thể hiện năng lực, thái độ quản lý của nhà quản lý doanh nghiệp

1.1.3 Khái niệm KSNB

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315:“KSNB là quy trình do Ban quản

trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VAS) định nghĩa: “KSNB là quy trình do ban

Quản trị, ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong công việc đảm bảo độ tin cậy của BCTC, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”

Luật Kế toán 2015 cho rằng “KSNB là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội

bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra”

Theo COSO năm 1992 (The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) - Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận

khi lập báo cáo tài chính định nghĩa “KSNB là một quá trình do người quản lý, hội

đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lí nhằm thực hiện mục tiêu: (i) Báo cáo tài chính đáng tin cậy; (ii) Các luật lệ và quy định được tuân thủ; (iii) Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả”

Sau hơn 20 năm, COSO đã ban hành bản cập nhập mới là COSO Internal Control

2013, theo đó, báo cáo COSO 2013 đã định nghĩa kiểm soát nội bộ như sau: “Kiểm

soát nội bộ là một quá trình bị ảnh hưởng bởi Ban tổng giám đốc, nhà quản lý và các

Trang 24

nhân viên khác của một tổ chức được thiết lập để cung cấp sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được mục tiêu liên quan đến hoạt động, báo cáo và tuân thủ”

COSO 2013 cung cấp ba loại mục tiêu, cho phép các tổ chức tập trung vào các khía cạnh của kiểm soát nội bộ khác nhau gồm có mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo, mục tiêu tuân thủ

Khung đánh giá về KSNB do COSO ban hành được sử dụng không chỉ tại Mỹ mà còn được áp dụng rộng tãi tại nhiều quốc gia trên thế giới Hầu hết các ngân hàng các nước đều áp dụng khung thống nhất về KSNB theo COSO để đánh giá hoạt động KSNB Trên cơ sở khung KSNB của COSO, Ủy ban Basel đã ban hành khung KSNB

áp dụng cho các ngân hàng, được xem như là hướng dẫn cho việc thiết lập và đánh giá hoạt động của KSNB trong ngân hàng, đặc biệt các ngân hàng tuân thủ Basel

Theo Basel (1998), “Kiểm soát nội bộ là quá trình được thực hiện bởi Hội đồng

quản trị, ban điều hành và toàn thể nhân viên Đó không chỉ là một thủ tục hoặc một chính sách được thực hiện tại một thời điểm nào đó, mà còn tiếp diễn ở tất cả các cấp trong ngân hàng”

Bảng 1.1.3: Các nguyên tắc KSNB theo Basel 1998

(Nguồn: Tổng hợp từ tác giả)

Giám sát điều hành và văn hóa kiểm soát

duy trì một hệ thống KSNB đầy đủ và hiệu quả

lược và chính sách mà Hội đồng quản trị đã phê duyệt

nâng cao đạo đức và tính liêm chính

Nhận biết và đánh giá rủi ro

Trang 25

Nguyên tắc 04 Đánh giá liên tục những rủi ro trọng yếu có thể ảnh hưởng

đến việc hoàn thành kế hoạch của ngân hàng

Hoạt động kiểm soát và sự phân công, phân nhiệm

kiểm soát được xác định ở mỗi mức độ hoạt động

ra quyết định

hết các hoạt động chủ yếu của ngân hàng

Giám sát và sửa chữa những sai sót

Nguyên tắc 11

Phải có kiểm toán nội bộ toàn diện, hiệu quả và được thực hiện bởi những người có năng lực, được đào tạo thích hợp và có thể làm việc độc lập

kịp thời

Đánh giá hệ thống KSNB thông qua cơ quan thanh tra ngân hàng

Trang 26

Nguyên tắc 13

Các thanh tra xác định hệ thống KSNB của ngân hàng có hiệu quả và đầy đủ hay không, khi đó các thanh tra ngân hàng sẽ đưa ra cách xử lý thích hợp

Trong các hướng dẫn, Ủy ban Basel đã nêu ra sự cần thiết các ngân hàng có hoặc buộc có hoạt động KSNB hiện tại phù hợp đối với tính chất và quy mô hoạt động của

họ

Hoạt động kiểm soát này bao gồm việc phân bổ quyền hạn, trách nhiệm, phân định chức năng tham gia vào các hoạt động của ngân hàng, hoạt động quỹ, kiểm toán tài sản và thế chấp, đảm bảo tính an toàn cho các tài sản của ngân hàng, hệ thống kiểm toán nội bộ độc lập phù hợp, và các biện pháp thích hợp đảm bảo sự tuân thủ những biện pháp kiểm soát nói trên cùng các quy định, luật lệ liên quan khác

Từ các khái niệm trên, có thể thấy kiểm soát nội bộ có những đặc điểm sau:

Kiểm soát nội bộ là một quá trình

Kiểm soát nội bộ bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát được xây dựng và vận hành ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Các hoạt động của đơn vị được thực hiện thông qua quá trình lập kế hoạch, thực hiện và giám sát Để đạt được mục tiêu mong muốn, đơn vị cần kiểm soát các hoạt động của mình, kiểm soát nội bộ là quá trình này Kiểm soát nội bộ không phải là một sự kiện hay tình huống mà là một chuỗi các hoạt động hiện diện trong mọi bộ phận, gắn bó và xuyên suốt mọi hoạt động của tổ chức và là một nội dung cơ bản trong các hoạt động của tổ chức Kiểm soát nội bộ sẽ hữu hiệu khi nó là một bộ phận không tách rời chứ không phải chức năng bổ sung cho các hoạt động của tổ chức

Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người

Con người vừa là chủ thể vừa là khách thể của quá trình kiểm soát, chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế và vận hành kiểm soát ở mọi bộ phận Điều này có nghĩa là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu được lập ra sẽ là vô hiệu nếu như không

có con người tổ chức vận hành

Trang 27

Tuy nhiên, không phải lúc nào con người cũng hiểu rõ, trao đổi và hành động một cách nhất quán Mỗi thành viên tham gia vào tổ chức với khả năng, kiến thức, kinh nghiệm và nhu cầu khác nhau Hoạt động kiểm soát nội bộ chỉ có thể hữu hiệu khi từng thành viên trong tổ chức hiểu rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình Việc kiểm soát cần được giới hạn ở mức độ nhất định Do vậy, để kiểm soát nội bộ hữu hiệu cần phải xác định mối liên hệ, nhiệm vụ và cách thức thực hiện việc kiểm soát của từng thành viên để đạt được các mục tiêu của tổ chức

KSNB chỉ đảm bảo hợp lý cho hiệu quả hoạt động

Kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho các nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức chứ không thể đảm bảo tuyệt đối Điều này xuất phát từ những hạn chế tiềm tàng trong quá trình xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ, đó là do những sai lầm của con người khi đưa ra các quyết định, sự thông đồng của các cá nhân hay sự lạm quyền của nhà quản lý có thể vượt khỏi tầm kiểm soát nội bộ… Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích mong đợi mà quá trình kiểm soát đó mang lại Tất cả các điều đó dẫn đến trong mọi tổ chức, dù có thể đã đầu tư rất nhiều cho việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nhưng vẫn không thể có hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn hảo

1.1.4 Các bộ phận cấu thành KSNB

Để đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như đảm bảo hiệu quả trong hoạt động các đơn

vị và tổ chức cần xây dựng và không ngừng củng cố kiểm soát nội bộ với năm yếu tố

cơ bản: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát

Trang 28

Hình 1.1.4.1: Các bộ phận cấu thành KSNB

(Nguồn: https://accgroup.vn/5-thanh-phan-cua-kiem-soat-noi-bo/)

Về Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát thiết lập một tiếng nói chung trong tổ chức bằng cách tạo ảnh hưởng tới ý thức của cá nhân trong đơn vị

Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong đơn vị và bên ngoài đơn

vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liên quan tới quan điểm, thái độ và nhận thức cũng như hành động của các nhà quản

lý trong tổ chức

Trên thực tế, tính hiệu quả của hoạt động kiểm tra kiểm soát trong các hoạt động của một tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào các nhà quản lý tại tổ chức đó Nếu các nhà quản lý cho rằng công tác kiểm tra kiểm soát là quan trọng và không thể thiếu được đối với mọi hoạt động trong đơn vị thì mỗi thành viên của đơn vị thường có nhận thức đúng đắn về hoạt động kiểm tra kiểm soát và tuân thủ mọi quy định cũng như chế độ đề ra Ngược lại, nếu hoạt động kiểm tra kiểm soát bị coi nhẹ từ phía các nhà quản lý thì chắc chắn các quy chế về kiểm soát nội bộ sẽ không được vận hành một cách có hiệu quả bởi các thành viên của đơn vị

Đánh giá rủi ro

Trang 29

Tổ chức phải nhận biết và đối phó với rủi ro bằng cách thiết lập mục tiêu của tổ chức và hình thành cơ chế để nhận dạng, phân tích, đánh giá rủi ro liên quan Đánh giá rủi ro liên quan đến một quá trình và lặp đi lặp lại để xác định và phân tích rủi ro

để đạt được mục tiêu của tổ chức, tạo thành một cơ sở để xác định rủi ro cần được quản lý như thế nào Quản lý xem xét thay đổi có thể trong môi trường bên ngoài và bên trong có thể cản trở khả năng đạt được các mục tiêu

Đối với TCTD, rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất làm giảm vốn tự có, thu nhập dẫn đến làm giảm tỷ lệ an toàn vốn hoặc hạn chế khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh của TCTD Rủi ro rất đa dạng, có thể phân tích theo nhiều khía cạnh/tiêu thức khác nhau, đồng thời các loại rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, rủi ro này có thể là nguyên nhân dẫn đến rủi ro khác Nhận diện và đánh giá rủi ro là bước quan trọng đầu tiên để có cơ sở xác định và thiết lập các thủ tục kiểm soát thích hợp nhằm quản

lý các rủi ro đạt được các mục tiêu đề ra

Hoạt động kiểm soát

Là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện Hoạt động kiểm soát diễn ra trong toàn đơn vị ở mọi cấp độ và mọi hoạt động Hoạt động kiểm soát gồm những hoạt động như: phê chuẩn, ủy quyền, xác minh, đối chiếu, đánh giá hiệu quả, bảo vệ tài sản và phân công nhiệm vụ

Hoạt động kiểm soát diễn ra chủ yếu trong tổ chức gồm: Soát xét của nhà quản lý (bao gồm cả cấp cao và cấp trung gian); Phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm; Ủy quyền cho người có thẩm quyền phê chuẩn các nghiệp vụ một cách thích hợp; Kiểm soát quá trình xử lý thông tin gồm kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng; Kiểm soát vật chất; Phân tích rà soát

Thông tin và truyền thông

Các thông tin cần thiết phải được nhận dạng, thu thập và trao đổi trong đơn vị dưới hình thức và thời gian thích hợp sao cho nó giúp mọi người trong đơn vị thực hiện được nhiệm vụ của mình Thông tin và truyền thông tạo ra báo cáo, chứa đựng các thông tin cần thiết cho việc quản lý và kiểm soát đơn vị Sự trao đổi thông tin hữu

Trang 30

hiệu đòi hỏi phải diễn ra theo nhiều hướng: Từ cấp trên xuống cấp dưới, từ dưới lên trên và giữa các cấp với nhau

Mỗi cá nhân cần hiểu rõ vai trò của mình trong KSNB cũng như hoạt động của cá nhân có tác động tới công việc của người khác như thế nào Bên cạnh đó, cũng cần

có sự trao đổi giữa đơn vị với các đối tượng bên ngoài như khách hàng, nhà cung cấp,

cổ đông và các cơ quan quản lý

Hoạt động giám sát

Giám sát liên quan tới việc đánh giá bởi một cá nhân thích hợp về việc thiết kế và hoạt động của kiểm soát trên cơ sở thời gian và thực hiện những hành động cần thiết Giám sát có thể được hoàn thành từ những hoạt động đang thực hiện hoặc từ những đánh giá riêng rẽ Thủ tục giám sát hoạt động được xây dựng trong chính những hoạt động đang thực hiện bình thường của thực thể pháp lý, bao gồm các báo cáo quản trị định kỳ và hoạt động giám sát cấp cao

Kiểm toán nội bộ thường được xem là một yếu tố kiểm soát quản lý có hiệu quả cao Giám sát đang trở thành một yếu tố kiểm soát then chốt trong việc xác định rủi

ro và vì vậy nó càng được quan tâm nhiều hơn trong các cam kết kiểm toán Nếu ban quản trị phát triển một hệ thống kiểm soát tốt để xem xét một cách hiệu quả những rủi ro, sau đó thiết lập hệ thống giám sát có hiệu quả nhằm đảm bảo hệ thống kiểm soát đang hoạt động đúng thì kiểm toán viên nên tập trung vào đánh giá rủi ro và tính hiệu lực của hệ thống giám sát

1.1.5 Nền tảng của Basel I và sự kế thừa của Basel II

Uỷ ban Balse về hoạt động giám sát ngân hàng (Balse Committee on Banking Supervision) là một ủy ban gồm nhiều quan chức thanh tra ngân hàng do các Thống đốc các ngân hàng trung ương của 12 quốc gia thành lập vào năm 1975 Ủy ban gồm các đại diện cao cấp của các cơ quan thanh tra ngân hàng và Ngân hàng Trung ương của Bỉ, Canada, Pháp, Ý, Đức, Nhật, Luxemboug, Hà Lan, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ Trước tình cảnh hàng loạt ngân hàng thế giới lâm vào tình trạng khủng hoảng vào thập niên 90, Ủy ban Balse đã nghiên cứu, khảo sát nhận

Trang 31

thấy rằng nguyên chính là do ngân hàng đã không duy trì được hệ thống KSNB hiệu

quả Ủy ban Balse đã phát hành tài liệu “Khuôn khổ cho hệ thống KSNB trong các

ngân hàng” được thiết kế dành riêng cho các ngân hàng và nội dung nhất quán với

báo cáo của COSO

Theo báo cáo của Ủy ban Basel: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình thực hiện bởi

Hội đồng quản trị, Ban điều hành và toàn thể nhân viên Đó không chỉ là một thủ tục hoặc một chính sách thực hiện tại một thời điểm nào đó, mà còn tiếp diễn ở tất cả các cấp ngân hàng” Hội đồng quản trị và Ban điều hành có trách nhiệm thiết lập

môi trường văn hoá tạo thuận lợi cho quá trình kiểm soát nội bộ được hiệu quả và theo dõi sự hiệu quả đó được diễn ra liên tục; tuy nhiên, mỗi cá nhân trong một tổ chức phải tham gia vào quá trình đó để thực hiện các mục tiêu:

- Mục tiêu hoạt động: Mục tiêu này đề cập đến việc sử dụng tài sản, các nguồn lực khác một cách hiệu quả để ngân hàng hoạt động không bị lỗ Nó cũng đảm bảo rằng nhân viên trong ngân hàng đều phải làm việc để đạt được hiệu quả, toàn vẹn, và trong giới hạn cho phép về chi phí

- Mục tiêu thông tin: Mục tiêu này đề cập đến thông tin của các báo cáo có liên quan đến việc đưa ra quyết định là phải kịp thời, đáng tin cậy để những người sử dụng

nó có thể dựa vào đó mà đưa ra quyết định đúng đắn

- Mục tiêu tuân thủ: Đảm bảo rằng hoạt động của ngân hàng đều tuân thủ đúng quy định của pháp luật, các chính sách, thủ tục nội bộ của ngân hàng

Bên cạnh đó, Basel cũng tồn tại những hạn chế nhất định, cụ thể:

Thứ nhất, việc phân loại rủi ro chưa chi tiết cho các khoản cho vay Hệ số rủi ro

chưa chi tiết cho rủi ro theo đối tác (ví dụ như khả năng tài chính của khách hàng) hoặc theo đặc điểm của khoản tín dụng (ví dụ như theo thời hạn) Điều này chỉ ra rằng có thể các ngân hàng có cùng tỷ lệ an toàn vốn nhưng có thể đối mặt với các loại rủi ro khác nhau, ở mức độ khác nhau

Trang 32

Thứ hai, Basel I chưa tính đến lợi ích của đa dạng hóa hoạt động Các lí thuyết về

đầu tư chỉ ra rủi ro sẽ giảm thông qua đa dạng hóa danh mục đầu tư Theo Basel I, quy định về vốn tối thiểu không khác biệt giữa một ngân hàng có hoạt động kinh doanh đa dạng (ít rủi ro hơn) và một ngân hàng kinh doanh tập trung (nhiều rủi ro hơn)

Thứ ba, Basel I chỉ đề cập đến những rủi ro về tín dụng chứ chưa đề cập đến các

rủi ro khác như rủi ro quốc gia, rủi ro ngoại tệ, rủi ro thịtrường, rủi ro hoạt động…

Thứ tư, một số quy tắc do Basel I đưa ra chỉ có thểvận dụng trong trường hợp ngân

hàng hoạt động theo kiểu ngân hàng đơn, không dựa trên một sự sáp nhập hay hoạt động theo kiểu tập đoàn ngân hàng, ngân hàng mẹ, ngân hàng – chi nhánh…

Thứ năm, một số quy định trong Basel I đã không còn phù hợp khi các ngân hàng

dần dần sáp nhập với nhau để tạo thành những tập đoàn lớn có khả năng cạnh tranh cao và có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ, các ngân hàng không còn chỉ hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia mà luôn vươn ra tầm quốc tế

Để khắc phục những hạn chế của Basel I, tháng 06/1999, Uỷ ban Basel đã đề xuất khung đo lường mới với 03 trụ cột chính Đến ngày 26/06/2004, bản Hiệp ước quốc

tế về vốn Basel mới (Basel II) đã chính thức được ban hành với những ưu điểm vượt trội hơn so với hệ thống cũ

Basel II là phiên bản thứ hai của Hiệp ước Basel, trong đó đưa ra các nguyên tắc chung và các luật ngân hàng của ủy ban Basel về giám sát ngân hàng Hiệp ước về vốn Basel II được trình bày như một tập hợp các quy định được đề xuất mà có thể sẽ mang đến một loạt các thách thức về tuân thủ cho các ngân hàng trên thế giới Tuy nhiên điều quan trọng hơn là hàng loạt các tác động kinh doanh và các thách thức về quản lý rủi ro Basel II có thể mang đến cho các ngân hàng, đối thủ cạnh tranh phi ngân hàng, khách hàng, cơ quan đánh giá và cuối cùng là các thị trường vốn toàn cầu của họ

Mục tiêu của Basel II: Nâng cao chất lượng và sự ổn định của hệ thống ngân hàng quốc tế; Tạo lập và duy trì một sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng hoạt động trên

Trang 33

bình diện quốc tế; Đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vực quản lý rủi ro Đây được xem như giải pháp nhằm nâng cao các tiêu chuẩn Ngân hàng châu Á Basel II đưa ra một loạt các phương án lựa chọn, cho phép quyền tự quyết rất lớn trong các giám sát hoạt động Ngân hàng Phương pháp áp dụng rộng hơn cho các trung gian tài chính, các dạng công ty mẹ con…

Hiệp ước Basel II là những tài liệu hướng dẫn mô tả các đề xuất những quy định nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng, liên quan đến phạm vi yêu cầu vốn đối với

rủi ro hoạt động, đưa ra các biện pháp cải tiến khác nhau đối với hiệp ước “hiện hữu”

và chi tiết hóa “hoạt động thanh tra, giám sát” cũng như đề ra các trụ cột về “tính

kỷ luật của thị trường” Ban đầu, Hiệp ước cho phép một thời gian chuyển đổi 03

năm trước khi có hiệu lực hoàn toàn Như vậy đến năm 2004 các định chế tài chính tại các nước phát triển tham gia hiệp ước phải tuân thủ nó Tuy nhiên, tình hình thực hiện hiệp ước đã bị đình trệ Đến tháng 11/2007 thì phía Mỹ mới chính thức chấp nhận áp dụng Basel II Và tiếp đó là đến năm 2008 thì tất cả ngân hàng của khối EU

mới tiến hành báo cáo về mức độ an toàn vốn (captial adequacy) theo chuẩn mực

Basel mới

1.2 Khái quát về hoạt động cấp tín dụng trong ngân hàng

1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc hoạt động cấp tín dụng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hoặc tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng và sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn

Cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp

vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các

nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Theo Luật số 47/2010/QH12 của Quốc Hội: Luật các

tổ chức tín dụng)

Theo Thông tư số 22/2019/TT-NHNN: Cấp tín dụng là việc TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền theo nguyên

Trang 34

tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, phát hành thẻ tín dụng, bảo lãnh ngân hàng, cam kết phát hành dưới hình thức thư tín dụng chứng từ (L/C) và các nghiệp

vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Nhà Nước, bao gồm cả việc cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của Pháp luật

Như vậy, hoạt động cấp tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa người sở hữu và người

sử dụng Trong quan hệ này; người sở hữu có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho vay cho người sử dụng trong một thời gian nhất định Người

sử dụng có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hóa đã sử dụng khi đến hạn trả nợ

có kèm hoặc không kèm theo một khoản lãi

Về cơ bản, trong các Ngân hàng nhà nước hiện nay tín dụng được chia thành 02 mảng chính:

+ Tín dụng cá nhân: Phục vụ đời sống như: Vay mua nhà; mua ôtô; du học; kinh doanh; phục vụ đời sống cá nhân…

+ Tín dụng doanh nghiệp: Phục vụ các khách hàng doanh nghiệp; nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh như: Thanh toán công nợ khác (trừ trường hợp vay trả nợ ngân hàng khác); cho vay bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản…

Trang 35

hàng hóa trong kho hay đang trên đường vận chuyển; các giấy tờ có giá; các quyền

về tài sản…

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cấp tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự vận động của giá trị vốn tín dụng biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và hàng hóa từ người cho vay sang người đi vay, sau một thời gian nhất định giá trị vốn tín dụng đó quay về với người cho vay với lượng giá trị lớn hơn ban đầu Hoạt động cấp tín dụng được cấu thành từ sự kết hợp của ba yếu tố chính sau: lòng tin (sự tin tưởng vào khả năng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn của người chao vay và người đi vay); thời gian của quan hệ tín dụng (thời gian người đi vay sử dụng tiền vay); Sự hứa hẹn hoàn trả Các đặc trưng chủ yếu của hoạt động cấp tín dụng như sau:

Thứ nhất là sự tin tưởng: Ngay trong chính cụm từ “tín dụng” đã thể hiện được

khái quát ý nghĩa đó là “sự giao phó” hay “sự tín nhiệm” Từ việc nghiên cứu khái niệm tín dụng, ta có thể thấy tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả Sự hứa hẹn đó biểu hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay vào người

đi vay Yếu tố lòng tin là yếu tố vô hình nhưng lại không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây được xem là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện nền tảng cho những phát sinh quan hệ tín dụng Trong quan hệ tín dụng, lòng tin được biểu hiện từ nhiều phía, không chỉ từ phía người cho vay đối với người đi vay Nếu bên cho vay không tin tưởng vào khả năng hoàn trả của bên đi vay thì quan hệ tín dụng hay hoạt động cấp tín dụng không thể phát sinh và ngược lại, nếu bên đi vay cảm nhận thấy bên cho vay không thể đáp ứng được yêu cầu về khối lượng tín dụng, thời hạn vay…thì quan hệ tín dụng đó cũng không thể phát sinh Tuy nhiên trong QHTD lòng tin của người cho vay đối với người đi vay quan trọng hơn bởi người cho vay là người quyết định và giao phó tiền bạc, tài sản cho người đi vay sử dụng

Thứ hai là tính thời hạn: Khác với những quan hệ mua bán thông thường khác (sau

khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ thì người đi mua trở thành chủ sở hữu của tài sản hay

Trang 36

hàng hóa hay còn gọi là “mua đứt bán đoạn”), QHTD chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vay chứng không trao đổi quyền sở hữu khoản vay Bên cho vay giao cho bên đi vay giá trị khoản vay dưới dạng hàng hóa hay tiền tệ để bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay trong thời hạn cam kết, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cộng thêm khoản lợi tức hợp lý kèm theo như cam kết đã giao ước với người cho vay Trong hoạt động cấp tín dụng, bên cho vay chỉ bán giá trị (quyền) sử dụng của khoản vay chứ không bán toàn bộ “giá trị” khoản vay, nên sau khi hết thời hạn của hoạt động cấp tín dụng theo cam kết, khoản vay đó được hoàn trả về và vẫn giữ nguyên giá trị của nó, phần lợi tức theo thỏa thuận (nếu có) chính là “giá bán” quyền sử dụng khoản vay trong thời gian nhất định Như vậy, khối lượng hàng hóa hay tiền tệ ban đầu (phần gốc) cho vay chỉ là vật chuyên trở giá trị sử dụng của chúng, nó được phát ra qua các thời gian nhất định rồi sẽ thu về chứ không bán đi hoàn toàn

Thứ ba là tính hoàn trả: đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của hoạt động

cấp tín dụng và là điểm phân biệt phạm trù tín dụng với phạm trù kinh tế khác Sau khi vòng tuần hoàn cấp tín dụng kết thúc, hoàn thành một chu kỳ sản xuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả cho người cho vay kèm theo một phần lãi như đã thỏa thuận

Một quan hệ cấp tín dụng được xem là hoàn hảo nếu được thực hiện với đầy đủ các đặc trưng trên, nghĩa là người đi vay hoàn trả được đầy đủ gốc, lãi và đúng thời hạn cho người cho vay

1.2.3 Các rủi ro thường gặp trong hoạt động cấp tín dụng

Có thể thấy hoạt động cấp tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng, cũng là hoạt động đem lại nguồn thu chính của các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, các hoạt động cấp tín dụng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng gây ra tổn thất về tài chính, giảm giá trị thị trường của vốn ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ, nghiêm trọng hơn có thể đưa ngân hàng đến bờ vực phá sản

Trang 37

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH xuất hiện trong tất cả các nghiệp vụ của ngân hàng vì hoạt động kinh doanh của NH trong nền kinh tế thị trường là một hoạt động rất nhạy cảm với mọi biến động trong nền kinh tế xã hội

Khi nói đến rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, bao gồm các loại rủi ro sau:

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, gồm có:

- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh

là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng

- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

- Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của TSBĐ

- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: Là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

- Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay

- Rủi ro tập trung: Khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng; cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, cùng một loại hình cho vay

có rủi ro cao

Trang 38

- Rủi ro tác nghiệp: Là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do cán bộ ngân hàng, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động hoặc do các sự kiện bên ngoài tác động vào hoạt động ngân hàng

Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, gồm có:

- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoản thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên, đến thời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay

- Rủi ro do mất khả năng chi trả: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp cá nhân/tổ chức

đi vay mất khả năng trả nợ, ngân hàng phải thanh lý TSBĐ của cá nhân/tổ chức để thu nợ

Như vậy Rủi ro cấp tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các hoạt động khác mang tính chất tín dụng của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ…

1.2.4 Quy trình kiểm soát rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng

Quyết định 493 NHNN: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ của mình theo cam kết

Thông tư 02 NHNN: Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của

tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết

Theo quan điểm quốc tế: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất về thu nhập hoặc vốn của định chế tài chính do khách hàng không thực hiện đúng các cam kết trên hợp đồng tín dụng ngoài dự kiến

Rủi ro tín dụng (RRTD) phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu đủ được đầy đủ gốc là lãi khoản vay hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn Nếu tất cả các khoản đầu tư của ngân hàng được thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi đúng

Trang 39

hạn thì ngân hàng không chịu bất cứ RRTD nào Trong trường hợp người vay tiền phá sản thì việc thu hồi gốc lãi tín dụng đầy đủ là không chắc chắn, do đó ngân hàng

có thể gặp RRTD

Quy trình kiểm soát rủi trong hoạt động cấp tín dụng bao gồm:

Hình 1.2.4: Quy trình kiểm soát rủi ro hoạt động cấp tín dụng

(Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu của tác giả)

Nhận biết rủi ro tín dụng

Nhận biết rủi ro tín dụng chính là tìm ra các biểu hiện và các yếu tố tác động có thể dẫn đến các khoản rủi ro trên Mỗi khoản vay có vấn đề đều mang những nét đặc thù riêng xuất phát từ bản thân đối tượng đi vay, sự xuống giá của TSĐB, hay các vấn đề liên quan đến thời hạn trả nợ cho ngân hàng Tuy nhiên, mỗi một khoản vay đều có những nét chung góp phần cảnh báo cho ngân hàng về những vấn đề đã bắt đầu nảy sinh trong quá trình cho vay

Các ngân hàng luôn có đủ nguồn lực và khả năng để nhận diện các khoản cho vay

có vấn đề, nhiệm vụ tiếp theo của ngân hàng là làm thế nào để đo lường được rủi ro

để có biện pháp trích lập dự phòng hợp lý vừa đảm bảo được nguồn bù đắp rủi ro, vừa không lãng phí nguồn vốn để thực hiện đầu tư

Đo lường rủi ro tín dụng

Trang 40

Đo lường RRTD được xem là một khâu quan trọng nhất trong quy trình quản trị RRTD Mục tiêu của đo lường RRTD chính là giúp ngân hàng lượng hóa được rủi ro

mà mình gặp phải trong một khoảng thời gian nhất định qua đó có những biện pháp chống đỡ rủi ro thích hợp như thiết lập mức dự phòng để bù đắp tổn thất rủi ro Ngân hàng có thể tiếp cận nhiều cách khác nhau để đo lường rủi ro Không có phương pháp

đo lường nào là phù hợp với mọi ngân hàng, mỗi ngân hàng cần xây dựng cho mình một phương pháp đo lường phù hợp với tình hình thực tế tại ngân hàng mình Hiện nay, ngân hàng ở các nước phát triển đã áp dụng các mô hình được sử dụng để phân tích định lượng RRTD như mô hình các chỉ tiêu rủi ro chính, Mô hình tính toán lỗ dự kiến Ở Việt Nam hầu hết các ngân hàng chưa thực hiện việc đo lường rủi ro bằng phương pháp định lượng do một vài hạn chế trong công tác cung cấp số liệu, các phương pháp hiện đang được các ngân hàng áp dụng như phương pháp phán đoán, phương pháp xếp hạng tín dụng, phương pháp điểm số Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng như:

- Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng (Credit Rating): Mô hình điểm số tín dụng

tiêu dùng là một trong những phương pháp phân tích định lượng cơ bản được sử dụng phổ biến nhất trong hoạt động phân tích tín dụng ngân hàng Ngày nay, nhiều ngân hàng sử dụng phương pháp cho điểm để xử lí các đơn cho vay của người tiêu dùng Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số loại tài khoản cá nhân, thời gian công tác

Rõ ràng là, mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng đã loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụng của ngân hàng

Tuy nhiên, mô hình này cũng có một số nhược điểm như đã không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và những thay đổi trong cuộc sống gia đình Mô hình điểm số không linh hoạt có thể đe

Ngày đăng: 01/12/2022, 12:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.4.1: Các bộ phận cấu thành KSNB - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
Hình 1.1.4.1 Các bộ phận cấu thành KSNB (Trang 28)
Hình 1.2.4: Quy trình kiểm sốt rủi ro hoạt động cấp tín dụng - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
Hình 1.2.4 Quy trình kiểm sốt rủi ro hoạt động cấp tín dụng (Trang 39)
Hình 2.1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SCB Bình Định - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
Hình 2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SCB Bình Định (Trang 52)
Bảng 2.1.3.2: Số liệu huy động vốn của SCB Bình Định giai đoạn 2018 – 2021 - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
Bảng 2.1.3.2 Số liệu huy động vốn của SCB Bình Định giai đoạn 2018 – 2021 (Trang 55)
a/ Về tình hình huy động - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
a Về tình hình huy động (Trang 55)
b/ Về tình hình cấp tín dụng - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
b Về tình hình cấp tín dụng (Trang 56)
Bảng 2.1.3.3: Chi tiết dư nợ cho vay phân theo nhóm nợ giai đoạn năm 2018 – 2021 - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
Bảng 2.1.3.3 Chi tiết dư nợ cho vay phân theo nhóm nợ giai đoạn năm 2018 – 2021 (Trang 57)
Bảng 2.1.3.4: Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng giai đoạn năm 2018 – 2021 - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
Bảng 2.1.3.4 Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng giai đoạn năm 2018 – 2021 (Trang 57)
Hình 2.1.3.3: Tăng trưởng dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng giai đoạn năm 2018 – 2021 - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
Hình 2.1.3.3 Tăng trưởng dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng giai đoạn năm 2018 – 2021 (Trang 58)
Bảng 2.1.3.5: Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế giai đoạn 2018 – 2021 - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
Bảng 2.1.3.5 Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế giai đoạn 2018 – 2021 (Trang 59)
Hình 2.1.3.4: Tỷ lệ phân bổ phân khúc KHCN theo ngành nghề kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Định - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
Hình 2.1.3.4 Tỷ lệ phân bổ phân khúc KHCN theo ngành nghề kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Định (Trang 60)
Hình 2.1.3.5: Tăng trưởng dư nợ phân theo chương trình cho vay giai đoạn 2018 – 2021 - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
Hình 2.1.3.5 Tăng trưởng dư nợ phân theo chương trình cho vay giai đoạn 2018 – 2021 (Trang 62)
Bảng 2.8: SỐ LẦN BẤM GIỜ CÔNG VIỆC - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
Bảng 2.8 SỐ LẦN BẤM GIỜ CÔNG VIỆC (Trang 67)
Hình 2.2.6: Sơ đồ quy trình cấp tín dụng tại SCB - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
Hình 2.2.6 Sơ đồ quy trình cấp tín dụng tại SCB (Trang 67)
Hình 2.3.1: Kết quả khảo sát đánh giá về Mơi trường kiểm sốt tại SCB Bình Định - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh tỉnh bình định
Hình 2.3.1 Kết quả khảo sát đánh giá về Mơi trường kiểm sốt tại SCB Bình Định (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm