1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất

68 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
Tác giả Trần Thị Lân
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Sĩ Thìn, Trần Quang Tính, Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Trường học Cao đẳng Công nghệ Thông tin Hữu nghị Việt - Hàn
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình tìm hiểu và nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng tôi đã chọn đề tài “Xây dựng Website kinh doanh đồ nội thất”, với mong muốn tự trang bị cho mình những hiểu biết chun

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin gởi đến quý thầy cô giáo đang công tác và làm việc tại trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin Hữu nghị Việt - Hàn lời chúc sức khỏe, chúc quý thầy

cô gặt hái được nhiều thành công trong công tác giảng dạy của mình

Sau 3 năm học tập tại trường, tôi đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, quý giá trong lĩnh vực học tập của mình và ý thức kỹ luật tốt Có được ngày hôm nay tôi xin chân thành cảm ơn:

Thầy giáo Nguyễn Sĩ Thìn đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Thầy giáo Trần Quang Tính người đã dìu dắt chúng tôi khi mới bước vào trường

Và cô giáo chủ nhiệm Nguyễn Thị Quỳnh Anh người đã chỉ dẫn chúng tôi trong thời gian qua

Các thầy cô giáo trong khoa Thương mại điện tử, khoa Khoa học máy tính, khoa Đại cương và khoa Tin học ứng dụng, cũng như các thầy cô giáo trong toàn trường đã chỉ bảo, dạy dỗ tôi trong 3 năm học vừa qua

Các bạn trong lớp CCTM06C đã đóng góp nhìu ý kiến giúp tôi hoàn thiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tiếng Việt:

Tiếng Anh:

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4

1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử 4

1.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử 5

1.1.3 Các đặc trưng của thương mại điện tử 6

1.1.4 Hạn chế của thương mại điện tử 6

1.1.5 Các lại hình thương mại điện tử 7

1.1.6 Tình hình phát triển và ứng dụng thương mại điện tử 7

1.2 XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 11

1.2.1 Các chức năng cơ bản của website TMĐT 11

1.2.2 Giới thiệu kiến trúc ba lớp 13

1.2.3 Giới thiệu công cụ xây dựng website 15

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 19

2.1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG 19

2.1.1 Yêu cầu chung của hệ thống 19

2.1.2 Yêu cầu chức năng của hệ thống 19

2.1.3 Yêu cầu phi chức năng 21

2.2 PHÂN TÍCH CHI TIẾT KHI SỬ DỤNG WEBSITE 21

2.3 MÔ HÌNH HÓA CHỨC NĂNG 27

2.3.1 Biểu đồ phân rã chức năng của hệ thống (Business Functional Diagram - BFD)

28

2.3.2 Biểu đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD) 28

2.3.2.1 Biểu đồ dữ liệu mức ngữ cảnh (môi trường) 28

2.3.2.2 Biểu đồ dữ liệu mức 0 của hệ thống website 29

2.3.2.3 Biểu đồ dòng dữ liệu mức con ô xử lý (1) hệ thống 31

Trang 4

2.3.2.5 Biểu đồ dòng dữ liệu mức con ô xử lý (3) xem và tìm kiếm thông tin 33

2.3.2.6 Biểu đồ dòng dữ liệu mức con ô xử lý (4) đặt hàng 34

2.3.2.7 Biểu đồ dòng dữ liệu mức con ô xử lý (5) thống kê 35

2.4 MÔ HÌNH HÓA DỮ LIỆU 36

2.4.1 Xác định các cá thể 36

2.4.2 Xây dựng biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) 37

2.4.3 Xây dựng mô hình dữ liệu quan hệ (RDM) 37

2.5 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 38

2.5.1 Thiết kế các bảng cơ sở dữ liệu 38

2.5.2 Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu 42

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 43

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CẤU TRÚC FOLDER CÂY CỦA ỨNG DỤNG 43

3.2 DEMO CÁC CHỨC NĂNG 44

3.2.1 Admin 44

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN 59

1 Kết quả đạt được 59

2 Hướng phát triển 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các loại hình giao dịch TMĐT 7

Bảng 2.1: Chức năng tìm kiếm sản phẩm 21

Bảng 2.2: Chức năng đăng ký tài khoản 22

Bảng 2.3: Chức năng đăng nhập 22

Bảng 2.4: Chức năng hiển thị sản phẩm theo danh mục 22

Bảng 2.5: Chức năng chi tiết sản phẩm 23

Bảng 2.6: Chức năng giỏ hàng 23

Bảng 2.7: Chức năng thêm đơn hàng 23

Bảng 2.8: Chức năng tạo gửi liên hệ 23

Bảng 2.9: Chức năng tạo gửi liên hệ 24

Bảng 2.10: Chức năng xác nhận thanh toán cho giỏ hàng 24

Bảng 2.12: Chức năng thêm sản phẩm 25

Bảng 2.13: Chức năng sửa sản phẩm 25

Bảng 2.14: Chức năng thêm danh mục sản phẩm 25

Bảng 2.15: Chức năng thêm tin tức 25

Bảng 2.16: Chức năng thêm báo giá 26

Bảng 2.17: Chức năng thêm tuyển dụng 26

Bảng 2.18: Chức năng thống kê đơn hàng 26

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mô hình ba lớp 13

Hình 2.1: Kí hiệu của tác nhân 27

Hình 2.2: Kí hiệu của chức năng 27

Hình 2.3: Kí hiệu dòng dữ liệu 27

Hình 2.4: Kí hiệu kho dữ liệu 27

Hình 2.5: Biểu đồ phân rã chức năng của website 28

Hình 2.7: Biểu đồ DFD mức 0 29

Hình 2.8: Biểu đồ DFD mức con hệ thống 31

Hình 2.9: Biểu đồ DFD mức con cập nhật thông tin 32

Hình 2.10: Biểu đồ DFD mức con xem và tìm kiếm thông tin 33

Hình 2.11: Biểu đồ DFD mức con đặt hàng 34

Hình 2.12: Biểu đồ DFD mức con thống kê 35

Hình 2.13: Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) 37

Hình 2.13: Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu 42

Hình 3.1: Cấu trúc folder của ứng dụng 43

Hình 3.2: Sơ đồ chức năng admin 44

Hình 3.3: Giao diện admin 44

Hình 3.4: Trang sản phẩm 45

Hình 3.5: Trang tin tức 45

Hình 3.6: Trang báo giá 46

Hình 3.7: Trang thêm sản phẩm 46

Hình 3.8: Trang danh mục sản phẩm 47

Hình 3.9: Trang thêm danh mục sản phẩm 47

Hình 3.10: Trang thêm tin tức 48

Hình 3.11: Trang thêm báo giá 48

Hình 3.12: Trang thống kê đơn hàng 48

Hình 3.13: Trang khách hàng 48

Hình 3.14: Sơ đồ website đối với khách hàng 49

Hình 3.15: Trang chủ 50

Hình 3.16: Trang giới thiệu 51

Trang 7

Hình 3.17: Trang sản phẩm 51

Hình 3.18: Trang chi tiết sản phẩm 52

Hình 3.19 :Trang tin tức 53

Hình 3.20: Trang thêm đơn hàng 54

Hình 3.21: Trang sản phẩm theo danh mục 54

Hình 3.22: Trang thông tin khuyến mãi 55

Hình 3.23: Trang tuyển dụng 55

Hình 3.24: Trang giỏ hàng 56

Hình 3.25: Trang đăng nhập 57

Hình 3.26: Trang đăng ký 57

Hình 3.27: Trang liên hệ 58

Hình 3.28: Trang thiết kế 58

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại phát triển bùng nổ của Công nghệ thông tin(CNTT) và quan hệ hợp tác toàn cầu phát triển mạnh mẽ, việc áp dụng tính chuyên nghiệp và các mô hình quản lý sản xuất - kinh doanh chuyên nghiệp - hiện đại thông qua mô hình “Tin học hoá doanh nghiệp” được xem là một công việc rất quan trọng

Thương mại điện tử là một trong những vấn đề rất cần thiết, mặc dù khái niệm này đã khá quen thuộc với nhiều người Việt Nam, song những dịch vụ tiện lợi này trên thực tế vẫn còn chưa phổ biến Vì thế việc tìm hiểu và xây dựng một website thương mại điện tử hiện nay là thực sự cần thiết Thương mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người Và nó có một ý nghĩa rất quan trọng tới sự phát triển của nền kinh tế nước ta

Website TMĐT đang dần trở thành cầu nối chính thức giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau Các loại hàng hóa được trưng bày chi tiết và sinh động trên các website Người mua không cần trực tiếp đến cửa hàng mà vẫn

có thể tham khảo đầy đủ tính năng, giá cả, dịch vụ hậu mãi

Qua quá trình tìm hiểu và nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng tôi đã chọn

đề tài “Xây dựng Website kinh doanh đồ nội thất”, với mong muốn tự trang bị cho

mình những hiểu biết chung về thương mại điện tử, kỹ năng và phương pháp xây dựng

và phát triển các ứng dụng thương mại điện tử, góp một nhỏ trong bước chuyển mình của dịch vụ này

“Đồ nội thất” là món đồ không thể thiếu trong mỗi ngôi nhà, chúng ngày càng đa dạng, phong phú về chủng loại, chất liệu và kiểu dáng Mục đích chính của website này là giới thiệu các sản phẩm đồ nội thất như: tủ âm tường, tủ bếp, giường, tay vịn cầu thang,…

Vì khả năng và thời gian còn hạn chế, Website không tránh khỏi có những thiếu sót nhất định, rất mong sự góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để Website được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nắm được cơ sở lý thuyết chung về thương mại điện tử và các vấn đề liên quan đến thương mại điện tử

Trang 9

Tìm hiểu các Website thương mại điện tử lớn đã được triển khai để nắm được cách thức hoạt động và những yêu cầu cần thiết đối với ứng dụng thương mại điện tử Xác định đối tượng khách hàng mà mình hướng tới để phục vụ

Tìm hiểu về kiến trúc Website ba lớp và những tính năng của nó

Xây dựng ứng dụng thương mại điện tử dựa trên nền tảng ASP.Net có thể đáp ứng được nhu cầu của đối tượng phục vụ

Tính toán, đưa ra phương pháp và kế hoạch thực hiện dự án trong thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất có thể

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Website được xây dựng nhằm hỗ trợ cho các cá nhân, công

ty, cơ quan,… có nhu cầu quảng bá sản phẩm, cũng như quản lý trong việc bán sản phẩm đồ nội thất

Đối tượng nghiên cứu:

- Cá nhân, công ty, cửa hàng vừa và nhỏ,…

- Nhà quản trị website

- Sinh viên nghiên cứu về thiết kế web dựa trên ASP.Net

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài để hình thành nên những ý tưởng tổng quan (mục đích cần đạt đến của Website, đối tượng cần hướng đến là ai? Thông tin gì đã có trong tay và sử dụng chúng như thế nào?)

- Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống chương trình cho phù hợp

- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra

- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được

5 Dự kiến kết quả đạt được

- Một bản báo cáo chi tiết về quy trình xây dựng website sử dụng công nghệ ASP.Net

- Website thương mại điện tử cho công ty nội thất

Trang 10

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

6.1 Đối với người sử dụng hệ thống website

- Có thể tra cứu, cập nhật, thống kê, báo cáo sản phẩm, thông tin khách hàng, hóa đơn, thuế,…

- Mua sản phẩm dể dàng, ít tốn kém, hàng hóa chất lượng, phục vụ tận tình

từ nhân viên website

6.2 Đối với cá nhân sinh viên

- Tạo một website thân thiện, nhanh và hiệu quả hơn trong việc quản lý, hay bán sản phẩm bằng thủ công Hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp đồng thời qua đó nâng cao trình độ của mình

- Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên khóa sau với các đề tài về ASP.Net

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử

Năm 1990, thuật ngữ TMĐT chính thức được Hội đồng Liên hợp quốc sử dụng trong "Đạo luật mẫu về TMĐT" do Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại quốc

tế soạn thảo (UNCITRAL)

 Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp:

TMĐT là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là Internet và các mạng viễn thông khác

Cách hiểu này tương tự với một số các quan điểm vào cuối thập kỷ 90:

- TMĐT là các giao dịch thương mại về hàng hoá và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử(Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương, 1997)

- TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển giao giá trị thông qua các mạng viễn thông (EITO, 1997)

- TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian, bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ (Cục thống kê Hoa Kỳ, 2000)

 Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng:

Theo nghĩa rộng, thương mại điện tử là việc sử dụng các phương pháp điện tử để làm thương mại Nói cách khác, thương mại điện tử là thực hiện các quy trình cơ bản

và các quy trình khung cảnh của các giao dịch thương mại bằng các phương tiện điện

tử, cụ thể là trên mạng máy tính và viễn thông một cách rộng rãi, ở mức độ cao nhất có

thể Các quy trình cơ bản của một giao dịch thương mại gồm: tìm kiếm (mua gì, ở

đâu, ), đánh giá (có hợp với mình không, giá cả và điều kiện ra sao, ), giao hàng,

thanh toán, và xác nhận Các quy trình khung cảnh của một giao dịch thương mại gồm:

diễn tả (mô tả hàng hoá, dịch vụ, các điều khoản của hợp đồng), hợp thức hoá (làm cho thoả thuận là hợp pháp), uy tín và giải quyết tranh chấp Tất nhiên có những quy trình không thể tiến hành trên mạng như việc giao hàng hoá ở dạng vật thể (máy móc, thực phẩm, ), song tất cả các quá trình của giao dịch nếu có thể thực hiện trên mạng thì

Trang 12

Tóm lại, có nhiều khái niệm về thương mại điện tử (TMĐT), nhưng hiểu một cách tổng quát, TMĐT là việc tiến hành một hay toàn bộ hoạt động thương mại bằng những phương tiện điện tử TMĐT vẫn mang bản chất như các hoạt động thương mại truyền thống Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh Thương mại điện tử (E-commerce, Electronic commerce) là hình thái hoạt động thương mại bằng phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in

ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch (nên còn được gọi là

"thương mại không giấy tờ")

1.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử

- Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiêu sản phẩm hơn

- Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia sẻ thông tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống

- Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

- Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng

- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi

- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường

- Giảm chi phí thông tin liên lạc

- Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan

hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóa

Trang 13

sản phẩm và dịch vụ cũng góp thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành

- Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả đều

có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời

- Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ; tăng khả năng tiếp cận thông tin và

giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh

1.1.3 Các đặc trưng của thương mại điện tử

So với các hoạt động Thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một số

điểm khác biệt cơ bản sau:

- Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước

- Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu

- Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

- Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường

1.1.4 Hạn chế của thương mại điện tử

 Hạn chế về kỹ thuật

- Cần có máy chủ TMĐT đặc biệt

- Các công cụ xây dựng mềm vẫn chưa đáp ứng

- Tốc độ Internet còn chậm, chi phí cao

- Chưa có tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và độ tin cậy

 Hạn chế về thương mại

- Thu hút vốn đầu tư khó

Trang 14

- Cần thời gian để thay đổi thói quen tiêu dùng

- Luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ

- Khách hàng còn thiếu lòng tin vào người bán

1.1.5 Các lại hình thương mại điện tử

Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát

triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C Trong

đó B2B và B2C là hai loại hình giao dịch TMĐT quan trọng nhất

Bảng 1.1: Các loại hình giao dịch TMĐT

(Business - B)

Khách hàng (Customer - C)

Chính phủ (Government – G) Doanh nghiệp

G2C

Quỹ hỗ trợ trẻ em, sinh viên học sinh…

G2G

Giao dịch giữa các

cơ quan, chính phủ

1.1.6 Tình hình phát triển và ứng dụng thương mại điện tử

a) Tình hình phát triển và ứng dụng thương mại điện tử trên thế giới

Theo báo cáo của Hiệp Hội Internet Việt Nam, tốc độ tăng trưởng về số lượng người sử dụng Internet toàn cầu năm 2014 là 40%, chỉ tăng 1% so với năm 2013 Tuy

số người sử dụng Internet ngày càng tăng nhanh ở Châu Phi (56%), Đông Nam Á (74%) nhưng nhìn chung khoảng cách giữa các nước phát triển và đang phát triển vẫn rất lớn (khoảng 76% dân số có cơ hội truy cập mạng trong khi con số này tại các nước đang phát triển chỉ khiêm tốn ở mức 29,8%) Nhằm tận dụng triệt để tính năng của Internet, người sử dụng không chỉ cần có kết nối mà họ còn cần kết nối nhanh với chất lượng tốt Trong một số ứng dụng kinh doanh điện tử, băng thông rộng đã trở thành

Trang 15

một điều kiện không thể thiếu Nếu các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển không thể truy cập Internet băng rộng, họ khó có thể triển khai các chiến lược nhằm cải thiện năng suất lao động trong những mảng tìm kiếm và duy trì khách hàng, kho vận và quản lý hàng tồn Hiện nay, Mỹ chiếm hơn 80% tỷ lệ TMĐT toàn cầu, và tuy dung lượng này sẽ giảm dần, song Mỹ vẫn có khả năng lớn cho việc chiếm tới trên 70% tỷ lệ TMĐT toàn cầu trong 10-15 năm tới Mặc dù một số nước châu Á như Singapore và Hong Kong (Trung Quốc) đã phát triển rất nhanh và rất hiệu quả, thương mại điện tử tử các nước khác ở châu lục này đều còn phát triển chậm

Thương mại điện tử không chỉ giải quyết những yêu cầu thiết yếu, cấp bách trên các lĩnh vực như hệ thống giao dịch hàng hoá, điện tử hoá tiền tệ và phương án an toàn thông tin , mà hoạt động thực tế của nó còn tạo ra những hiệu quả và lợi ích mà mô hình phát triển của thương mại truyền thống không thể sánh kịp (ví dụ, trường hợp hiệu sách Amazon, trang web đấu giá eBay) Chính vì tiềm lực hết sức to lớn của thương mại điện tử nên chính phủ các nước đều hết sức chú trọng vấn đề này Nhiều nước đang có chính sách và kế hoạch hành động để đẩy mạnh sự phát triển của thương mại điện tử ở nước mình, nhằm nắm bắt cơ hội của tiến bộ công nghệ thông tin nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước, giành lấy

vị trí thuận lợi trong xã hội thông tin tương lai

Khoảng cách ứng dụng thương mại điện tử giữa các nước phát triển và đang phát triển vẫn còn rất lớn Các nước phát triển chiếm hơn 90% tổng giá trị giao dịch thương mại điện tử toàn cầu, trong đó riêng của Bắc Mỹ và châu âu đã lên tới trên 80% Phương thức kinh doanh B2B đang và sẽ chiếm ưu thế nổi trội so với B2C trong các giao dịch thương mại điện tử toàn cầu Trong phương thức B2C, loại hình bán lẻ tổng hợp (siêu thị thương mại điện tử) dù chiếm tỷ lệ không cao trong tổng số cửa hàng bán

lẻ trực tuyến nhưng lại nắm giữ lớn giá trị giao dịch B2C trên thị trường ảo Việc kết hợp cửa hàng bán lẻ trực tuyến với các kênh phân phối truyền thống hiện vẫn là phương thức được nhiều nhà kinh doanh lựa chọn

b) Tình hình phát triển và ứng dụng thương mại điện tử ở Việt Nam

Hàng năm, Vụ Thương mại điện tử – Bộ Thương mại đều tiến hành các hoạt động điều tra, đánh giá hiện trạng hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam, đặc biệt

là tình hình ứng dụng thương mại điện tử ở của các doanh nghiệp Theo Báo cáo

Trang 16

Công Thương đã tiến hành tổng hợp thông tin từ một số đơn vị tiêu biểu hoạt động trong lĩnh vực Kết quả khảo sát cho thấy, ước tính giá trị mua hàng trực tuyến của một người trong năm 2013 đạt khoảng 120USD Bên cạnh đó, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin cũng tiến hành khảo sát về tình hình mua sắm trực tuyến đối với

cá nhân, với sự tham gia của 781 người có sử dụng internet ở 2 thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Tỷ lệ người truy cập internet mua sắm trực tuyến là 57% ước tính doanh số TMĐT B2C khoảng 2,2 tỷ USD

Theo dự đoán, đến năm 2015 ở Việt nam sẽ có 40% - 45% dân số sử dụng internet Bên cạnh việc tăng trưởng tỷ lệ sử dụng internet của người dân trong giai đoạn 2015, tốc độ phát triển kinh tế, khung pháp luật TMĐT cũng tưng bước hoàn thiện, xu hướng phát triển hạ tầng dịch vụ logistics và thanh toán ngày càng được quan tâm Với những yếu tố trên, tỷ lệ truy cập internet tham gia mua sắm trực tuyến đến năm 2015 có xu hướng tăng

Bên cạnh đó, theo một báo cáo gần đây, trong tổng số 504 doanh nghiệp được khảo sát thì có 86,2% doanh nghiệp đã thiết lập website.Chiếm lớn (68,7%) trong những doanh nghiệp đã thiết lập website là các doanh nghiệp kinh doanh thương mại - dịch vụ Tính gộp cả khối doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại - dịch

vụ, số lượng sản phẩm được giới thiệu trên các website cũng rất đa dạng

Có tới 87,6% số doanh nghiệp có website cho biết đối tượng họ hướng tới khi thiết lập website là các tổ chức và doanh nghiệp khác, trong khi 65,7% doanh nghiệp chú trọng tới đối tượng người tiêu dùng Như vậy, phương thức giao dịch B2B sẽ là lựa chọn chiếm ưu thế đối với doanh nghiệp khi triển khai ứng dụng thương mại điện

tử một cách chuyên nghiệp hơn trong tương lai

Chưa đến 30% doanh nghiệp coi việc rà soát website là công việc hàng ngày Sự

bê trễ này cũng là điều dễ hiểu khi nhìn vào thực trạng chỉ khoảng 30% số website có tính năng hỗ trợ giao dịch thương mại điện tử Kết hợp lại, các thống kê trên cho thấy doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa nhìn nhận đúng mức về vai trò của trang web như một kênh giao tiếp và tương tác thường xuyên với khách hàng, do đó chưa có sự đầu

tư đúng mức về nguồn lực cũng như thời gian để xây dựng, duy trì và khai thác website một cách thật hiệu quả

Phân tích sâu hơn mô hình quản lý website của các doanh nghiệp còn cho thấy 76,2% số doanh nghiệp tự quản trị website của mình và 23,8% ký hợp đồng với một

Trang 17

nhà cung cấp dịch vụ web để làm việc này Khi giao việc này vào tay một công ty dịch vụ bên ngoài, doanh nghiệp đã vô hình chung bỏ đi chức năng tương tác với khách hàng của website và biến nó thành một công cụ quảng cáo thuần túy

Mặc dù tỷ lệ doanh nghiệp có website năm 2014 đã cao hơn năm trước, nhưng tính năng thương mại điện tử của các website thì vẫn chưa được cải thiện lớn website vẫn chỉ dừng ở mức giới thiệu những thông tin chung nhất về công ty và sản phẩm, dịch vụ, với giao diện đơn giản và các tính năng kỹ thuật còn rất sơ khai Kết quả điều tra những doanh nghiệp đã lập website cho thấy 99,6% số website có cung cấp thông tin giới thiệu doanh nghiệp, 93,1% đưa thông tin giới thiệu sản phẩm, trong khi chỉ 32,8% bước đầu có tính năng hỗ trợ giao dịch thương mại điện tử như cho phép hỏi hàng hoặc gửi yêu cầu, một số ít cho phép đặt hàng trực tuyến Trong số những website có tính năng hỗ trợ giao dịch thương mại điện tử này, 82% thuộc về các công

ty kinh doanh dịch vụ, trên các lĩnh vực du lịch, vận tải giao nhận, quảng cáo, thương mại, v.v

Về mức độ đầu tư, kết quả khảo sát cho thấy đầu tư về ứng dụng thương mại điện tử chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong tổng chi phí hoạt động thường niên Trên 80% doanh nghiệp cho biết họ dành không đến 5% chi phí hoạt động cho việc triển khai thương mại điện tử Chỉ có khoảng 14% doanh nghiệp chọn mức đầu tư 5-15% và một tỷ lệ nhỏ (3,6%) đầu tư thật sự quy mô cho thương mại điện tử, ở mức trên 15% Trong tương quan với tỷ lệ đầu tư, mức đóng góp của thương mại điện tử cho việc tạo doanh thu mặc dù chưa thực sự nổi bật nhưng cũng rất đáng khả quan Gần 30% doanh nghiệp được hỏi đánh giá mức đóng góp này ở vào khoảng từ 5% - 15%,

và 7,5% còn tỏ ra lạc quan hơn nữa khi cho rằng ứng dụng thương mại điện tử đã đtôi lại cho họ trên 15% nguồn doanh thu của năm Thống kê cho thấy, 37,2% doanh nghiệp được hỏi cho rằng doanh thu từ kênh tiếp thị thương mại điện tử sẽ tăng trong những năm tới, 61,5% cho rằng không thay đổi, và chỉ 1,3% nghiêng về chiều hướng giảm

Nếu tỷ trọng đầu tư cho CNTT và TMĐT của doanh nghiệp đang dần được điều chỉnh về mức 5-15%, thì có lẽ một nguyên nhân rất lớn là do hiệu quả đầu tư đã được phản ánh rõ qua mức đóng góp thực tế của ứng dụng thương mại điện tử đối với doanh thu

Trang 18

1.1.7 Khái niệm kinh doanh điện tử

Kinh doanh điện tử hay còn gọi là “EBusiness” hoặc “E-Business” (viết tắt từ chữ Electronic Business) hay kinh doanh trên Internet, có thể được định nghĩa như là một ứng dụng thông tin và công nghệ liên lạc(ITC) trong sự hỗ trợ của tất cả các hoạt động

kinh doanh Có nhiều khái niệm khác nhau về kinh doanh điện tử như:

E– business là việc tiến hành kinh doanh trên Internet, không chỉ mua bán mà còn phục vụ khách hàng và cộng tác với các đối tác kinh doanh (whatis.com)

E – business là việc sử dụng hệ thống CNTT để tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng Bao gồm các thay đổi trong truyền thông tiếp thị, hệ thống phân phối, và các mô hình kinh doanh (www.ibm.com/e-business)

E – business là việc sử dụng Internet để thực hiện các quy trình kinh doanh, thương mại điện tử, giao tiếp và cộng tác với khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác của một doanh nghiệp (Colin Combe, “Introduction to e-Business: Management and Strategy”,Elsevier, 2006)

Theo nghĩa rộng hơn kinh doanh điện tử là bất kỳ loại giao dịch hoặc tương tác kinh doanh trong đó những người tham gia thực hiện các hoạt động giao dịch kinh doanh bằng điện tử.(Nan Si Shi, V.K Murthy, “Architectural Issues of Web−Enabled Electronic Business”, Idea Group Publishing, 2003)

Kinh doanh điện tử luôn được coi là tập hợp các khái niệm về một mô hình tổ chức kinh doanh mới, về các phương pháp luận mới, về các biện pháp hành động mới

để đáp ứng được sự thay đổi và phát triển nhanh chóng của nền kinh tế mới Đây là một phương pháp giúp các doanh nghiệp quản lý, khai thác và phát triển tốt nhất nguồn tài nguyên của mình, đặc biệt là tài nguyên con người và thông tin Thông tin tiến hành tri thức, tri thức tạo ra những giá trị to lớn cho doanh nghiệp

Kinh doanh điện tử liên quan đến các quá trình doanh nghiệp trong toàn bộ chuỗi dây chuyền giá trị: mua bán điện tử, quản lý dây chuyền cung ứng, quá trình đặt hàng điện

tử, quản lý dịch vụ khách hàng và cộng tác với đối tác thương mại Các kỹ thuật áp

dụng cho KDĐT tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi dữ liệu giữa các công ty

1.2 XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.2.1 Các chức năng cơ bản của website TMĐT

Website thương mại điện tử là website động với các tính năng mở rộng cao cấp hơn cho phép giao dịch qua mạng như: Giỏ hàng, đặt hàng, thanh toán qua mạng, quản

lý khách hàng, quản lý đơn đặt hàng,… Một số website thương mại điện tử thường có những chức năng cơ bản như sau:

Trang 19

a) Chức năng hiển thị sản phẩm: Chức năng này cho phép doanh nghiệp chia

thành nhiều doanh mục sản phẩm có thể thay đổi theo yêu cầu Trình bày thông tin, hình ảnh giá thành của sản phẩm theo dạng danh mục điện tử (e-catalog) Tích hợp sẵn giỏ hàng điện tử (e-shoppong cart) phục vụ cho nhu cầu mua sắm trên mạng

của khách hàng

b) Chức năng thanh toán qua mạng: Chức năng này đi kèm với giỏ mua hàng

điện tử (e-shopping cart), phục vụ cho nhu cầu thanh toán qua mạng của khách

hàng

c) Chức năng quản lý khách hàng: Lưu giữ thông tin về quá trình đặt hàng, mua

hàng, hóa đơn thanh toán,… Giúp khách hàng và doanh nghiệp thuận tiện tra cứu

khi cần thiết

d) Chức năng dịch vụ: Hiển thị thông tin, hình ảnh về các dịch vụ của doanh

nghiệp trê website một cách rõ ràng cụ thể nhất Mội dịch vụ có 1 form yêu cầu

dịch vụ đi kèm, cho phép khách hàng dễ dàng liên hệ khi cần thiết

e) Chức năng tin tức: Chức năng cho phép chia nhỏ thành nhiều loại tin tức khác

nhau như tin tức trong nước, tin quốc tế, tin tức công nghệ, tin nội bộ,…

f) Chức năng FAQ (Những câu hỏi thường gặp): Module này giúp doanh nghiệp

đăng tải các câu hỏi thường gặp của khách hàng và nội dung trả lời từ phía doanh nghiệp, tạo cái nhìn chuyên nghiệp đối với người xem về sản phẩm, dịch vụ của mình Tích hợp chức năng giúp khách hàng thuận tiện gửi những yêu cầu, đề nghị

đóng góp ý kiến,… đến doanh nghiệp

g) Chức năng tuyển dụng: Cho phép doanh nghiệp đăng tải các thông tin tuyển

dụng nhằm tìm kiếm các ứng viên tiềm năng

h) Chức năng tạo thăn dò ý kiến (bình chọn): Doanh nghiệp có thể đưa ra những

câu hỏi để thăm dò ý kiến của khách hàng khi viếng thăm website

i) Chức năng quảng cáo trực tuyến trên website: Cho phép doanh nghiệp quản lý

các banner, logo của các đối tác trên website của mình, tạo nguồn thu từ website

Trang 20

Tìm nâng cao: cho phép người xem giới hạn khu vực tìm kiếm thông tin để kết quả hiểm thị ra chính xác hơn

k) Tích hợp bộ đếm chuyên sâu: Bao gồm đếm số người đã truy cập, đang truy

cập website, đếm số lần đã được xem cho từng sản phẩm

l) Form liên hệ trực tuyến: Cho phép khách hàng liên hệ với doanh nghiệp khi có

nhu cầu Chức năng này như viết một email liên hệ, nên rất thuận tiện cho khách

hàng cũng như cho người quản trị website

1.2.2 Giới thiệu kiến trúc ba lớp

Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành của hệ thống, cũng như không

bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành có cùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không bị chòng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau

Trong phát triển mềm, một trong những kỷ thuật xây dựng website là thuật ngữ kiến trúc đa tầng, nhiều lớp, mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng, trong đó mô hình ba lớp là phổ biến nhất Ba lớp này chính là: tầng trình bày (Presentation), tầng xử lý (Business Logic), và tầng truy cập dữ liệu (Data Access)

Các lớp sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ (services) mà mỗi lớp cung cấp

để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì và biết nên sử dụng như thế nào

Hình 1.1: Mô hình ba lớp a) Các thành trung gian

Thành Common

- Chứa các thành dùng chung cho cả 3 lớp

- Chứa các thành truyền thông tin giữa các tầng

- Nội dung được lưu dưới các File *.cs

Trang 21

Thành Operational

- Chứa các thành hay sử dụng lặp đi lặp lại

- Nội dung được lưu dưới các File *.cs

b) Giới thiệu tầng trình bày(Presentation Layer)

- Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành trong giao diện người sử dụng

- Nội dung được lưu dưới các File *.aspx và *.aspx.cs

- Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp

c) Giới thiệu về tầng truy cập dữ liệu(Data Access)

- Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu

- Sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị CSDL như SQL Server, Oracle,…

- Thường thực hiện nhiệm vụ: Kết nối đến CSDL và sử dụng các câu truy vấn: Select, update, Delete, Insert

- Nội dung được lưu dưới các File *.cs

d) Giới thiệu về tầng giao dịch(Business Logic Layer)

- Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống

- Sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation

- Lớp này cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 để thực hiện công việc của mình

- Nội dung được lưu dưới các File *.cs

e) Ưu và nhược điểm của kiến trúc ba lớp

- Ưu điểm của mô hình ba lớp

- Phù hợp làm việc theo nhóm

- Code rõ ràng, dễ debug chương trình

- Dễ mở rộng , thay đổi quy mô của hệ thống

- Dễ quản lý

- Khả năng bảo mật và an toàn hệ thống tốt hơn

- Nhược điểm của mô hình ba lớp

- Tốn nhiều công sức cài đặt (nhiều server) và tăng chi phí

- Việc phát triển ứng dụng phức tạp

Trang 22

1.2.3 Giới thiệu công cụ xây dựng website

a) Ngôn ngữ và môi trường xây dựng website

- ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) mới nhất được phát triển và cung cấp bởi Microsoft tên mở rộng là aspx,cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework,là công nghệ nối tiếp của Microsoft Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language

- Trang ASP.NET được biên dịch trước thay vì phải đọc và phiên dịch mỗi khi trang web nhận được yêu cầu, Khác với trang sử dụng ngôn ngữ khác mỗi lần triệu gọi

là mỗi lần trang web phải biên dịch lại tốn rất nhiều tài nguyên cho việc xử lý như thế,vấn đề này làm chậm tiến trình xử lý của hệ thống

Ưu điểm của ASP.NET

- ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…

- Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả

- ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net, …

- ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng

- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại Browser

- Triển khai cài đặt

- Không cần lock, không cần đăng ký DLL

- Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

Trang 23

- Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục

- Global.aspx có nhiều sự kiện hơn

- Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

b) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) quan hệ (Relational Database Management System – RDBMS) hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời nhiều người dung cùng truy xuất dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền từng người dung trên mạng

SQL Server 2005 là HQTCSDL được dung phổ biến trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng SQL Server 2005 nâng cao hiệu năng, độ tin cậy, khả năn lập trình đơn giản và dễ sử dụng hơn so với các phiên bản trước đó SQL Server 2005 tập trung vào khả năng xử lý giao dịch trực tuyến trên di động, ứng dụng vào Thương mại điện tử và kho dữ liệu ( Data warehousing)

SQL Server 2005 cách cung cấp thêm nhiều tiện ích thông dụng, kiểu dữ liệu, hàm, mệnh đề và đối tượng mới,… giúp nhà phát triển mềm lưu trữ, tính toán, thống

kê, tìm kiếm và lập báo cáo cho mọi ứng dụng quản lý

c) Giới thiệu về Photoshop

Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một mềm đồ họa chuyên dụng của hãng Adobe Systems ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh

Trang 24

chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh Từ phiên bản Photoshop 7.0 ra đời năm 2002, Photoshop đã làm lên một cuộc cách mạng về ảnh bitmap Phiên bản mới nhất hiện nay là Adobe Photoshop CS4 (Version 11.0): với 2 bản Standard và Extended nằm trong bộ Creative Suite 4, được phát hành ngày 15 tháng 10 năm 2008 Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được sử dụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte painting và nhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D gần như là mọi hoạt động liên quan đến ảnh bitmap

d) Giới thiệu về Adobe Flash

- Là 1 mềm ứng dụng đồ họa

- Sử dụng các ảnh đồ họa vector Các bức ảnh có thể được co giãn với bất

kỳ kích thước mà không làm giảm chất lượng

e) Giới thiệu về Adobe.Dreamweaver.CS6

Dreamweaver là một chương trình Visual Editor chuyên nghiệp để tạo và quản lý các trang web Dreamweaver cung cấp các công cụ phác thảo trang web cao cấp, hỗ trợ các tính năng DHTML (Dynamic HTML) mà không cần viết các dòng lệnh giúp các bạn không biết lập trình web cũng có thể thiết kế được các trang web động một cách dễ dàng, trực quan.Với Dreamweaver bạn có thể dễ dàng nhúng các sản phẩm của các chương trình thiết kế web khác như Flash, Fireworks, Shockwave, Generator, Authorwave vv

f) Ngôn ngữ CSS

Chức năng:

- CSS(Cascading Style Sheets) là kiểu ngôn ngữ dành cho website, hỗ trợ mạnh

mẽ cho con người về cách dàn trang và thiết kế Thêm vào đó, CSS có thể giúp bạn quản lý trang web dễ dàng

Ưu điểm:

- Tiết kiệm băng thông (bandwith)

Trang 25

- Kết hợp và làm tăng sức mạnh cho HTML

- Có thể đặt các đối tượng ở bất kỳ vị trí nào trên trang web

- CSS thường thích hợp với hầu hết các trình duyệt

- Hỗ trợ tối đa việc tùy biến trang web

- Giúp các trang web có sự đồng bộ tuyệt đối, dễ dàng nâng cao giao diện

Trang 26

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG

2.1.1 Yêu cầu chung của hệ thống

Đối với admin

- Cho phép nhà quản trị quản lý hệ thống, cập nhật danh mục sản phẩm, sản

phẩm, quản lý khách hàng, giỏ hàng…

- Thay đổi, thêm mới thông tin, hình ảnh về các sản phẩm khác nhau mà công ty

muốn giới thiệu cho khách hàng

- Theo dõi tình hình liên hệ thông qua website của khách hàng, để đáp ứng kịp

thời yêu cầu của họ

- Thêm, sửa thông tin, hình ảnh về các sản phẩm của công ty, phục vụ cho công tác quản lý, thống kê tình hình hoạt động của công ty

- Về tổ chức lưu trữ, thực hiện các yêu cầu

- Đảm bảo tính bảo mật, tiện dụng, chính xác và hiệu quả cho người sử dụng:

 Tính bảo mật: Hệ thống truy cập theo mật khẩu

 Tính tiện dụng: Giao diện đẹp mắt, thao tác đơn giản, dễ sử dụng

 Tính chính xác: Thống kê số liệu một cách chính xác theo yêu cầu

 Hiệu quả: Giảm thiểu thời gian và công sức quản lý tra cứu hồ sơ, hỗ trợ cấp lãnh đạo ra quyết định

2.1.2 Yêu cầu chức năng của hệ thống

Hệ thống “Website kinh doanh đồ nội thất” bao gồm hai hoạt động chính là hoạt động của nhà quản trị và hoạt động của khách hàng

a) Đối với hoạt động của nhà quản trị

Nhà quản trị là người làm chủ ứng dụng website, có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống website Thông qua tên đăng nhập và mật khẩu để đăng nhập vào

hệ thống Bao gồm một số chức năng sau:

Trang 27

- Cập nhật thông tin

Chức năng này cho phép nhà quản trị có thể cập nhật thêm, sửa chữa, xóa các thông tin về danh mục sản phẩm, sản phẩm, tin tức, tuyển dụng lưu vào cơ sở dữ liệu Các thông tin trả lời các câu hỏi, góp ý của khách hàng

- Thống kê

Chức năng này cho phép nhà quản trị thống kê được số người đang truy cập, tổng

số lượt truy cập vào website

b) Đối với hoạt động của khách hàng

Khách hàng nhận được địa chỉ websit và muốn vào xem, tìm hiểu về website, có nhu cầu mua sắm hàng hóa, vào website tìm kiếm và lựa chọ để đặt mua các sản phẩm khi họ có nhu cầu về nó

Khách hàng truy cập vào website có thể tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp, xem thông tin về sản phẩm, nếu muốn đặt mua một sản phẩm khách hàng có thể click vào sản phẩm để đặt mua, có thể đăng ký làm thành viên của website

 Nếu khách hàng tìm kiếm và lựa chọn được sản phẩm đưa vào giỏ hàng, khi thực hiện đặt mua một trang đăng nhập xuất hiện yêu cầu khách hàng đăng nhập

 Nếu khách hàng lần đầu truy cập vào mua hàng ở website, sẽ được yêu cầu nhập các thông tin đăng ký thành viên như tên đăng nhập, …

Trang 28

 Khi khách hàng tiếp tục tham quan website và có nhu cầu mua thêm sản phẩm thì sẽ cập nhật thêm số lượng mua, mua thêm sản phẩm mới, xóa những sản phẩm không thích hợp

 Khi khách hàng tạo và gửi đơn hàng thì một form đơn hàng được hiển thị ra, cho khách hàng xác nhận lại thông tin đơn hàng Nếu thấy đơn hàng chưa hợp lý, có thể quay lại giỏ hàng để chỉnh sửa

 Xem được thông tin tóm tắt, chi tiết của đơn hàng, tình trạng đơn hàng như thế nào

2.1.3 Yêu cầu phi chức năng

- Yêu cầu về thời gian phản hồi các chức năng của hệ thống nhanh, thực hiện giao dịch mua bán, xem thông tin 24/24

- Yêu cầu về công cụ và môi trường xây dựng website là công nghệ ASP.Net Visual Studio 2005 với hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005

- Yêu cầu về giao diện người dùng thì đảm bảo giao diện thân thiện, bố trí hợp lý, phù hợp với các thao tác của người sử dụng Đảm bảo giúp người sử dụng thao tác nhanh và chính xác Sử dụng font chữ Unicode

- Website phải có dung lượng không quá lớn, tốc độ xử lý nhanh

- Công việc tính toán phải thực hiện chính xác, không chấp nhận sai sót

- Sử dụng mã hóa các thông tin nhạy cảm của khách hàng

- Đảm bảo an toàn dữ liệu khi chạy website trực tuyến

2.2 PHÂN TÍCH CHI TIẾT KHI SỬ DỤNG WEBSITE

Đầu ra Hiển thị sản phẩm hoặc thông báo không tìm thấy

Trang 29

- Chức năng đăng ký tài khoản

Bảng 2.2: Chức năng đăng ký tài khoản

Đầu vào

Điền đầy đủ thông tin:

+ Họ tên + CMND + Địa chỉ + Email + Số Fax + Số điện thoại + Tên đăng nhập + Mật khẩu

Quá trình xử lý

Kiểm tra tính hợp lệ của form Kết nối CSDL, kiểm tra khách hàng vừa nhập từ form đăng ký

có hợp lệ trong CSDL không Lưu thông tin khách hàng vào CSDL nếu đăng ký thành công Đầu ra Thông báo đăng ký thành công hay chưa

Quá trình xử lý Kết nối CSDL, so sánh thông tin đăng nhập có đúng

không Tạo phiên truy cập cho người dùng truy cập

- Chức năng hiển thị sản phẩm theo danh mục

Bảng 2.4: Chức năng hiển thị sản phẩm theo danh mục

Quá trình xử lý Lấy tất cả sản phẩm có trong CSDL theo từng danh mục

Trang 30

- Chức năng chi tiết sản phẩm

Bảng 2.5: Chức năng chi tiết sản phẩm

Đầu vào Click chuột vào tên sản phẩm

Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin chi tiết sản phẩm

Đầu ra Hiển thị thông tin chi tiết sản phẩm

- Chức năng tạo đơn hàng khách

Bảng 2.7: Chức năng thêm đơn hàng

Mô tả Sau khi khách hàng chọn sản phẩm vào giỏ hàng và quyết định

mua hàng

Đầu vào Thông tin các sản phẩm khách hàng chọn trong giỏ như: tên,

số lượng, đơn giá, thành tiền

Quá trình xử lý

Kiểm tra đúng tính hợp lệ của đơn hàng Lưu thông tin đơn hàng vào CSDL nếu tạo đơn hàng thành công

Đầu ra Thông báo khách hàng đã tạo đơn hàng thành công hay chưa

- Chức năng gởi thông tin liên hệ

Bảng 2.8: Chức năng tạo gửi liên hệ

Mô tả Gởi thông tin, góp ý của khách hàng

Đầu vào

Điền vào các thông tin:

+ Người gửi + Email + Nội dung Quá trình xử lý Kiểm tra và lưu thông tin vào CSDL

Đầu ra Thông tin sẽ được gởi tới nhà quản trị website

Trang 31

- Chức năng thống kê truy cập

Bảng 2.9: Chức năng tạo gửi liên hệ

Mô tả Hiển thị thông tin về số người đang online, số người đã

truy cập

Đầu vào Những thành viên đang online, những thành viên đã

truy cập vào hệ thống

Quá trình xử lý Truy xuất và hiển thị số truy cập trong cơ sở dữ liệu

Đầu ra Hiện thị số người online, số lượt đã truy cập

- Chức năng xác nhận thanh toán cho giỏ hàng

Bảng 2.10: Chức năng xác nhận thanh toán cho giỏ hàng

Đầu vào Một giỏ hàng với nhiều sản phẩm được lựa chọn

Quá trình xử lý Kiểm tra thông tin về số lượng cho khách hàng nếu đủ

số lượng cho khách hàng đưa vào đơn hàng

Đầu ra Hiển thị thông tin tóm tắt, chi tiết thông tin

Đối với quản trị viên

- Chức năng đăng nhập quản trị

Bảng 2.11: Chức năng đăng nhập quản trị

Mô tả Dùng cho quản trị viên đăng nhập khi có tài khoản

Đầu vào

Thông tin đăng nhập + Tên đăng nhập + Mật khẩu

Quá trình xử lý Kết nối CSDL so sánh thông tin đăng nhập có đúng

không

Trang 32

Đầu ra Hiển thị thông tin về sản phẩm

 Sửa sản phẩm

Bảng 2.13: Chức năng sửa sản phẩm

Đầu vào Chọn sản phẩm cần thay đổi thông tin

Quá trình xử lý Kết nối CSDL để cập nhật thông tin

Đầu ra Hiển thị thông tin mới của sản phẩm

 Thêm danh mục sản phẩm

Bảng 2.14: Chức năng thêm danh mục sản phẩm

Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không

- Chức năng quản lý tin tức: Thêm mới

Bảng 2.15: Chức năng thêm tin tức

+ Nội dung Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không

Trang 33

- Chức năng quản lý bảng báo giá: Thêm mới

Bảng 2.16: Chức năng thêm báo giá

Đầu vào

+ Loại + Chất liệu + Giá + Đơn vị tính Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không

- Chức năng quản lý tuyển dụng: Thêm mới

Bảng 2.17: Chức năng thêm tuyển dụng

Đầu vào

+ Vị trí tuyển dụng + Mô tả công việc + Yêu cầu

Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không

- Thống kê đơn hàng

Bảng 2.18: Chức năng thống kê đơn hàng

Đầu vào

+ ID giao dịch + Họ tên + Địa chỉ + Email + Số điện thoại + Tình trạng đơn hàng + Ngày tạo đơn hàng Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không

Đầu ra Hiển thị thông tin về các đơn đơn hàng

Trang 34

- Thống kê khách hàng

Đầu vào

+ ID người dùng + Họ tên

+ Tên đăng nhập + Địa chỉ

+ Email + Số điện thoại + Số Fax

+ Mã điện thoại Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không

Đầu ra Hiển thị thông tin về các khách hàng

2.3 MÔ HÌNH HÓA CHỨC NĂNG

Chú thích:

Hình 2.1: Kí hiệu của tác nhân

Hình 2.2: Kí hiệu của chức năng

Hình 2.3: Kí hiệu dòng dữ liệu

Hình 2.4: Kí hiệu kho dữ liệu

Ngày đăng: 01/12/2022, 12:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7] Đồ án tốt nghiệp đề tài “Xây dựng website thương mại điện tử cho công ty kinh doanh sửa”, Lê Thị Thơ (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng website thương mại điện tử cho công ty kinh doanh sửa
[8] Đồ án tốt nghiệp đề tài “Tìm hiểu Joomla và ứng dụng xây dựng website Thương mại điện tử”, Đặng Tiến Huy (2011).Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu Joomla và ứng dụng xây dựng website Thương mại điện tử
Tác giả: Đồ án tốt nghiệp đề tài “Tìm hiểu Joomla và ứng dụng xây dựng website Thương mại điện tử”, Đặng Tiến Huy
Năm: 2011
[1] Nguyễn Trọng Đại (2006), Thương mại điện tử và ứng dụmg Thương mại điện tử tại Việt Nam, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Khác
[3] Phạm Nguyễn Minh Nhựt (2009), Giáo trình ASP.NET, Trường Cao đẳng CNTT Hữu nghị Việt - Hàn Khác
[4] Phạm Nguyễn Minh Nhựt (2010), Tài liệu Xây dựng Website thương mại điện tử, Trường Cao đẳng CNTT Hữu nghị Việt - Hàn Khác
[5] Nguyễn Văn Lợi, 2009, giáo trình Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server, trường CĐ công nghệ thông tin hữu nghị Việt Hàn Khác
[6] Hồ Văn Phi, 2008, giáo trình phân tích thiết kế hệ thống, trường CĐ công nghệ thông tin hữu nghị Việt Hàn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.5 Các lại hình thương mại điện tử - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
1.1.5 Các lại hình thương mại điện tử (Trang 14)
Hình 1.1: Mơ hình ba lớp - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
Hình 1.1 Mơ hình ba lớp (Trang 20)
Bảng 2.2: Chức năng đăng ký tài khoản - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
Bảng 2.2 Chức năng đăng ký tài khoản (Trang 29)
Bảng theo dõi ăn ca - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
Bảng theo dõi ăn ca (Trang 30)
2.3 MƠ HÌNH HĨA CHỨC NĂNG - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
2.3 MƠ HÌNH HĨA CHỨC NĂNG (Trang 34)
Hình 2.7: Biểu đồ DFD mức - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
Hình 2.7 Biểu đồ DFD mức (Trang 36)
Hình 2.9: Biểu đồ DFD mức con cập nhật thông tin - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
Hình 2.9 Biểu đồ DFD mức con cập nhật thông tin (Trang 39)
Hình 2.10: Biểu đồ DFD mức con xem và tìm kiếm thông tin - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
Hình 2.10 Biểu đồ DFD mức con xem và tìm kiếm thông tin (Trang 40)
2.4.3 Xây dựng mơ hình dữ liệu quan hệ (RDM) - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
2.4.3 Xây dựng mơ hình dữ liệu quan hệ (RDM) (Trang 44)
Hình 2.13: Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
Hình 2.13 Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) (Trang 44)
 Bảng dbo.ChiTietDonHang - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
Bảng dbo. ChiTietDonHang (Trang 47)
 Bảng dbo.GioHang - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
Bảng dbo. GioHang (Trang 47)
 Bảng dbo.DanhMucSanPham - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
Bảng dbo. DanhMucSanPham (Trang 48)
 Bảng dbo.ThongKeTruyCap - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
Bảng dbo. ThongKeTruyCap (Trang 48)
2.5.2 Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu - Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh xây dựng website kinh doanh đồ nội thất
2.5.2 Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm