1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CỦA RỄ CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG, VIỆT NAM

3 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Trong Một Số Dịch Chiết Của Rễ Cây Sống Đời Tại Đà Nẵng, Việt Nam
Tác giả Phạm Thị Bối Lờn, Đào Hưng Cường, Bùi Quang Tuấn
Trường học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 422,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 9130.2018 75 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CỦA RỄ CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG, VIỆT NAM PRIMARY

Trang 1

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 9(130).2018 75

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT

CỦA RỄ CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG, VIỆT NAM

PRIMARY STUDY ON CHEMICAL COMPOSITION OF EXTRACTS FROM

KALANCHOE PINNATA (LAMK.) PERS ROOTS IN DA NANG, VIET NAM

Phạm Thị Bích Liên 1 , Đào Hùng Cường 2 , Bùi Quang Tuấn 3

1 Trường THPT Phan Châu Trinh, Đà Nẵng; blue.lotus2389@gmail.com

2 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

3 Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Quảng Ngãi

Tóm tắt - Rễ cây sống đời được ngâm chiết ở điều kiện thường trong

4 dung môi là n-hexane, chlorofom, ethyl acetate, methanol, thành phần

hóa học trong 4 dịch chiết được xác định bằng phương pháp GC-MS

định danh được lần lượt 4, 7, 9, 3 cấu tử Trong đó có những cấu tử có

hoạt tính sinh học quý như 2,3-Dihydro-3,5- dihydroxy

-6-methyl-4H-pyran-4 được tìm thấy trong chlorofom và ethyl acetate là chất có tính

oxy hóa mạnh Cao thu được từ dịch chiết methanol phân lập bằng

phương pháp sắc kí cột thu được một cấu tử KPR3 tinh sạch Phối hợp

các phương pháp phổ: 1 H-NMR, 13 C-NMR, HMBC, HSQC, so sánh với

tài liệu tham khảo, cấu trúc của KPR3 là epifriedelanol, lần đầu tiên

được phân lập từ cây sống đời Epifriedelanol có thể ngăn chặn lão hóa

tế bào, ức chế đáng kể NF-kappa B và có hoạt tính chống ung thư

Abstract - Root of plants is extracted in 4 solvents: n-hexane,

chloroform, ethyl acetate and methanol The chemical composition

of the 4 extracts obtained by the GC-MS method contains 4, 7, 9,

3 constituents Among them, there are biodegradable biomolecules such as 2,3-Dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl-4H-pyran-4 found in

chlorofom and ethyl acetate as a strongly oxidizing agent KPR3

has been isolated from methanol extract by column chromatography Combining the spectral methods: 1H-NMR, 13C-NMR, HMBC, HSQC and compared with references, structure of

KPR3 has been epifriedelanol This substance is first isolated from

this plant Epifriedelanol can prevent cellular aging, significantly inhibit NF-kappa B and have anti-cancer activity

Từ khóa - Cây sống đời; epifriedelanol; kháng khuẩn; bryophyllin;

chống lão hóa; sắc kí cột

Key words - Kalanchoe pinnata; epifriedelanol; antibacterial;

bryophyllin; anti-aging; column chromatography

1 Đặt vấn đề

Cây sống đời có tên khoa học là Kalanchoe pinnata

(Lamk.) Pers, họ Crassulaceae Theo y học cổ truyền, cây

sống đời có vị nhạt, chát, hơi chua, tính mát, có tác dụng giải

độc, tiêu thũng, hoạt huyết chỉ thống, bạt độc sinh cơ, chữa

bỏng, đắp vết thương, cầm máu, trị một số bệnh đường ruột

và bệnh nhiễm trùng khác như viêm loét dạ dày, viêm ruột,

trĩ nội, đi ngoài ra máu, … [1] Y học hiện đại đã chỉ ra

những tác dụng dược lí của sống đời như kháng leishmania,

kháng khuẩn, kháng viêm, chống dị ứng, an thần, bảo vệ gan,

mở ra tiềm năng to lớn sử dụng sống đời làm dược phẩm

hoặc thực phẩm chức năng trong tương lai [3], [6], [7]

Nhiều nước trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu sâu

về thành phần hóa học và tác dụng dược lí của cây sống đời

từ rất sớm như Ấn Độ, Brazil, Mỹ, Nhật Bản [3] Ở Việt

Nam, các nghiên cứu về cây này rất ít và chỉ mới dừng ở

bộ phận lá, thân, trong khi theo kinh nghiệm dân gian toàn

cây sống đời đều có giá trị chữa bệnh [2] Bài báo này cung

cấp một số thông tin về thành phần hóa học trong một số

dịch chiết của rễ cây sống đời ở Đà Nẵng

2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Nguyên liệu

Rễ cây sống đời được thu hái tại núi Sơn Trà TP Đà

Nẵng, Việt Nam Rễ được chọn không bị hư, có kích thước

đồng đều nhau, sau khi rửa sạch làm khô tự nhiên rồi sấy ở

600C, xay nhỏ thành bột để chiết tách và phân lập

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Chiết tách và xác định thành phần hóa học của các

dịch chiết rễ cây sống đời

Lấy 10 gam nguyên liệu bột khô được ngâm chiết lần

lượt trong 500 ml các dung môi methanol, ethyl acetate,

chlorofom, n-hexane ở nhiệt độ phòng trong thời gian 2 ngày, thu lấy dịch chiết Làm khan nước bằng Na2SO4 Lấy

ở mỗi dịch chiết khoảng 5 ml để đem phân tích GC–MS xác định thành phần và hàm lượng các cấu tử có trong mỗi dịch chiết

Thiết bi ̣sắc ký khí ghép nối khối phổ GC-MS Agilent technology, Mỹ Cột tách mao quản HP - 5MS (5% Phenyl Methyl Silox): 30 m x 250 μm x 0,25 μm, nhiệt độ bắt đầu

từ 70°C, tăng 20°C/phút đến 160°C, sau đó tăng 1°C/phút đến 180°C, tiếp tục tăng 30°C/phút đến 250°C, cuối cùng tăng 3°C/phút đến 290°C kết thúc quá trình Nhiệt độ injector 300°C; nhiệt độ detector 280°C, khí mang He (20ml/phút sau 2 phút); áp suất 8,1225 psi; thể tích bơm mẫu 1 µl, tỷ lệ chia dòng 10:1, tốc độ dòng chia 9,4248 ml/phút Các thông số vận hành khối phổ (MS) là điện thế ion hóa 70 eV; nhiệt độ nguồn ion 230°C, khoảng khối lượng m/z 30 - 600 Thành phần dịch chiết từ rễ cây sống đời được xác định bằng cách so sánh các dữ kiện phổ

MS của chúng với phổ chuẩn đã được công bố có trong thư viện NIST - Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Dược phẩm -19 Trương Định, TP Huế

2.2.2 Phân lập chất tinh khiết trong cao chiết methanol

Bột khô của rễ cây sống đời Kalanchoe pinnata (5 kg)

được ngâm chiết bằng dung môi methanol (20 lít), cất loại dung môi dưới áp suất giảm thu được 14 gam cao chiết (ký hiệu: KPR)

Sắc ký lớp mỏng được thực hiện trên bản mỏng silicagel tráng sẵn Merck 60 F254, thuốc hiện là vanillin trong axit sunfuric đặc Sắc ký cột sử dụng silical gel cỡ hạt 0,04-0,063 m của hãng Merck

Cao chiết KPR được tách thô thành 5 phân đoạn,

KPR1-KPR5, bằng cột silicagel, rửa giải gradient n-hexane-acetone

Trang 2

76 Phạm Thị Bích Liên, Đào Hùng Cường, Bùi Quang Tuấn (100:0→0:100, v/v, 5,5 lít) Phân đoạn KPR3 (77 mg) được

tách tiếp bằng cột silicagel, rửa giải bằng hệ

n-hexane-acetone (30:1, v/v, 1 lít) thành 3 phân đoạn, KPR3A,

KPR3B, KPR3C Tinh chế phân đoạn KPR3C (12 mg) bằng

dung môi acetone thu được hợp chất KPR3 (7 mg)

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR: AVANCE

500 MHz của hãng Bruker, Cộng hòa Liên bang Đức với

TMS làm nội chuẩn cho 1H và tín hiệu dung môi làm chuẩn

cho 13C-NMR tại Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học

và Công nghệ Việt Nam

3 Kết quả nghiên cứu và khảo sát

3.1 Thành phần hóa học trong dịch chiết n-hexane

Bảng 1 Thành phần hóa học trong dịch chiết n-hexane

STT Thời gian lưu

(phút)

Diện tích

Kết quả ở Bảng 1 cho thấy, phương pháp GC-MS đã

định danh được 4 cấu tử trong dịch chiết n-hexane từ rễ cây

sống đời, các cấu tử này đều là hydrocacbon hầu như không

phân cực và có hàm lượng cao

3.2 Thành phần hóa học trong dịch chiết chlorofom

Bảng 2 Thành phần hóa học trong dịch chiết chlorofom

STT Thời gian

lưu (phút) Diện tích peak % Tên hợp chất

2,3-Dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl -4H-pyran-4-one

ethyl ester

5-(1,1,3-Trimethyl-2-butenyl)-2-cyclopenten-1-ol

Cis-1-(cyclohexylmethyl)-2-methyl- cyclohexane

3-(p-hydroxy-m-methoxyphenyl)-2-propenal

Kết quả ở Bảng 2 cho thấy, phương pháp GC-MS đã

định danh được 9 cấu tử trong dịch chiết chlorofom từ rễ

cây sống đời, trong đó chủ yếu là các hợp chất vòng như dị

vòng, dẫn xuất của benzen, phenol Hàm lượng

Cis-1-(cyclohexylmethyl)-2-methyl- cyclohexane có tỉ lệ cao

nhất (58,99%) Hàm lượng

2,3-Dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl-4H-pyran -4-one trong dịch chiết chlorofom

(6,80%) gần bằng trong dịch chết ethyl acetate

3.3 Thành phần hóa học trong dịch chiết ethyl acetate

Kết quả ở Bảng 3 cho thấy, phương pháp GC-MS đã định

danh được 7 cấu tử trong dịch chiết ethyl acetate từ rễ cây

sống đời, chủ yếu là những cấu tử có độ phân cực trung bình

như acid béo không no tồn tại dạng tự do pentadecanoic acid

(68,79%), dịch chiết etyl acetate rễ cây sống đời được dự

đoán cũng có tiềm năng kháng khuẩn, nhất là đối với những

vi khuẩn nhạy cảm với pH Các cấu tử có hàm lượng cao là 2-Furan carboxaldehyde,5-(hydroxymethyl) (9,88%); 2,3-Dihydro-3-dihydroxy-6-methyl-4H-pyran-4-one (6,20%) Đặc biệt, 2,3-Dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl -4H-pyran-4-one thuộc nhóm flavonoid là chất oxy hóa mạnh, làm chậm quá trình oxy hóa do các gốc tự do gây ra, từ đó ngăn ngừa ung thư, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não, thoái hóa gan, tổn thương do bức xạ, ổn định huyết

áp, bảo vệ chức năng gan

Bảng 3 Thành phần hóa học trong dịch chiết ethyl acetate

STT Thời gian lưu (phút)

Diện tích

2,3-Dihydro-3-dihydroxy-6-methyl-4H-pyran-4-one

2-Furancarbo-aldehyde,5-(hydroxymethyl)

3-(p-hydroxy-m-methoxyphenyl)-2-propenal

3.4 Thành phần hóa học trong dịch chiết methanol

Bảng 4 Thành phần hóa học trong dịch chiết methanol

STT Thời gian lưu (phút)

Diện tích

Bảng 1 cho thấy, phương pháp GC-MS đã định danh được 3 cấu tử trong dịch chiết methanol từ rễ cây sống đời, chủ yếu là những cấu tử phân cực bao gồm các dẫn xuất phenol, ete thơm và các cấu tử đều có hàm lượng khá cao

3.5 Xác định cấu trúc hợp chất KPR3: epifriedelanol

Phổ 1H-NMR chỉ ra tín hiệu của 1 nhóm oxymethine tại

δH 3,73 (1H, s, H-3); 7 nhóm methyl singlet tại δH 0,86, 0,94,

0,97, 0,98, 0,99 (x2) và 1,17; 1 nhóm methyl doublet tại δH

0,94 (3H, d, J = 7,5 Hz) Phổ 13C NMR và HSQC chỉ ra tín hiệu của 30 cacbon, trong đó có 6 cacbon bậc bốn, 5 cacbon methine, 10 cacbon methylene và 8 cacbon methyl Ngoài

ra, tín hiệu tại δC 72,8 thuộc về nhóm carbinol (C-3)

Các tương tác HMBC (Hình 2) giữa H-23 (δH 0,93) và

C-3 (δC 72,8)/C-4 (δC 49,2)/C-5 (δC 37,1), giữa H-3 (δH

3,73) và C-1 (δC 15,8)/C-5 (δC 37,1) cho phép định vị nhóm hydroxyl tại C-3 và nhóm methyl bậc hai (C-23) tại C-4

Tương tự, các tương tác giữa H-24 (δH 0,97) và C-4 (δC

49,2)/C-5 (δC 37,1)/C-6 (δC 41,7), giữa H-25 (δH 0,86) và

C-8 (δC 53,2)/C-9 (δC 38,4)/C-10 (δC 61,4), giữa H-26 (δH

0,99) và C-8 (δC 53,2)/C-14 (δC 39,7)/C-15 (δC 32,3), giữa

H-27 (δH 0,99) và C-12 (δC 30,6)/C-13 (δC 37,9)/C-18 (δC

42,8), giữa H-28 (δH 0,98) và C-17 (δC 30,0)/C-18 (δC

42,8)/C-22 (δC 39,3), giữa H-29 (δH 0,94)/H-30 (δH 1,16)

và C-19 (δC 35,6)/C-20 (δC 28,2)/C-21 (δC 32,8) xác nhận các nhóm methyl tại C-4, C-5, C-9, C-13, C-14, C-17 và C-20 Hơn nữa, trên phổ 1H-NMR, H-3 xuất hiện dưới dạng

Trang 3

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 9(130).2018 77 singlet tù chứng tỏ proton này định hướng equatorial trong

cấu dạng ghế của vòng A (Hình 2) Kết hợp các dữ liệu phổ

và tài liệu tham khảo [1] có thể kết luận cấu trúc của hợp

chất KPR3 là epifriedelanol (Hình 1)

Bảng 5 Số liệu phổ NMR của hợp chất KPR3 và

chất tham khảo

C δC #, a[5] δC a, b δH a, c (J, Hz) HMBC

(H→C)

1 15,8 15,8 1,43 (1H, m), 1,54 (1H, m)

2 35,2 35,2 1,89 (1H, dt, J = 10,0,

2,5 Hz), 1,56 (1H, m) 3, 4, 10

6 41,7 41,7 1,74 (1H, dt, J = 13,0,

3,0 Hz), 0,97 (1H, m)

11 35,3 35,4 1,34 (1H, m), 1,19 (1H, m) 8, 10

12 30,6 30,6 1,30 (1H, m), 1,33 (1H, m)

14 39,7 39,7 1,48 (1H, m), 0,91 (1H, m)

15 32,3 32,3 1,27 (1H, m), 1,46 (1H, m)

# δ C của epifriedelanol [5], a đo trong CDCl 3 , b 125 MHz, c 500 MHz

Epifriedelanol thuộc nhóm triterpenoids, có khả năng

ức chế quá trình lão hóa cũng như các bệnh liên quan đến

lão hóa, có thể được sử dụng để phát triển các chất bổ

sung chế độ ăn uống hoặc mỹ phẩm Epifriedelanol có thể

ngăn chặn lão hóa tế bào adriamycin gây ra cũng như

nhân bản lão hóa trong nguyên bào sợi của con người

(HDFs) và tế bào nội mô tĩnh mạch rốn của con người

(HUVECs), cho thấy rằng epifriedelanol có thể làm giảm

sự lão hóa tế bào ở người tế bào và có thể được sử dụng

để phát triển bổ sung chế độ ăn uống hoặc mỹ phẩm điều

chỉnh mô bệnh lão hóa hoặc lão hóa [5] Epifriedelanol

biểu hiện ức chế đáng kể NF-kappa B, nó có thể được sử

dụng để điều trị hen suyễn [4] Epifriedelanol có hoạt tính chống ung thư [8]

Hình 1 Cấu trúc hóa học của hợp chất KPR3

Hình 2 Cấu dạng vòng A hợp chất KPR3

4 Kết luận

Khảo sát bằng GC-MS đã định danh được 3 cấu tử trong dịch chiết methanol, 7 cấu tử trong dịch chiết ethyl acetate,

9 cấu tử trong dịch chiết chlorofom và 4 cấu tử trong n-hexane Trong đó có những cấu tử có hoạt tính sinh học quý như 2,3-Dihydro-3,5- dihydroxy -6-methyl-4H-pyran-4 là chất oxy hóa mạnh Từ dịch chiết methanol của rễ cây sống đời lần đầu tiên phân lập được epifriedelanol từ cây này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất

bản Y học, Hà Nội

[2] Phan Thị Hằng Nga, Đào Hùng Cường (2011), “Nghiên cứu xác định thành phần hóa học của một số dịch chiết thân cây sống đời tại

đà nẵng”, Luận văn thạc sĩ khoa học, Mã số 60.44.27

[3] Anjoo Kamboj, Ajay Kumar Saluja (2009), Bryophyllium pinnatum

(Lam.) Kurz: Phytochemical and parmacological profile,

Pharmacognosy Review, 364-374

[4] Chen LS, Zheng DS Lat Là J Pharm., 2015, 34 (2): 291-5

[5] J.K Kundu, A.S.S Rouf, Md Nazmul Hossain, C.M Hasan, M.A Rashid (2000), Antitumor activity of epifriedelanol from Vitis

trifolia, Fitoterapia 71 (2000) 577-579

[6] Rossi-Bergmann, EC Torres-Santos, APPT Santos, AP Almeida, SS Costa, SAG Da Silva Treatment of cutaneous leishmaniasis with

Kalanchoe pinnata: Experimental and clinical data, Phytomedicine

2000; 3: 56

[7] Salimuzzaman Siddiqui, Shaheen Faizi, Bina S Siddiqui and Naheed Sultana Triterpenoids and phenanthrenes from leaves of

Bryophyllum pinnatum, Phytochemistry, 1989; 28 (9): 2433-2438 [8] Yang HH, Sơn JK, Jung B, et al Planta Med., 2010, 77 (5): 441-9

(BBT nhận bài: 14/8/2018, hoàn tất thủ tục phản biện: 04/9/2018)

Ngày đăng: 01/12/2022, 12:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 cho thấy, phương pháp GC-MS đã định danh được 3 cấu tử trong dịch chiết methanol từ rễ cây sống đời,  chủ yếu là những cấu tử phân cực bao gồm các dẫn xuất  phenol, ete thơm và các cấu tử đều có hàm lượng khá cao - NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CỦA RỄ CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG, VIỆT NAM
Bảng 1 cho thấy, phương pháp GC-MS đã định danh được 3 cấu tử trong dịch chiết methanol từ rễ cây sống đời, chủ yếu là những cấu tử phân cực bao gồm các dẫn xuất phenol, ete thơm và các cấu tử đều có hàm lượng khá cao (Trang 2)
Kết quả ở Bảng 3 cho thấy, phương pháp GC-MS đã định danh được 7 cấu tử trong dịch chiết ethyl acetate từ rễ cây  sống đời, chủ yếu là những cấu tử có độ phân cực trung bình  như acid béo không no tồn tại dạng tự do pentadecanoic acid  (68,79%),  dịch  ch - NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CỦA RỄ CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG, VIỆT NAM
t quả ở Bảng 3 cho thấy, phương pháp GC-MS đã định danh được 7 cấu tử trong dịch chiết ethyl acetate từ rễ cây sống đời, chủ yếu là những cấu tử có độ phân cực trung bình như acid béo không no tồn tại dạng tự do pentadecanoic acid (68,79%), dịch ch (Trang 2)
Bảng 3. Thành phần hóa học trong dịch chiết ethyl acetate - NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CỦA RỄ CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG, VIỆT NAM
Bảng 3. Thành phần hóa học trong dịch chiết ethyl acetate (Trang 2)
cấu dạng ghế của vịn gA (Hình 2). Kết hợp các dữ liệu phổ và tài liệu tham khảo [1] có thể kết luận cấu trúc của hợp  chất KPR3 là epifriedelanol (Hình 1) - NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CỦA RỄ CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG, VIỆT NAM
c ấu dạng ghế của vịn gA (Hình 2). Kết hợp các dữ liệu phổ và tài liệu tham khảo [1] có thể kết luận cấu trúc của hợp chất KPR3 là epifriedelanol (Hình 1) (Trang 3)
Bảng 5. Số liệu phổ NMR của hợp chất KPR3 và - NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CỦA RỄ CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG, VIỆT NAM
Bảng 5. Số liệu phổ NMR của hợp chất KPR3 và (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm