chuyên đề kế toán vốn bằng tiền tại xí nghiệp xây lắp công trinh số 1
Trang 2MỤC LỤC
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay Nền kinh tế Việt Namđang từng bước đổi mới và phát triển mạnh mẽ Đây trở thành mục tiêu quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta, để đạt được mục tiêu trên thìyêu cầu cấp bách hiện nay là phải cải tổ các doanh nghiệp mới thể hiện được vai trò
và chỗ đứng của mình trên thương trường
Lợi nhuận bao giờ cũng là mục đích cuối cùng và cao nhất của công ty trongkhuôn khổ pháp luật Lợi nhuận càng cao nhưng chưa chắc lúc nào doanh nghiệpcũng có tiền để thanh toán các khoản nợ đến hạn Muốn vậy, công ty phải quản lý,
sử dụng một cách hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, vốn bằng tiền tại chínhcông ty của mình
Để có được những số liệu phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanhchúng ta không thể không nhắc đến vai trò to lớn của bộ phận kế toán Thông quacác số liệu do kế toán cung cấp, nhà quản lý sẽ hiểu rõ được thực trạng nguồn vốncông ty từ đó sẽ có những quyết định đầu tư đúng đắn hay những cơ hội kinh doanh
để tìm kiếm lợi nhuận Vì vậy, việc quản lý vốn bằng tiền sao cho mang lại hiệu quảkinh tế cao nhất là vấn đề rất đáng quan tâm
Trang 3Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, em quyết định chọn đề tài
“Kế toán Vốn bằng tiền, tạm ứng cho công nhân viên và khoản phải thu - phải trảkhách hàng” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình Đây là dịp để em nghiên cứu, ứngdụng lý thuyết đã học ở trường vào thực tế nhằm hiểu rõ hơn, tích luỹ kinh nghiệm
và bổ sung kiến thức đã học
Với đề tài này, em sẽ nghiên cứu về vốn bằng tiền, tạm ứng cho công nhân viên
và khoản phải thu - phải trả khách hàng của Xí nghiệp Qua đó có thể thấy được các
ưu và nhược điểm trong phần hành kế toán này tại Xí nghiệp xây lắp công trình số 1của công ty Cổ Phần Địa Ốc Tân Bình
Bằng phương pháp nghiên cứu khoa học, kết hợp với những kiến thức trang bị
từ nhà trường nói chung và kiến thức hạch toán kế toán nói riêng, để dựa vào nhữnghóa đơn, chứng từ phát sinh xem cách hạch toán thu - chi và các khoản công nợ để
từ đó rút ra các kết luận cụ thể hơn, tổng quát hơn
Trong bài này ngoài phần mở đầu, kết luận, các biểu phụ lục, danh mục tài liệutham khảo thì bố cục đề tại đuợc chia làm 3 chương:
- Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN BẰNG TIỀN, TẠM ỨNG CHO CÔNG
NHÂN VIÊN VÀ KHOẢN PHẢI THU - PHẢI TRẢ KHÁCH HÀNG.
- Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, TẠM ỨNG CHO
CÔNG NHÂN VIÊN VÀ KHOẢN PHẢI THU - PHẢI TRẢ KHÁCH HÀNG TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH SỐ 1 CỦA CÔNG TY CP ĐỊA ỐC TÂN BÌNH
- Chương 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KÊ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH SỐ 1 CỦA CÔNG TY CP ĐỊA
ỐC TÂN BÌNH.
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN BẰNG TIỀN, TẠM ỨNG CHO CÔNG NHÂN VIÊN VÀ KHOẢN PHẢI THU - PHẢI TRẢ KHÁCH HÀNG
A KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
I Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền
1 Khái niệm và phân loại
Vốn bằng tiền là bộ phận của tài sản lưu động tồn tại dưới hình thứctiền tệ
Trang 4Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khíquý, đá quý, dùng làm phương tiện thanh toán.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp: hiện có tại quỹ, gửi ở ngân hàng,gửi trong công ty tài chính, đang trong quá trình gửi vào ngân hàng, chuyểnqua bưu điện
Vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanhnghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi trả cho các khoản chi phí phát sinhtại doanh nghiệp
2 Đặc điểm
Trong doanh nghiệp vốn bằng tiền là loại tài sản có tính linh hoạt rấtcao (dễ dàng chuyển đổi thành dạng tài sản khác), do đó giữ vị trí quan trọngtrong cơ cấu tài sản
Mặt khác Vốn bằng tiền là nhóm được đưa lên Bảng báo cáo lưu chuyển tiềntệ
Trên hệ thống tài khoản kế toán chúng được phản ánh trên nhóm tàikhoản 11-Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:
Tài khoản 111 - Tiền mặt;
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng;
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển
3 Nguyên tắc hạch toán
Hạch toán vốn bằng tiền cần phải tôn trọng những nguyên tắc sau:
- Sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (VND) để ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính (trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vịtiền tệ thông dụng khác)
- Ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi đồng ViệtNam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phátsinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoặc
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ đểghi sổ kế toán
- Ngoại tệ xuất quỹ tiền mặt, xuất quỹ tiền gửi được quy đổi ra đồng ViệtNam theo tỷ giá xuất (tính theo phương pháp bình quân gia quyền, FIFO, LIFOhoặc Giá thực tế dích danh Bởi vì Ngoại tệ được coi như là loại hàng hóa đặc biệt)
Trang 5- Ngoại tệ được kế toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản ngoàibảng (TK 007 - Ngoại tệ các loại), vàng bạc, kim khí quý, đá quý chỉ được hạchtoán vào tài khoản vốn bằng tiền đối với doanh nghiệp không đăng ký kinhdoanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải được theo dõi về số lượng, trọnglượng, quy cách phẩm chất và giá trị từng thứ, từng loại
- Vàng bạc, kim khí đá quý nhập quỹ được phản ánh theo giá thực tế (giámua hoặc giá được thanh toán), khi xuất quỹ được tính giá theo một trong cácphương pháp bình quân, FIFO, LIFO, đích danh
4 Nhiệm vụ, yêu cầu quản lý vốn bằng tiền
Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi tiền Thực hiện việc kiểm tra, đốichiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để bảo đảm giám sát chặt chẽ vốnbằng tiền
Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủtục hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và pháthiện kịp thời các trường hợp chi tiêu lãng phí
So sánh, đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiềnmặt, sổ kế toán tiền mặt với sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịpthời các trường hợp sai lệch để kiến nghị các biện pháp xử lý
Để phản ánh và giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thựchiện các nghiệp vụ sau:
Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động và sửdụng tiền mặt, kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lýtiền mặt
Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến độngtiền gửi, tiền đang chuyển, các loại kim khí quý và ngoại tệ, giám sát việcchấp hành các chế độ quy định về quản lý tiền và chế độ thanh toán khôngdùng tiền mặt
II Kế toán vốn bằng tiền
1 Kế toán tiền mặt
a Khái niệm
Trang 6Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cảngân phiếu), ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Mọi nghiệp vụ thu,chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanhnghiệp thực hiện.
b Chứng từ hạch toán và sổ sách
Chứng từ hạch toán:
Phiếu thu (mẫu 01 – TT)
Phiếu chi (mẫu 02 – TT)
Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03 – TT)
Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu 04 – TT)
Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05 – TT)
Biên lai thu tiền (mẫu 06 – TT)
Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (mẫu 07 – TT)
Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VND (mẫu 08a – TT)
Bảng kiểm kê quỹ dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đáquý (mẫu 08b – TT)
Bảng kê chi tiền (mẫu 09 – TT)
s03a2-c Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh sốhiện có và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý tồn quỹ đầu kỳ
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý nhập quỹ
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện
khi kiểm kê
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đáquý xuất khỏi quỹ
- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiệnkhi kiểm kê
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái dođánh giá lại số dư
Trang 7Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý tồn quỹ cuối kỳ
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹtiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm, tỷgiá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra ĐồngViệt Nam
- Tài khoản 1113 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trịvàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ
d Nguyên tắc hạch toán
Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực
tế nhập, xuất quỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngayvào ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên
Nợ tài khoản 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ tài khoản 113 “Tiềnđang chuyển”
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹtại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiềncủa đơn vị
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và
có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹtheo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệtphải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt,ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi,xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàngngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu
sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ
Trang 8141, 144, 244Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ
515Lãi
Vay ngắn hạn, dài hạn
Thanh toán nợ bằng tiền mặt
Chi phí phát sinh bằng tiền mặt
Doanh thu, thu nhập khác bằng tiền mặt
511, 512, 515, 711
Thuế GTGT
3331Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, Kho bạc, công
ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Lãi từkhoản tiền gửi ngân hàng (TGNH) được hạch toán vào thu nhập hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp
Sổ Nhật ký thu tiền (mẫu S03a1 – DN)
Sổ Nhật ký chi tiền (mẫu S03a2 – DN)
Trang 9 Sổ tiền gửi ngân hàng (mẫu S08 – DN)
Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”
Số tiền hiện gửi tại ngân hàng
Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
(kho bạc, công ty tài chính);
Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá
lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Các khoản tiền gửi được rút ra;
Chệnh lệch giảm tỷ giá do đánh giálại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số tiền hiện gửi tại ngân hàng
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra vàhiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiệnđang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại quy đổi ra Đồng ViệtNam
- Tài khoản 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trịvàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và đang hiện gửi tạiNgân hàng
d Nguyên tắc hạch toán
Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng" là cácgiấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng
từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, )
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểmtra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa sốliệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trênchứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng đểcùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định
Trang 10Gửi tiền mặtvào ngân hàng
Rút tiền gửi ngân hàng vềquỹ tiền mặt
121, 128, 221, 222, 223, 228Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
bằng tiền gửi ngân hàng
133
311, 315, 331, 333, 334, 336, 338
Thanh toán nợ bằng tiền gửi ngân hàng
Mua vật tư hàng hóa, cc,TSCĐ…
3331
Thuế GTGT
Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
521, 531, 532Nhận ký quỹ, ký cược
để điều chỉnh số liệu ghi sổ
Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế
toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tàikhoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi
Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngânhàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
e Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu
KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (VND)
112 (1121)
Trang 113 Kế toán tiền đang chuyển
a Khái niệm
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanhnghiệp đã nộp vào ngân hàng, Kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo
Có của ngân hàng, Kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện
để thanh toán nhưng chưa nhận giấy báo của đơn vị thụ hưởng
b Chứng từ hạch toán và sổ sách
Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán:
Phiếu chi
Giấy nộp tiền
Biên lai thu tiền
Phiếu chuyển tiền
Trang 12112Nhận được giấy báo Có của
ngân hàng về số tiền đã gửi
Nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng về số tiền đã trả nợ
311, 331131
Thu nợ nộp thẳng vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có
111, 112
Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng
hoặc chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ nhưng chưa nhận giấy báo Có
Thu tiền nộp thẳng vào ngân hàng
nhưng chưa nhận được giấy báo Có
3331
Khoản tiền đang chuyển đầu kỳ
- Các khoản tiền đã nộp vào ngânhàng, Kho bạc, hoặc chuyển vào bưuđiện nhưng chưa nhận được giấy báocủa ngân hàng hoặc đơn vị thụhưởng
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái dođánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đangchuyển cuối kỳ
- Kết chuyển vào các tài khoản cóliên quan
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái dođánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đangchuyển cuối kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Khoản tiền đang chuyển cuối kỳ
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đangchuyển
- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển
d Nguyên tắc hạch toán
Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngânhàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện chuyển trả cho các đơn vị kháchay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để chuyển trảcho các đơn vị khác nhưng chưa nhận giấy báo Nợ, giấy báo Có hay bảngsao kê của ngân hàng
Tiền đang chuyển xảy ra trong các trường hợp cụ thể sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước,…
e Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu
KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
B KẾ TOÁN KHOẢN TẠM ỨNG CHO CÔNG NHÂN VIÊN
Trang 131 Khái niệm
Tạm ứng là khoản thuộc vốn bằng tiền ứng trước cho cán bộ côngnhân viên của doanh nghiệp có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đíchnhất định thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động khác củadoanh nghiệp, sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng vớidoanh nghiệp
2 Chứng từ hạch toán và sổ sách
Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán:
Giấy đề nghị tạm ứng
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo Nợ, giấy báo Có
Báo cáo thanh toán tạm ứng
Các chứng từ gốc: hóa đơn mua hàng, biên lai cước phí, vận chuyển,…
Tài khoản 141 “Tạm ứng”
Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
đầu kỳ
Số tiền, vật tư đã tạm ứng cho cán
bộ, công nhân viên của doanh
Trang 14công nhân viên trong đơn vị
111, 112
Khi tạm ứng vật tư cho cán bộ
công nhân viên trong đơn vị
152, 153
141
quyết một công việc nào đó được phê duyệt Người nhận tạm ứng phải là
người lao động làm việc tại doanh nghiệp Đối với người nhận tạm ứng
thường xuyên (Thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải
được Giám đốc chỉ định bằng văn bản
Người nhận tạm ứng (Có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu tráchnhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng
theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt Nếu số tiền
nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ Người
nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng
Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phảilập bảng thanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ,
dứt điểm (Theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử
dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có)
Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào
lương của người nhận tạm ứng Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì
doanh nghiệp sẽ chi bổ sung số còn thiếu
Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng
kỳ sau
Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng
và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng
5 Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu
KẾ TOÁN TẠM ỨNG
Trang 15Các khoản tạm ứng chi (hoặc sử dụng) không hết, phải nhập lại quỹ(hoặc nhập lại kho) hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng
111, 152, 334
141
C KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1 Khái niệm
Khoản nợ phải thu khách hàng là khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức
đơn vị về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư, TSCĐ, BĐS đầu tư, dịch vụ
và các khoản khác mà chưa thanh toán cho doanh nghiệp
Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận
thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn
Sổ chi tiết tài khoản phải thu khách hàng
Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản phải thu khách hàng
Sổ Nhật ký chung hoặc sổ Nhật ký bán hàng
Sổ cái tài khoản phải thu khách hàng
Các sổ sách khác có liên quan,…
3 Tài khoản sử dụng
Phải thu khách hàng phát sinh từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ cho
khách hàng chưa thu tiền
Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”
Trang 16Số tiền còn phải thu của khách
hàng đầu kỳ.
- Số tiền phải thu của khách hàng về
sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư,
- Số tiền chiết khấu thanh toán vàchiết khấu thương mại cho ngườimua
4 Nguyên tắc hạch toán
Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theotừng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn vàghi chép theo từng lần thanh toán
Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp
về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất độngsản đầu tư
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá,BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thuqua Ngân hàng)
Trang 17111, 112, 113Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền
131
Thu nhập khác chưa thu tiền711
Thuế GTGT đầu ra
Doanh thuchưa thu tiền
Tổng số tiềnkhách hàng phải thanh toán
Thuế GTGT đầu ra
511
33311
635Chiết khấu thanh toán
Giảm giá, hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thương mại
333 (33311)(nếu có)
Chiết khấu thương mại
Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuậngiữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đãgiao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tếthì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại sốhàng đã giao
5 Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu
KẾ TOÁN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
Trang 18D KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN
1 Khái niệm
Khoản nợ phải trả là khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả cho người bánvật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo hơp đồng kinh tế đã ký kết, cáckhoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính phụ
2 Chứng từ hạch toán và sổ sách
Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán:
Hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào
Hóa đơn mua hàng
Phiếu chi
Giấy báo Nợ
Các chứng từ khác có liên quan,…
Sổ sách sử dụng liên quan:
Sổ chi tiết tài khoản phải trả người bán
Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản phải trả người bán
Sổ Nhật ký chung hoặc sổ nhật ký mua hàng
Sổ cái tài khoản phải trả người bán
Các sổ sách khác có liên quan,…
3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợphải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp
Trang 19dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Phản ánh tình hình về các khoản nợphải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.
Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”
Số tiền còn phải trả cho người bán, nhà
cung cấp, người nhận thầu xây lắp
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng
hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận
thầu xây lắp;
- Số tiền ứng trước cho người bán, người
cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng
chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ,
khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành
bàn giao;
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá
hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp
đồng;
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu
thương mại được người bán chấp thuận
cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ
phải trả cho người bán;
- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém
phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người
bán
- Số tiền phải trả cho ngườibán vật tư, hàng hóa, ngườicung cấp dịch vụ và ngườinhận thầu xây lắp;
- Điều chỉnh số chênh lệchgiữa giá tạm tính nhỏ hơngiá thực tế của số vật tư,hàng hóa, dịch vụ đã nhận,khi có hóa đơn hoặc thôngbáo giá chính thức
Tổng số phát sinh bên nợ Tổng số phát sinh bên có
Số tiền còn phải trả cho người bán,
nhà cung cấp, người nhận thầu xây lắp
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh sốtiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả chongười bán theo chi tiết từng đối tượng cụ thể
Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phảnánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn"
4 Nguyên tắc hạch toán
Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, hoặccho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từngđối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phảnánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu
Trang 20Thuế GTGT
Giảm giá, hàng mua trả lại
chiết khấu thương mại
khoán, về mua sắm TSCĐ qua lắp đặt, XDCB hoặc sửa shữa lớn515
Chiết khấu thanh toán
Lỗ CLTG do đánh giá lại cuối năm
xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xâylắp hoàn thành bàn giao
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch
vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng)
Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối thángvẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh vềgiá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của ngườibán
Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rànhmạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán của người bán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng
5 Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu
KẾ TOÁN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, TẠM ỨNG
CHO CÔNG NHÂN VIÊN VÀ KHOẢN PHẢI THU - PHẢI TRẢ KHÁCH
HÀNG TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH SỐ 1 CỦA CÔNG TY CP
ĐỊA ỐC TÂN BÌNH
A GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC TÂN
BÌNH
I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Địa Ốc Tân Bình
Công ty cổ phần Tân Bình trước đây là một đội kiến trúc 304 được thành lậpngày 10/09/1976, trực thuộc ban xây dựng nhà đất công trình công cộng Đến
năm 1979 do yêu cầu phục vụ sửa chữa, xây dựng các cơ quan Nhà nước, nhà do
Nhà nước quản lý, đội kiến trúc 304 được đổi tên là: Đội xây dựng sửa chữa nhà
Tân Bình Năm 1982, Quận quyết định thành lập xí nghiệp xây dựng và sửa chữa
nhà Tân Bình Năm 1989, Thành phố quyết định chuyển xí nghiệp thành Công ty
phát triển nhà Tân Bình Đến tháng 12/1990 với nhiệm vụ chức năng ngày càng
mở rộng Công ty đổi tên thành Công Ty Kinh Doanh và Phát Triển Nhà Quận
Tân Bình cho phù hợp với nhu cầu đổi mới trong cơ chế thị trường Đến tháng
4/2004, với con đường hội nhập và phát triển Công Ty Kinh Doanh và Phát
Triển Nhà Quận Tân Bình chuyển sang hình thức kinh doanh mới đó là cổ phần
hóa với tên là Công Ty Cổ Phần Địa Ốc Tân Bình cho đến ngày hôm nay Hiện
tại Công ty trực thuộc Tổng Công Ty Địa Ốc Sài Gòn theo quyết định số
Trang 217363/QĐ – UB – KT ngày 23/12/1997 của Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ ChíMinh về việc thành lập Tổng Công Ty Địa Ốc Sài Gòn.
Tên giao dịch hiện nay của công ty là: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC TÂN
Địa chỉ Website: http://www.tanbinhres.com - http://www.tanbinhres.com.vn
Số tài khoản: 540.C.0000.7 tại Ngân hàng Sài Gòn Công Thương chi nhánhTân Bình
Mã số thuế: 0303240995
Với khẩu hiệu: “Công ty không ngừng đổi mới đi lên” trong suốt mấy chụcnăm qua Công ty đã không ngừng cải tiến và đổi mới toàn diện Đến nay sau 33năm hoạt động, Công ty Cổ Phần Địa Ốc Tân Bình đã có 428 cán bộ công nhânviên Đội ngũ cán bộ Khoa học kỹ thuật của Công ty đã có 33 kỹ sư xây dựng,kiến trúc sư, cử nhân kinh tế, tài chính kế toán, trung cấp có 10 người và thợ lànhnghề từ bậc 4 trở lên là 110 công nhân
Với đội ngũ kinh nghiệm và sáng tạo Công ty đã thực hiện thành công các dự ántiêu biểu:
• Chung cư: Bàu Cát I, II; Thanh Niên (P.13); Độc Lập (P.16)
• Khu phố chợ Hoàng Hoa Thám (P.13)
• Khu dân cư: Bàu Cát
Ngoài ra, Công ty còn xây dựng một số công trình phúc lợi như:
• Trường mẫu giáo Hướng Dương (P.5)
• Trường Trần Quốc Toản (P.13)
• Chợ Hoàng Hoa Thám (P.13)
• Chợ Bàu Cát (P.13)
• Và hiện nay một số dự án sắp sửa hoàn thành…
Với những thành tích trên Công ty đã đạt được những danh hiệu:
• Năm 1986 – 1992: Ủy Ban Nhân Dân Quận Tân Bình tặng bằng khen “Cán
bộ công nhân viên hoàn thành kế hoạch liên tục 10 năm”
Trang 22• Năm 1986: Huân chương lao động hạng III.
• Năm 1988 – 1993: Huân chương lao động hạng I
• Năm 1994: Chung cư Bàu Cát I; chợ Bàu Cát; trường Bàu Cát được tặnghuy chương vàng của Bộ Xây Dựng…
II Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Địa Ốc
- Xây dựng nhà và kinh doanh nhà
- Xây dựng khác (sửa chữa công trình)
- Trang trí nội thất
- Xây dựng, sửa chữa các công trình giao thông theo phân cấp
- Thiết kế nhà phục vụ nhu cầu kinh doanh của đơn vị (thiêt kế kết cấucông trình dân dụng và công nghiệp)
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở)
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh công trình dân dụng công nghiệp
- Đại lý kinh doanh xăng dầu
- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản
- Dịch vụ định giá bất động sản, dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
- Dịch vụ quản lý bất động sản, dịch vụ quảng cáo bất động sản
III Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty
Trang 23XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH 1
P.TGĐ THƯỜNG TRỰC P.TGĐ KH-KDP.TGĐ TC-HC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNHPHÒNG KỸ THUẬTPHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANHPHÒNG KẾ TOÁN TÀI VỤ
XÍ NGHIỆP TƯ VẤN THIẾT KẾXÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH 2
1 Chức năng của các phòng ban
c Phòng kỹ thuật
Gồm 10 người làm nhiệm vụ tổ chức xem xét, đánh giá các bản thiết
kế, lập dự toán chi phí cho từng công trình, cuối kỳ báo cáo lên bangiám đốc tình hình thực hiện các kế hoạch và dự toán đó
d Phòng kế toán tài vụ
Gồm 7 người có nhiệm vụ nắm bắt nguồn vốn, quản lý vốn, quản lýtài sản điều tiết cân đối nhu cầu chi tiết của từng bộ phận, tập hợp chiphí sản xuất cho từng kỳ báo cáo
Thực hiện hạch toán, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh, tính giáthành theo dõi quá trình ký kết hợp đồng với từng khách hàng
2 Sơ đồ tổ chức quản lý
Trang 24Giám Đốc
PGĐ TC - HC KS.Giám Sát Kỹ Thuật Kế Toán Trưởng
Thủ QuỹVăn Thư Hành Chính Nhân Viên Vật Tư Tiếp Liệu
Xưởng Sắt và Xưởng MộcĐội CT
Sơ đồ A.III.2 – Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
3 Tình hình các xí nghiệp tại công ty
a Xí nghiệp xây lắp công trình số 1
- Được thành lập vào tháng 12/1991
- Văn phòng đặt tại: 008 – 009 Lô F – Chung cư Bàu Cát II - ĐườngVườn Lan – P.10 - Quận Tân Bình
- Nguồn vốn hoạt động do Công ty cấp
- Chức năng hoạt động thực hiện các công trình do công ty bàn giaohoặc tự ký hợp đồng với bên ngoài
- Hạch toán độc lập, đến cuối kỳ kết chuyển lãi lỗ, thuế và các khoảnphải thu, phải trả khác cho công ty
Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp xây lắp công trình 1
Sơ đồ A.III.3.a – Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp xây lắp công trình 1
b Xí nghiệp xây lắp công trình số 2
- Trước năm 1993 là một công trình giao thông trực thuộc Quận TânBình, sau đó sáp nhập với công ty có tên Xí nghiệp công trình giaothông
Trang 25Tổ Kiến Trúc Sư Xưởng Phó Kỹ ThuậtXưởng Phó Hành Chính Kế Toán
- Nhưng đến đầu năm 2005 Xí nghiệp đổi tên là Xí nghiệp xây lắp côngtrình II
- Văn phòng đặt tại: 001 Lô E – Chung cư Bàu Cát II – Hương Lộ 2 –P.10 – Tân Bình
- Nguồn vốn hoạt động do công ty cấp
- Chức năng hoạt động: Chuyên thực hiện các công trình do công tybàn giao hoặc tự ký hợp đồng với các đơn vị bên ngoài
- Hạch toán độc lập, đến cuối kỳ kết chuyển lãi lỗ, thuế và các khoảnphải trả, phải nộp khác cho công ty
Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp xây lắp công trình 2
Sơ đồ A.III.3.b – Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp xây lắp công trình 2
c Xí nghiệp tư vấn thiết kế
- Được thành lập năm 1990, trước là phòng kỹ thuật của công ty
- Văn phòng đặt tại công ty số 205 – 207 – 209 Lý Thường Kiệt, QuậnTân Bình
- Chức năng hoạt động: thiết kế tính toán vật tư theo từng sản phẩm củacông trình, xí nghiệp thiết kế cũng được phép ký kết hợp đồng với cácđơn vị bên ngoài khi có yêu cầu
Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp thiết kế
Sơ đồ A.III.3.c – Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp thiết kế
Trang 26Kế Toán Trưởng
Kế Toán Tổng Hợp
Thủ Quỹ Kế Toán Thanh Toán Kế Toán Viên
IV Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
1 Nhiệm vụ của phòng kế toán
a Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kinh doanh
Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán ởcông ty, chỉ đạo các kế toán viên thực hiện công tác kế toán đồng thời
tổ chức hoạt kinh doanh, cùng ban lãnh đạo công ty phân tích đánhgiá tình hình hoạt động ở công ty, góp ý kiến đề ra những chiến lượccho công ty, và cũng là người chịu trách nhiệm trong việc lập báo cáo
kế toán ở công ty Cung cấp những thông tin kế toán cho nội bộ công
ty và cấp trên Đồng thời cũng thiết kế mẫu sổ kế toán chi tiết theoyêu cầu quản lý của công ty
b Kế toán tổng hợp
Có nhiệm vụ giúp Kế toán trưởng hạch toán tổng hợp tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, cùng với Kế toán trưởng lậpbáo cáo tổng hợp về tình hình kinh doanh tại công ty, Đồng thời thaymặt Kế toán trưởng giải quyết mọi công việc khi Kế toán trưởng đivắng,…
c Kế toán thanh toán
- Có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán theo dõi các khoản nợ, cáckhoản phải thu, chi và phải trả
- Phụ trách về tín dụng và tiền mặt tại công ty, ghi chép sổ chi tiết vốnbằng tiền
- Kiểm tra tính pháp ký của chứng từ thu, chi quỹ, sau đó lập phiếu thu,chi và phản ánh lên sổ sách
- Lập báo cáo tiền mặt
- Theo dõi chi tiết các khoản thanh khoản tạm ứng, sau đó trình lên Kếtoán trưởng để đôn đốc việc thanh toán tạm ứng
d Kế toán viên
- Phụ trách về tiền gửi ngân hàng của công ty
- Kiểm tra các khoản thanh toán bằng chuyển khoản của khách hàng
- Lập báo cáo về tình hình tiền gửi ngân hàng vào cuối tháng
- Theo dõi công nợ, thuế
e Thủ quỹ
Có nhiệm vụ thu, chi và bảo quản quỹ tiền mặt tại quỹ của công ty
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
a Sơ đồ
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Trang 27Sơ đồ A.IV.2.1.a – Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
3 Tổ chức bộ máy kế toán
Với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh như vậy, công táchạch toán kế toán giữ vai trò hết sức quan trọng Mặc dù hiện nayCông ty đang sử dụng phần mềm kế toán tự viết nhưng tổ chức hạchtoán và ghi chép theo hình thức Nhật ký chung Công ty áp dụng hìnhthức kế toán tập trung Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toántrong công ty được tiến hành tập trung tại phòng kế toán, tại các tổ độisản xuất chỉ các nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ thu nhận xử lýchứng từ ban đầu Sử dụng các hình thức kế toán này góp phần đảmbảo cho kế toán phát huy đầy đủ vai trò chức năng của kế toán, giúpcho việc phân công lao động, nâng cao trình độ nghiệp vụ của các nhânviên kế toán
vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từngnghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
Trang 28Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ Nhật ký đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau
đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theocác tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiếtthì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinhđược ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứvào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinhvào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuốitháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật kýđặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, saukhi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vàonhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Trang 29Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảngcân đối số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đượcdùng để lập các Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trênBảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổNhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặcbiệt) cùng kỳ
V Vài nét về tình hình hoạt động kinh doanh ở Xí nghiệp xây lắp công
trình số 1 năm 2008 – 2009
1 Tình hình hoạt động kinh doanh ở Xí nghiệp
Công ty được thành lập vào 12/1991, cho đến nay xí nghiệp đã thựchiện và bàn giao rất nhiều công trình hạng mục được giao, và là mộttrong những đơn vị chủ lực của Công ty Doanh thu qua các năm của xínghiệp báo cáo với cấp trên không ngừng được tăng cao Cụ thể:
Kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp năm 2008 – 2009
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2009 Đơn vị tính:VND
số
Năm 2009
Năm 2008
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 14.617.384.314 1.807.949.200
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
Trang 3010 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Hoạt động kinh doanh: Chủ yếu xí nghiệp mua các loại nguyên vật liệu
liên quan đến công trình sản xuất như: Cát, Sắt, Thép, Đá, Xi Măng,
Gạch, Vôi, Thạch Cao,… và các loại công cụ, dụng cụ như: Dàn Giáo,
Lưới bảo hộ, Khung đúc bê tông,…
Sản phẩm tạo ra là các công trình tòa nhà cao tầng, khu chung cư, chợ,…
giao cho khách hàng chủ yếu là công ty Cổ phần Địa Ốc Tân Bình
Hoạt động đầu tư: Chủ yếu do Công ty Cổ phần Địa Ốc Tân Bình Cấp
Hoạt động tài chính: Do công ty cấp trên cấp
2 Một số đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở Xí nghiệp
Đồng tiền mà Xí nghiệp chọn hạch toán là đồng Việt Nam
Xuất nguyên vật liệu theo phương pháp Nhập Trước Xuất Trước(FIFO)
Trang thiết bị hỗ trợ cho công tác kế toán là máy tính và phần mềm hỗtrợ tự viết Sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Xí nghiệp không trực tiếp quản lý và trích khấu hao tài sản cố định, vàhàng kỳ thông báo tình hình sử dụng tài sản cố định về công ty Cổ phần
Địa Ốc Tân Bình
Mục đích kế toán dùng để kết chuyển số dư các tài khoản về công ty
Cổ phần Địa Ốc Tân Bình, và cung cấp thông tin cho Kiểm toán
Hình thức kế toán: Nhật ký chung sử dụng bằng phần mềm kế toán
• Chứng từ kế toán tại xí nghiệp:
Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, giấy báo có, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm
thu, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, hóa đơn thuế GTGT,
Lập, Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Trang 31hóa đơn thông thường, bảng chấm công, bảng trích lương, phiếu xuấtkho, phiếu nhập kho, biên bản nghiệm thu…
• Sổ sách sử dụng chủ yếu:
Các loại sổ chi tiết số dư, Sổ cái, Bảng Cân đối phát sinh,…
B THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, TẠM ỨNG CHO CÔNG
NHÂN VIÊN VÀ KHOẢN PHẢI THU - PHẢI TRẢ KHÁCH HÀNG CỦA
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH SỐ 1
I Khái quát về vốn bằng tiền
1 Nguồn tiền của Xí nghiệp
Vì Xí nghiệp thuộc Công ty Cp Địa Ốc Tân Bình nên toàn bộ nguồnvốn đầu tư được Công ty cấp, mặt khác phần lớn các công trình hoànthành mà Xí nghiệp xây lắp chủ yếu là bàn giao lại cho Công ty, chính vìvậy nguồn tiền của Xí nghiệp là nhận từ Công ty, dùng cho xây dựng cáccông trình mà đã nhận thi công từ Công ty Cổ phần Địa Ốc Tân Bình.Công ty chuyển tiền cho Xí nghiệp thi công đều được chuyển quabằng tài khoản ngân hàng
Ngoài ra trong quá trình hoạt động kinh doanh tiền của Xí nghiệpcũng là do lợi nhuận mà Xí nghiệp đem lại từ các dự án công trình xâydựng đã hoàn thành mà Xí nghiệp đã nhận thầu
Các hoạt động kinh doanh đều xảy ra ở trong nước nên doanh nghiệpkhông có tồn quỹ bằng ngoại tệ,…
2 Quản lý vốn bằng tiền
Tiền mặt tồn tại xí nghiệp thì không nhiều, chủ yếu chi cho các khoản mua vật tư, thiết bị đều bằng tiền gửi ngân hàng chính vì vậy tiền lưu tại ngân hàng vẫn nhiều hơn so với tiền mặt
Thủ quỹ luôn tính một mức tồn tiền mặt tại quỹ một cách hợp lý vìtính an toàn trong việc quản lý
Thường xuyên kiểm kê, đối chiếu tức thời với sổ kế toán tiền mặt, tiềngửi tại ngân hàng để đối chiếu thu, chi một cách hợp lý
II Tiền mặt tại quỹ
Trang 32Dùng để chi cho các công việc hàng ngày như: chi mua nguyên vật
liệu, tạm ứng, tiếp khách, tiền điện, tiền nước, điện thoại,…Tuy nhiên tồn
quỹ tiền mặt tại xí nghiệp không nhiều nhưng đủ đáp ứng cho các khoản
chi phát sinh thường xuyên
Tiền mặt được thủ quỹ quản lý và cất giữ trong két sắt tại xí nghiệp,
thủ quỹ thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật
Mọi nghiệp vụ thu, chi được thủ quỹ thực hiện
Các ngiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu là chi tiền ra để sử dụng
2 Chứng từ và sổ sách sử dụng
a Chứng từ làm căn cứ hạch toán
Phiếu thu
Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền Kế Toán Trưởng hoặc Thủ quỹ tiến
hành in phiếu thu tiền
Phiếu thu gồm 2 phiếu: một phiếu giao cho người nộp, một phiếu để
Thủ quỹ làm cơ sở ghi vào sổ quỹ và lưu vào hồ sơ lưu trữ, (mẫu ở bên
dưới đối chiếu với phần phụ lục).
Phiếu chi
Khi phát sinh các nghiệp vụ chi tiền Kế Toán Trưởng tiến hành
in phiếu chi tiền
Phiếu chi được tiến hành in thành 2 phiếu: một phiếu giao chongười nhận, một phiếu giao cho Thủ quỹ để ghi sổ quỹ và chuyển
cho kế toán để ghi sổ kế toán và lưu sổ (mẫu ở bên dưới đối chiếu với phần phụ lục).
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC TÂN BÌNH
Xí Nghiệp Xây Lắp Công Trình Số 1
08-09 Vườn Lan, Phường 10, Quận Tân Bình, TPHCM
Người nộp tiền Thủ quỹ Kế Toán Trưởng Giám Đốc
Trần Thanh Thùy Nguyên Hồ Quốc Bình Trần Hữu Thanh
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC TÂN BÌNH
Xí Nghiệp Xây Lắp Công Trình Số 1
08-09 Vườn Lan, Phường 10, Quận Tân Bình, TPHCM
Người nộp tiền Thủ quỹ Kế Toán Trưởng Giám Đốc
Trần Thanh Thùy Nguyên Hồ Quốc Bình Trần Hữu Thanh
Trang 33 Sổ Số dư chi tiết
Sổ Cái tài khoản tiền mặt (phụ lục)
Dùng để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnviệc thu, chi tiền mặt tại quỹ của xí nghiệp
Sổ Nhật ký chung
3 Tài khoản sử dụng
Xí nghiệp thực hiện các nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng đồng Việt
Nam nên tài khoản dùng để sử dụng và phản ánh là: TK 1111-Tiền
mặt tại xí nghiệp
4 Quy trình luân chuyển và hạch toán chứng từ
a Quy trình luân chuyển chứng từ
Quy trình thu tiền tại Xí nghiệp
Bước thực
hiện Người thực hiện Quy trình thực hiện Chứng từ liên quan
Bước 1 Người nộp tiềnhoặc nhân viên Giấy đề nghị nộptiền
Bước 2 Kế toán trưởng,thủ quỹ Giấy đề nghị nộptiền
Bước 4 trưởng, Giám đốcThủ quỹ, Kế toán Phiếu thu
Bước 5 Người nộp tiền
hoặc nhân viên
Phiếu thu và tiền
mặt
Trang 34Ghi sổ quỹ
Ghi sổ kế toán tiền mặt
Lưu trữ phiếu thu vào hồ sơ
mặt
Bước 9 Kế toán trưởng,
Lưu đồ B.II.4.a.1 – Quy trình thu tiềnGiải thích quy trình:
Bước 1: Người nộp tiền hoặc nhân viên sau khi bán hàng thu được tiền mặt,thu tiền nợ của khách hàng, sẽ phát sinh đề nghị nộp tiền cho kế toántrưởng;
Bước 2: Kế toán trưởng hoặc Thủ quỹ sau khi nhận được đề nghị nộp tiền từnhân viên hoặc người nộp tiền sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu các chứng từ
sổ sách liên quan;
Bước 3: Kế toán trưởng hoặc Thủ quỹ sau khi đối chiếu số liệu thì sẽ tiếnhành lập phiếu thu;
Bước 4: Kế toán trưởng, Giám đốc và Thủ quỹ ký và duyệt phiếu thu;
Bước 5: Giao phiếu thu cho người nộp ký vào Phiếu thu và nộp tiền, giao 1phiếu thu cho người nộp;
Nhận phiếu thu và nhận tiền
Trang 35Ký vào phiếu chi và nhận tiền
Đối chiếu
Ký và duyệt chi
Lập giấy đề nghị chi
Lập phiếu chi
Nhận phiếu chi và chi tiền
Bước 6: Thủ quỹ nhận lại Phiếu thu và thu tiền của người nộp;
Bước 7: Thủ quỹ tiến hành ghi sổ quỹ;
Bước 8: Kế toán trưởng ghi sổ kế toán tiền mặt;
Bước 9: Kế toán trưởng hoặc thủ quỹ cất phiếu thu kèm theo các chứng từliên quan vào hồ sơ
Quy trình chi tiền tại Xí nghiệp
Bước
thực hiện Người thực hiện Quy trình thực hiện Chứng từ liên quan
Bước 1 Nhân viên hoặcngười được
nhận tiền
Đề nghị thanh toán, đề nghị tạm ứng, các hóa đơn chứng từ liên quan,
Bước 2 Kế toán trưởng
Đề nghị thanh toán, đề nghị tạm ứng, các hóa đơn chứng từ liên quan,
Trang 36Ghi vào sổ quỹ
Ghi vào sổ kế toán tiền mặt
Lưu trữ các chứng từ liên quan vào hồ sơ
Bước 6 Nhận viên hoặcngười nhận tiền Phiếu chi
Bước 9 Kế toán trưởnghoặc thủ quỹ
Phiếu chi, Đề nghị thanh toán, đề nghịtạm ứng, các hóa đơn chứng từ liên quan,
Lưu đồ B.II.4.a.2 – Quy trình chi tiềnGiải thích quy trình:
- Bước 1: Khi phát sinh nhu cầu mua hàng hóa, vật tư, TSCĐ hoặc thanhtoán tiền công tác phí cho nhân viên, người có nhu cầu sẽ lập Giấy đề nghịtạm ứng, thanh toán, sau đó chuyển cho kế toán trưởng;
- Bước 2: Kế toán trưởng sau khi nhận được Giấy đề nghị tạm ứng, thanhtoán rồi tiến hành kiểm tra đối chiếu, kiểm tra thông tin;
- Bước 3: Kế toán trưởng sau khi nhận được Giấy đền nghị tạm ứng, thanhtoán và kiểm tra xong (nếu không hợp lệ thì sẽ không xuất phiếu chi) sẽ tiếnhành lập Phiếu chi;
- Bước 4: Kế toán trưởng và giám đốc tiến hành ký và duyệt phiếu chi;
- Bước 5: Sau đó giao phiếu chi cho thủ quỹ, ký và chi tiền;
- Bước 6: Thủ quỹ giao phiếu chi cho người nhận tiền ký và nhận tiền, giao 1liên chi cho người nhận tiền;
- Bước 7: Thủ quỹ nhận Phiếu chi về và tiến hành ghi vào sỗ quỹ;