ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÔN ĐẢO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2025 trên địa bàn
Trang 1Số: /QĐ-UBND Côn Đảo, ngày tháng năm 2022
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia
về dinh dưỡng đến năm 2025 trên địa bàn huyện Côn Đảo
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÔN ĐẢO
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Chính phủ
về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng;
Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1294/QĐ-BYT ngày 19 tháng 5 năm 2022 của Bộ Y tế
về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1881/QĐ-UBND ngày 04/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2025 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Xét đề nghị của Trưởng Phòng Y tế huyện tại Tờ trình số 44/TTr-PYT ngày 25/7/2022 về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2025 trên địa bàn huyện Côn Đảo
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch hành động thực hiện
Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2025 trên địa bàn huyện Côn Đảo
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
Trang 2Điều 3 Chánh Văn phòng huyện, Trưởng Phòng Y tế, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Sở Y tế (b/c);
- TTr Huyện ủy (b/c);
- TTr Hội đồng nhân dân huyện (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện;
- Các đoàn thể huyện;
- Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện;
- 9 khu dân cư;
- Lưu: VT, YT
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Trang 3ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN CÔN ĐẢO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2025
trên địa bàn huyện Côn Đảo
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2022
của Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo)
Phần I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
“KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
VỀ DINH DƯỠNG HUYỆN CÔN ĐẢO GIAI ĐOẠN 2011-2020”
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Huyện Côn Đảo là một đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; cách Vũng Tàu 97 hải lý (khoảng 185km), cách thành phố Hồ Chí Minh 230km và cách cửa sông Hậu 83km Quần đảo Côn Đảo gồm 16 hòn đảo lớn nhỏ với tổng diện tích 76 km2 Côn Đảo chỉ có chính quyền cấp huyện, không có chính quyền cấp xã trực thuộc; dưới cấp huyện gồm có 9 khu dân cư, 42 tổ dân cư Dân
số của huyện tính đến thời điểm tháng 06/2022 khoảng 12.072 người
Tổng số trẻ em dưới 5 tuổi là 945 trẻ, trẻ em dưới 2 tuổi là 356 trẻ, số bà mẹ
có thai để sinh trong năm 2022 là 155 người Năm 2021, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân đạt 3,19%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (SDD) thể thấp còi còn cao đạt 4,66% Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi trên địa bàn huyện Côn Đảo đã được cải thiện rõ rệt
II ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN MỤC TIÊU
1 Kết quả thực hiện các mục tiêu giai đoạn 2011-2020
Mục tiêu/chỉ tiêu chính Đơn
vị
Kế hoạch đến năm
2020
Kết quả thực hiện
Đánh giá mức độ đạt
2011 2015 2021
Tỷ lệ trẻ < 5 tuổi SDD thể
Tỷ lệ trẻ < 5 tuổi SDD thể
Trang 4Về cơ bản, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 đã đạt được các mục tiêu đề ra, tình trạng dinh dưỡng của người dân trên địa bàn huyện đã được cải thiện rõ rệt trong đó tỉ lệ suy dinh dưỡng đã giảm hàng năm, góp phần đáng kể vào việc giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng chung của huyện và hoàn thành chỉ tiêu của các chương trình dinh dưỡng của tỉnh
2 Khó khăn, thách thức
- Đội ngũ cộng tác viên dinh dưỡng còn mỏng, địa bàn phân bố không đồng đều, năng lực còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu; cán bộ chuyên trách làm công tác dinh dưỡng tại Trung tâm Y tế quân dân y chưa được đào tạo nâng cao, hàng năm chỉ được tập huấn ngắn hạn, kiêm nhiệm nhiều chương trình nên chưa tập trung nhiều cho hoạt động dinh dưỡng
- Nhận thức về thực hành dinh dưỡng chưa hợp lý còn phổ biến ở một số bà
mẹ và các thành viên trong gia đình; việc thực hiện vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm ở nhiều nơi còn chưa tốt đã ảnh hưởng đến chất lượng dinh dưỡng của người dân
- Trình độ cộng tác viên còn hạn chế, không đồng đều, thường xuyên thay đổi; chế độ bồi dưỡng cho cộng tác viên quá thấp (50.000đ/người/tháng)
- Ngân sách đầu tư kinh phí cho công tác dinh dưỡng còn hạn chế Các hoạt động phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng cho bà mẹ, trẻ em như thiếu sắt, kẽm, thiếu Vitamin D, thiếu I ốt chưa được xem xét triển khai đầy đủ
- Kinh tế của một bộ phận người dân còn thiếu thốn do vậy ảnh hưởng đến việc đảm bảo dinh dưỡng tại hộ gia đình
- Các vấn đề biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai thảm hoạ, tác động của dịch bệnh mới nổi đe dọa sức khoẻ và gây mất an ninh lương thực làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện
- Tình trạng thừa cân - béo phì, rối loạn chuyển hóa và các yếu tố nguy cơ sức khỏe liên quan đến dinh dưỡng đang có xu hướng tăng nhanh ở trẻ trên 5 tuổi
và người trưởng thành Những yếu tố nguy cơ này là nguyên nhân quan trọng làm gia tăng gánh nặng bệnh tật do các bệnh không lây nhiễm gây ra
III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ
1 Những kết quả đạt được
- Trong những năm qua, được sự quan tâm, chỉ đạo, đầu tư của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự nỗ lực của ngành Y tế và sự tham gia tích cực của các ban ngành và sự chung tay của toàn xã hội, huyện Côn Đảo đã đạt được kết quả đáng
kể trong hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng đặc biệt là phụ nữ có thai và trẻ
em dưới 5 tuổi, nhận thức của người dân về dinh dưỡng hợp lý ngày càng được
nâng cao Hầu hết các mục tiêu trong “Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” đã đạt
và vượt chỉ tiêu đề ra
- Đề án “Sữa học đường” giai đoạn II, III tiếp tục được triển khai góp phần quan trọng trong việc giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng hàng năm của huyện
Trang 5- Sự thành công của kế hoạch phải kể đến sự nỗ lực của toàn ngành Y tế, cán
bộ chuyên trách nhiệt tình, trách nhiệm cao; các cộng tác viên đến từng ngõ, gõ từng nhà để thực hiện quản lý, tư vấn dinh dưỡng và theo dõi tăng trưởng cho trẻ trên địa bàn
- Công tác truyền thông giáo dục dinh dưỡng ngày càng hoàn thiện cả về số lượng và chất lượng đã nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân trong công tác phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em Đời sống Nhân dân ngày càng được nâng cao, bữa ăn của người dân được cải thiện góp phần quan trọng vào việc giảm
tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em của huyện
2 Khó khăn, hạn chế
- Đầu tư nguồn lực cho công tác dinh dưỡng không ổn định, chưa đáp ứng được nhu cầu Kinh phí đầu tư cho công tác dinh dưỡng ngày một giảm, chưa đáp ứng được yêu cầu, chủ yếu tập trung cho công tác phòng chống suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi Nhiều vấn đề dinh dưỡng quan trọng quyết định đến phát triển tầm vóc và thể lực của người dân như chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ có thai và cho con bú, phòng chống thừa cân béo phì, phòng chống thiếu
vi chất dinh dưỡng, bữa ăn bảo đảm dinh dưỡng hợp lý tại các hộ gia đình, chăm sóc trẻ trong 1.000 ngày đầu đời chưa được chú trọng
- Công tác phối hợp liên ngành trong công tác bảo đảm dinh dưỡng cho người dân tại một số thời điểm còn mang tính hình thức chưa đi vào chiều sâu, chưa có kế hoạch hoạt động cụ thể, chưa lồng ghép có hiệu quả vào các hoạt động của ngành, chưa xây dựng kế hoạch kinh phí hỗ trợ cho công tác này
- Chuyên trách dinh dưỡng kiêm nhiệm nhiều việc, trình độ của cộng tác viên còn hạn chế và không đồng đều đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động dinh dưỡng trong cộng đồng
- Công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi
về dinh dưỡng còn hạn chế Đa số người dân chưa có nhận thức đầy đủ về dinh dưỡng, cung cấp dinh dưỡng chưa phù hợp cho từng nhóm đối tượng, thiếu kiến thức về chăm sóc trẻ trong những năm đầu đời, chưa bảo đảm bữa ăn dinh dưỡng hợp lý trong các hộ gia đình, bữa ăn học đường, bữa ăn ca cho người lao động
- Năng lực của mạng lưới dinh dưỡng còn yếu, đội ngũ cộng tác viên và cán
bộ phụ trách thường xuyên thay đổi, thiếu những phương tiện cần thiết để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân thay đổi các hành vi không có lợi về dinh dưỡng
Người dân, đặc biệt là giới trẻ có xu hướng ăn nhiều chất béo bão hòa, chất đường và các loại thực phẩm chế biến sẵn Thay đổi lối sống và bữa ăn mất cân đối
ở nhiều hộ gia đình làm gia tăng gánh nặng kép về dinh dưỡng bao gồm thiếu dinh dưỡng, thừa cân - béo phì và các bệnh không lây nhiễm
Bên cạnh những nguyên nhân nêu trên, huyện đang phải đối mặt với nhiều vấn đề như toàn cầu hóa, đô thị hóa, tác động bất lợi của biến đổi khí hậu, phân hóa giàu nghèo gây khác biệt lớn về điều kiện sống và tình trạng dinh dưỡng Mặc
dù tình trạng an ninh lương thực và bữa ăn của người dân có được cải thiện, song
Trang 6mất an ninh thực phẩm vẫn còn hiện hữu, đe dọa một số người dân lao động, hộ gia đình khó khăn bữa ăn còn thiếu về số lượng, mất cân đối về chất lượng thì tại tuy nhiên tình trạng ăn uống không hợp lý đang trở lên phổ biến ở một số nhóm dân cư
Phần II
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG
ĐẾN NĂM 2025
I CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới;
- Chỉ thị số 46/CT-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường công tác dinh dưỡng trong tình hình mới;
- Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011- 2030;
- Quyết định số 1896/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Thủ thướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình “Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời nhằm phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam”;
- Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Công văn số 252/BYT-DP ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Bộ Y tế về việc
tổ chức triển khai Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021 – 2030;
- Quyết định số 1294/QĐ-BYT ngày 19 tháng 5 năm 2022 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2025;
- Quyết định số 1881/QĐ-UBND ngày 04/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia
về dinh dưỡng đến năm 2025 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
II SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
1 Quan điểm
- Mọi người dân đều có quyền tiếp cận công bằng với dinh dưỡng và thực phẩm để đạt tình trạng dinh dưỡng tối ưu, góp phần nâng cao sức khỏe
Trang 7- Thực hiện dinh dưỡng hợp lý cần được duy trì thường xuyên trong suốt cuộc đời của mỗi người nhằm nâng cao sức khỏe bản thân, gia đình và góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cộng đồng
- Bảo đảm dinh dưỡng cân đối, hợp lý là các yếu tố quan trọng nhằm hướng tới phát triển toàn diện về tầm vóc, thể chất, trí tuệ của người dân trên địa bàn huyện và nâng cao chất lượng cuộc sống
- Tăng cường sự phối hợp liên ngành trong các hoạt động dinh dưỡng dưới
sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, huy động sự tham gia đầy
đủ của các tổ chức xã hội, của mỗi người dân, ưu tiên đối tượng bà mẹ trẻ em
- Thực hiện cơ chế, chính sách để thúc đẩy thực hiện dinh dưỡng hợp lý, để cải thiện dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em
2 Những định hướng chính
- Giải quyết đồng bộ các vấn đề sức khỏe có liên quan đến dinh dưỡng trong
đó tiếp tục ưu tiên hạ thấp tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi và tình trạng thừa cân - béo phì ở trẻ em
- Tiếp tục triển khai trên phạm vi toàn huyện các hoạt động dinh dưỡng với các giải pháp can thiệp đặc thù cho theo từng khu vực và phù hợp với các nhóm đối tượng cụ thể, lồng ghép chặt chẽ các Dự án trong chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, …
- Truyền thông vận động tới các cấp lãnh đạo vẫn là giải pháp quan trọng nhằm đưa chỉ tiêu giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ thừa cân - béo phì được đưa vào chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội trong nghị quyết của Đảng và Hội đồng nhân dân các cấp Cần xem đây là nội dung quan trọng cần được quan tâm triển khai thực hiện hàng năm của huyện
- Tǎng cường hơn nữa các hoạt động xã hội hóa, đẩy mạnh tìm kiếm sự hợp tác, hỗ trợ từ các tổ chức trong và ngoài huyện
- Giải quyết đồng bộ các vấn đề sức khỏe có liên quan đến dinh dưỡng trong
đó ưu tiên hạ thấp tỷ lệ suy dinh dưỡng chung đặc biệt là thể thấp còi ở trẻ em thông qua các can thiệp dinh dưỡng sớm đối với phụ nữ tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai và trẻ nhỏ nhằm nâng cao tầm vóc của người Việt Nam
- Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ
em, giảm mạnh tỷ lệ suy dinh dưỡng để cải thiện các chỉ số cơ bản của trẻ em 5 tuổi
- Hoạt động dinh dưỡng cần được tiếp tục duy trì triển khai trên phạm vi toàn huyện và kết hợp chặt chẽ với các chương trình y tế khác
- Truyền thông vận động là giải pháp quan trọng nhằm đưa chỉ tiêu giảm tỷ
lệ suy dinh dưỡng thành một trong những chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong nghị quyết của Đảng, Hội đồng nhân dân huyện
- Tăng cường xã hội hóa, sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư trong triển khai Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng
3 Sự cần thiết xây dựng kế hoạch hành động
Trang 8Mặc dù đạt được các thành tựu đáng ghi nhận trong thời gian qua nhưng chúng ta vẫn phải đương đầu với những thách thức lớn về dinh dưỡng Dinh dưỡng học đường thời gian qua tuy có sự quan tâm của chính quyền các cấp nhưng sự đầu
tư vẫn chưa đúng mức và theo kịp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện để đáp ứng sự phát triển về chiều cao ở trẻ, đặc biệt là khẩu phần dinh dưỡng đối với học sinh mầm non, tiểu học có bán trú Bên cạnh đó, vấn đề phòng chống tình trạng thừa cân, béo phì ở lứa tuổi học đường cũng cần tiếp tục được quan tâm giải quyết
Mạng lưới triển khai các hoạt động dinh dưỡng còn chưa đồng bộ Cán bộ chuyên trách làm công tác dinh dưỡng tại Trung tâm Y tế quân dân y còn thiếu về
số lượng và yếu về chất lượng
Quán triệt quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung hoạt động, các giải pháp Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021- 2030 và tầm nhìn đến năm 2045; mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn huyện Côn Đảo; trước thực trạng về dinh dưỡng trên địa bàn huyện Côn Đảo đang là một thách thức đối với công tác bảo vệ, chăm sóc bà mẹ; trẻ em nhằm nâng cao tầm vóc và sức khỏe Nhân dân trong giai đoạn mới Vì vậy, việc xây dựng và triển khai kịp thời, thực hiện có hiệu quả Chiến lược Quốc gia dinh dưỡng đến năm 2025 trên địa bàn huyện là hết sức cần thiết
III MỤC TIÊU
1 Mục tiêu tổng quát
Thực hiện dinh dưỡng hợp lý để cải thiện tình trạng dinh dưỡng phù hợp với từng đối tượng góp phần giảm thiểu gánh nặng bệnh tật, nâng cao tầm vóc, thể lực
và trí tuệ của người Việt Nam Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân một cách bền vững, tập trung giảm mạnh suy dinh dưỡng thể thấp còi và kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ em Cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng, tập trung vào nhóm đối tượng phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú, phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ em dưới 5 tuổi
2 Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Về thực hiện chế độ ăn đa dạng, hợp lý và an ninh thực phẩm
cho mọi lứa tuổi, mọi đối tượng theo vòng đời
Đơn vị tính Đến năm
2025 Đơn vị thực hiện
1
Tỷ lệ trẻ 6-23 tháng có chế độ
2
Tỷ lệ người trưởng thành tiêu
thụ đủ số lượng rau quả hàng
ngày
%
55 Phòng Kinh tế
Trang 93
Tỷ lệ các trường học có tổ chức
bữa ăn học đường xây dựng
thực đơn đáp ứng nhu cầu theo
khuyến nghị của Bộ Y tế về bảo
đảm dinh dưỡng hợp lý theo lứa
tuổi và đa dạng thực phẩm
%
50 Phòng Giáo dục và Đào
tạo
b) Mục tiêu 2: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em và thanh thiếu
niên
Đơn
vị tính
Đến năm
2025
Đơn vị thực hiện
1 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới % < 5
Trung tâm Y tế quân dân y
2 Tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy còm trẻ em dưới 5 tuổi % < 5
4 Tỷ lệ trẻ được bú mẹ sớm sau khi
5 Tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng tuổi được
6 Tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh sưới
7 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ
c) Mục tiêu 3: Kiểm soát tình trạng thừa cân béo phì, dự phòng các bệnh
mạn tính không lây, các yếu tố nguy cơ có liên quan ở trẻ em, thanh thiếu niên và người trưởng thành
tính
Đến năm
2025 Đơn vị thực hiện
1 Tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ em dưới 5 tuổi ở mức % ≤ 10
Trung tâm Y tế quân dân y
2 Tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ 5–
18 tuổi ở mức
%
≤ 19
3 Tỷ lệ thừa cân béo phì ở Người trưởng thành 19-64 tuổi ở mức
%
≤ 20
4
Lượng muối tiêu thụ trung bình
của dân số (15-49 tuổi) giảm
xuống dưới
%
8 gam/
ngày
Trang 10d) Mục tiêu 4: Cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em và phụ
nữ lứa tuổi sinh đẻ
Đơn
vị tính
Đến năm
2025
Đơn vị thực hiện
1
Tỷ lệ trẻ em từ 6 - 36 tháng được
bổ sung viên nang Vitamin A theo
quy định
% > 98
Trung tâm Y tế quân
dân y
2
Tỷ lệ bà mẹ sau sinh trong vòng
một tháng được bổ sung Vitamin A
theo quy định
% > 95
3 Tỷ lệ phụ nữ mang thai được uống
viên sắt/đa vi chất
%
85
IV NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1 Giải pháp về chính sách
a) Triển khai quán triệt, tuyên truyền và thực hiện các chính sách, quy định pháp luật về dinh dưỡng và thực phẩm theo quy định của Chính phủ, Bộ Y tế và các Bộ ngành liên quan, như: Triển khai thực hiện Chỉ thị số 46/CT-TTg ngày ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác dinh dưỡng trong tình hình mới Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011- 2030; Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045
b) Tăng cường công tác thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy định có liên quan; các chương trình, kế hoạch, đề án hỗ trợ cho hoạt động dinh dưỡng
- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật liên quan đến dinh dưỡng và khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ; các tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện có liên quan đến dinh dưỡng; Đề án chăm sóc dinh dưỡng 1000 ngày đầu đời; Chương trình sức khỏe học đường; Đề án nâng cao tầm vóc người Việt Nam
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm đối với các hành vi
vi phạm pháp luật liên quan đến công tác dinh dưỡng nhằm bảo vệ các thực hành dinh dưỡng tối ưu (nuôi con bằng sữa mẹ…)
- Đánh giá kết quả việc thực hiện Kế hoạch hành động về dinh dưỡng giai đoạn 2022-2025 làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hành động trong những năm tiếp theo
c) Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động, cung cấp thông tin về vai trò của dinh dưỡng cho các cấp lãnh đạo, các cán bộ quản lý để đưa các chỉ tiêu về giảm suy dinh dưỡng thấp còi, gầy còm, thừa cân béo phì của trẻ em dưới 5 tuổi