1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa

28 1,5K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Tác giả Lương Phước Nhân, Lê Thị Thủy, Nguyễn Thương Tín, Nguyễn Hoàng Trinh, Huỳnh Văn Vinh
Người hướng dẫn GVHD: Trần Thị Thu Hương
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I. Giới thiệu về sữa và phân loại sữa 4 1.1. Giới thiệu về sữa 4 1.2. Phân loại sữa 5 II. Giá trị dinh dưỡng của sữa 6 2.1 Thành phần protein có trong sữa 6 2.2. Lipit 8 2.3. Glucid 11 2.4. Các chất khoáng 11 2.5. Các vitamin 11 III. Đặc điểm vệ sinh của sữa 12 3.1. Bệnh lao: 12 3.2. Bệnh sốt làn sóng: 14 3.3. Bệnh nhiễm tụ cầu khuẩn 15 3.4. Bệnh lỵ ( bệnh kiết lỵ). 18 3.5. Bệnh tả 21 IV. Cách lựa chọn, bảo quản và sử dụng sữa hợp lý 23 4.1. Cách bảo quản và sử dụng sữa: 23 Sữa càng tươi thì càng tốt, nên chọn sữa có hạn càng xa càng tốt. 23 4.2. Thời gian uống sữa thích hợp: 25 V. Những điều cấm kị khi uống sữa: 26 Tài liệu tham khảo 28 LỜI MỞ ĐẦU Sữa là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời nhất mà tạo hoá đã ban cho con người nói riêng và các loài động vật có vú nói chung. Với thành phần dinh dưỡng hoàn hảo, sữa không chỉ là thức ăn lý tưởng cho các em bé mà còn cho cả mẹ nữa, nhất là các mẹ bầu và đang cho con bú. Từ xa xưa, sữa đã biết đến như một thức uống bổ dưỡng. Qua hàng ngàn năm, xã hội loài người đã phát triển vượt bậc, rất nhiều loại thực phẩm mới được phát hiện và sử dụng. Nhưng sữa vẫn đóng vai trò thiết yếu trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày dành cho mọi đối tượng. Sữa chứa nhiều thành phần dưỡng chất mà ít có thực phẩm tự nhiên nào có thể sánh bằng. Với mong muốn tìm hiểu để biết thêm về đặc điểm của sữa nhằm mục đích hỗ trợ cho chuyên ngành mà nhóm chúng tôi xin trình bày về Giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa. Về nội dung này, chúng tôi xin giới thiệu về sữa cũng như các cách phân loại sữa. Phần tiếp theo xin giới thiệu Giá trị dinh dưỡng, đặc điểm vệ sinh và một số lưu ý trong cách bảo quản và sử dụng sữa hợp lý. Trong quá trình tìm hiểu và trình bày, mặc dù có cố gắng nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Mong nhận được sự góp ý chân thành từ Thầy cô và các bạn. I. Giới thiệu về sữa và phân loại sữa 1.1. Giới thiệu về sữa Sữa là chất lỏng sinh lý do các tuyến sữa tổng hợp được từ các hợp chất có trong máu, được tiết ra từ tuyến vú của động vật và là nguồn thức ăn để nuôi sống động vật non. Sữa có đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể. Những chất này có khả năng đồng hóa cao vì vậy từ lâu con người đã biết sử dụng sữa như một loại thực phẩm rất bổ dưỡng cho cơ thể nhất là đối với trẻ sơ sinh. Trong sữa có một số thành phần như: lipit, glucit, protein, chất khoáng, vitamin,.. Trong các chất trên trừ nước và những chất bay hơi khi chế biến thì những chất còn lại là chất khô của sữa. Hàm lượng chất khô của sữa khoảng 10-20% tùy loại sữa, chất khô của sữa càng nhiều thì giá trị thực phẩm càng cao, nếu không kể đến lipit thì chất khô trong sữa gọi là chất khô không béo. Thành phần hóa học của các loại sữa không giống nhau, chúng luôn thay đổi và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời kỳ tiết sữa, thành phần thức ăn, phương pháp vắt sữa, điều kiện chăn nuôi, sức khỏe, tuổi, độ lớn của con vật, loài, giống và nhiều yếu tố khác

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÀI TIỂU LUẬN

Đề tài: Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa

GVHD: Trần Thị Thu Hương Nhóm: 4, Thứ 6 - tiết 5,6

Tp HCM, ngày 14 tháng 3 năm 2014

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

STT Họ và tên Mã số sinh viên Phân công nhiệm

vụ

Hoàn thành

1 Lương Phước Nhân 2006120048 Thành phần

protein của sữa

Tốt

vitamin + Những điều cấm kị khi sử dụng sữa

Tốt

3 Nguyễn Thương Tín 2006120063 Lipid trong sữa +

tổng hợp powerpoint

Tốt

4 Nguyễn Hoàng Trinh 2006120073 Tính chất vệ sinh

của sữa + tổng hợp word

Tốt

5 Huỳnh Văn Vinh 2006120028 Cách bảo quản và

sử dụng sữa

Tốt

Trang 3

MỤC LỤC

I Giới thiệu về sữa và phân loại sữa 4

1.1 Giới thiệu về sữa 4

1.2 Phân loại sữa 5

II Giá trị dinh dưỡng của sữa 6

2.1 Thành phần protein có trong sữa 6

2.2 Lipit 8

2.3 Glucid 10

2.4 Các chất khoáng 10

2.5 Các vitamin 11

III Đặc điểm vệ sinh của sữa 11

3.1 Bệnh lao: 12

3.2 Bệnh sốt làn sóng: 14

3.3 Bệnh nhiễm tụ cầu khuẩn 14

3.4 Bệnh lỵ ( bệnh kiết lỵ) 17

3.5 Bệnh tả 20

IV Cách lựa chọn, bảo quản và sử dụng sữa hợp lý 22

4.1 Cách bảo quản và sử dụng sữa: 22

Sữa càng tươi thì càng tốt, nên chọn sữa có hạn càng xa càng tốt 22

4.2 Thời gian uống sữa thích hợp: 24

V Những điều cấm kị khi uống sữa: 25

Tài liệu tham khảo 27

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Sữa là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời nhất mà tạo hoá đã ban cho con người nói riêng và các loài động vật có vú nói chung Với thành phần dinh dưỡng hoàn hảo, sữa không chỉ là thức ăn lý tưởng cho các em bé mà còn cho cả mẹ nữa, nhất là các mẹ bầu và đang cho con bú

Từ xa xưa, sữa đã biết đến như một thức uống bổ dưỡng Qua hàng ngàn năm, xã hội loài người đã phát triển vượt bậc, rất nhiều loại thực phẩm mới được phát hiện và sử dụng Nhưng sữa vẫn đóng vai trò thiết yếu trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày dành cho mọi đối tượng

Sữa chứa nhiều thành phần dưỡng chất mà ít có thực phẩm tự nhiên nào có thể sánh bằng

Với mong muốn tìm hiểu để biết thêm về đặc điểm của sữa nhằm mục đích

hỗ trợ cho chuyên ngành mà nhóm chúng tôi xin trình bày về Giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa Về nội dung này, chúng tôi xin giới thiệu

về sữa cũng như các cách phân loại sữa Phần tiếp theo xin giới thiệu Giá trị dinh dưỡng, đặc điểm vệ sinh và một số lưu ý trong cách bảo quản và sử dụng sữa hợp lý

Trong quá trình tìm hiểu và trình bày, mặc dù có cố gắng nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Mong nhận được sự góp ý chân thành từ Thầy cô và các bạn

Trang 5

I Giới thiệu về sữa và phân loại sữa

1.1 Giới thiệu về sữa

Sữa là chất lỏng sinh lý do các tuyến sữa tổng hợp được từ các hợp chất có trong máu, được tiết ra từ tuyến vú của động vật và là nguồn thức ăn để nuôi sống động vật non Sữa có đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể Những chất này có khả năng đồng hóa cao vì vậy từ lâu con người đã biết sử dụng sữa như một loại thực phẩm rất bổ dưỡng cho cơ thể nhất là đối với trẻ sơ sinh

Trong sữa có một số thành phần như: lipit, glucit, protein, chất khoáng, vitamin, Trong các chất trên trừ nước và những chất bay hơi khi chế biến thì những chất còn lại là chất khô của sữa Hàm lượng chất khô của sữa khoảng 10-20% tùy loại sữa, chất khô của sữa càng nhiều thì giá trị thực phẩm càng cao, nếu không kể đến lipit thì chất khô trong sữa gọi là chất khô không béo

Thành phần hóa học của các loại sữa không giống nhau, chúng luôn thay đổi và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời kỳ tiết sữa, thành phần thức ăn, phương pháp vắt sữa, điều kiện chăn nuôi, sức khỏe, tuổi, độ lớn của con vật, loài, giống và nhiều yếu tố khác

Bảng phân tích thành phần hóa học của sữa từ các loại động vật khác nhau và được dùng làm thực phẩm

Hình 1 : Sữa tươi nguyên chất

Trang 6

Bảng 1 : Thành phần hóa học của một số loại sữa

Nhu cầu về sữa cho từng đối tượng: Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng:

ở người lớn nếu được bồi dưỡng mỗi ngày từ 0,5-0,6 lít sữa thì cơ thể phát triển đầy

đủ, khả năng lao động và chống đỡ bệnh tật được tăng lên rất nhiều Đối với trẻ em

từ 2-3 tuổi, nhu cầu sữa cần thiết cho mỗi ngày từ 0,6-0,7 lít và 0,5 lít cho trẻ em tuổi lớn hơn

1.2 Phân loại sữa

Nếu dựa vào trạng thái tồn tại của sữa thì có thể chia thành 2 nhóm là sữa nước, sữa đặc và sữa bột Nếu dựa vào hàm lượng chất béo có trong sữa thì phân ra sữa béo, sữa bán gầy, sữa 1% chất béo và sữa gầy Nếu dựa vào kỹ thuật và công nghệ để phân loại sữa thì có sữa thanh trùng, sữa tiệt trùng,…

Ngoài ra, còn dựa vào các hương liệu đưa vào trong sữa để tạo ra các sản phẩm sữa có hương vị khác nhau Các loại sữa dù có đa dạng đến đâu thì khác biệt chủ yếu giữa các loại sữa là hàm lượng chất béo có trong sản phẩm sữa và cách chế biến

Tên động

vật

Tổng chất khô (%)

Béo (%)

Protein (%)

Casein (%)

Lactose (%)

Trang 7

II Giá trị dinh dưỡng của sữa

2.1 Thành phần protein có trong sữa

Sữa chứa hàng trăm loại protein, phần lớn có mặt với một hàm lượng rất nhỏ Những protein này có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau tùy theo tính chất hóa học, tính chất vật lý và chức năng sinh học của chúng

Theo tính chất hóa học, protein trong sữa được phân thành casein, lactoalbumin và lactoglobulin

Sữa bò, sữa trâu, sữa dê thuộc loại sữa casein, lượng casein chiếm > 75% tổng số protein

Sữa mẹ thuộc loại sữa albumin (casein dưới 75 %) Casein có đủ tất cả các axit amin cần thiết, đặc biệt có nhiều Lysin là một axit amin rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ em

Trong sữa tươi, casein ở dưới dạng muối canxi (caseinat canxi) dễ hòa tan Khi gặp axit yếu casein sẽ kết tủa do sự tách các liên kết của casein và canxi

Lactoalbumin khác với casein là không chứa photpho nhưng có nhiều lưu huỳnh làm cho sữa có mùi khó chịu Vì vậy sữa chỉ được phép tiệt trùng ở nhiệt độ thấp kéo dài

Theo cách phân loại khác thì protein trong sữa được phân thành Casein (protein hòa tan) và Whey Protein (protein không hòa tan)

Casein là tên của một nhóm protein chủ yếu trong sữa Casein có mặt trong tất cả các sữa động vật, bao gồm cả sữa người Trong sữa bò casein chiếm gần 80% tổng số protein hay khoảng 26g cho 1 lít sữa

Whey protein chiếm gần 20% protein trong sữa Chúng rất dễ hòa tan và có thể được xếp vào chia thành các nhóm sau:

Hình 2 : Sữa mẹ

Trang 9

2.2 Lipit

Chất béo là một trong những thành phần quan trọng nhất của sữa Hàm lượng chất béo của sữa thay đổi trong một phạm vi khá rộng Có loại sữa ít béo, khoảng 3g trong 100ml sữa, có loại sữa nhiều chất béo khoảng 5-6g trong 100ml sữa Đối với sữa bò hàm lượng chất béo khoảng 3.9%

Thông thường, chất béo chiếm khoảng 2,5 đến 6,0% thành phần sữa, tùy thuộc vào giống bò và chế độ dinh dưỡng Mỡ sữa tồn tại dưới dạng hạt nhỏ lơ lửng trong nước sữa

Bảng 3: Hàm lượng chất béo trong một số loại sữa

Trong sữa, các hạt mỡ sữa là các hạt lớn nhất nhưng lại nhẹ nhất nên có xu hướng nổi lên bề mặt sữa khi sữa ở trạng thái tĩnh

Lớp trên cùng của sữa được tạo nên chủ yếu bằng mỡ sữa, gọi là lớp kem Kem chính là nguyên liệu để chế biến bơ Tầng dưới cùng là sữa không kem, bao gồm protein và các chất khác

Mỡ sữa là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá sữa tươi Do đó, cần phải khuấy sữa tươi nguyên liệu định kỳ để ngăn các hạt mỡ sữa kết dính lại với nhau

Mỡ sữa rất giàu năng lượng cho nhu cầu dinh dưỡng của con người, chính vì thế hầu hết các nhà máy chế biến sữa sẵn sàng trả giá cao hơn cho sữa có hàm lượng mỡ sữa cao

Trong thành phần chất béo của sữa có tới 20 loại acid béo khác nhau, trong đó 2/3 là acid béo no và còn lại là acid béo chưa no Trong số những acid béo trong sữa

có khá nhiều acid béo dễ hòa tran trong nước (ví dụ acid caproic)

Chất béo trong sữa cũng dễ xảy ra những quá trình phân hủy làm thay đổi thành phần và tính chất như quá trình thủy phân, quá trình oxy hóa làm giảm dần chất lượng của sữa và nhiều khi làm hỏng sữa

Ngoài chất béo thuộc nhóm lipit của sữa còn có photphatit và một số chất khác

Trang 10

nhưng hàm lượng không nhiều, photphatit có khoảng 0.5-0.7g trong một lít sữa, trong đó chủ yếu là lexitin

0,02

Ester của acid béo và cholesterol Ester của acid béo và rượu

Bảng 4 : Thành phần chất béo có trong sữa bò

Trang 11

Hàm lượng các acid béo không bão hòa trong sữa được các định bởi chỉ số iod của chất béo

Chỉ số khúc xạ của sữa thay đổi phụ thuộc vào thành phần định tính và định lượng các acid béo có trong sữa Đối với sữa bò, chỉ số khúc xạ dao động từ 40-60 Nếu sữa chứa nhiều acid béo nóng chảy thì lilid sữa sẽ có "cấu trúc cứng", còn sữa chứa nhiều acid béo nóng chảy ở nhiệt độ thấp thì lipid sẽ có "cấu trúc mềm" hơn

 Lipit sữa có giá trị sinh học cao vì:

 Ở trong trạng thái nhũ tương và có độ phân tán cao

 Có nhiều axit béo chưa no cần thiết

 Có nhiều photphatit là một photpho lipit quan trọng

 Có độ tan chảy thấp và dễ đồng hóa

Tuy vậy, so với dầu thực vật, lượng axit béo chưa no cần thiết trong mỡ sữa còn thấp hơn nhiều

2.3 Glucid

Glucid sữa là lactose, một loại đường kép, khi thủy phân cho 2 phân tử đường đơn là galactose và glucose Lactose trong sữa bò là 2,7-5,5%, trong sữa mẹ là 7% Lactose tạo nên vị ngọt nhẹ cho sữa, độ ngọt của lactose kém saccharose 6 lần Lactose chỉ có thể được tiêu hóa bởi 1 enzyme lactase - một enzyme đặc biệt do cơ thể sản xuất

Trang 12

ngày chỉ cần cho trẻ uống 0,5 lit sữa là đủ nhu cầu canxi cho trẻ (500mg/ngày) Tuy nhiên, Sữa là thức ăn thiếu sắt, vì vậy từ tháng thứ tư trẻ cần được ăn thêm nước rau quả

 Vitamin D hàm lượng vitamin D trong sữa khoảng 0.002 mg/l sữa Vitamin D không bị biến đổi trong quá trình khử trùng sữa

 Vitamin B1 trong sữa khoảng 0.4 mg/l sữa Trong quá trình khử trùng và bảo quản, hàm lượng vitamin B1 giảm dần, có thể giảm tới 15-20% hoặc hơn nữa

 Vitamin B2 trong sữa khoảng 1.7 mg/l sữa Hàm lượng vitamin B2 có nhiều nhất là trong sữa non, những ngày vắt sữa tiếp theo thì hàm lượng vitamin B2 giảm dần

 Vitamin PP trong sữa khoảng 1.5 mg/l sữa Thức ăn của bò không ảnh hưởngđến hàm lượng của vitamin PP trong sữa Vitamin PP được tổng hợp ngay trong cơ thể con bò

 Vitamin C hàm lượng vitamin C trong sữa thay đổi trong một giới hạn rất rộng, khoảng 5-20 mg/l sữa Trong sữa non có nhiều vitamin C, nhưng càng

về cuối thời kỳ tiết sữa lượng vitamin C trong sữa giảm dần

 Trong sữa còn có vitamin B12, Vitamin B12 trong sữa khoảng 0.1-0.3 mg/l sữa

III Đặc điểm vệ sinh của sữa

Sữa tươi có chất lượng tốt phải có mầu trắng ngà, hơi vàng, mùi thơm đặc hiệu của sữa Khi sữa có dấu hiệu kết tủa thì chắc chắn sữa đã bị nhiễm khuẩn Ðể đánh giá chất lượng vệ sinh của sữa người ta thường dựa vào các chỉ tiêu sau:

 Tỷ trọng sữa là biểu hiện các thành phần dinh dưỡng (protein, lipit, gluxit)

có trong sữa Với sữa tươi nguyên chất, tỷ trọng giao động từ 1,029 đến 1.034 Nếu sữa bị pha loãng thì tỷ trọng sẽ hạ thấp và nếu bị lấy mất bơ thì tỷ trọng sẽ tăng lên

 Độ chua của sữa là phản ánh độ tươi tốt của sữa Ðộ chua của sữa tươi dao động từ 18-20 thorner, nếu tăng quá 22 thorner kèm theo có hiện tượng kết tủa của casein nữa thì sữa đó chắc chắn đã bị nhiễm khuẩn Nếu vắt sữa theo đúng yêu cầu vệ sinh thì sữa mới vắt ra là vô khuẩn

Thời gian vô khuẩn có thể kéo dài nếu sữa được bảo quản ở nhiệt độ thấp Vi khuẩn thường có trong sữa là vi khuẩn lactic phân hóa sữa sinh ra axit lactic ìàm chua sữa Ngoài ra còn có loại vi khuẩn gây thối phân hủy protein làm hỏng sữa như

Trang 13

B.subtilis, B.fluorescens Sữa còn có thể nhiễm các vi khuẩn gây bệnh như tả, lỵ, thương hàn, phó thương hàn, lao, sốt làn sóng và đặc biệt là nhiễm tụ cầu khuẩn gây ngộ độc thức ăn Vì vậy sữa vắt ra nhất thiết phải được tiệt khuẩn trước khi sử dụng Nếu như trong quá trình vắt sữa, bảo quản, vận chuyển, chế biến và mua bán sữa không tuân thủ nghiêm ngặt những yêu cầu vệ sinh của nó thì sữa có thể truyền một

số bệnh cho người tiêu dùng như bệnh lao, bệnh sốt, sẩy thai, bệnh than

3.1 Bệnh lao:

Bệnh lao thường gặp ở bò Vi khuẩn B.tuberculosis bovis có thể bằng mọi đường xâm nhập vào sữa Sữa những con bò đang mắc bệnh lao rõ rệt không dùng để ăn Sữa những con bò có phản ứng tuberculin dương tính chi được dùng sau khi sữa đã được tiệt trùng ở 700

C trong 30 phút hoặc 900C trong thời gian ngắn hơn

Bệnh lao không phải là bệnh di truyền mà là bệnh lây truyền Nguồn lây chính của bệnh là những bệnh nhân lao phổi có vi khuẩn lao trong đờm Những người bị lao phổi

ho, hắt hơi, khạc đờm vi trùng lao theo nước bọt bắn ra môi trường bên ngoài, người khác hít phải và bị nhiễm vi trùng lao, trong số người bị nhiễm vi trùng lao đó có thể mắc bệnh lao

a Triệu chứng của bệnh

Hình 3 : Vi khuẩn B Tuberculosis bovis gây bệnh lao

Trang 14

Biểu hiện chính là người bệnh thường ho kéo dài hơn 2 tuần (ho khan, ho có đờm, ho

ra máu) là triệu chứng nghi lao quan trọng nhất; cơ thể gầy sút, kém ăn, mệt mỏi, sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi “trộm” ban đêm, đau ngực, đôi khi khó thở… Vi khuẩn gây

bệnh lao là Mycobacterium tuberculosis

Hiện nay, có 2 phương pháp phát hiện bệnh lao là phương pháp chủ động và phương pháp thụ động, được áp dụng cho cả thầy thuốc và bệnh nhân Phương pháp chủ động

là người thầy thuốc phải đưa các phương tiện như kính hiển vi, máy chụp X quang, làm xét nghiệm đờm trực tiếp tới người dân ở tận xã, phường, thôn, xóm Tuy nhiên, phương pháp này hiệu quả không cao do tốn kém cả về kinh phí lẫn nhân lực Phương pháp thụ động là do người bệnh nghi ngờ bị mắc lao thì chủ động đến các cơ sở y tế để khám Phương pháp này đạt hiệu quả rất cao, tốn ít kinh phí, ít nhân lực Vì vậy để công tác phòng chống lao đạt hiệu quả cao, mọi người khi có các biểu hiện nghi lao cần đến ngay các tổ chống lao của các trung tâm y tế huyện, thị, thành hoặc Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh để được khám phát hiện, điều trị kịp thời

b Về điều trị bệnh

Bệnh lao có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng phác đồ, đủ thời gian Thuốc điều trị bệnh lao được cấp miễn phí Người bệnh không được tự ý bỏ điều trị vì như vậy bệnh không khỏi mà còn sinh ra lao kháng thuốc, điều trị càng khó khăn Trong quá trình điều trị người bệnh cần thực hiện nguyên tắc đúng -

đủ - đều (đúng phác đồ; đủ thuốc, đủ thời gian; đều đặn hàng ngày)

Hình 4 : Triệu chứng của bệnh lao

Trang 15

dễ bị bệnh lao, do đó phải thường xuyên khám sức khoẻ định kỳ để phát hiện sớm bệnh lao Đồng thời, cần có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, thường xuyên luyện tập thể dục để tăng cường sức khỏe, phòng tránh bệnh tật Cộng đồng cần có quan niệm đúng

về bệnh lao, không nên mặc cảm hoặc kỳ thị người mắc bệnh lao để chương trình phòng chống lao ngày càng hiệu quả, tiến tới mục tiêu vì Việt Nam không còn bệnh lao vào năm 2030

3.2 Bệnh sốt làn sóng:

Sữa của những con vật đang mắc hoặc mới khỏi bệnh Brucelose (sốt sẩy thai súc vật)

có thể truyền bệnh sốt làn sông cho người Vì vậy sữa đó nhất thiết phải được khử trùng trước khi dùng Nếu con vật không có triệu chứng lâm sàng tiệt khuẩn700C trong 30 phút Nhưng nếu có triệu chứng rõ rệt thì phải khử trùng ở 1000

C trong 5 phút

Nếu tiêm phòng bệnh than cho súc vật thì trong vòng 15 ngày sau khi tiêm tốt nhất là không nên vắt sữa Nếu cần lấy sữa thì sữa đó phải được khử khuẩn ở 1000C trong 5 phút

3.3 Bệnh nhiễm tụ cầu khuẩn

Hình 5 : Vi khuẩn staphylococcus gây bệnh nhiễm tụ

cầu khuẩn

Ngày đăng: 21/03/2014, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4 : Thành phần chất béo có trong sữa bò - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Bảng 4 Thành phần chất béo có trong sữa bò (Trang 10)
Hình 3 : Vi khuẩn B. Tuberculosis bovis gây bệnh lao - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Hình 3 Vi khuẩn B. Tuberculosis bovis gây bệnh lao (Trang 13)
Hình 4 : Triệu chứng của bệnh lao - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Hình 4 Triệu chứng của bệnh lao (Trang 14)
Hình 5 : Vi khuẩn staphylococcus gây bệnh nhiễm tụ - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Hình 5 Vi khuẩn staphylococcus gây bệnh nhiễm tụ (Trang 15)
Hình 6 : Triệu chứng của bệnh nhiễm tụ cầu khuẩn - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Hình 6 Triệu chứng của bệnh nhiễm tụ cầu khuẩn (Trang 16)
Hình 7 : Vệ sinh thường xuyên để ngăn ngừa bệnh - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Hình 7 Vệ sinh thường xuyên để ngăn ngừa bệnh (Trang 17)
Hình 8 : Vi khuẩn Shigella gây bệnh lỵ - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Hình 8 Vi khuẩn Shigella gây bệnh lỵ (Trang 18)
Hình 9 : Biểu hiện của bệnh lỵ - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Hình 9 Biểu hiện của bệnh lỵ (Trang 19)
Hình 9 : Phòng chống bệnh lỵ - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Hình 9 Phòng chống bệnh lỵ (Trang 20)
Hình 10 : Vi khuẩn vibro cholerae gây bệnh tả - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Hình 10 Vi khuẩn vibro cholerae gây bệnh tả (Trang 21)
Hình 11 : Biểu hiện của bệnh tả - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Hình 11 Biểu hiện của bệnh tả (Trang 22)
Hình 3 : Bảo quản sữa trong tủ lạnh - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Hình 3 Bảo quản sữa trong tủ lạnh (Trang 23)
Hình 4 : Sữa được tiệt trùng - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Hình 4 Sữa được tiệt trùng (Trang 24)
Hình 5: Không nên uống sữa với trái cây - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Hình 5 Không nên uống sữa với trái cây (Trang 26)
Hình 6 : Không uống sữa trước hoặc sau khi dùng thuốc - Gía trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa
Hình 6 Không uống sữa trước hoặc sau khi dùng thuốc (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w