BÀI TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI: VI SINH VẬT TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ KỊ KHÍ NƯỚC THẢI GVHD: PHẠM DUY THANH CÁC PHẦN TRÌNH BÀY: 1. Giới thiệu sơ lược 2. Các quá trình phân hủy 3. Các công trình 4. Các yêu tố kiểm soát QTKK 5. Ưu, nhược điểm 1. Giới thiệu sơ lược: Hiện nay trong xử lý nước thải người ta thường xử dụng phương pháp xử ý sinh học hoặc kết hợp phương pháp xử lý hóa lý để xử lý nhằm nâng cao hiệu quả xử lý. Với ưu điểm cao, chi phí vận hành thấp, chi phí hóa chất thấp nên xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học đang được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước thải.
Trang 1ĐỀ TÀI: VI SINH VẬT TRONG QUÁ TRÌNH
XỬ LÝ KỊ KHÍ NƯỚC THẢI
NHÓM: 13
Trang 3CÁC PHẦN TRÌNH BÀY:
1 Giới thiệu sơ lược
2 Các quá trình phân hủy
3 Các công trình
4 Các yêu tố kiểm soát QTKK
5 Ưu, nhược điểm
Trang 41 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC
Trang 51 Giới thiệu sơ lược:
Hiện nay trong xử lý nước thải người ta thường
xử dụng phương pháp xử ý sinh học hoặc kết hợp
phương pháp xử lý hóa lý để xử lý nhằm nâng cao hiệu quả xử lý
Với ưu điểm cao, chi phí vận hành thấp, chi phí hóa chất thấp nên xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học đang được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước thải
Trang 6Các quá trình sinh học ấp dụng trong xử lý nước thải có thể gồm 3
Trang 72 CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY
Trang 82 Các quá trình phân hủy:
Trang 9Quá trình phân hủy kỵ khí được chia làm 4 quá trình, mỗi quá trình có một loại
vi sinh vật tham gia:
1 Quá trình thủy phân (Hydrolysic)
2 Quá trình acid hóa (Acidogenesis)
3 Quá trình acetate hóa (Acetogenesis)
4 Quá trình methane hóa
(Methanogenesis)
Trang 102.1 Quá trình thủy phân:
Vi khuẩn thủy phân (hydrolytic bacteria) tham gia quá trình này: Ecoli và B.subtilus
Ecoli B.Subtilus
Trang 11Nhóm này phân hủy các phân tử hữu
cơ phức tạp thành đơn phân
Quá trình thủy phân đươch xúc tác các enzim ngoại bào: cellulase, protease, lipase
Tuy nhiên các quá trình thủy phân xảy
ra khá chậm, phụ thuộc vào nhiều yếu tố của môi trường như nhiệt độ, pH, cấu trúc của các chất hữu cơ cần phân giải
Trang 122.2 Quá trình acid hóa :
Nhóm vi khuẩn lên men (Fermentative
acidogenic bacteria) acid tham gia quá trình này
Thường gặp: Clostridium spp, Lactobacilus
spp, Desulfovibrio spp, Corynebacterium
spp, Actinomyces, Staphylococcus,
Escherichia coli
Trang 13 Chuyển hóa đường acid amin, acid béo thành: + Acid hưu cơ: acetic, propionic, formic,
lactic, butyric, succinic
+ Alcol và ketons: ethanol, methanol, glycerol,
CO2 và H2
Acetat là sản phẩm chính của quá trình lên men carbonhydrat
Trang 14
Clostridium spp Lactobacilus spp
Trang 15Desulfovibrio spp
Trang 16Corynebacterium spp
Trang 17,Actinomyces
Trang 18Staphylococcus
Trang 19 Chuyển hóa đường, a.amin, a.béo tạo
thành acetic, propionic, formic… Acetat
là sản phẩm chính của quá trình lên men carbonhydrat
Sản phẩm sinh ra khác nhau tùy vào loại
vi khuẩn và điều kiện nuôi cấy
Trang 202.3 Quá trình acetate hóa
Nhóm vi khuẩn acetic: Syntrobater
wolini và Syntrophomonas wolfei tham gia quá trình
Chuyển hóa a.béo, ancol thành acetat,
hydrogen và CO2
Nhóm này đòi hỏi thế H2 để chuyển
hóa a.béo thấp vì vậy phải giảm sát
nồng độ H2
Trang 21 Dưới áp suất riêng phần của H2 khá
cao, sự tạo thành acetat bị giảm và cơ chất chuyển thành acid propionic,
butyric và athanol hơn metan
Do vậy có mối quan hệ cộng sinh giữa
vi khuẩn acetogenic và vi khuẩn metan
Trang 22 Ethanol, a.proponic và butyric chuyển há thành
a.acetic bởi nhóm vi khuẩn acetogenic
CH3CH2OH + CO2 CH3COOH + 2H2
CH3CH2COOH + 2H2O CH3COOH + CO2 + 2H2 CH3CH2CH2COOH + 2H2O 2CH3COOH + 2H2
Trang 232.4 Quá trình methane hóa:
Trang 24Methanocaterium Methannococus
Trang 25Methannobrevibacter Methanothrix
Trang 26
Trang 273 Các công trình đặc trưng:
Trang 28BỂ TỰ HOẠI
Bể tự hoại là công trình xử lý nước thải cục bộ rất phổ
biến ở cả Việt Nam cũng như nhiều nước khác nhau trên thế giới
Bể tự hoại có nhiệm vụ làm sạch sơ bộ hoặc hoàn toàn
nước thải từ công trình trước khi thải ra mạng lưới thoát nước hay nơi tiếp nhận (đất, sông, hồ, )
Trang 29 Nguyên tắc làm việc của bể là thực hiện quá trình lắng
cặn và lên men, phân huỷ sinh học kỵ khí cặn lắng Bể
tự hoại được thiết kế và xây dựng đúng cho phép thực hiện quá trình lắng cặn với hiệu suất cao (trung bình
50 - 70% theo SS và 25 - 45% theo BOD và COD) Bể thường có từ hai đến ba ngăn, dạng hình chữ nhật, vuông hay tròn, được xây bằng gạch, bê tông cốt thép đúc sẵn hay đổ tại chỗ
Trang 30Hình: Bể tự hoại
Trang 31BỂ UASB
Trang 32Bể phân hủy một giai đoạn
Trang 354 Các yêu tố ảnh hưởng:
A Nhiệt độ:
Tối ưu là 30-35 độ C cho vi khuẩn mesophilic
B Thời gian tối ưu
Tùy thuộc vào nước thải và điều kiện môi trường, thời gian đủ lâu mới xảy ra các hoạt đọng trao đổi chất kỵ khí
Bể phân hủy kỵ khí tăng trưởng dính bám có HTR: 1-10 ngày, lơ lửng 10-60 ngày
Trang 37 Độ acid sẽ ức chế vi khuẩn metan nhiều hơn vi khuẩn acidogenic
Như vậy sự tạo thành VFA trong chừng mực
nào đó sẽ là chỉ thị cho hệ thống
Tỉ số giữa VFA và độ kiềm được đề nghị duy trì thấp hơn 0.1 để đảm bảo hệ thống vận hành bình thường
(VFA: Acid béo bay hơi)
Trang 38D Cạnh tranh giữa vi khuẩn metan
Trang 39 Acid bay hơi
Acid béo mạch dài
Các kim loại
Độ mặnAmmonia
Hydrocarbon
Sulfide