Những quy định chung: Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và được giao quyền tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ Quy
Trang 1PHÒNG GDĐT TRI TÔN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN TRI TÔN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 30/QĐ- THCS Tri Tôn ngày 20 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2020
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN TRI TÔN
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 71/TTLT-BTC-BNV ngày 30/05/2014 của Bộ Tài chính và
Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan quản lý Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 về việc ban hành Chế
độ kế toán hành chính sự nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 2763/QĐ-UBND ngày 27/05/2019 của Ủy ban Nhân dân huyện Tri Tôn về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn
vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2019-2021;
Căn cứ Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 14/01/2020 của Ủy ban Nhân dân huyện Tri Tôn về việc tạm giao số lượng người làm việc năm 2020 cho đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ biên bản ngày 19/02/2020 của Hội đồng trường về việc thảo luận đóng góp ý kiến bổ sung một số điều trong Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ của trường THCS thị trấn Tri Tôn
Điều 2 Các Quy chế chi tiêu nội bộ trước đây có nội dung trái với nội dung của
quy chế này đều bãi bỏ
Điều 3 Cán bộ, giáo viên, nhân viên và các bộ phận có liên quan của trường THCS thị trấn Tri Tôn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 và áp dụng cho niên độ tài chính 2020./
Trang 2QUY CHẾ
CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/QĐ-THCS ngày 20/02/2020
của Hiệu trưởng trường THCS thị trấn Tri Tôn)
CHƯƠNG I Điều 1 Những quy định chung:
Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và được giao quyền tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng tại trường THCS thị trấn Tri Tôn là đơn vị sự nghiệp do nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động
1 Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh đối với nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao thực hiện chế độ tự chủ hàng năm bao gồm các khoản chi thường xuyên và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
2 Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng cho đơn vị và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của trường THCS thị trấn Tri Tôn
Điều 2 Mục đích xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:
1 Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong việc tổ chức
công việc, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; tăng nguồn thu nhằm từng bước cải thiện thu nhập cho cán bộ công chức, viên chức và người lao động của trường;
2 Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho Hiệu trưởng, gi p
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của trường hoàn thành nhiệm vụ được giao;
3 Th c đẩy việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng biên chế
và kinh phí trong nhà trường;
4 Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện
kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;
5 Sử dụng tài sản, tài chính của trường đ ng mục đích, có hiệu quả;
6 Tạo công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu h t và giữ
được những người có năng lực trong đơn vị
Điều 3 Nguyên tắc, nội dung xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:
1 Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo trong hành lang pháp lý Quy chế chi tiêu nội
bộ do Hiệu trưởng ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ chức Công đoàn đơn vị Quy chế chính thức phải được thông qua tại Hội nghị công chức, viên chức của trường;
Trang 32 Quy chế chi tiêu nội bộ được gửi đến Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện để theo
dõi, giám sát thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi;
3 Nội dung Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn,
định mức, mức chi thống nhất trong trường; đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao;
sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả; tăng cường công tác quản lý và phù hợp với hoạt động đặc thù của trường;
4 Hiệu trưởng được quyết định mức chi quản lý và chi nghiệp vụ bằng hoặc thấp
hơn mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định, phù hợp với yêu cầu thực
tế và khả năng tài chính hiện có của nhà trường đối với các nguồn thu sự nghiệp khác phát sinh tại trường (đơn vị sự nghiệp Loại 4);
5 Hiệu trưởng căn cứ tính chất công việc, khối lượng công việc, tình hình thực
hiện của năm trước, quyết định phương thức khoán chi phí cho từng cá nhân, bộ phận như sử dụng văn phòng phẩm, khoán điện thoại, khoán công tác phí… nhằm tiết kiệm
và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí của nhà trường;
6 Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị, cá nhân, bộ phận phải bảo đảm có
chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật, trừ các khoản thanh toán văn phòng phẩm, thanh toán công tác phí được trường thực hiện chế độ khoán theo Quy chế chi tiêu nội bộ;
7 Không được dùng kinh phí của trường để mua sắm thiết bị, đồ dùng, tài sản
trang bị tại nhà riêng hoặc cho cá nhân mượn để sử dụng cho việc riêng dưới bất kỳ hình thức nào;
8 Trong trường hợp có sự thay đổi tiêu chuẩn, định mức chi theo chế độ từng
khoản chi của Nhà nước thì Hiệu trưởng có thể điều chỉnh trên cơ sở kết luận của Hội nghị liên tịch;
9 Toàn bộ nguồn thu, nội dung chi, trường thống nhất quản lý và hạch toán theo
quy định của Luật kế toán 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 có hiệu lực ngày 01/01/2017 và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực
Kế toán nhà nước; Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan
Điều 4 Căn cứ để xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:
1 Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017;
2 Luật kế toán 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 có hiệu lực ngày 01/01/2017 và
Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực Kế toán nhà nước; Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;
3 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Trang 44 Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn
một số điều Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
5 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định qui
định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 của Chính phủ về việc đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
7 Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/05/2019 của Chính phủ quy định mức
lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
8 Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BTC ngày 07/01/2014 của Bộ Tài chính hướng
dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính;
9 Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi hội nghị;
10 Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng Nhân dân
tỉnh An Giang quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang;
11 Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12/01/2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh
An Giang về việc ban hành Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức tỉnh An Giang;
12 Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND ngày 18/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
An Giang về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND;
13 Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 20/10/2012 Quy định chế độ kiểm soát,
thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước thanh toán qua Kho bạc Nhà nước; Thông tư 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư 161/2012/TT-BTC ngày 20/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước thanh toán qua Kho bạc Nhà nước;
14 Căn cứ vào một số nghị định và các thông tư hướng dẫn, các quyết định có liên
quan về lương, phụ cấp, đào tạo và bồi dưỡng, khen thưởng …;
15 Quyết định số 2763/QĐ-UBND ngày 27/05/2019 của Ủy ban nhân dân huyện
Tri Tôn về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2019-2021
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 NGUỒN THU VÀ NỘI DUNG CHI CỦA TRƯỜNG Điều 5 Nguồn thu ngân sách Nhà nước cấp chi thường xuyên:
Kinh phí cấp chi thường xuyên
Điều 6 Nguồn thu sự nghiệp:
Trang 51 Nguồn thu dịch vụ giáo dục (học phí) của trường thực hiện theo công văn số
712/UBND-KGVX ngày 29/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
An Giang quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2019 – 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang; kể cả các khoản cấp bù giá dịch vụ giáo dục đào tạo theo quy định của pháp luật, dịch vụ công; đơn vị không tự ý định giá;
2 Các khoản thu thỏa thuận với CMHS bao gồm: học phí ôn tập, bồi dưỡng, luyện
thi (dạy thêm, học thêm, …);
3 Các khoản thu hộ - chi hộ: kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu của học sinh;
4 Thu dịch vụ bao gồm: thu cho thuê mặt bằng làm căn tin, cho thuê nhà xe học
sinh; thu liên doanh liên kết; …
5 Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật như: lãi tiền gửi ngân hàng từ
các hoạt động dịch vụ, thanh lý tài sản; …
6 Thu khác
Điều 7 Nội dung chi:
1 Chi thường xuyên: Chi thực hiện nhiệm vụ được giao;
2 Chi sự nghiệp: từ các khoản thu thỏa thuận, thu khác
Căn cứ điểm 1.2, khoản 1, Mục IX Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thì các khoản chi từ các khoản thu sự nghiệp và được quy định mức chi theo quy chế chi tiêu nội bộ khi nhà nước chưa ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
Mục 2 CHI THANH TOÁN CÁ NHÂN Điều 8 Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và thu nhập tăng thêm:
1 Cơ sở xác định quỹ tiền lương và thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động bao gồm các văn bản có liên quan:
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Quy định về mức lương tối thiểu chung của nhà nước;
2 Công thức xác định quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương = Lương cơ sở x (1+ hệ số điều chỉnh tăng thêm MLTT) x hệ số lương bình và hệ số phụ cấp bình quân x số biên chế và HĐLĐ từ 1 năm trở
lên * 12 tháng
Điều 9 Tiền lương, phụ cấp lương của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định Nhà nước:
1 Tiền lương chính và tiền lương hợp đồng lao động theo thời vụ do thiếu giáo
viên: Hợp đồng thời vụ do thiếu giáo viên thực hiện theo thông tư BGDĐT ngày 10/10/2011 nhưng tối đa 1 tiết không quá 130.000 đồng/tiết dạy
Trang 644/2011/TT-Căn cứ vào các văn bản tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được chi trả theo hệ số lương quy định của Nhà nước, chi từ nguồn Ngân sách Nhà nước và nguồn cải cách tiền lương được trích 40% từ nguồn dịch vụ giáo dục đào tạo và chênh lệch thu chi của nguồn thu sự nghiệp để thực hiện điều chỉnh tăng lương theo quy định
2 Các chế độ phụ cấp lương:
2.1 Phụ cấp chức vụ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó: thực hiện theo quy định Nhà nước = hệ số x MLCS;
2.2 Phụ cấp vượt khung = hệ số lương x tỷ lệ % vượt khung x MLCS
2.3 Phụ cấp thâm niên nhà giáo: Thực hiện theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày
04/07/2011 và Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-
BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30/12/2011 = (hệ số lương + hệ số chức vụ + hệ số vượt khung) x tỷ lệ % thâm niên nghề x MLCS
2.4 Phụ cấp ưu đãi:
- Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy, cán bộ quản lý dạy đủ tiết theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo được hưởng phụ cấp 30% theo Quyết định số
244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ = (hệ số lương + hệ số chức vụ + hệ
số vượt khung) x MLCS x 30%
- Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên Y tế trường học: Thực hiện theo Công
văn số 208/SGDĐT-TCCB ngày 03/03/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo = (hệ số lương + hệ số chức vụ + hệ số vượt khung) x MLCS x 20%
2.5 Phụ cấp trách nhiệm phụ trách Kế toán: thực hiện theo Công văn số TCCB ngày 18/04/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo = hệ số quy định x MLCS 2.6 Phụ cấp viên chức chuyên trách Thư viện: Thực hiện theo Công văn số 258/SGDĐT-TCCB ngày 27/02/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo = hệ số quy định x MLCS
571/SGDĐT-2.7 Phụ cấp trách nhiệm phụ trách thủ quỹ: thực hiện theo Công văn số 426/PGD-ĐT ngày 04/05/2010 của Phòng Giáo dục và Đào tạo = hệ số quy định x MLCS
2.8 Phụ cấp viên chức phụ trách Thiết bị: Thực hiện theo Công văn số
1339/SGDĐT-TCCB ngày 24/11/2015 về hướng dẫn tạm thời đối với nhân viên phụ trách thiết bị,
giáo viên kiêm nhiệm phòng bộ môn = hệ số quy định x MLCS
2.9 Bồi dưỡng cho giáo viên Thể dục: Thực hiện theo Công văn số
527/SGDĐT-TCCB ngày 15/04/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện chế
độ bồi dưỡng và trang phục đối với giáo viên thể dục thể thao theo Quyết định 51/2012/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-
BQP-BCA-BNV-BTC = 1,0% MLCS chung cho một tiết giảng thực hành
2.10 Phụ cấp ưu đãi; phụ cấp thu h t, lâu năm; phụ cấp dạy chữ dân tộc; trợ cấp lần đầu, chuyển vùng NĐ 76/2019: hệ số quy định x MLCS
2.11 Phụ cấp làm thêm giờ:
a) Đối với làm thêm giờ hành chánh:
Cán bộ, giáo viên, nhân viên được thanh toán tiền làm thêm giờ nếu được Ban Giám hiệu phân công giải quyết công việc những ngày nghỉ, lễ, tết; làm thay nhân viên
Trang 7nghỉ ốm, thai sản, ốm đau dài ngày Tiền làm thêm giờ tính theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 và Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 Cách tính cụ thể:
- Làm thêm giờ ngày thường:
= Tiền lương tháng : 22 ngày : 8 giờ x số giờ làm thêm x 1,5 lần
- Làm thêm ngày thứ Bảy, Chủ nhật:
= Tiền lương tháng : 22 ngày : 8 giờ x số giờ làm thêm x 2,0 lần
- Làm thêm ngày lễ, tết:
= Tiền lương tháng : 22 ngày : 8 giờ x số giờ làm thêm x 3,0 lần
b) Phụ cấp thêm giờ buổi giảng dạy cho cán bộ, giáo viên:
Cán bộ, giáo viên dạy vượt số tiết theo quy định mỗi năm học thì được thanh toán tiền thừa giờ theo Thông tư liên tịch số 28/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 21/10/2009 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;
c) Giảm tiết dạy định mức cho giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG văn hóa; máy tính cầm tay các cấp:
- Cấp huyện (THCS): 40 tiết/ môn (Mỗi tuần 4 tiết x 10 tuần)
- Cấp tỉnh (THCS): 16 tiết/ môn (Mỗi tuần 4 tiết x 4 tuần)
- Cấp khu vực (nếu có): 16 tiết/ môn (Mỗi tuần 4 tiết x 4 tuần)
d) Giảm tiết dạy định mức cho giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh thi “Hùng biện tiếng Anh”, “tin học trẻ “ các cấp:
- Cấp huyện (THCS) : 10 tiết
- Cấp tỉnh (THCS): 10 tiết
e) Giảm tiết dạy định mức cho giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện dự án tham gia cuộc thi KHKT dành cho học sinh trung học; sản phẩm dự thi sáng tạo thanh thiếu niến nhi đồng và đề án vẽ tranh Mỹ thuật : 10 tiết/1dự án,1sản phẩm
2.12 Phụ cấp công tác kiêm nhiệm:
Trong trường hợp nhân viên Văn thư, Thủ quỹ, phụ trách Thiết bị của trường nghỉ hộ sản, nghỉ ốm đau dài hạn (trên 30 ngày), thì Hiệu trưởng phân công giáo viên kiêm nhiệm các công việc nói trên và khoán chế độ phụ cấp kiêm nhiệm cụ thể như sau:
- Dưới 15 ngày: được hưởng phụ cấp 1/2 tháng;
- Từ 15 ngày trở lên: được hưởng trọn 1 tháng
2.13 Phụ cấp hướng dẫn tập sự theo quy định hiện hành: 0,3 x số tháng x MLCS
Điều 10 Các khoản hỗ trợ khác cho cán bộ, giáo viên, nhân viên:
- Trợ cấp nhân viên Văn phòng bao gồm nhân viên Kế toán, Văn thư, Thủ quỹ, Thư viện, Y tế học đường, phụ trách Thiết bị, Bảo vệ, phục vụ: Thực hiện theo Công
Trang 8văn số 110/SGDĐT-TCCB ngày 22/01/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về thực hiện
trợ cấp đối nhân viên văn phòng = HSL hiện hưởng x mức lương cơ sở x % được hưởng (25%)
- Đối với nhân viên Y tế trường học chỉ được hưởng thêm số % vượt so với phụ cấp ưu đãi nghề (20%) đã được hưởng
Điều 11 Kinh phí Công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN:
1 Trích nộp kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp theo quy định hiện hành
2 Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được hỗ trợ phí bảo hiểm thân
thể (nếu có từ thặng dư chi ph c lợi tập thể)
Điều 12 Quỹ khen thưởng: (chi theo đề nghị của Hội đồng thi đua, khen
thưởngcủa trường, từ nguồn thặng dư; từ các nguồn thu sự nghiệp và nguồn ngân
sách đối với các loại khen thưởng theo đúng quy định của luật thi đua khen thưởng)
1 Chi khen thưởng danh hiệu thi đua cá nhân, tập thể (khen thưởng học sinh cuối
năm học; Lao động tiên tiến, CSTĐ/CS, tập thể Lao động tiên tiến, Bằng khen Bộ Giáo dục): thực hiện theo quy định hiện hành;
2 Khen thưởng những cá nhân đạt giải: Học sinh và Giáo viên Giỏi các cấp; Giáo
viên chủ nhiệm Giỏi các cấp; cán bộ Thư viện Giỏi cấp tỉnh; cán bộ Đoàn, Đội Giỏi cấp tỉnh; hội thi tự làm ĐDDH, thiết kế bài giảng E-Learning các cấp; cá nhân đạt giải trong hoạt động sáng kiến, cải tiến hoặc nghiên cứu KHSP ứng dụng các cấp….: thực hiện theo Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 24/06/2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, hội thi và chế độ hỗ trợ của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang;
3 Khen thưởng đột xuất: (chi theo đề nghị của Hội đồng thi đua, khen thưởng của
trường, từ nguồn thặng dư); Khen thưởng những cá nhân, tập thể có những thành tích,
đóng góp xuất sắc trong công tác dạy và học và các phong trào thi đua của nhà trường bao gồm: giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi (văn hóa, máy tính cầm tay, …) đạt giải cấp huyện, tỉnh, quốc gia; giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia cuộc thi nghiên cứu KHKT đạt giải cấp tỉnh; giáo viên tập luyện học sinh tham gia các hội thi phong trào Khỏe Phù Đổng, CMN, hội thao giáo dục quốc phòng đạt giải cấp huyện, tỉnh, quốc gia; giáo viên giảng dạy, chủ nhiệm đạt tỷ lệ cao trong kỳ thi , tuyển sinh 10;
Đối tượng, định mức khen thưởng: do Hội đồng thi đua của trường biểu quyết
xác định và đề nghị Định mức tối đa không quá 2.000.000 đồng/lần/giáo viên và
không quá 2 lần/năm học/giáo viên
Thời điểm khen thưởng: cuối năm hoặc định kỳ chuyển vào tài khoản cá nhân
Điều 13 Quỹ phúc lợi và chi phúc lợi tập thể:
* Quỹ phúc lợi : (nguồn thặng dư từ các nguồn thu sự nghiệp và NSNN)
1 Tạm chi trợ cấp ph c lợi tập thể trong các ngày lễ 30/04, 01/05, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, tết Dương lịch, tết Nguyên đán, …: tối đa không quá 500.000
đồng/người/lần
2 Tiền nước uống trong giờ làm việc và họp HĐSP: 15.000 đồng/người/tháng
3 Hỗ trợ tiền khám sức khoẻ định kỳ: tối đa không quá 500.000 đồng/người/năm
Trang 9* Chi phúc lợi tập thể : từ nguồn ngân sách nhà nước
- Chi Tết nguyên đán: 800.000đ/ người hoặc theo quy định hiện hành của
UBND tỉnh;
- Tiền nước uống làm việc: 3.000đ/người/tháng
Mục 3 CHI NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN Điều 14 Chi hoạt động, mua sắm nghiệp vụ chuyên môn:
1 Chi mua hàng hóa vật tư chuyên môn:
- Thủ tục, trình tự mua sắm và việc phân bổ kinh phí, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện mua sắm tài sản nhà nước: thực hiện theo quy định tại Thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính
- Nhu cầu mua sắm: theo đề nghị của các cá nhân, bộ phận trong nhà trường sau khi được sự đồng ý phê duyệt của Hiệu trưởng
1.1 Chi mua sách thiết bị phục vụ công tác giảng dạy bao gồm: tranh các loại, sách
giảng dạy, sách tham khảo, hóa chất, kệ, giá, bảng biểu …
Căn cứ tổng kinh phí ngân sách cấp đầu năm 2020, Kế toán báo cáo số tiền 1,5%
dùng để chi mua sách thiết bị, từ đó cán bộ quản lý tiến hành dự trù mua sắm bổ sung các loại sách và thiết bị phục vụ công tác giảng dạy theo yêu cầu của ngành trên phần kinh phí được sử dụng
1.2 Chi tiền in ấn tài liệu tham khảo: biên lai thu thu tiền, các chứng từ kế toán theo
quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC,…: Chi theo nhu cầu thực tế phát sinh
2 Thu, chi cho hoạt động giảng dạy:
2.1 Chi tiền bảo hộ lao động, đồng phục:
2.2.1 Trang phục giáo viên Thể dục: Thực hiện theo Công văn số 527/SGDĐT-TCCB
ngày 15/04/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng và trang phục đối với giáo viên thể dục thể thao và Công văn số 713/SGDĐT-TC ngày 02/07/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn chế độ trang phục thể dục thể thao, chiến sỹ tự vệ ngành giáo dục Định
mức cụ thể: 1.680.000đ/người/ năm;
2.2.2 Trang phục nhân viên phụ trách thiết bị-thí nghiệm (Hóa-Sinh): thực hiện theo
quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 24/06/2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh
An Giang về việc quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, hội thi và chế độ hỗ trợ của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang (PL 05-11) Cụ thể:
+ Kiêm nhiệm: 01 bộ/năm, định mức: 150.000 đồng/1bộ
+ Chuyên trách: 02 bộ/năm, định mức: 300.000 đồng/2bộ
2.2.3 Trang phục Tổng Phụ trách Đội: thực hiện theo quyết định số
29/2016/QĐ-UBND ngày 24/06/2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, hội thi và chế độ hỗ trợ của ngành Giáo dục và
Đào tạo tỉnh An Giang (PL 05-11) Cụ thể: 01 bộ/năm, định mức: 250.000 đồng/1bộ
Trang 102.2.4 Trang phục nhân viên Bảo vệ: thực hiện theo quyết định số 29/2016/QĐ-UBND
ngày 24/06/2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, hội thi và chế độ hỗ trợ của ngành Giáo dục và Đào
tạo tỉnh An Giang (PL 05-11) Cụ thể: 02 bộ/năm, định mức: 250.000 đồng/2bộ
2.2 Chi hỗ trợ các hoạt động giáo dục:
+ Thuê mướn khác: quyết toán theo chứng từ thực tế khi đơn vị có nhu cầu; + Chi bồi dưỡng công tác tuyển sinh khối 6, công tác xét tốt nghiệp THCS, làm hồ sơ thi tốt nghiệp THCS thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo
An Giang Chi hỗ trợ thêm cho Hội đồng xét duyệt không quá 300.000 đồng/lần;
+ Chi hỗ trợ tổ chức tháng bộ môn, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa theo kế
hoạch được Ban Giám hiệu phê duyệt: 400.000 đồng/lần;
+ Chi mua Bảo hiểm tài sản, phòng chống thiên tai, đóng phí an ninh quốc phòng hằng năm: theo biểu giá hàng năm
+ Chi hỗ trợ chi phí các dự án nghiên cứu khoa học, đồ dùng dạy học, … (theo
đề xuất của tổ chuyên môn): 50% tổng giá thành của dự án, sản phẩm và không vượt quá 500.000đ/dự án, sản phẩm;
+ Chi bồi dưỡng báo cáo tham luận chuyên đề cấp trường: tối đa không quá
200.000đ/người/lần;
+ Chi bồi dưỡng ra đề thi và tổ chức thẩm định đề thi học kỳ:
50.000đ/lần/môn;
+ Chi bồi dưỡng Ban biên tập Website của trường 200.000đ/tháng;
+ Chi bồi dưỡng Ban biên tập, phát thanh viên Chương trình phát thanh học
đường của trường 200.000đ/tháng;
+ Chi hỗ trợ tổ chức, lễ tân (trang trí, nước uống) lễ Khai giảng, Tổng kết, Kỷ niệm 20-11, Hội nghị công chức, viên chức, đại hội Đoàn trường, Chi đoàn giáo viên,
Liên đội: tối đa không quá 1.000.000 đồng/lần (có kế hoạch tổ chức được phê duyệt);
+ Chi tiền nước uống Ban Tổ chức, Ban Giám khảo các cuộc thi phong trào cấp trường như: CMN, KPĐ, báo tường, báo ảnh, các trò chơi dân gian, kể chuyện
sách, thi xếp sách nghệ thuật, cắm hoa, cắm trại, .: 20.000đ/người/cuộc thi (có kế
hoạch tổ chức, dự trù kinh phí được Ban Giám hiệu phê duyệt)
+ Chi bồi dưỡng Ban Tổ chức, Ban Giám khảo các cuộc thi phong trào cấp trường như: CMN, KPĐ, báo tường, báo ảnh, các trò chơi dân gian, kể chuyện sách,
thi xếp sách nghệ thuật, cắm hoa, cắm trại, : 50.000đ/người/cuộc thi (có kế hoạch tổ
chức, dự trù kinh phí được Ban Giám hiệu phê duyệt)
+ Chi giải thưởng các cuộc thi phong trào cấp trường như: báo tường, báo ảnh, các trò chơi dân gian, kể chuyện sách, thi xếp sách nghệ thuật, cắm hoa, : mức chi tối
đa không quá 2.000.000 đồng/nội dung tùy theo số lượng đội, người tham gia (có kế
hoạch tổ chức, dự trù kinh phí được Ban Giám hiệu phê duyệt)
+ Chi hỗ trợ các hoạt động “Mừng Đảng, mừng xuân” hàng năm như: CMN,
biểu diễn thời trang, cắm trại … mức chi tối đa không quá 10.000.000đ/lần (có kế
hoạch tổ chức, dự trù kinh phí được Ban Giám hiệu phê duyệt);
Trang 11+ Chi thuê xe thăm bệnh, đám tang do đơn vị tổ chức theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn: theo thực tế phát sinh;
+ Chi tiếp các đoàn lãnh đạo cấp trên, các tổ chức đoàn thể tại địa phương, các
trường bạn đến làm việc tại trường: định mức 100.000đ/người tối đa không quá 2.000.000 đồng/lần (thanh toán kèm theo công văn và hóa đơn, chứng từ hợp lệ);
+ Chi giao lưu với các trường bạn trong và ngoài tỉnh: tối đa 100.000
đồng/người/ lần (tối đa không quá 2 lần/năm): Đơn vị lập tờ trình xin ý kiến Phòng GDĐT;
+ Chi quan hệ với các đơn vị, địa phương như: lễ hội, kỷ niệm, khánh thành,
tổng kết… không quá 500.000đ/đơn vị/lần
+ Chi cho công tác kiểm định chất lượng giáo dục : Thực hiện theo văn bản hiện hành
+ Các khoản chi phát sinh khác không quá 20.000.000đồng/năm
2.3 Chi họp mặt các ngày lễ hội:
- Họp mặt ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11: 100.000 đồng/người/lần
- Mua sắm trang trí Tết Nguyên đán: tối đa 1.000.000 đồng/năm;
- Chi thăm hỏi thầy cô đã nghỉ hưu, CMHS có nhiều đóng góp cho nhà trường vào
các dịp lễ, tết hàng năm: tối đa 500.000 đồng/phần/năm (theo đề nghị của Ban Chấp
hành Công đoàn và tùy theo số lượng thực tế giáo viên nghỉ hưu);
2.4 Chi nghiệp vụ khác: Thanh toán tại thời điểm phát sinh
3 Nguồn kinh phí chi nghiệp vụ chuyên môn:
- Ngân sách nhà nước;
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ giáo dục đào tạo của nhà trường;
- Nguồn kinh phí khác
Mục 4 CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH Điều 15 Chế độ nghỉ phép hàng năm:
Chế độ nghỉ phép hàng năm theo quy định tại thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính
Chế độ thai sản của giáo viên trùng với thời gian nghỉ hè thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 1125/NGCBQLGD-CSNGCB ngày 18/08/2017 của Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý Giáo dục
1 Chế độ thanh toán đối với nghỉ phép năm:
1.1 Tiền tàu xe nghỉ phép năm: chỉ thanh toán mỗi năm 1 lần cho cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động nghỉ phép để đi thăm người thân bị ốm đau, tai nạn phải điều trị, bị chết (tứ thân phụ mẫu)
1.2 Định mức thanh toán: Thanh toán tiền tàu, xe theo giá vé như sau:
- Tàu hỏa thanh toán vé ngồi cứng; vé xe thanh toán theo giá ghi trên vé
1.3 Phương thức thanh toán: thanh toán bằng chuyển khoản vào thẻ ATM khi có đầy
đủ giấy nghỉ phép hợp lệ, vé tàu, xe, giấy chứng tử và bảng kê đề nghị thanh toán
Trang 121.4 Thủ tục thanh toán: Giấy nghỉ phép năm do Hiệu trưởng cấp (phải được chính
quyền địa phương nơi thân nhân cư tr hoặc cơ sở y tế xác nhận có người thân bị
ốm đau đi điều trị ở cơ sở y tế, điều trị dài hạn tại nhà, hoặc bị chết)
2 Chế độ thai sản của giáo viên trùng với thời gian nghỉ hè:
Giáo viên nữ có thời gian nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè thì sẽ được nhà trường bố trí thời gian nghỉ hằng năm theo quy định tại Điều 111 và 112 Bộ Luật lao động
Điều 16 Chi công tác phí đi công tác trong nước:
1 Chi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đi học tập, tập huấn, giao lưu, học tập kinh
nghiệm với các trường trong và ngoài tỉnh, hướng dẫn học sinh trải nghiệm thực tế được đơn vị, cơ quan có thẩm quyền cử đi công tác trong nước: Chế độ thanh toán theo quy định tại thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Nghị quyết HĐND tỉnh hàng năm
1.1 Tiền tàu xe đi lại:
a) Theo hình thức khoán: theo Phụ lục 1
- Khoán tiền tự t c phương tiện đi công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên theo quy định mà tự t c bằng phương tiện cá nhân của mình thì
được thanh toán khoán tiền tự t c phương tiện bằng 4.000đồng/km tính từ trụ sở cơ
quan đến nơi công tác (thanh toán một chiều và tính theo khoảng cách địa giới hành chính)
b) Theo chứng từ thực tế:
- Áp dụng đi công tác ngoài tỉnh
- Định mức: theo chứng từ thực tế phát sinh, nhưng không được cao hơn mức giá trung bình trên thị trường
Trường hợp đi cùng đoàn (thuê xe), đơn vị tổ chức xác nhận trên hóa đơn thuê
xe cho từng người để làm cơ sở thanh toán
1.2 Phụ cấp lưu tr :
Phụ cấp lưu tr là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do
cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết th c đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu tr tại nơi đến công tác)
Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày): căn cứ theo số giờ thực tế
đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác, mức chi tối đa cho phụ cấp lưu tr như sau:
- Trong tỉnh: tối đa 100.000đ/ngày/người
- Ngoài tỉnh:
+ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẳng và thành phố là đô
thị loại 1 thuộc tỉnh: 150.000đ/ngày/người
+ Các tỉnh, thành phố khác: 120.000đ/ngày/người
Trang 13- Đi tập huấn, coi thi, chấm thi, tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ được thanh toán phụ cấp công tác phí và phụ cấp lưu tr theo công văn triệu tập;
1.3 Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
a) Theo hình thức khoán:
- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng,
Cần Thơ, Đà Nẵng và các đô thị loại 1 thuộc tỉnh: theo định mức tối đa
350.000đ/ngày/người
- Đi công tác tại các huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thành
phố, thị xã còn lại thuộc tỉnh: theo định mức tối đa 250.000đ/ngày/người
- Trong tỉnh, các vùng còn lại: theo định mức tối đa 200.000đ/ngày/người
b) Theo hóa đơn thực tế:
- Các thành phố trực thuộc Trung ương và đô thị loại 1 thuộc tỉnh: theo định mức
tối đa 900.000đ/ngày/phòng cho hai người
- Trong tỉnh, các vùng còn lại: theo định mức tối đa 600.000đ/ngày/phòng cho hai
c) Đối với các quy định khác về thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công
tác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7 của Thông tư số 40/2017/TT-BTC của
Bộ Tài chính và Nghị quyết của HĐND tỉnh hàng năm
2 Thanh toán khoán tiền công tác phí khác:
Khoán công tác phí cho Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, CB nhân viên Kế toán, Văn thư - Thủ quỹ thường xuyên dự họp và liên hệ công tác, chuyển công văn đến các
cơ quan, ban ngành các trường học trong huyện: Chế độ thanh toán thực hiện theo Điều
8 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 cụ thể như sau:
- Kế toán (1): 100.000đ/tháng
- Văn thư - Thủ quỹ (1): 100.000đ/tháng
- Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng: 500.000đ/tháng/người
3 Chứng từ thanh toán công tác phí: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 của
Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 và mẫu quy định theo điều 16 của Luật Kế toán năm 2015, cụ thể như sau:
- Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu tr ) theo mẫu C16-HD;
- Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được hiệu trưởng phê duyệt, công văn, giấy mời, văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác;
- Hóa đơn, chứng từ mua vé hợp pháp khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay Trường hợp mất