Luận văn : Tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt và tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển ảnh hưởng đến tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa như thế nào
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BÁ O C Á O TH Ự C H À NH KINH T Ế L ƯỢ NG
Họ tên: Stt Lớp: CQ46/17.01
Đặng Thị Hà 04
Ngô Thị Trang 16
Nguyễn Thị Minh Trang 17
Nguyễn Thị Hồng Vân 30
Trần Thị Thanh Vân 31
I.Vấn đề nghiên cứu:
Trang 2Tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt và tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển ảnh hưởng đến tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa như thế nào
II.Các biến kinh tế sử dụng:
Y: Tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa
X2: Tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt
X3:Tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển
III Bộ số liệu:
TỐC ĐỘ TĂNG LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG BIỂN, VÀ TỐC ĐỘ TĂNG LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1994-2009
Đơn vị tính:%
Chỉ tiêu
( * Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê)
Trang 3IV.Mô hình kinh tế lượng :
1.Cơ sở lý thuyết và thực tế:
Hội nhập kinh tế quốc tế của các nền kinh tế chuyển đổi là quá trình thực
hiện tự do hóa thương mại và thực hiện cải cách toàn diện theo hướng mở cửa thị trường.Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó.Trong những năm gần đây, chúng ta đã phát huy được những lợi thế so sánh, học hỏi kinh nghiệm nước bạn
về mọi mặt.Chính vì thế mà GDP đã tăng lên đáng kể, hàng hóa trong nước được sản xuất ngày một nhiểu , hàng hóa ngoại nhập ngày một đa dạng hơn với giá cả hợp lí, chất lượng tốt , tốc độ luân chuyển ngày một cao Đặc biệt là thông qua hệ thống đường sắt và đường biển , hàng hóa được lưu thông một cách dễ dàng hơn rất nhiểu Hiểu được tầm quan trọng cuả vấn đề này nên nhóm em đã chọn nghiên cứu đề tài:
Tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt và luân chuyển hàng hóa bằng đường biển ảnh hưởng đến tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa như thế nào.
2 Mô hình lựa chọn:
Xét hàm hồi quy tổng thể
(PRF) : E(Yi/ X2i,X3i) =ββ1 + β2X2i + β3X3i Trong đó : Y: biến phụ thuộc
X2,X3: biến độc lập β1 : hệ số chặn β2,β3: hệ số góc Trên cơ sở đó ta có mô hình hồi quy tổng thể như sau:
(PRM) : Yi =β β1 + β2X2i + β3X3i +Ui Trong đó :Ui : là các sai số ngẫu nhiên
Như vậy , mô hình hồi quy mẫu có dạng:
(SRM) : Yi =β ˆ 1 + ˆ2X2i ˆ3X3i e i
Trong đó: Yi: giá trị quan sát thứ i
ˆ 1,ˆ 2,ˆ 3: các ước lượng điểm của β1,β2,β3
ei: ước lượng điểm của Ui
V.Ước lượng mô hình hồi quy:
Trang 4Với số liệu từ mẫu trên, sử dụng phần mềm EVIEW để ước lượng, ta thu được kết quả sau:
Báo cáo 1:
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 05/11/10 Time: 20:07
Sample: 1994 2009
Included observations: 16
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.
X2 0.094998 0.021214 4.478185 0.0006 X3 0.642106 0.029063 22.09327 0.0000
R-squared 0.974076 Mean dependent var 11.95625
Adjusted R-squared 0.970088 S.D dependent var 6.940794
S.E of regression 1.200416 Akaike info criterion 3.370574
Sum squared resid 18.73298 Schwarz criterion 3.515435
Log likelihood -23.96459 F-statistic 244.2356
Durbin-Watson stat 1.297614 Prob(F-statistic) 0.000000
Từ kết quả báo cáo 1 ta có: ˆ 1 =β 2.425730
ˆ2 =β 0.094998
ˆ 3 =β 0.642106
Và hàm hồi quy mô tả mối quan hệ giữa các biến kinh tế như sau:
Yi =β2.425730+ 0.094998X2i + 0.642106X3i +ei (1)
*Nhận xét:
Trang 5- Theo lý thuyết kinh tế, khi tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt và tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển tăng thì tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa của Việt Nam cũng tăng lên
Vậy ˆ2 =β 0.094998>0 , ˆ 3 =β 0.642106> 0 là phù hợp với lý thuyết kinh tế
Còn ˆ 1 =β 2.425730> 0 cho biết ngoài tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt và đường biển, thì tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa còn phụ thuộc vào các biến số kinh tế khác
- R2 =β 0.974076 cho biết 97.4076% sự biến động của tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa của VIỆT NAM (Y) là do tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt (X2) và tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển (X3) trong mô hình gây ra
VI.Kết quả kiểm định:
1.Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy (1):
Từ báo cáo 1, ta có : Fqs =β 244.2356
Với mức ý nghĩa α =β 0.05, tra bảng ta có : ( 2 , 13 )
05 0
F =β 3.81
Ta thấy, Fqs =β 244.2356> ( 2 , 13 )
05 0
F =β 3.81 Fqs thuộc miền bác bỏ H0 nên bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận đối thuyết H1
Kêt luận : với mức ý nghĩa α =β 0.05, ta có thể cho rằng mô hình hồi qui (1) là phù hợp
2 Kiểm định mô hình (1) chứa biến không phù hợp :
2.1 Kiểm định sự phù hợp của biến X 2 trong mô hình (1):
Theo kết quả của báo cáo 1 ta có :
tqs2 =β 4.478185
Với mức ý nghĩa α =β 0.05, tra bảng ta có : t( 13 )
025
0 =β 2.16
Ta thấy t qs2 =β 4.478185> t( 13 )
025
0 =β 2.16 tqs2 thuộc miền bác bỏ Wα nên bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận đối thuyết H1
Kết luận : với mức ý nghĩa α =β 0.05 ta có thể cho rằng biến X2 trong mô hình là biến thích hợp
2.2 Kiểm định sự phù hợp của biến X 3 trong mô hình (1):
Theo kết quả của báo cáo 1 ta có :
Trang 6tqs3 =β 22.09327
Với mức ý nghĩa α =β 0.05, tra bảng ta có : t( 13 )
025
0 =β 2.16
Ta thấy t qs3 =β 22.09327> t( 13 )
025
0 =β 2.16 tqs3 thuộc miền bác bỏ Wα nên bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận đối thuyết H1
Kết luận : với mức ý nghĩa α =β 0.05 ta có thể cho rằng biến X3 trong mô hình là biến thích hợp
5.Kiểm định đa cộng tuyến:
Để phát hiện mô hình có đa cộng tuyến hay không, ta sử dụng phương pháp hồi qui phụ
Sử dụng phần mềm Eview : hồi qui X2 theo X3 ta thu được kết quả sau:
Báo cáo 2:
Dependent Variable: X2
Method: Least Squares
Date: 05/11/10 Time: 20:33
Sample: 1994 2009
Included observations: 16
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.
X3 -0.241133 0.360442 -0.668994 0.5144
R-squared 0.030978 Mean dependent var 12.75000
Adjusted R-squared -0.038238 S.D dependent var 14.84242
S.E of regression 15.12353 Akaike info criterion 8.386849
Sum squared resid 3202.095 Schwarz criterion 8.483423
Log likelihood -65.09479 F-statistic 0.447553
Durbin-Watson stat 1.230762 Prob(F-statistic) 0.514381
Từ kết quả thu được ta có : R2 =β 0.030978
Dựa vào kết quả báo cáo 3, ta có
Fq/s =β 0.447553
Và F( 1 , 14 )
05
0 =β 4.67
Ta thấy Fq/s =β 0.447553< ( 1 , 14 )
05 0
F =β 4.67 Fq/s không thuộc miền bác bỏ Wα
nên chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0
Kết luận: bằng phương pháp hồi qui phụ, với mức ý nghĩa 0.05 ta có thể
cho rằng, mô hình (1) không có hiện tượng đa cộng tuyến
6.Kiểm định phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi
.Kiểm định phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi bằng kiểm định WHITE
Trang 7Hồi quy mô hình ban đầu (1) ta thu được ei, từ đó tìm được ei2rồi hồi qui mô hình
e2 i =β α1 + α2 X2i + α3 X3i + α4 X 2
2i + α5 X2
3i + Vi (2)
Sử dụng phần mềm Eview hồi qui mô hình (2) ta thu được kết quả sau :
Báo cáo 3:
White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 0.147214 Probability 0.960431
Obs*R-squared 0.812995 Probability 0.936697
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 05/11/10 Time: 21:04
Sample: 1994 2009
Included observations: 16
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.
X2 0.012277 0.092738 0.132384 0.8971 X2^2 -0.000205 0.002645 -0.077591 0.9395 X3 0.043684 0.133263 0.327803 0.7492 X3^2 -0.001492 0.003221 -0.463112 0.6523 R-squared 0.050812 Mean dependent var 1.170811
Adjusted R-squared -0.294347 S.D dependent var 1.911509
S.E of regression 2.174712 Akaike info criterion 4.641976
Sum squared resid 52.02310 Schwarz criterion 4.883410
Log likelihood -32.13581 F-statistic 0.147214
Durbin-Watson stat 1.429011 Prob(F-statistic) 0.960431
Từ kết quả báo cáo (3) ta có
χ2
/ s
q =β nR2
w=β 160.050812=β 0.812995
χ( 4 )
05
.
0 =β 9.4877
ta thấy : χ2
/ s
q =β 0.812995< χ( 4 )
05
0 =β 9.4877 : χ2
/ s
q không thuộc miền bác bỏ
Wα nên chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0
Kết luận : với mức ý nghĩa α =β 0.05, ta có thể cho rằng mô hình (1) không
có hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi
7.Kiểm định tự tương quan:
Trang 87.1 Kiểm định tự tương quan bằng kiểm định Durbin-Watson
Với kích thước n =β16, k’ =β k – 1 =β 2, α =β 0.05
Tra bảng ta có dL =β 0.982; dU =β 1.539 4- dL =β 3.018 ; 4 – dU =β 2.461
Theo báo cáo (1) ta có : dq/s =β 1.297614 dL < dq/s < dU vậy, chưa có kết luận về
tự tương quan trong mô hình (1)
7.2.Kiểm định tự tương quan bằng kiểm định Breusch-Godfey (BG)
Hồi qui mô hình (1) ta thu được et từ đó ta có et-1, et-2 sau đó hồi qui mô hình sau :
et =β α1 + α2X2t + α3X3t + α4et-1 + α5et-2 + Vt (3)
Sử dụng phần mềm Eview để kiểm định tự tương quan trong mô hình bằng kiểm định BG ta thu được kết quả sau :
Báo cáo 4 :
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
F-statistic 0.157180 Probability 0.856435
Obs*R-squared 0.444548 Probability 0.800696
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 05/11/10 Time: 21:19
Presample missing value lagged residuals set to zero.
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.
X2 -0.002092 0.024341 -0.085950 0.9331 X3 0.003609 0.033670 0.107188 0.9166
C -0.023308 0.668856 -0.034847 0.9728 RESID(-1) 0.147363 0.320068 0.460413 0.6542 RESID(-2) 0.073497 0.328381 0.223815 0.8270 R-squared 0.027784 Mean dependent var -4.15E-16
Adjusted R-squared -0.325749 S.D dependent var 1.117527
S.E of regression 1.286733 Akaike info criterion 3.592397
Sum squared resid 18.21250 Schwarz criterion 3.833831
Log likelihood -23.73917 F-statistic 0.078590
Durbin-Watson stat 1.586326 Prob(F-statistic) 0.987310
Với n =β16, p =β 2, R2 =β 0.027784 (thu được từ báo cáo 4) ta có:
χ2
/ s
q =β (16 – 2 ) 0.027784=β 0.388976
Trang 9tra bảng ta có χ2 ( 2 )
05
0 =β 5.9915
so sánh : χ2
/ s
q =β 0.388976< χ2 ( 2 )
05
0 =β 5.9915 χ2
/ s
q không thuộc miền bác
bỏ Wα nên chưa có cơ sở để bác bỏ H0
Kết luận : với mức ý nghĩa α =β 0.05, có thể cho rằng mô hình không có
hiện tượng tự tương quan bậc 2
3 Kiểm định chỉ định dạng hàm:
Giả sử mô hình đúng có dạng sau:
Yi =β β1 + β2X2i + β3X3i + Ui (4) Hồi quy (4) ta thu được Yˆ từ đó ta có Yˆ 2, Yˆ 3
Ta tiến hành hồi qui mô hình có dạng:
Yi =β α1 + α2X2i + α3X3i + α4Yˆ 2 + α5Yˆ 3+ Vi (5) Dùng kiểm định Ramsey để kiểm định dạng hàm Sử dụng phần mềm Eviews ta có kết quả sau:
Báo cáo 5 :
Ramsey RESET Test:
F-statistic 0.105109 Probability 0.901120
Log likelihood ratio 0.302886 Probability 0.859467
Test Equation:
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 05/11/10 Time: 21:54
Sample: 1994 2009
Included observations: 16
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.
X2 0.090173 0.025620 3.519612 0.0048 X3 0.634785 0.118805 5.343067 0.0002
FITTED^2 0.005403 0.019637 0.275147 0.7883 FITTED^3 -0.000167 0.000483 -0.345851 0.7360 R-squared 0.974562 Mean dependent var 11.95625
Adjusted R-squared 0.965312 S.D dependent var 6.940794
S.E of regression 1.292696 Akaike info criterion 3.601644
Sum squared resid 18.38170 Schwarz criterion 3.843078
Log likelihood -23.81315 F-statistic 105.3577
Durbin-Watson stat 1.170578 Prob(F-statistic) 0.000000
Theo báo cáo 5, ta có :
Giá trị thống kê quan sát : Fq/s =β 0.105109
Trang 10Với α =β 0.05; F0.05(2;11)=β 3.98
Ta thấy : Fq/s =β0.105109< F0.05(2;11) =β 3.98 Fq/s không thuộc miền bác bỏ Wα
nên chưa đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết Ho Vậy với mức ý ngĩa α =β 0.05 thì mô hình đã cho chỉ định đúng
4.Kiểm định tính phân phối chuẩn của U:
Sử dụng cặp giả thuyết: Ho: U có phân phối chuẩn
H1: U không có phân phối chuẩn
Bằng tiêu chuẩn kiểm định Jarque – Bera ta thu được kết quả sau:
0
1
2
3
4
5
6
Series: Residuals Sample 1994 2009 Observations 16 Mean -4.15e-16 Median -0.171124 Maximum 2.780608 Minimum -1.578203 Std Dev 1.117527 Skewness 0.889799 Kurtosis 3.498907 Jarque-Bera 2.277251 Probability 0.320259
Tiêu chuẩn kiểm định Jarque – Bera (JB) :
JB =β N(
6
2
S
+
24
3 2
k
) ~ 2(2)
Với k là hệ số nhọn Theo kết quả trên k =β 3.498907
S là hệ số bất đối xứng Theo kết quả trên S =β 0.889799
Miền bác bỏ : Wα =β { JB/JB > 2(2)
0.05 }
Từ báo cáo trên, ta có:
JBq/s =β 2.277251
2(2)0.05 =β 5.9915
So sánh JBq/s =β 2.277251< 2(2)
0.05 =β 5.9915 Vậy chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0
Kết luận: với mức ý nghĩa α =β 0.05, ta có thể cho rằng sai số ngẫu nhiên có
phân phối chuẩn
Nhận xét:
Mô hình đơn giản, phù hợp với lý thuyết kinh tế, không bị mắc các khuyết
tật R2 =β0.974076 giải thích được nhiều biến động của biến phụ thuộc Tính dự báo của mô hình :
Trang 110
10
20
30
40
1994 1996 1998 2000 2002 2004 2006 2008
YF
Forecast: YF Actual: Y Forecast sample: 1994 2009 Included observations: 16
Root Mean Squared Error 1.082040 Mean Absolute Error 0.828090 Mean Abs Percent Error 7.312050 Theil Inequality Coefficient 0.039507 Bias Proportion 0.000000 Variance Proportion 0.006566 Covariance Proportion 0.993434
YF – Đây chính là giả trị Y thu được qua mô hình, để dự báo cho những năm tiếp theo ta phải mở rộng chuỗi và cho yếu tố đầu vào của biến độc lập
Do đó, có thể đánh giá (1) là mô hình hồi qui tốt
Tóm lại:
Tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá phát triển kinh tế của một quốc gia Trong điều kiện thực tế của Việt Nam hiện nay việc luân chuyển hàng hóa vẫn đang được thực hiện nhiều bằng đường biển
Vì vậy, chúng ta phải đưa ra những biện pháp thiết thực để tăng tốc độ luân chuyển hàng hóa bằng đường biển và đường sắt từ đó sẽ góp phần tăng tốc độ luân chuyển hàng hóa
Phần riêng
Họ tên : Nguyễn Thị Minh trang STT 17
I. Phân tích mô hình hồi quy :
Trang 121 Khi biến độc lập thay đổi thì biến phụ thuộc thay đổi như thế nào:
- Hệ số ˆ 1 =β 2.425730>0 cho biết khi tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt và tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển bằng 0 thì tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng 2.425730
- Hệ sốˆ 2 =β 0.094998 cho biết trong điều kiện nếu tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển không đổi , nếu tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt tăng lên 1% thì tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa thay đổi trung bình là 0.094998%
- Hệ số ˆ 3 =β 0.642106 cho biết trong điều kiện tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt không đổi, nếu tốc độ tăng luân chuyển hàng bằng đường biển tăng lên 1% thì tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa thay đổi trung bình là 0.642106%
2.Nếu giá trị của biến độc lập tăng thêm 1% thì biến phụ thuộc sẽ thay đổi như sau:
a Khi X2 tăng lên 1%:
Để biết khi tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt (X2) tăng lên 1% thì tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa ở Việt Nam (Y) tăng trong khoảng nào ta dựa vào khoảng tin cậy với độ tin cậy 1- α =β 0,95 là:
3 2 / 2
Se tn
2 ˆ 2 + Se (ˆ 2)t 3
2 /
n
Với ˆ 2 =β 0.094998, t( 13 )
025
0 =β2.16, Se(ˆ 2)=β0.021214 0.049176 < β2 < 0.14082
Vậy, nếu tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt tăng thêm 1% thì tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa sẽ tăng trong khoảng (0.049176,0.14082) với điều kiện tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển không đổi
Để biết khi tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt (X2) tăng lên 1% thì tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa (Y) tăng tối đa là bao nhiêu ta dựa vào khoảng tin cậy với độ tin cậy 1-α =β 0,95 là:
3
2 2
Se tn
Với t( 13 )
025
0 =β2.16, ˆ 2 =β 0.094998, Se(ˆ 2)=β0.021214
=β> 2 0.132568
Vậy, khi tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt tăng thêm 1% thì tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa tăng tối đa là 0.132568%, trong điều kiện tốc
độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển không thay đổi
Để biết khi tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt (X2) tăng lên 1% thì tốc độ tăng luân chuyển hàng hóa (Y) tăng tối thiểu là bao nhiêu ta dựa vào khoảng tin cậy với độ tin cậy 1-α =β 0,95 là: