Cấp kinh phí: Cấp 70% dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, số tiền: 390.000.000 đồng Bằng chữ: Ba
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 2226 /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Phúc, ngày 10 tháng 8 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch, dự toán, cấp kinh phí và Kế hoạch
lựa chọn nhà thầu gói thầu: Hỗ trợ sản xuất rau ăn lá theo quy trình VietGAP vụ Đông năm 2017
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuốc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND tỉnh về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 04/2/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Quy định thực hiện một số cơ chế, chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1895/QĐ-UBND ngày 04/7/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về mức hỗ trợ đối với sản xuất rau ăn lá theo quy trình VietGAP;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 181/TTr-SNN&PTNT ngày 26/7/2017, và đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 540/TTr-HCSN ngày 24/7/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Kế hoạch, dự toán, cấp kinh phí và Kế hoạch lựa chọn
nhà thầu gói thầu: Hỗ trợ sản xuất rau ăn lá theo quy trình VietGAP vụ Đông năm
2017, gồm nội dung như sau:
A NỘI DUNG KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN HỖ TRỢ SẢN XUẤT RAU ĂN
LÁ THEO QUY TRÌNH VIETGAP VỤ ĐÔNG NĂM 2017
Trang 22
I Mục đích, yêu cầu
1 Mục đích
- Động viên, khuyến khích các hộ nông dân sản xuất rau ăn lá đầu tư cho sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo việc làm và tăng thu nhập cho Người sản xuất, đồng thời bảo vệ sức khoẻ cộng đồng người tiêu dùng
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hoá, hình thành những “vùng chuyên canh rau tạo ra sản phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm” Thực hiện đa dạng hoá cây trồng, không ngừng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
- Tăng cường áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật canh tác, mở rộng áp dụng Quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) trên rau, tạo sản phẩm chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm, có sức cạnh tranh cao, có thị trường tiêu thụ
ổn định để nâng cao hiệu quả sản xuất
2 Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định, đối tượng và trong quá trình triển khai mô hình có sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị triển khai với chính quyền địa phương và các hộ dân tham gia mô hình
- Hướng dẫn các hộ dân tham gia mô hình thực hiện đúng quy trình kỹ thuật (VietGAP), áp dụng một số biện pháp kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm làm tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích đất canh tác
- Các hộ dân được lựa chọn tham gia thực hiện có nhu cầu và nhiệt tình, đồng thuận cam kết trong việc tuân thủ quy trình sản xuất, đáp ứng đủ đối ứng để đầu tư thâm canh theo định mức Các hộ dân tham gia thực hiện có trách nhiệm, mạnh dạn đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, nhiệt tình thực hiện theo đúng hướng dẫn của cán bộ chỉ đạo kỹ thuật Tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị, cá nhân tới thăm quan, học tập kinh nghiệm
II Nội dung
1 Nhóm rau ăn lá, diện tích, phạm vi, mức hỗ trợ:
- Nhóm rau ăn lá được hỗ trợ: Rau cải, súp lơ, su hào, rau muống, rau ngót, rau su su ăn ngọn, rau mồng tơi, rau dền, rau đay, hành
- Tổng diện tích hỗ trợ: 100,0 ha; (rau su su ăn ngọn: 74,9 ha; rau ăn lá khác: 25,1ha);
- Mức hỗ trợ: 5,0 triệu đồng/ha/vụ x 02 vụ/năm = 10 triệu đồng/ha/năm (năm triệu đồng chẵn/ha/vụ), tương đương khoảng 360.000đ/sào/02 vụ
- Thời gian thực hiện: Vụ Đông năm 2017;
- Địa điểm triển khai: 04 huyện, thị trong tỉnh, gồm: Tam Đảo, Tam Dương, Yên Lạc và thị xã Phúc Yên
Trang 33
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí sản xuất trực tiếp để mua phân bón hữu cơ
vi sinh và thuốc bảo vệ thực vật sinh học, thảo mộc để sản xuất rau ăn lá theo quy trình VietGAP
* Các loại rau sau đây chỉ được hỗ trợ 01 vụ/năm: Rau muống, rau ngót, rau
su su ăn ngọn, rau đay (các loại rau còn lại triển khai theo thực tế số vụ trồng để xem xét, hỗ trợ, nhưng tối đa hỗ trợ không quá 02 vụ/năm)
(chi tiết diện tích triển khai các huyện, thị tại phụ lục 01, 02 kèm theo)
2 Đơn vị thực hiện: Chi cục Trồng trọt & Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Vĩnh Phúc
B NỘI DUNG DỰ TOÁN, CẤP KINH PHÍ THỰC HIỆN SẢN XUẤT RAU
ĂN LÁ THEO QUY TRÌNH VIETGAP VỤ ĐÔNG NĂM 2017
I Phê duyệt dự toán:
1 Tổng dự toán kinh phí triển khai thực hiện: 768.831.000, đồng, trong đó:
1.1 Kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ vụ Đông năm 2017: 557.983.000,
đồng (Bằng chữ: Năm trăm năm mươi bảy triệu, chin trăm tám mươi ba nghìn
đồng) Bao gồm:
- Kinh phí hỗ trợ phân hữu cơ vi sinh, thuốc BVTV sinh học: 500.000.000 đồng;
- Kinh phí thuê CBKT: 31.658.000 đồng;
- Kinh phí QLCĐ 4%: 26.325.000 đồng
1.2 Kinh phí do người sản xuất đóng góp: 210.848.000, đồng
(Chi tiết theo hồ sơ Sở Tài chính thẩm định, trình)
II Cấp kinh phí:
Cấp 70% dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho Sở Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật), số tiền:
390.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm chin mươi triệu đồng), để thực hiện hỗ
trợ sản xuất rau ăn lá theo quy trình VietGAP vụ Đông năm 2017 từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế trong dự toán năm 2017
Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh cấp tiếp 30% kinh phí còn lại cho Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) sau khi có đầy đủ hồ sơ, biên bản nghiệm thu thực tế theo quy định và văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
C KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU GÓI THẦU
I Tên gói thầu: Mua phân bón hữu cơ vi sinh và thuốc BVTV sinh học, thảo mộc
II Đơn vị thực hiện: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Trang 44
III Phần công việc không áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu
TT Nội dung công việc Đơn vị thực hiện Giá trị (đồng)
- Cơ quan quản lý kinh phí VP Sở Nông nghiệp & PTNT 5.000.000
- Đơn vị triển khai thực hiện
Chi cục Trồng trọt & BVTV;
Phòng NN&PTNT, UBND các
xã, phường, thị trấn
21.325.000
2 Thuê cán bộ chỉ đạo kỹ thuật Chi cục Trồng trọt & BVTV 31.658.000
IV Phần phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
Tên gói thầu
Giá gói thầu (1.000đ)
Hình thức lựa chọn nhà thầu
Phương thức lựa chọn nhà thầu
Thời gian bắt đầu
tổ chức lựa chọn nhà thầu
Loại hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng
Gói thầu 01:
Mua phân hữu
cơ vi sinh
678.788
Chào hàng cạnh tranh trong nước
01 giai đoạn 01 túi hồ sơ
Tháng
ngày
Gói thầu 02:
Mua thuốc
BVTV sinh học
32.060
Chỉ định thầu rút gọn
Tháng
ngày
(Chi tiết các nội dung, số liệu xem tại hồ sơ Sở Tài chính đã thẩm định, trình)
Điểu 2 Tổ chức thực hiện
1 Sở Nông nghiệp & PTNT
- Chỉ đạo đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức, hộ sản xuất triển khai thực hiện hỗ trợ rau ăn lá theo quy trình VietGAP đảm bảo phát huy tối đa hiệu quả
và đúng quy định hiện hành
- Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả rà soát, thẩm định số lượng, quy
mô, địa điểm, diện tích đăng ký sản xuất rau ăn lá theo quy trình VietGAP; đối tượng hỗ trợ, loại phân bón và thuốc BVTV được hỗ trợ, điều kiện được hỗ trợ
Trang 55
theo quy định Chịu trách nhiệm chỉ đạo về thời vụ, cơ cấu, chủng loại, chất lượng phân bón và thuốc BVTV được hỗ trợ
- Thực hiện việc kiểm tra định kỳ, đột xuất vật tư đầu vào, chất lượng sản phẩm của các cơ sở sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGAP
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh làm tốt công tác thông tin tuyên truyền về cơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất rau ăn
lá theo quy trình VietGAP của tỉnh, các biện pháp kỹ thuật thâm canh đảm bảo tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả thu nhập cho nông dân; công khai chính sách hỗ trợ của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng để bà con nông dân trên địa bàn tỉnh biết, thực hiện Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng cơ
sở đạt tiêu chuẩn và cơ sở không đạt tiêu chuẩn để người tiêu dùng nắm được
- Phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thành phố, thị xã thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện ở cơ sở và nghiệm thu kết quả thực tế thực hiện để làm cơ sở thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị
- Phân công các đơn vị trực thuộc có liên quan phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế) các huyện, thành phố, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn, các HTX trong việc cung ứng phân bón vi sinh và thuốc BVTV thảo mộc, sinh học; chỉ đạo, hướng dẫn sản xuất rau ăn lá theo quy trình VietGAP
- Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện đầy đủ, kịp thời các thủ tục thanh quyết toán; đề xuất cấp tiếp phần kinh phí còn lại theo diện tích thực tế đã thực hiện, theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước
2 Sở Khoa học & Công nghệ
Theo chức năng nhiệm vụ của ngành, có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, các Sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành, thị chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát việc triển khai áp dụng sản xuất rau ăn lá theo quy trình VietGAP và các tiến bộ kỹ thuật mới theo đúng quy trình, đảm bảo chất lượng, hiệu quả
3 Sở Kế hoạch & Đầu tư
Theo chức năng nhiệm vụ của ngành, có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, các Sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành, thị giám sát việc triển khai thực hiện hỗ trợ sản xuất rau ăn lá theo quy trình VietGAP, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh và đề xuất,
Trang 66
kiến nghị các giải pháp trong việc triển khai thực hiện
5 Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh
Thẩm định dự toán kinh phí, Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trình UBND tỉnh phê duyệt
Cấp kinh phí hỗ trợ theo Kế hoạch cho Sở Nông nghiệp & PTNT; thực hiện các thủ tục thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn, đôn đốc và giám sát việc thực hiện trên địa bàn tỉnh
Sở Tài chính chịu trách nhiệm về việc thanh quyết toán hỗ trợ từ ngân sách theo quy định pháp luật
6 UBND các huyện, thành, thị
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, các cơ quan báo chí, tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất rau ăn lá theo quy trình VietGAP của tỉnh
- Quản lý, giám sát chặt chẽ vật tư đầu vào như: giống, phân bón, thuốc BVTV trong vùng sản xuất thuộc địa bàn quản lý
- Chỉ đạo phòng Nông nghiệp & PTNT (kinh tế), UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với đơn vị triển khai giám sát các cơ sở sản xuất thực hiện theo đúng quy trình VietGAP; thực hiện cơ chế hỗ trợ của tỉnh, đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định; phối hợp tổ chức tốt việc nghiệm thu kết quả thực hiện sản xuất rau ăn lá theo quy trình VietGAP vụ Đông năm 2017 của tỉnh để làm cơ sở thanh quyết toán theo quy định hiện hành
7 Các cơ sở sản xuất (xã, HTX)
Trong quá trình sản xuất thực hiên đúng quy trình sản xuất rau ăn lá theo quy trình VietGAP, chịu trách nhiệm về chất lượng vật tư đầu vào như: Giống, phân bón, thuốc BVTV và chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ phải đảm bảo các quy định về an toàn thực phẩm
8 Các cơ quan thông tin đại chúng (Báo Vĩnh Phúc, Đài PT-TH tỉnh,
Cổng thông tin giao tiếp điện tử tỉnh, hệ thống truyền thanh cơ sở, ): Phối hợp
với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất rau ăn lá theo quy trình VietGap của tỉnh và các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả để bà con
Trang 77
nông dân trong tỉnh biết, thực hiện
Điều 3 Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; Khoa học & công nghệ, Công thương, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Tổng biên tập Báo Vĩnh Phúc; Giám đốc Đài phát thanh truyền hình tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Cổng thông tin giao tiếp điện tử tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./
Nơi nhận:
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CPCT, CPVP;
- Như điều 3;
- CV NN3;
- Lưu VT
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Chí Giang