1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bai tap hoa 8 bai 24 tinh chat cua oxi

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất của oxi
Trường học University of Hanoi
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 223,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán theo số mol P.. a Viết phương trình hoa học của phản ứng b Tính thể tích oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại trên?. Các thể tích đo ở đktc c Tính thành phần p

Trang 1

Bài tập Hóa 8 Tính chất của oxi Bài 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy giữa oxi và các chất sau:

a) Kim loại: Na, Ca, Ba, Al, Fe, Cu

b) Phi kim: S, C, P

Hướng dẫn giải bài tập

a) 4Na + O2

o

t

2Ca + O2 t o CaO

2Ba + O2 t o 2Al2O3

3Fe + 2O2

o

t

2Cu + O2 t o 2CuO

b) S + O2

o

t

C + O2 t o CO2

4P + 5O2

o

t

Bài 2: Đốt cháy 12,4 gam photpho trong bình chứa 20,8 gam khí oxi tạo thành

điphotpho pentaoxit P2O5(là chất rắn, màu trắng)

a) Photpho hay oxi, chất nào còn dư và số mol chất dư là bao nhiêu?

b) Chất nào được tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải bài tập

Số mol phopho: nP= mP/MP= 2,4/31 = 0,4 (mol)

Trang 2

Phương trình hóa học của phản ứng:

4P + 5O2 t o 2P2O5

a) So sánh tỉ lệ: nP/4 = 0,4/4 = 0,1 < nO2/4 = 0,65/5 = 0,13 => P phản ứng hết, oxi còn dư

Tính toán theo số mol P

Số mol oxi dư bằng: 0,65 - 0,5 = 0,15 mol

b) Chất được tạo thành là điphopho pentaoxit P2O5

Khối lượng P2O5tạo thành: mP2O5= n.M = 0,2.142 = 28,4 gam

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp gồm Al, Fe thu được 21,8 gam hợp

oxit Al2O3và Fe3O4

a) Viết phương trình hoa học của phản ứng

b) Tính thể tích oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại trên? (Các thể tích đo ở đktc)

c) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?

Hướng dẫn giải bài tập

Đặt số mol của Al, Fe lần lượt là x, y ta có:

Khối lượng hỗn hợp ban đầu bằng: mAl+ mFe= 27x + 56y = 113,8 gam

Trang 3

Hay 27x + 56y = 13,8 (*)

Phương trình hóa học của phản ứng:

4Al + 3O2

o

t

3Fe + 2O2 t o Fe3O4(2)

Số mol oxi phản ứng bằng: 3x/4 + 2y/3 = 0,25 (**)

Ta được hệ phương trình gồm 2 phương trình (*) và (**) như sau:

27x + 56y = 13,8 => 27x + 56y = 13,8

3x/4 + 2y/3 = 0,25 9x + 8y = 3 => x = 0,2; y = 0,15

Bài 4: Đốt nóng 2,4 gam kim loại M trong khí oxi dư, thu được 4,0 gam chất rắn.

Xác định kim loại M

Hướng dẫn giải bài tập

Gọi hóa trị của M là n (đk: n nguyên dương)

Sơ đồ phản ứng: M + O2 t o M2On

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mM + mO2 = mM2O.n => 2,4 + 32n2 = 4,0 => nO2 = 0,05 mol

Phương trình hóa học phản ứng:

4M + nO2

o

t

0,05.4/n 0,05

Trang 4

Số mol kim loại M bằng: nM= 0,05.4/n = 0,2/n mol

Khối lượng kim loại M: mM= nM.M => M = 12n

Lập bảng:

Vậy kim loại M là Mg

Bài 5: Đốt cháy hòan tòan một hỗn hợp khí gồm CO và H2 cần dùng 9,6g khí oxi Khí sinh ra có 8,8g CO2

a Viết PTHH xảy ra

b Tính khối lượng, % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp

Bài 6: Đốt hòan toàn hỗn hợp 5,6g cacbon và lưu huỳnh cần 6,72 lít khí oxi (đktc).

a Viết PTHH

b Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu

c Tính thành phần % theo số mol của mỗi chất có trong hỗn hợp khí thu được sau phản ứng

Mời các bạn tham khảo thêm:https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop8

Ngày đăng: 01/12/2022, 11:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w