Đồng thời với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư củanhà nước trong các ngành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngành kinhtế này phát triển và từng bước đi vào hiện đại.. Mục tiêu chu
Trang 2DỰ ÁN TRUNG TÂM SẢN XUẤT GIỐNG CÂY
NÔNG NGHIỆP
Địa điểm:, tỉnh Nghệ An
ĐƠN VỊ TƯ VẤN CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4I MỞ ĐẦU
I GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
Họ tên: MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN
Tên dự án:
“Trung tâm sản xuất giống cây nông nghiệp”
Địa điểm thực hiện dự án:, tỉnh Nghệ An.
Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 950.000,0 m2 (95,00 ha).
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác
Tổng mức đầu tư của dự án: 112.732.563.000 đồng
(Một trăm mười hai tỷ, bảy trăm ba mươi hai triệu, năm trăm sáu mươi ba
nghìn đồng)
Trong đó:
+ Vốn tự có (15%) : 16.909.884.000 đồng
+ Vốn vay - huy động (85%) : 95.822.679.000 đồng
Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:
I SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Nước ta hiện là một nước nông nghiệp, trong quá trình xây dựng đất nướcĐảng và nhà nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa
Trang 5Trong những năm gần đây nền kinh tế- xã hội nước ta đã phát triển một cáchmạnh mẽ Các ngành công nghiệp, dịch vụ và công nghệ phát triển đa dạng Tuynhiên, đối với Việt Nam nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng trong đótrồng trọt và chăn nuôi đóng vai trò quan trọng thiết yếu Đặc biệt những nămgần đây thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh hoành hành, giá cả mặt hàng nôngnghiệp và chăn nuôi bấp bênh Đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, lươngthực, thực phẩm không cung cấp đủ cho thị trường nội địa dẫn đến ảnh hưởngđến vấn đề an ninh lương thực của đất nước Chính vì vậy, sản xuất nông nghiệpluôn được các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nước quan tâm, đặc biệt là vấn đềđầu tư và tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật tiến bộ trong trồng trọt và chăn nuôitừng bước nâng cao năng xuất Đồng thời với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư củanhà nước trong các ngành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngành kinh
tế này phát triển và từng bước đi vào hiện đại
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cơ sở sản xuất và kinh doanh được xây dựng tựphát, không đăng ký, nhân giống và sản xuất không theo hệ thống, không đượckiểm tra, kiểm soát Các khâu trong sản xuất còn thiếu tính liên kết, chưa gắnsản xuất với chế biến với thị trường Thường xuyên mất cân đối giữa cung –cầu; giá cả phụ thuộc vào thương lái; hiệu quả trồng trọt chưa cao Trang trại hộgia đình còn nhiều nên việc áp dụng công nghệ cao, tiên tiến còn gặp khó khăn.Chưa có cơ chế, chính sách riêng cho việc xây dựng và phát triển các chuỗi liênkết trồng trọt - tiêu thụ sản phẩm do đó đã gây ra trở ngại lớn đến các hoạt độngcần kinh phí để triển khai xây dựng chuỗi liên kết Vì vậy việc thành lập một hệthống nông nghiệp tập trung hiện nay là một nhu cầu thiết yếu, đảm bảo choviệc quản lý, kiểm soát cũng như phát triển môi trường trồng trọt chuyên nghiệp
Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Trung
Nghệ Annhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần
Trang 6phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục
vụ cho ngànhnông nghiệpcủa tỉnh Nghệ An
II CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
− Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội;
− Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc hội sửađổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06năm 2014 của Quốc hội;
− Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm 2020củaQuốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
− Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc HộinướcCHXHCN Việt Nam;
− Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;
− Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;
− Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;
− Nghị định số 31/2021/NĐ-CPngày 26 tháng 03 năm 2021Quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
− Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ sungmột số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
− Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021về quản lý chi phí đầu
− Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựnghướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
− Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng quy định tại Phụ lụcVIII, của thông tư số 12/2021/TT-BXDngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xâydựngban hành định mức xây dựng;
− Quyết định 65/QĐ-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2021 ban hành Suất vốn đầu tư
Trang 7xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm2020.
III MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN
III.1 Mục tiêu chung
− Phát triển dự án “Trung tâm sản xuất giống cây nông nghiệp” theotiêu chuẩn
chuyên nghiệp, hiện đại, theo hướng chuyên canh, tạo ra sản phẩm chất lượng,
có năng suất, hiệu quả kinh tế cao nhằm nâng cao giá trị ngành nông nghiệpđảmbảo tiêu chuẩn phục vụ nhu cầu tại chỗ, vừa phục vụ nhu cầu trong nước và xuấtkhẩu, đáp ứng nhu cầu của người dân và thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh
tế địa phương cũng như là tăng thu nhập cho người lao động
− Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khuvực tỉnh Nghệ An
− Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩynhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địaphương, của tỉnh Nghệ An
− Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho nhiều hộgia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môitrường xã hội tại vùng thực hiện dự án
III.2 Mục tiêu cụ thể
− Phát triển mô hình trồng trọt các loại giống cây trong, cây thảo dược chuyênnghiệp, hiện đại, cung cấp sản phẩm trồng trọt chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh
tế cao, đảm bảo vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
− Tổ chức Trang trại trồng trọt theo phương châm "năng suất cao chi phí thấp phát triển bền vững"
-− Nâng cao chất lượng nông sản cho người tiêu dùng, giá thành sản phẩm thấp.Xây dựng thương hiệu của chủ đầu tư lớn mạnh và có tầm cỡ trong nước vàtrong khu vực
− Xây dựng mô hình nông nghiệp theo hướng chuyên nghiệp, áp dụng công nghệcao, tập trung giảm chi phí, tăng hiệu quả, xử lý môi trường tốt giúp ngành chănnuôi phát triển bền vững
− Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau:
Trang 8− Mô hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêu chuẩn vàchất lượng khác biệt ra thị trường.
− Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng caocuộc sống cho người dân
− Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh NghệAnnói chung
Trang 9CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN
DỰ ÁN
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.
Vị trí địa lý
Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam, thuộc vùng Bắc Trung Bộ
- miền Trung Việt Nam
Tỉnh Nghệ An có vị trí địa lý:
- Phía bắc giáp tỉnh Thanh Hóa
- Phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh
- Phía đông giáp Biển Đông
- Phía tây bắc giáp tỉnh Hủa Phăn, Lào
- Phía tây giáp tỉnh Xiêng Khoảng, Lào
Các điểm cực của tỉnh Nghệ An:
Điểm cực bắc tại: xã Thông Thụ, huyện Quế Phong
Trang 10Điểm cực tây tại: xã Mường Ải, huyện Kỳ Sơn.
Điểm cực nam tại: xã Nam Kim, huyện Nam Đàn
Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Vinh, nằm cách thủ đô HàNội 291 km về phía nam.Tỉnh Nghệ An có đường biên giới dài 419 km trên bộ
và đường bờ biển ở phía đông dài 82 km
Điều kiện tự nhiên
Sông Giăng trong KDL sinh thái Pha Lài, nằm trong vườn quốc gia PùMát
Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt là hè
và đông Từ tháng 4 đến tháng 8 dương lịch hàng năm, tỉnh chịu ảnh hưởng củagió phơn tây nam khô và nóng Vào mùa đông, chịu ảnh hưởng của gió mùađông bắc lạnh và ẩm ướt Nghệ An có đường biên giới với Lào dài 419 km, làtỉnh có đường biên giới dài trên bộ dài nhất Việt Nam
Diện tích: 16.490,25 km²
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.670 mm
Nhiệt độ trung bình: 25,2 °C
Số giờ nắng trong năm: 1.420 giờ
Độ ẩm tương đối trung bình: 86-87%
Vĩ độ: 18°33′ đến 19°25′ vĩ bắc
Kinh độ: 102°53′ đến 105°46′ kinh đông
Nghệ An là một tỉnh có đầy đủ địa hình núi cao, trung du, đồng bằng vàven biển Phía Tây là dãy núi Bắc Trường Sơn Tỉnh có 10 huyện miền núi,trong số đó 5 huyện là miền núi cao Các huyện miền núi này tạo thành miềnTây Nghệ An Có 9 huyện trong số trên nằm trong Khu dự trữ sinh quyển miềntây Nghệ An đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới.Các huyện, thị còn lại là trung du và ven biển, trong đó Hoàng Mai, Quỳnh Lưu,Diễn Châu, Nghi Lộc, và Cửa Lò giáp biển
Tài nguyên khoáng sản
Trang 11Tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản quý hiếm như vàng, đá quý, ru bi,thiếc, đá trắng, đá granít, đá bazan Đặc biệt là đá vôi (nguyên liệu sản xuất ximăng) có trữ lượng trên 1 tỷ m3, trong đó vùng Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu
có trên 340 triệu m3; vùng Tràng Sơn, Giang Sơn, Bài Sơn thuộc huyện ĐôLương có trữ lượng trên 400 triệu m3 vẫn chưa được khai thác; vùng Lèn KimNhan xã Long Sơn, Phúc Sơn, Hồi Sơn (Anh Sơn) qua khảo sát có trên 250 triệu
m3; vùng Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp ước tính 1 tỷ m3 Đá trắng ở Quỳ Hợp
có trên 100 triệu m3; tổng trữ lượng đá xây dựng toàn tỉnh ước tính trên 1 tỷ m3
Đá bazan trữ lượng 360 triệu m3; thiếc Quỳ Hợp trữ lượng trên 70.000 tấn, nướckhoáng Bản Khạng có trữ lượng và chất lượng khá cao Ngoài ra tỉnh còn cómột số loại khoáng sản khác như than bùn, sản xuất phân vi sinh, quặngmănggan, muối sản xuất sôđa là nguồn nguyên liệu để phát triển các ngànhcông nghiệp, vật liệu xây dựng, hoá chất, công nghiệp hàng tiêu dùng và xuấtkhẩu
I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án.
Tình hình kinh tế
GRDP năm 2021 tăng 6,20% (quý I tăng 9,88%; quý II tăng 5,49%; quýIII tăng 2,70%; quý IV tăng 7,44%), là mức tăng trưởng ấn tượng trong bối cảnhdịch Covid-19 diễn biến phức tạp và ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế
- xã hội thì đây là thành công lớn của tỉnh Nghệ An với mức tăng trưởng năm
2021 đứng thứ 3 khu vực Bắc Trung Bộ và thứ 22 của cả nước
Trong mức tăng chung của toàn tỉnh, khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản tăng 5,59%, đóng góp 19,68% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm; khuvực công nghiệp và xây dựng tăng 13,59%, đóng góp 66,18%; khu vực dịch vụtăng 1,26%, đóng góp 8,75%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 6,53%,đóng góp 5,38%
Trang 12Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, sản lượng của một số câytrồng như lúa, cây ăn quả, sản phẩm thịt lợn hơi, sữa bò tươi và sản lượng thủysản khai thác năm 2021 tăng khá nên tốc độ tăng của khu vực này đạt cao hơnnăm 2020 Ngành nông nghiệp đóng góp 0,86 điểm phần trăm vào tốc độ tăngtổng giá trị tăng thêm của toàn tỉnh; ngành lâm nghiệp đóng góp 0,15 điểm phầntrăm; ngành thủy sản đóng góp 0,21 điểm phần trăm.
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp đóng góp3,09 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn tỉnh Trong
đó, công nghiệp chế biến, chế tạo đóng vai trò chủ chốt dẫn dắt tăng trưởng củanền kinh tế với mức tăng 19,07%, đóng góp 2,37 điểm phần trăm; sản xuất vàphân phối điện đóng góp 0,56 điểm phần trăm; khai khoáng đóng góp 0,15 điểmphần trăm Ngành xây dựng đóng góp 1,02 điểm phần trăm
Dịch Covid-19 làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động thương mại vàdịch vụ Khu vực dịch vụ trong năm 2021 đạt mức tăng thấp nhất trong các năm2016-2021 Bán buôn và bán lẻ đóng góp 0,08 điểm phần trăm; vận tải, kho bãiđóng góp 0,14 điểm phần trăm; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểmđóng góp 0,35 điểm phần trăm; dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm 0,53 điểm phầntrăm
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 6,53% do thu ngân sách năm
2021 tăng cao, nhất là các khoản thu của doanh nghiệp, cá thể thuộc dòng thuếsản phẩm như thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất, nhập khẩu
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sảnchiếm tỷ trọng 24,57%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 29,48%; khuvực dịch vụ chiếm 40,87%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 5,08%
Đặc điểm dân số và nguồn nhân lực
Dân số Nghệ An (theo điều tra dân số năm 2019) có 3.327.791 người
Trang 13Mường bên cạnh dân tộc chính là người Kinh Cùng thời điểm này Nghệ An có
37 dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống Nghệ An là tỉnh có dân số đôngthứ 4 cả nước nhưng có thể sẽ tụt xuống vị trí thứ 5 do tỉnh Đồng Nai đang có sựnhập cư cơ học rất cao
Dân cư ở Nghệ An phân bố không đồng đều, tại khu vực các huyện đồngbằng Diễn Châu, Nghi Lộc, Đô Lương, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Nam Đàn,Hưng Nguyên, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai có mật độ cao, hơn
500 người/km2 Đối với các huyện Nghĩa Đàn, Thanh Chương, Quỳ Hợp, AnhSơn, Tân Kỳ thì mật độ dân số trung bình khá đông, khoảng 130-250người/km2, nhưng ở những huyện này mật độ cao chỉ tập trung ở các khu vựcthung lũng, các nơi ở sâu trong núi thì rất thưa thớt Các huyện phía Tây có mật
độ trên dưới 50 người/km2 như: Quỳ Châu, Con Cuông, Kỳ Sơn, Tương Dương,Quế Phong đều có mật độ dân số rất thấp, nguyên nhân là do địa hình hiểm trở,khí hậu khắc nghiệt, giao thông khó khăn Trong số các huyện đồng bằng venbiển thì huyện Quỳnh Lưu là đông dân nhất, Thanh Chương là huyện miền núi
có dân số lớn nhất, là huyện miền núi duy nhất ở Nghệ An có dân số vượtngưỡng hơn 250.000 người
I ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
I.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm các loại
Hiện nay vấn đề nghiên cứu và sản xuất nấm ăn trên thế giới ngày càngphát triển mạnh mẽ Ở nhiều nước phát triển như Mỹ, Pháp, Đức, hà Lan, Nhật nghệ trồng nấm đã được cơ giới hóa cao, từ khâu xử lý nguyên liệu đến khâu thuhái, chế biến nấm đều do máy móc thực hiện Các nước tiêu thụ nấm lớn là Đức
300 triệu USD/năm, Mỹ 200 triệu USD/năm và Pháp 140 triệu USD/năm Bêncạnh đó, Trung Quốc cũng là quốc gia có lượng tiêu thụ nấm rất lớn
Thị trường tiêu thụ nấm ăn lớn nhất thế giới hiện nay là Bắc Mỹ, Tây Âu
và một số nước Châu Á như Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kong Hàng năm cácnước này phải nhập khẩu một lượng lớn từ Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam
Trang 14Việt Nam là nước có tiềm năng phát triển nấm ăn và nấm dược liệu, tổngsản lượng nấm của cả nước gần 140.000 tấn trong năm 2019, tăng 111.158 tấn
so với năm 2000 Theo thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới, SX nấm ởnước ta được xếp hàng thứ 9 trong khu vực, bằng 0,3% sản lượng nấm củaTrung Quốc và 0,23% tổng sản lượng nấm của thế giới
Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ở Việt Nam:
Nước ta sản xuất khoảng 16 loại nấm, các tỉnh phía Nam chủ yếu trồngnấm rơm, nấm mộc nhĩ; các tỉnh phía Bắc chủ yếu trồng nấm hương, nấm sò,nấm linh chi
Các vùng sản xuất nấm:
+ Nấm rơm được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Đông Nam bộ và Đồngbằng sông Cửu Long (Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ,Đồng Nai ) chiếm 90% sản lượng cả nước
+ Nấm mộc nhĩ được trồng tập trung ở các tỉnh miền Đông Nam bộ (ĐồngNai, Lâm Đồng, Bình Phước ), chiếm khoảng 70% sản lượng cả nước + Nấm
mỡ, nấm sò, nấm hương được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, sản lượngkhoảng 3.000 tấn/năm + Nấm làm dược liệu (linh chi, vân chi, đầu khỉ ) mớiđược phát triển, trồng ở một số tỉnh/thành phố (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, HưngYên, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Đồng Nai, ), sản lượng khoảng 300 tấn/năm + Một số loại nấm khác như nấm trân châu, nấm kim châm, nấm đùi gà,nấm chân dài, nấm ngọc châm đang nghiên cứu và trồng thử nghiệm thànhcông tại một số cơ sở, sản lượng khoảng 100 tấn/năm
+ Tình hình tiêu thụ trong nước: Nhu cầu tiêu thụ nấm (nấm tươi, nấm khô)trong nước tăng nhanh trong những năm gần đây, giá nấm luôn đứng ở mức cao,nấm hương 70.000 - 80.000 đồng/kg, nấm rơm, nấm mỡ 50.000 - 60.000 đồng/
kg, nấm tai mèo 60.000 - 70.000 đồng/kg
Thực trạng sản xuất nấm ở các tỉnh phía nam:
Trang 15- Tình hình sản xuất nấm tại Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu LongMột số tỉnh vùng Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long trồng nấm có quy
mô lớn
- Tỉnh Đồng Nai: hiện nay là địa phương đứng đầu cả nước về sản xuấtnấm mèo và nấm bào ngư với khoảng 3.000 hộ trồng nấm, tập trung chủ yếu ởcác địa 4 phương như: TX Long Khánh, huyện Trảng Bom, Cẩm Mỹ, NhơnTrạch Cứ mỗi năm Đồng Nai cung cấp cho thị trường khoảng 35 ngàn tấn nấmtươi các loại gồm nấm mèo, nấm bào ngư trắng, nấm rơm, nấm sò Riênghuyện Trảng Bom có khoảng 1.400 hộ SX với quy mô lớn, bình quân mỗi hộtrồng 30.000 bịch, cá biệt có hộ trồng lên đến 150.000 bịch, trong đó nấm mèochiếm trên 50%, còn lại là nấm rơm, nấm bào ngư, nấm sò Dự kiến từ năm
2015 trở đi, theo kế hoạch thì tỉnh Đồng Nai sẽ đạt sản lượng 50 ngàn tấn nấm,doanh thu 5.000 tỷ đồng/năm (Trung Tâm Khuyến Công, Sở Công ThươngTỉnh Đồng Nai)
- TP Hồ Chí Minh: hiện nay trên địa bàn thành phố có khoảng hơn 100 hộ,
cơ sở sản xuất nấm tập trung chủ yếu tại các huyện Củ Chi, Bình Chánh, HócMôn, Nhà Bè, Cần Giờ Về chủng loại nấm rất đa dạng, gồm: nấm linh chi, nấmbào ngư, nấm rơm, nấm mèo, hoàng kim, hồng ngọc, hầu thủ,… Qui mô sảnxuất nấm nhỏ lẻ, trung bình 578 m2/cơ sở Năng suất nấm tùy từng chủng loại:nấm rơm trồng trên giá thể rạ là 8 tấn/lứa/ha, nấm rơm trồng trên bông phế phẩm
20 tấn/lứa/ ha, nấm bào ngư 60 tấn/lứa/ha, nấm linh chi 25 tấn/lứa/ ha (Sở Nôngnghiệp & PTNT Thành phố Hồ Chí Minh)
- Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu: Có 25 hộ trồng nấm bào ngư và nấm mèo, bìnhquân 300m2/hộ, năng suất nấm mèo bình quân 500kg/100m2/vụ 3 tháng (mỗinăm trồng 2 vụ); nấm bào ngư 2.100kg/100m2/vụ 4 tháng
- Tỉnh Bình Phước: có 20 hộ và 3 trang trại trồng nấm, sản lượng 18 tấnnấm mộc nhĩ, 60 tấn bào ngư, 2 tấn nấm rơm và 200kg linh chi/năm
- Tỉnh Đồng Tháp: chủ yếu nuôi trồng nấm rơm, với diện tích toàn tỉnh 428
ha cho sản lượng 9.883 tấn/năm, được trồng chủ yếu ở Lai Vung, một số ít ở Tân
Trang 16Hồng, Hồng Ngự, Châu Thành, Lấp Vò Ngoài ra còn nuôi trồng nấm bào ngư
và nấm linh chi Châu Thành là huyện đứng đầu trong mô hình sản xuất nấm bàongư với qui mô 28.000 bịch/năm, kế đến là Hồng Ngự (11.200 bịch/ năm) vàThành phố Cao Lãnh (8.000 bịch/ năm) Nấm linh chi với qui mô còn rất khiêmtốn 5.000 - 6.000 bịch/năm (TX Hồng Ngự), 3.000 bịch/năm (Châu Thành) và2.000 bịch/năm (Tháp Mười)
- Tỉnh Long An: Nghề trồng nấm phát triển mạnh và lâu đời, nhưng hầu hếtchỉ dừng lại ở qui mô nông hộ riêng lẻ và chủ yếu trồng ngoài trời theo tập quán
cổ truyền Các loại nấm chủ yếu như nấm rơm, nấm linh chi, bào ngư Sảnlượng nấm rơm 400 tấn/ năm, nấm bào ngư 36 tấn/năm (năng suất 0,3 kg/ bịchphôi mạt cưa và 0,5kg/ bịch phôi rơm+lục bình), nấm linh chi 2 tấn/năm (năngsuất 0,025kg nấm khô/bịch phôi mạt cưa)
- Tỉnh Tiền Giang: có một Trung tâm sản xuất giống nấm và sản xuất bịchphôi nấm bào ngư, nấm linh chi có công suất 1,2 triệu bịch nấm/năm cung cấpcho khoảng 50 hộ gia đình, với diện tích bình quân 300 m2 /hộ Tổng diện tíchsản xuất nấm toàn tỉnh hiện có khoảng 7.500 m2 nấm bào ngư và nấm linh chi;một năm sản xuất 2 vụ, mỗi vụ 3- 5 tháng, năng suất bình quân đạt 500kg/1tấnnguyên liệu
- Tỉnh An Giang: có 10 tổ hợp với 87 hộ tham gia trồng nấm rơm, năm
2010, trồng 3.400 ha, sản lượng 44.000 tấn; mấy năm gần đây do đẩy mạnh thuhoạch lúa bằng máy gặt đập liên hợp cho nên năm 2011 diện trồng nấm giảmcòn 1.050 ha, sản 5 lượng 10.000 tấn Nấm bào ngư đang được phát triển, hiện
có 6 cơ sở sản xuất bịch phôi nấm, 2 tổ hợp trồng nấm tại huyện Châu Thành với
16 hộ tham gia, năm 2011, đạt 1,3 triệu bịch, sản lượng 520 tấn
- Tỉnh Kiên Giang: Có 2.000- 3.000 hộ trồng nấm, bình quân từ 100-200bịch/hộ, sản lượng 400-500 tấn/vụ, trong đó 85- 90% là nấm rơm, đã hình thành
4 tổ hợp với 60 thành viên trồng nấm, sản lượng khoảng 30 tấn/vụ Có 2 tổ hợpvới 37 thành viên tham gia trồng nấm bào ngư ở huyện Châu Thành và GiồngRiềng, hàng năm trồng 20.000 - 30.000 bịch/ HTX, ngoài ra một số hộ trồng
Trang 17nấm bào ngư với quy mô 1.500 - 2.000 bịch/hộ, năng suất 80- 120 g/ bịch, sảnlượng nấm bào ngư toàn tỉnh 4- 6 tấn/năm
- Tỉnh Sóc Trăng: có 3.182 hộ trồng nấm, 29 cơ sở chế biến, sản lượng trên7.500 tấn/năm, trong đó chủ yếu là nấm rơm, một số còn lại là nấm mộc nhĩ
- Tỉnh Bến Tre: có 285 hộ trồng nấm, chủ yếu là nấm rơm, tập trung chủyếu ở huyện Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam và Châu Thành; Có 2 tổ hợp tác và 1HTX trồng nấm bào ngư, sản lượng khoảng 130 tấn/năm
I.4 Thị trường xuất khẩu che
Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, ước tính xuất khẩu chè tháng12/2019 đạt 15.095 tấn, trị giá 24,33 triệu USD, tăng 6% về lượng và tăng 7,8%
về kim ngạch so với tháng 11/2019 và cũng tăng 28,8% về lượng và tăng 13,2%
Chè của Việt Nam xuất khẩu sang Pakistan nhiều nhất, chiếm 35,6% trong tổnglượng và chiếm 40,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước, với48.755 tấn, tương đương 96,43 triệu USD, giá trung bình 1.977,9 USD/tấn, tăng27,6% về lượng, tăng 18,1% về kim ngạch nhưng giảm 7,4% về giá so với năm2018
Đứng thứ 2 là thị trường Đài Loan chiếm 13,9% trong tổng lượng và chiếm12,6% trong tổng kim ngạch, đạt 19.059 tấn, trị giá 29,8 triệu USD, giá trungbình 1.563,8 USD/tấn, tăng 2,6% về lượng, tăng 3,7% về kim ngạch và tăng 1%
về giá so với năm trước
Tiếp đến thị trường Trung Quốc chiếm 6,2% trong tổng lượng và chiếm 10,1%trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước, đạt 8.482 tấn, thu về 23,8 triệuUSD, giá 2.806 USD/tấn, giảm 16,2% về lượng nhưng tăng 21% về kim ngạch
Trang 18Trong năm 2019, xuất khẩu chè sang đa số các thị trường bị sụt giảm so với nămtrước, trong đó xuất khẩu sụt giảm mạnh ở các thị trường như: Đức giảm 58,7%
về lượng và giảm 63,9% về kim ngạch, đạt 162 tấn, tương đương 0,71 triệuUSD; Ba Lan giảm 40,4% về lượng và giảm 39,2% về kim ngạch, đạt 609 tấn,tương đương 0,95 triệu USD; U.A.E giảm 37,8% về lượng và giảm 35,8% vềkim ngạch, đạt 1.687 tấn, tương đương 2,7 triệu USD
Tuy nhiên, xuất khẩu tăng mạnh ở các thị trường sau: Ấn Độ tăng mạnh nhất17,9% về lượng và tăng 58% về kim ngạch (đạt 1.023 tấn, tương đương 1,43triệu USD); Philippines tăng 53,8% về lượng và tăng 55,7% về kim ngạch (đạt
961 tấn, tương đương 2,5 triệu USD); Kuwait tăng 94,1% về lượng và tăng47,2% về kim ngạch (đạt 33 tấn, tương đương 0,07 triệu USD)
Trang 19I.5 Thị trường mía đường
Trong bối cảnh chung của ngành đường thế giới, ngành đường Việt namđang dần bước vào giaiđoạn bão hòa Sản lượng tiêu thụ đường trong nước tăngvới tốc độ trung bình khoảng 24%, từ 0,64 triệutấn/năm giai đoạn 1994 – 1998lên tới 1,6 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2013 – 2018 Tuy nhiên, tốc độtăngtrưởng đang giảm dần qua từng giai đoạn Theo dự báo của OECD-FAO,tiêu thụ đường nội địa tại Việt Nam sẽ đạt khoảng 1,8 triệu tấn vào năm 2023,mức tiêu thụ trung bình ước đạt khoảng 1,76 triệu tấn/nămcho giai đoạn 05 năm
từ 2019 – 2023
Trang 20Ngành đường Việt Nam hiện đang gặp áp lực cạnh tranh từ Hiệp địnhthương mại ATIGA cũng nhưáp lực đến từ đường lậu Thái Lan giá rẻ tràn vàonước ta Niên vụ 2017/18, sản lượng đường lậu đượcthống kê ước đạt hơn 33%thị phần đường toàn quốc, và đường Thái Lan trở thành đối thủ cạnh tranhchínhđối với các doanh nghiệp đường trong nước Để có thể giữ vững vị thế trong bốicảnh này, các doanhnghiệp mía đường Việt Nam buộc phải giải được bài toán hạgiá thành sản xuất, cũng như định hướng pháttriển các sản phẩm cạnh và sauđường.
I.6 Nhu cầu thị trường dược liệu
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 80% dân số ở các nước đang phát triển việcchăm sóc sức khỏe ít nhiều vẫn còn liên quan đến Y học cổ truyền hoặc thuốc từdược thảo truyền thống để bảo vệ sức khỏe Trong vài thập kỷ gần đây, các nướctrên thế giới đang đẩy mạnh việc nghiên cứu, bào chế và sản xuất các chế phẩm
có nguồn gốc thiên nhiên từ cây thuốc để hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị bệnh Những nước sản xuất và cung cấp dược liệu trên thế giới chủ yếu là nhữngnước đang phát triển ở Châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam,Thái Lan, Bangladesh ở Châu Phi như Madagasca, Nam Phi ở Châu Mỹ Latinh như Brasil, Uruguay Những nước nhập khẩu và tiêu dùng chủ yếu lànhững nước thuộc liên minh châu Âu (EU), chiếm 60% nhập khẩu của Thế giới.Trung bình hàng năm các nước EU nhập khoảng 750 triệu đến 800 triệu USDdược liệu và gia vị Nguồn cung cấp dược liệu chính cho thị trường EU làIndonesia, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Brazil, Đức
Về xuất khẩu, nước ta chủ yếu xuất dược liệu thô, ước tính 10.000 tấn/nămbao gồm các loại như: Sa nhân, Quế, Hồi, Thảo quả, Cúc hoa, Dừa cạn, Hòe,
và một số loài cây thuốc mọc tự nhiên khác Bên cạnh đó một số hoạt chất đượcchiết xuất từ dược liệu cũng từng được xuất khẩu như Berberin, 16 Palmatin,Rutin, Artemisinin, tinh dầu và một vài chế phẩm đông dược khác sang Đông
Âu và Liên bang Nga 2 Nhu cầu sử dụng dược liệu, thuốc từ dược liệu trên thếgiới
Năm 2019 xuất khẩu dược phẩm của nước ta đạt gần 200 triệu USD, chiếm
tỷ lệ rất thấp, chỉ với 5,7 % so với giá trị nhập khẩu Các mặt hàng là thế mạnhcủa Việt Nam xuất khẩu như: Panadol Extra; Thuốc tiêm tĩnh mạch dùng cho lọcmáu Parsabiv 5mg đựng trong lọ vial dung tích 3ml; Cao dán Salonpas và các
Trang 21Theo Bộ Công Thương, xuất khẩu Dược phẩm sang Nhật bản đang rất ổnđịnh và thường chiếm khoảng 35% tổng kim ngạch xuất khẩu dược phẩm của cảnước Thị trường Nhật Bản là quốc gia tiêu thụ dược phẩm lớn thứ hai thế giới,mặc dù năng lực sản xuất lớn, song quốc gia này vẫn đang nhập khẩu hơn 30%tổng thị trường để đáp ứng nhu cầu trong nước Tuy nhiên, hệ thống quản lýdược phẩm của Nhật Bản tương đối khắt khe Bất cứ loại thuốc nào muốn vàoNhật Bản đều phải vượt qua hàng rào kỹ thuật của Cục Dược phẩm và Thiết bị Y
tế (PMDA) Bên cạnh đó, nước ta còn xuất khẩu dược phẩm sang một số thịtrường khác đạt kim ngạch cao như: Singapore; Sip, Campuchia, Hồng Kông(Trung Quốc), Hàn Quốc vv
Nhu cầu về dược liệu cũng như thuốc từ dược liệu (thuốc được sản xuất từnguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất) có
xu hướng ngày càng tăng, nhất là ở các quốc gia đang phát triển Xu thế trên thếgiới con người bắt đầu sử dụng nhiều các loại thuốc chữa bệnh và bồi dưỡng sứckhỏe có nguồn gốc từ thảo dược hơn là sử dụng thuốc tân dược vì nó ít độc hạihơn và ít tác dụng phụ hơn Theo thống kê hiện nay tỷ lệ số người sử dụng Yhọc cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh ngày càng tăng nhưTrung Quốc, Hàn Quốc, Các nước Châu phi, Ở Trung Quốc chi phí cho sửdụng Y học cổ truyền khoảng 10 tỷ USD, chiếm 40% tổng chi phí cho y tế, NhậtBản khoảng 1,5 tỷ USD, Hàn Quốc khoảng trên 500 triệu USD Theo thống kêcủa WHO, những năm gần đây, nhiều nhà sản xuất đã có hướng đi mới là sảnxuất các thuốc bổ trợ, các thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, hương liệu… Chính
vì vậy, sản xuất dược liệu đã và đang mang lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tếngoài việc cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về cây thuốc đã được tiến hành từ rấtsớm, gắn liền với tên tuổi của nhiều danh y nổi tiếng như: Thiền sư Tuệ Tĩnh với
bộ “Nam Dược Thần Hiệu” viết về 499 vị thuốc Nam, trong đó có 241 vị thuốc
có nguồn gốc từ thực vật Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác với bộ “Lĩnh NamBản Thảo” gồm 2 quyển: quyển thượng chép 496 kế thừa của Tuệ Tĩnh, quyển
hạ ghi 305 vị bổ sung về công dụng hoặc mới phát hiện thêm Nền y dược đó cótiềm năng và vai trò to lớn trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhândân Tuy nhiên để kế thừa, bảo tồn và phát triển, không những chúng ta cần có
Trang 22một đội ngũ thầy thuốc giỏi mà còn phải có nguồn dược liệu đảm bảo về chấtlượng và đa dạng về chủng loại.
Hiện nay không chỉ Việt Nam mà trên thế giới, với xu hướng “Trở vềthiên nhiên” thì việc sử dụng các thuốc từ dược liệu của người dân ngày cànggia tăng bởi nó ít có những tác động có hại và phù hợp với qui luật sinh lý của
y học cổ truyền; khoảng 80% trạm y tế xã có hoạt động khám chữa bệnh bằng yhọc cổ truyền và gần 7.000 cơ sở hành nghề y học cổ truyền tư nhân sử dụngdược liệu trong khám chữa bệnh
Dược liệu nói chung, cây thuốc nói riêng có giá trị kinh tế có thể cao hơntrồng cây lương thực, thực phẩm Trong mấy thập niên qua, hàng chục ngàn tấndược liệu đã được khai thác tự nhiên và trồng trọt hàng năm, đem lại lợi nhuậnlớn Cây thuốc được phát triển có thể giúp cho nhiều vùng nông thôn, miền núixóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ môitrường
Mặc dù có tiềm năng thế mạnh lớn, nhưng hiện nay Việt Nam mới chỉ tựcung cấp được 25% nguyên liệu để phục vụ việc sản xuất thuốc trong nước, cònlại 75% vẫn phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu Việt Nam cũng chưa đưađược các bài thuốc quý trong cộng đồng ra sử dụng rộng rãi; thậm chí nhiều bàithuốc quý đã bị mai một, thất truyền hoặc bị đánh cắp, giả mạo Đồng thời, sảnphẩm từ dược liệu quý của nước ta chưa trở thành hàng hóa có giá trị cao vàchưa được sử dụng rộng rãi
Để chủ động trong lĩnh vực phát triển y dược cổ truyền và đảm bảo ydược cổ truyền giữ được thế mạnh của y học Việt Nam so với các nước trongkhu vực và trên thế giới thì chúng ta phải chủ động được nguồn dược liệu Hơnbao giờ hết, lúc này phát triển dược liệu nên được coi là an ninh quốc gia
Trang 23Phát triển nuôi trồng dược liệu còn là giải pháp quan trọng hạn chế tối đaviệc khai thác tự nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ động, thựcvật hoang dã đang có nguy cơ tuyệt chủng.
I.7 Tổng quan về ngành dược Việt Nam
Tại Việt Nam, hiện nay có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốcnhưng đa phần tập trung ở dạng bào chế đơn giản, dạng generic, giá trị thấp vàthiếu các loại thuốc đặc trị
Ngành Dược Việt Nam sử dụng khoảng 60,000 tấn các loại dược liệu,trong đó có khoảng 80-90% dược liệu sử dụng có nguồn gốc nhập khẩu., TrungQuốc và Ấn Độ là hai quốc gia có kim ngạch xuất khẩu vào Việt Nam lớn nhất
về dược liệu Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất còngặp nhiều khó khăn Tỷ lệ đầu tư nghiên cứu thuốc mới của các Công ty trongnước chỉ chiếm khoảng 5% doanh thu trong khi đó các Công ty nước ngoài là15%
Năm 2015, theo ước tính của Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành và Tưvấn Việt Nam, giá trị Ngành Dược ước đạt 4,2 tỷ USD, mức độ chi tiêu chodược phẩm đạt khoảng 38USD/người Trong thời gian tới, thị trường thuốc kêtoa sẽ tăng trưởng vượt qua thị trường thuốc không kê toa (OTC) do sự xuấthiện của các dòng sản phẩm cấp bằng sáng chế đắt tiền từ nước ngoài và sự giatăng nhu cầu về thuốc chất lượng cao và thuốc đặc trị
Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dược phẩm 6 tháng đầu năm 2016 đạtmức 1,282.6 triệu USD, tăng 24.8% so với cùng kỳ năm 2015 Các thị trườngnhập khẩu chính vẫn là Pháp và Mỹ (các loại thuốc biệt dược) và Trung Quốc,
Ấn Độ (các loại thuốc giá rẻ, thuốc generic).Trong khi đó, Xuất khẩu dược phẩmtại Việt Nam chỉ đạt ở mức thấp với tỷ lệ chỉ 5% so với giá trị nhập khẩu vàbằng 2.5% so với giá trị tiêu thụ toàn ngành Các thị trường xuất khẩu chính là:Đức, Nga, các nước châu Phi và láng giềng như Myanma, Philippin,Campuchia…
Thời gian tới, ngành dược Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng ởmức 2 con số nhưng xu hướng tăng chậm lại Bên canh đó, với tiến trình hộinhập sâu rộng của Việt Nam thông qua các hiệp định thương mại, các Công tyDược phẩm trong nước sẽ đối diện với sức ép cạnh tranh lớn hơn từ các Công tynước ngoài do việc cắt giảm các hàng rào bảo hộ, đặc biệt trong bối cảnh động
Trang 24lực phát triển chính của ngành vẫn là các chính sách bảo hộ của nhà nước nhưhiện nay.
I.8 Đánh giá thị trường Mắc ca
Theo báo cáo tại Hội nghị, Mắc ca du nhập vào Việt Nam từ năm 1994, bắtđầu với 10 cây do Trung tâm Nghiên cứu giống cây rừng thuộc Viện Khoa họcLâm nghiệp Việt Nam trồng thử tại Ba Vì (Hà Nội)
Sau 5 năm triển khai quy hoạch Mắc ca, đến nay cả nước đã có 23 tỉnhtrồng cây Mắc ca, với diện tích trên 16.500 ha Trong đó, 9 tỉnh nằm trong quyhoạch ở Tây Bắc và Tây Nguyên trồng trên 15.400 ha, tăng 55% diện tích so vớiquy hoạch, còn lại hơn 1.000 ha nằm rải rác tại 14 tỉnh khác chưa có trong quyhoạch
Về sản lượng, năm 2020 các tỉnh dự kiến thu hoạch gần 6.600 tấn hạt tươi,tăng gần 24,5 lần so với năm 2015 Với giá bán sản phẩm dạng hạt sấy khoảng
200 triệu đồng/tấn như hiện nay, ước tính hơn 4.000 tấn hạt sấy sẽ mang lại giátrị khoảng 788 tỷ đồng (trong đó khoảng 60% xuất khẩu, còn lại phục vụ tiêudùng trong nước)
Đến nay, sản phẩm Mắc ca Việt Nam đã xuất khẩu với sản lượng trên 2.400tẩn sản phẩm sấy/năm tới thị trường Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc,Singapore, Mỹ, Pháp
Theo Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Nguyễn Xuân Cường, cây Mắc ca đã cónhững tác động tích cực tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho khoảng10.000 hộ gia đình nông thôn
Nhu cầu thị trường thế giới
Dự báo thời gian tới, cả sản lượng cung và cầu trên thế giới đều tăng nhanhvới tốc độ cung tăng 9%/năm, cầu tăng 12%/năm, đây là cơ sơ quan trọng đểViệt Nam phát triển vùng nguyên liệu Mắc ca và tham gia thị trường sản phẩmnày trong giai đoạn 2021 - 2030 và các năm sau đó
Theo Hiệp hội Mắc ca Việt Nam, thế giới hiện có khoảng 78 triệu người sửdụng nhân Mắc ca hàng ngày Năm 2019 dự báo tiêu thụ tới 62.000 tấn nhânMắc ca (234.000 tấn hạt) Thị trường Mắc ca cũng như các loại quả hạt khác(điều, óc chó, dẻ, hạnh nhân…) đang mở rộng nhanh chóng Các thị trường tiêuthụ Mắc ca truyền thống là các nước phát triển gồm Mỹ, Đức, Úc, Nhật Bản,Đài Loan…
Trang 25Hiện nay, Mắc ca chỉ chiếm 1% trong tổng sản lượng 10 loại quả hạt khôcao cấp Trong vòng 10 năm tới, dự báo tỷ lệ này có thể lên tới 5% đến 10% (tức
là khoảng 620.000 tấn/năm)
Bên cạnh các thị trường tiêu thụ truyền thống, hiện nhiều thị trường tiêuthụ Mắc ca cũng đang nổi lên, như Hàn Quốc, Ấn Độ, các quốc gia Trung Đông,đặc biệt là thị trường Trung Quốc Tốc độ tăng trưởng thị trường Mắc ca thế giớihiện khoảng 12%/năm Riêng tại Trung Quốc, mức tiêu thụ Mắc ca ước tăng tới50%/năm
Không chỉ là quốc gia có mức tiêu thụ Mắc ca đang tăng cao, Trung Quốchiện cũng đang phát triển SX Mắc ca rất lớn Đặc biệt là tại tỉnh Vân Nam, nơi
có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và địa hình khá tương đồng với nhiều tỉnhmiền núi phía Bắc của nước ta
Định hướng trong thời gian tới, cần tiếp tục phát triển cây Mắc ca là câytrồng trong 20 loài cây trồng rừng chính, tăng diện tích vùng trồng tập trung, từ
đó xây dựng thành một ngành hàng mới của nông nghiệp Việt Nam, phấn đấuđến 2030 đạt doanh thu 1 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 600 triệu USD
Tình hình trồng Mắc ca tại Việt Nam
Theo cáo cáo của Bộ NN&PTNT, sau 5 năm thực hiện, đến nay cả nước có
23 tỉnh đã trồng cây Mắc ca, với diện tích 16.554 ha Trong đó, 9 tỉnh ở 2 vùngTây Bắc và Tây Nguyên trồng được 15.440 ha, tăng 55% diện tích so với quyhoạch; 14 tỉnh khác chưa có trong quy hoạch đã trồng được 1.114 ha Về sảnlượng, năm 2020 các tỉnh dự kiến thu hoạch 6.570 tấn hạt tươi, tăng gần 24,5 lần
so với năm 2015 (269 tấn) Với giá bán sản phẩm dạng hạt sấy khoảng 200 triệuđồng/tấn như hiện nay, ước tính 3.942 tấn hạt sấy sẽ mang lại giá trị là 788 tỷđồng (trong đó khoảng 60% xuất khẩu, còn lại phục vụ tiêu dùng trong nước).Đến nay, sản phẩm Mắc ca đã xuất khẩu với sản lượng trên 2,4 nghìn tấn sảnphẩm sấy/năm tới thị trường các nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc,Singapore, Mỹ, Pháp
Tính đến thời điểm này, Bộ NN&PTNT đã công nhận được 13 giống Mắc
ca đưa vào sản xuất, trong đó có 03 giống quốc gia và 10 giống tiến bộ kỹ thuật;
đã ban hành Hướng kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hạch quả và sơchế hạt cây Mắc ca; xây dựng, ban hành Tiêu chuẩn quốc gia về giống cây Mắcca
Trang 26Hiện có 10 doanh nghiệp liên kết với người dân để phát triển cây Mắc ca trênđịa bàn 8 tỉnh, chủ yếu là cung cấp giống, tiêu thụ sản phẩm; một số Công tyđang thực hiện thủ tục đầu tư để xây dựng nhà máy chế biến hạt Mắc ca vớicông nghệ hiện đại, quy mô lớn tại Đắk Lăk, Lâm Đồng, Lai Châu và ĐiệnBiên Các doanh nghiệp đầu tư trồng cây Mắc ca đã tạo khoản tiền công từtrồng, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế hạt Mắc ca, đem lại mức thu nhập ổn địnhcho người lao động, cải thiện đời sống người dân.
II QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
II.1 Các hạng mục xây dựng của dự án
Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau:
Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị
TT Nội dung Diện tích ĐVT
6 Đường giao thông nội bộ 1.114,5 m2
7 Khuôn viên, cây xanh cảnh quan 35.170,5 m2
Trang 27TT Nội dung Diện tích ĐVT
Trang 28II.2 Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư
6 Đường giao thông nội bộ 1.114,5 - m2 550 612.975
7 Khuôn viên, cây xanh cảnh quan 35.170,5 - m2 50 1.758.525
Trang 29-TT Nội dung Diện tích Tầng cao Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,663
(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 403.224
Trang 30TT Nội dung Diện tích Tầng cao Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT
GXDtt *ĐMTL% 866.578
4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 0,886
GXDtt *ĐMTL% 476.6185
Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền
(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 27.6716
Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả
(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 78.341
7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,126
GXDtt *ĐMTL% 67.988
8 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0,120
GXDtt *ĐMTL% 64.780
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 2,083
GXDtt *ĐMTL% 1.120.455
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,718
GTBtt *ĐMTL% 50.13411
Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi
Trang 31Ghi chú: Dự toán sơ bộ tổng mức đầu tư được tính toán theo Quyết định 65/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 20 tháng 01 năm
2021 về Ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020,Thông tư
số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng.
III ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án“Trung tâm sản xuất giống cây nông nghiệp” được thực hiệntại xã Cẩm Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
III.2 Hình thức đầu tư
Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng mới
IV NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất
TT Nội dung Diện tích (m 2 )
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Khu nhà điều hành, văn phòng 200,0 0,02 0,02%
2 Khu nhà xưởng 1.500,0 0,15 0,16%
3 Nhà kho 1.000,0 0,10 0,11%
Trang 32TT Nội dung Diện tích (m 2 ) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
4 Nhà để xe 1.000,0 0,10 0,11%
5 Nhà bảo vệ 15,0 0,00 0,00%
6 Đường giao thông nội bộ 1.114,5 0,11 0,12%
7 Khuôn viên, cây xanh cảnh quan 35.170,5 3,52 3,70%
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên các yếu tố đầu vàophục vụ cho quá trình thực hiện là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động của gia đình và tại địaphương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện
Trang 33CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG
ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
I PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình
Cấp công trình ĐVT
7 Khuôn viên, cây xanh cảnh quan 35.170,5 - m2
Trang 34TT Nội dung Diện tích
Cấp công trình ĐVT
(Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng)
II PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Trang 35I.9 Hệ thống nhà màng trồng nấm
Nấm:
- Thành phần hoá học: Nấm tươi chứa 90,4% nước, 4% protid, 3,4% glucid, 3,3% vitamin PP, 4mg% vitamin C
- Tính vị, tác dụng: Vị ngọt, tính ấm; có tác dụng thư cân hoạt lạc, truy phong tán hàn, hạ huyết áp, hạ cholesterol, trừ ubướu
- Công dụng: Nấm có mùi thơm hạnh nhân, ăn ngon Cũng được sử dụng tương tự như Nấm rơm, tuy thịt có dai hơn Có thểdùng chế biến các món ăn như xào với lòng lợn, hầm với xương lợn Nấm sò thuộc loại nấm ăn được ưa chuộng
Trang 36a Xác định công suất:
Toàn trang trại bao gồm:
- Hệ thống nhà màng trồng nấm: 25.000 m2
- Các khung kệ ủ nấm, sản xuất phôi
- Máy móc thiết bị sưởi
- Hệ thống phun sương
- Hệ thống điện chiếu sáng và cho sản xuất
- Khu nhà ở cho công nhân và chuyên gia
b Lựa chọn kỹ thuật công nghệ:
Dự án Kinh tế trang trại tổng hợp ứng dụng công nghệ trồng khép kín gồm cả 3 giai đoạn: Sản xuất giống, sản xuất bịchphôi và nuôi trồng Các giai đoạn được thiết kế với chỉ tiêu tự động, giảm bớt nhân công lao động Riêng giai đoạn nuôi trồngứng dụng công nghệ IoT theo xu hượng cuộc cách mạng công nghệ 4.0 để nuôi trồng và số hóa quy trình, dữ liệu
c Công nghệ trồng nấm
Trang 37Công nghệ trồng nấm trong nhà kính Công nghệ nhà kính.
Trang 38Với ưu thế nhà màng (nhà kính) giúp che mưa, nhà giúp ngăn ngừa sâu bệnh, giúp chủ động hoàn toàn trong việc tạo ra điềukiện sống tối ưu cho cây trồng để đạt được năng suất và chất lượng tối ưu Công nghệ nhà màng áp dụng cho dự án sẽ được triểnkhai trên các loại nấm khó trồng ngoài trời và hạn chế sâu bệnh,…
Quạt đối lưu
Quạt đối lưu trong nhà màng có tác dụng tăng cường thông gió cưỡng bức Với 1 nhà màng sẽ được lắp 2 quạt đối lưu Cácquạt đối lưu này có thể sử dụng như là các quạt thông gió tổng thể, thông gió song song hoặc như là các quạt điều hoà tái lưuthông không khí trong nhà màng Các quạt này là quạt đa chức năng, cung cấp dòng khí thổi ra mỏng nhưng lại có hiệu quả sâu
và rất hiệu dụng trong các điều kiện làm việc khác nhau tạo điều kiện tối đa trong việc đẩy khí nóng trong nhà màng ra bên ngoài
và thu nhận không khí mát ngoài trời
Hệ thống quạt đối lưu sẽđược vận hành tựđộng bằng công tắc đóng mở
Chức năng và lợi ích của quạt đối lưu:
Trang 39+ Đảm bảo tốt cho dịch chuyển khí
+ Tạo ra được lượng không khí dịch
chuyển và tái tạo không đổi trong
nhà màng
Nhà kính nhà lưới trồng nấm nông nghiệp kỹ thuật cao giúp bạn kiểm soát tối đa yêu cầu kỹ thuật nhằm nâng cao sản lượngnấm trong nhà kính
Trang 40Yêu cầu kỹ thuật nhà kính nhà lưới trồng nấm:
- Có ánh sáng khuếch tán và khả năng chiếu từ mọi phía nhằm giúp cho quả thể của nấm phát triển tự nhiên
- Khả năng giữ ấm tốt, không bị gió lùa mạnh làm ảnh hưởng tơ nấm;
- Khả năng thích hợp, điều khiển nhiệt độ, ẩm độ theo từng chủng loại nấm và từng giai đoạn sinh trưởng;
- Khả năng chắn côn trùng để giảm thiểu bệnh hại
Bố trí bên trong của nhà kính nhà lưới trồng nấm:
- Linh động theo kệ chữ I hoặc chữ A;