Chiến lược bảo trì đúng đắn và phù hợp sẽ giúp giảm thiểu lãng phí và phát huy mọi tiềm lực của Doanh nghiệp, tăng khả năngcạnh tranh, tạo động lực phát triển cho cạnh tranh, tạo động lự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 4 năm 2022
Trang 2DANH SÁCH BÁO CÁO MÔN HỌC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÔNG NGHIỆP
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021-2022 1
1 Mã Mã lớlớp mp môn ôn họhọc:c: MAIM330406_21_2_06 (Thứ 5, t MAIM330406_21_2_06 (Thứ 5, tiết 13-15)iết 13-15) 2
2 GiGiảnảng vig viên ên hưhướnớng dẫg dẫn:n: Thầy Nguyễn Phương Quang Thầy Nguyễn Phương Quang 33 TTên ên đề đề tàtàii:: Chiến lược bảo trì: Khái niệm, ứng dụng cho Chiến lược bảo trì: Khái niệm, ứng dụng cho một nhà máy cụ thể và chomột nhà máy cụ thể và cho
cá nhân trong thực tiễn 4
4 DanDanh sách sách nhóh nhóm vim viết tiết tiểu luểu luận cuận cuối kối kỳ:ỳ:
S
STTTT HHọ ọ vvà à ttêênn MMSSSSVV TTỷ ỷ llệ ệ %%
tham gia
Nội dung
11 LLê ê MMiinnh h KKiiêênn 1199112244225533 110000%% NNộội i dduunng g 22 1 1 + + llààm m PPoowweerrppooiinntt
22 LLê ê TThhị ị TTrraanng g NNhhãã 1199112244228855 110000%% NNộội i dduunng g cchhưươơnng g 1 1 + + cchhưươơnng g 33
33 NNgguuyyễễn n TThhaannh h NNhhàànn 1199112244228866 110000%% NNộội i dduunng g 22 3 3 + + cchhưươơnng g 33
44 HHuuỳỳnnh h TThhị ị KKiiềều u TTrriinnh h 1199112244333377 110000%% NNộội i dduunng g 22 3 3 + + cchhưươơnng g 44
Trưởng nhóm:
Trưởng nhóm: Huỳnh Thị Kiều T Huỳnh Thị Kiều Trinhrinh Nhận xét của giản
Nhận xét của giảng viên:g viên:
………
………
………
………
TP Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2022
Giảng viên phê duyệt
Trang 3MỤC LỤC CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ 1 1
11 11 CCáác c kkhháái i nniiệệmm 1 1
1 1.1.1.11 TíTính cnh cấp tấp thihiết ết củcủa ca chihiến ến lưlược ợc bảbảo to trìrì 1 1
11 11 22 TTrriiếết lt lý bý bảảo to trrìì 1 1
11 22 CCáác cc chhiiếến n llưượợc bc bảảo to trrìì 2 2
11 22 11 TThheeo o nnggưườời i ĐĐứứcc 2 2
1.2.1 1.2.1.1.1 Bảo trì theBảo trì theo sự cố (chữa cháyo sự cố (chữa cháy) ) 2 2
1.2.1 1.2.1.2.2 Bảo trBảo trì định kỳ (ì định kỳ (bảo trbảo trì phòng nì phòng ngừa).gừa) 3 3
1.2.1 1.2.1.3.3 Bảo trì theo tình Bảo trì theo tình trạntrạng g 3 3
1.2.1 1.2.1.4.4 Bảo trBảo trì tác độì tác động trở lng trở lại quá tại quá trình thrình thiết kế (iết kế (DOM – DDOM – Desigesign Outn Out Maintenance) 4
1.2.1 1.2.1.5.5 Bảo trì bổ sBảo trì bổ sung (thung (theo cơ hội)eo cơ hội) 5 5
11 22 22 TThheeo o cchhââu u ÂÂuu 5 5
1.2.2 1.2.2.1.1 Bảo trì khBảo trì không có kế hoông có kế hoạch ạch 5 5
1.2.2 1.2.2.2.2 Bảo trì có kế hoạch Bảo trì có kế hoạch 6 6
1 1.33 Cơ Cơ sở sở lựlựa ca chọhọn cn chihiến ến lưlược ợc bảbảo to trìrì 6 6
1 1.3.3.11 NhNhữnững lý g lý luluận cận chuhung kng khi lhi lựa cựa chọhọn chn chiếiến lưn lược ợc bảbảo tro trìì 6 6
1 1.3.3.22 CáCác pc phưhươnơng pg pháháp xp xác ác địđịnh nh chchiếiến ln lượược bc bảo ảo trtrìì 6 6
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ CHO NHÀ MÁYCHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH TRUNG THU KINH ĐÔ SẢN XUẤT BÁNH TRUNG THU KINH ĐÔ 11 11
22 11 GGiiớới i tthhiiệệu u ccôônng g ttyy 11 11
2 2.22 Sơ Sơ llượược cc cáác tc thihiết ết bị bị sảsản xn xuấuấtt 12 12
2.2.1 2.2.1 Máy Máy trộn trộn bột bột liên liên tụctục 12 12
2.2.2 2.2.2 Máy Máy chia chia bột bột 13 13
2.2.3 2.2.3 Máy Máy nướng nướng bánh bánh công công nghiệpnghiệp 13 13
2 2.33 CáCác đc điềiều ku kiệiện ln lựa ựa chchọn ọn chchiếiến ln lượược bc bảo ảo trtrìì 14 14
2 2.3.3.11 TTìình nh ttrạrạnng hg hoạoạt đt độnộng cg cônông tg tyy 14 14
22 33 22 NNgguuồồn n llựực c ccôônng g ttyy 15 15 2.4 Lựa Lựa chọchọn chin chiến lến lược ược bảo tbảo trì crì cho cho các tác thiếhiết bị st bị sản xuản xuất bất bánh tánh trunrung thu Kg thu Kinhinh
Trang 42.4.1 2.4.1 Dành Dành cho cho máy máy trộn trộn bột bột liên liên tụctục 17 172.4.2
2.4.2 Dành Dành cho cho máy máy chia chia bột bột 17 172.4.3
2.4.3 Dành Dành cho cho máy máy nướng nướng bánh bánh công công nghiệpnghiệp 18 18CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ CHO CÁ BẢO TRÌ CHO CÁ NHÂNNHÂN 203
3.11 ChChiếiến ln lượược bc bảo ảo trtrì ì chcho mo máy áy lạlạnhnh 20 203
3.22 ChChiiến ến lưlược ợc bảbảo to trì rì chcho lo lapaptotopp 21 2133 22 11 ĐĐốối i vvớới pi piin n llaappttoopp 22 2233 22 22 ĐĐốối vi vớới qi quuạạt tt tảản nn nhhiiệệt t 22 22CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 24 24DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25 25
Trang 5CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ11 11 CCáác c kkhháái ni niiệệmm
1
1.1.11.1 TíTính cnh cấp tấp thihiết cết của của chihiến lến lượược bảc bảo tro trììTrước tình hình công nghiệp phát triển nhanh chóng như hiện nay, việc bảo trì côngnghiệp có một vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệ
nghiệp, cũng như tươnp, cũng như tương lai của doanh nghig lai của doanh nghiệp ệp Mặc dù vai trò của bảo trì trMặc dù vai trò của bảo trì trong côngong côngnghiệp vô cùng quan trọng, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có thể nhận thứcđược tầm quan trọng của việc đó
được tầm quan trọng của việc đó Theo tiêu chí bảo trì công nghiệp Theo tiêu chí bảo trì công nghiệp gồm năm cấp bậc phổgồm năm cấp bậc phổ biến
biến trên trên thế thế giới, giới, thì thì Việt Việt Nam Nam đang đang chập chập chững chững ở ở bậc bậc thứ thứ hai hai và và về về mặt mặt bảo bảo trì trì ViệtViệt Nam tụt hậu 40 đến 50
Nam tụt hậu 40 đến 50 năm so với thế giới năm so với thế giới Một thực trạng xảy ra nữa, Một thực trạng xảy ra nữa, đó là nhiều doanhđó là nhiều doanhnghiệp ở nước ta chưa có chiến lược
nghiệp ở nước ta chưa có chiến lược bảo trì.bảo trì
Một trong những vấn đề đầu tiên cần nghĩ đến để nâng cao năng lực bảo trì chính làCHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ Để lựa chọn được cho mình chiến lược phù hợp, doanh nghiệpcần phải xem xét lại chính mình, tìm ra đâu là ưu điểm và nhược điểm Để từ đó vạch rađược chiến lược và các hành động bảo trì cụ thể Chiến lược bảo trì đúng đắn và phù hợp
sẽ giúp giảm thiểu lãng phí và phát huy mọi tiềm lực của Doanh nghiệp, tăng khả năngcạnh tranh, tạo động lực phát triển cho
cạnh tranh, tạo động lực phát triển cho Doanh nghiệp.Doanh nghiệp
đến các hoạt động cụ thể trong quá trình bảo trì Dựa vào thực tiễn trình bảo trì Dựa vào thực tiễn bảo trì có thể liệt kê sơ bảo trì có thể liệt kê sơ lược triết lý bảo trì được phân
lược triết lý bảo trì được phân chia theo các dạng sau:chia theo các dạng sau:
Triết lý bảo trì 1: Giảm thiểu chi phí của tình trạng dừng thiết bị mà không chú ý tớitính kinh tế của chi phí
tính kinh tế của chi phí bảo trì.bảo trì
Triết lý bảo trì 2: Cân đối giữa chi phí bảo trì trong mối tương quan tới chi phí củatình trạng dừng thiết bị
Trang 6 Triết lý bảo trì 3: Giảm thiểu chi phí bảo trì mà không chú ý tới tính kinh tế chi phícủa tình trạng dừng thiết bị, vì khi đó chúng ta chờ đến khi thiết bị hư hỏng hoặc cótrục trặc mới xem xét đến bảo trì.
Triết lý bảo trì 4: Tổng hợp các triết lý từ 1 tới 3 Triết lý này cần rất nhiều nỗ lực từ phía người quản lý và c
phía người quản lý và cả doanh nghiệp; thể hiả doanh nghiệp; thể hiện sự thay đổi liên tục ện sự thay đổi liên tục triết lý bảo trì tùytriết lý bảo trì tùytheo tình hình thực tế
1.21.2.1 1.11 Bảo tBảo trì trì theo heo sự csự cố (chố (chữa cữa cháyháy))Bảo trì theo sự cố là bảo trì theo hướng chờ đến hư hỏng rồi mới sửa Nghĩa là thụđộng, ngồi chờ sự cố xảy ra để bảo trì Bảo trì theo sự cố hay còn được gọi là bảo trì chữacháy
Ưu điểm:
Không Không cần pcần phải hải lên klên kế hoạế hoạch, kch, không đhông đòi hỏòi hỏi có i có sự csự chuẩn huẩn bị củbị của nhà a nhà máy.máy
KhKhônông yêu cầg yêu cầu nhiu nhiều nhều nhân lựân lực Trc Tronong những những trưg trườnờng hợp sửg hợp sửa chữa chữa phức tạa phức tạp yêup yêucầu nhân sự chất lượng cao, biện pháp thuê ngoài sẽ được sử dụng nhằm giảmthiểu chi phí cho nhân viên nội
thiểu chi phí cho nhân viên nội bộ.bộ
NếNếu đưu được áợc áp dụp dụng đúng đúng, nng, nó có tó có thể rhể rất hất hiệu iệu quả quả về mvề mặt cặt chi phi phí.hí
Trang 7Đòi hĐòi hỏi mộỏi một đội t đội ngũ bảngũ bảo trì o trì dự phòdự phòng lớng lớn Khn Khi khôni không có bg có bất cứ ất cứ hư hỏhư hỏng gì, ng gì, vẫn cvẫn cầnầnđến một đội ngũ dự
đến một đội ngũ dự phòng sẵn săng để sửa chữa bất kì phòng sẵn săng để sửa chữa bất kì thiết bị năothiết bị năo Hư hạHư hại thứ cấi thứ cấp hoặp hoặc dẫn xuc dẫn xuất có tất có thể xảhể xảy ra, hỏy ra, hỏng vòng vòng bi có tng bi có thể dẫhể dẫn đến hỏn đến hỏng trng trụcụcđộng cơ, theo sau lă mây bơm,…
Đòi Đòi hỏi khỏi kho phho phụ tùnụ tùng thag thay thế ly thế lớn để ớn để đâp ứđâp ứng bấng bất kì dt kì dạng hạng hỏng hỏng hóc nẳc năo có tho có thể xảyể xảyra
1.21.2.1 1.22 Bảo tBảo trì địrì định kỳ (nh kỳ (bảo tbảo trì phrì phòng nòng ngừagừa))Bảo trì định kỳ được thực hiện theo một khoảng thời gian xâc định Đđy lă hình thức bảo
bảo trì trì theo theo kế kế hoạch hoạch Nghĩa Nghĩa lă lă cứ cứ theo theo kế kế hoạch hoạch đê đê định định trước, trước, người người ta ta thực thực hiện hiện câccâchoạt động bảo trì như bảo dưỡng, kiểm định vă sửa chữa thay thế Như vậy sẽ bảo đảmthiết bị luôn trong trạng thâi tốt
thiết bị luôn trong trạng thâi tốt để phục vụ sản xuất.để phục vụ sản xuất
HoạHoạt đột động ng bảo bảo trì trì vă vă chi chi phí phí kết kết hợp hợp gia gia tăntăng.g
Chỉ đChỉ được âược âp dụnp dụng hiệg hiệu quả vu quả văo nhăo những khững khoảoảng địng định kì nnh kì nơi mă sơi mă sự hư hỏự hư hỏng có hng có hiệuiệuquả
HoạHoạt độnt động bảg bảo tro trì thì thực tực tế có tế có thể đhể đôi khôi khi tự ni tự nó gđó gđy ra hy ra hư hỏư hỏng.ng
Có tCó thể thể thay hay ththế mộế một lit linh knh kiện iện mặc mặc dù cdù còn sòn sử dụử dụng đng đượcược
1.21.2.1 1.33 Bảo Bảo trì trì ththeo eo tìntình th trạnrạngg
Lă bảo trì dựa trín cơ
Lă bảo trì dựa trín cơ sở kiểm tra, giâm sât trạng thâi của mây móc sở kiểm tra, giâm sât trạng thâi của mây móc thiết bị Hạn chếthiết bị Hạn chếđược tình trạng thay thế sớm hoặc chờ
được tình trạng thay thế sớm hoặc chờ hư rồi mới thay Xĩt về hư rồi mới thay Xĩt về tính kinh tế thì bảo trì tính kinh tế thì bảo trì theotheotình trạng dung hòa giữa bảo trì theo sự cố vă bảo trì định kỳ
Trang 8Nhưng đôi Nhưng đôi khi có khi có những thiết bị những thiết bị có cấu có cấu trúc phức trúc phức tạp thì tạp thì chi phí chi phí theo dõi theo dõi tình trạngtình trạngrất đắt Muốn sửa chữa phải dừng máy, hao phí nguồn lực khá cao dẫn đến phương thức bảo trì này trở nên không h
bảo trì này trở nên không hiệu quả.iệu quả
Ưu điểm:
Hư Hư hỏhỏng sng sắp ắp xảxảy ry ra ca có thó thể để đượược pc pháhát hit hiệnện ThiếThiết bị t bị có thể có thể được được tắt mtắt máy tráy trước kước khi hư hi hư hỏng nhỏng nặng xặng xảy ra ảy ra hay thhay thiết biết bị có ị có thể đthể đượcượcchạy đến khi hư nếu muốn
SảSản xuấn xuất có tht có thể đượể được điềc điều chỉu chỉnh để kénh để kéo dài to dài thêm chêm chút íhút ít, cht, chẳng hẳng hạn giạn giảm tảảm tải trêi trênnthiết bị sao cho nó có thể chạy tiếp cho đến khi nhà máy ngưng hoạt động theo kếhoạch trong lần tiếp theo
CônCông việg việc bảo tc bảo trì thrì theo yêeo yêu cầu cu cầu có thể đó thể được lược lên kế hoên kế hoạch vạch với nhới nhân côân công đưng được quợc quảnản
Trong quá trình bảo trì sẽ có những hỏng hóc vẫn cứ xảy ra mặc dù quy trình bảo trì
đã hợp lý, thao tác nhân viên vận hành không sai Hỏng hóc đó có thể xuất phát từ quátrình thiết kế Lúc này phía bảo trì có thể đề nghị phía thiết kế thiết kế lại sản phẩm đểtránh những sự cố đáng tiếc Quá trình này là quá trình bảo trì tác động trở lại quá trìnhthiết kế
Chiến lược bảo trì DOM sử dụng thông tin máy móc thiết bị từ chiến lược bảo trì sự
cố, chiến lược bảo trì theo tình trạng và chiến lược bảo trì định kỳ để tìm ra những lỗikhông phải do hoạt động sử dụng hay bảo trì mà do chính từ quá trình thiết kế gây nên
Trang 9Từ đó, tác động ngược trở lại quá trình thiết kế, có thể là thiết kế lại hoặc cải tiến máymóc thiết bị đó cho phù hợp hơn.
Ví dụ:
Mẫu xe Honda Super Dream khi được sản xuất theo điều kiện xe hoạt động ở Nhật thìtấm chắc bùn sau được làm ngắn và nhỏ hơn Tuy nhiên, khi xe qua Việt Nam; do điềukiện cơ sở hạ tầng chưa tốt nên khi đi xe trong điều kiện đường ướt sẽ làm văng nướchoặc bùn lên người đi xe… Vì vậy, hãng Honda Việt nam đã thiết kế lại miếng chắn bùn
NhữNhững tng thay hay đổi đổi thithiết ết kế kế lớn lớn có tcó thể hể rất rất tốn tốn kémkém
Sự ngSự ngừng hừng hoạt đoạt động cộng của nhủa nhà máy cà máy có thể đó thể được xược xảy ra đảy ra để thựể thực hiệc hiện nhữn những thng thay đổay đổiitrong thiết kế
Trừ Trừ khi nkhi những hững căn ncăn nguyên guyên hỏng hhỏng hóc hóc hoàn toàn toàn hoàn hiểu iểu được được thì thì những những thay thay đổi cđổi có thểó thểkhông hiệu quả hoặc gây bất lợi tiềm
không hiệu quả hoặc gây bất lợi tiềm ẩn.ẩn
Đôi Đôi khi ckhi có nhữó những kếng kết quả tt quả thay đhay đổi trổi trong tong thiếhiết kế bất kế bất ngờ ct ngờ có thể gó thể gây ra nây ra nhiềhiều khou khokhăn về sau này
1.21.2.1 1.55 Bảo Bảo trì trì bổ sbổ sung ung (th(theo ceo cơ hộơ hội)i)Bảo trì bổ sung là hoạt động bảo trì mà bất kì cái gì mà chúng có thể được thực hiệntrên một bộ phận của thiết bị chỉ khi có cơ hội xuất hiện (nghĩa là khi bộ phận thiết bị đókhông thực hiện đúng chức năng vì lí do này hay lí do khác)
Chúng ta công nhận bảo trì bổ sung có thể đứng bên trong bất kì một kế hoạch bảotrì nào nhưng không xem nó như là một kế hoạch bảo trì then chốt
Trang 101.21.2.2.2 TheTheo châo châu Âuu Âu1.2.2
1.2.2.1.1 Bảo Bảo trì trì không không có có kế kế hoạchhoạch
1.3.1 Những lý luận chung khi Những lý luận chung khi lựa chọn chiến lượlựa chọn chiến lược bảo trìc bảo trì
Mỗi chiến lược bảo trì đều có những ưu điểm khi người quản lý sử dụng đúng Ngượclại nó sẽ thể hiện nhược điểm nếu
lại nó sẽ thể hiện nhược điểm nếu người quản lý sử dụng sai.người quản lý sử dụng sai
Không có chiến lược nào tỏ ra Không có chiến lược nào tỏ ra vạn năng (ứng dụng tốt vạn năng (ứng dụng tốt trong tất cả các trường hợp).trong tất cả các trường hợp)
Cần phải có nghệ thuật trong lựa Cần phải có nghệ thuật trong lựa chọn chiến lược bảo trì.chọn chiến lược bảo trì
1.3.21.3.2 Các phương pháp xác địCác phương pháp xác định chiến lược bảo nh chiến lược bảo trìtrì
Phương pháp 1: Dựa vào thiết bị cần Phương pháp 1: Dựa vào thiết bị cần bảo trìbảo trì
Đây là phương pháp được sử dụng phổ Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến vì nó không bị ràng buộc biến vì nó không bị ràng buộc bởi nhiều điềubởi nhiều điềukiện ban đầu Phương pháp này được
kiện ban đầu Phương pháp này được xây dựng gồm các xây dựng gồm các tiêu chí:tiêu chí:
Bối cBối cảnh vảnh vận hàận hành – cnh – cả về ả về mặt mặt sản sản xuất xuất lẫn lẫn các đcác điều iều kiện kiện môi tmôi trường lrường làm viàm việc.ệc
NguNguồn lựồn lực bảo trc bảo trì sẵn cì sẵn có: nguồó: nguồn lực củn lực của doana doanh nghh nghiệp ciệp có đáp ứó đáp ứng đượng được yêu cc yêu cầu màầu màthiết bị đưa ra
ĐảĐảm bảm bảo so sức ức khỏkhỏe ve và aà an tn toàn oàn cho cho ngưngười ời thựthực hic hiệnện TTíínnh h kkhhả ả tthhii
CChhi i pphhíí
Phương pháp 2: Dựa vào chỉ số Phương pháp 2: Dựa vào chỉ số MTBFMTBF
Trang 11MTBF – Mean Time Between Failures là thời gian trung bình giữa những lần thiết
bị bị hư
bị bị hư hỏng, không hoạt hỏng, không hoạt động được Đây động được Đây là một phương là một phương pháp dự đoán pháp dự đoán mức độ đáng mức độ đáng tintincậy của một thiết bị
Ngoài Ngoài ra ra cũng cũng có có 2 2 thuật thuật ngữ ngữ khác khác là là MTTR MTTR ( ( Mean Mean Time Time To To Repair Repair – – Thời Thời giangiantrung bình để sửa chữa) và MTTD (Mean Time To Diagnose – Thời gian trung bình đểchẩn đoán hư hỏng) Đảm bảo sức
chẩn đoán hư hỏng) Đảm bảo sức khỏe và an toàn.khỏe và an toàn
MTBF = MTTF + MTTD + MTBF = MTTF + MTTD + MTTR MTTR
Trang 12Lưu đồ 1: Lựa chọn c Lưu đồ 1: Lựa chọn chiến lược bảo trì hiến lược bảo trì dựa vào phương pháp MTdựa vào phương pháp MTBF BF
Chi tiết cần bảo trì
MTBF đúng
Xác định nguyên nhân hỏng hóc
No Yes
Sự có xảy ra có thể phát hiện
Bảo trì chữa cháy
Bảo trì định kỳ
Dự đoán được thời gian hỏng hóc
Bảo trì theo tình trạng (CBM)
Trang 13 Phương pháp 3: Dựa vào hệ số rủi ro ưu tiên của hỏng hóc (RPN: Risk Prioty Number)
Giống như phân tích ABC – pareto, trong lựa chọn chiến lược bảo trì cũng cần xemxét đến hệ số rủi ro ưu tiên của hỏng hóc RPN có lý luận tương tự như MTBF nhưng dựavào mức độ ưu tiên
Hệ số rủi ro ưu tiên (RPN: Risk Priority Numbers) là tích của mức độ tác động, tầnsuất xảy ra và mức độ
suất xảy ra và mức độ phát hiện rủi ro:phát hiện rủi ro:
RPN = S x O x DTrong đó:
Trang 14-Tác động của hao mòn -Phát hiện hao mòn trước khi có sự cố xảy ra
-Xác định được RPN
Chi phí cho bảo trì định
Chi phí theo
Có khả năng theo dõi tình trạng thiết bị
Thiết lập đo lường
No
Ye ss
Ye ss
No
Chi tiết cần bảo
trì
Chi tiết bao nhiêu
Xác định hỏng hóc thông qua phân tích
Bảo trì theo sự cố
Chi phí có chế độ ưu tiên cao
Biết được đặc tính hay nguyên nhân hỏng hóc