A. PHẦN MỞ ĐẦU Việt Nam và Campuchia là hai nước láng giềng, cùng nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc vùng hạ lưu sông Mê Công, đều có nguồn gốc nền văn minh nông nghiệp lúa nước với lịch sử lâu đời ở khu vực Đông Nam Á. Với nhiều điểm tương đồng, hai nước luôn gần gũi, gắn bó, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Hai nước có tuyến biên giới dài 1.270km đi qua 9 tỉnh của Campuchia (là Ratanakiri, Mondulkiri, Kratié, Tbong Khmum, Svay Rieng, Prey Veng, Kandal, Takéo và Kampot), và 10 tỉnh của Việt Nam (là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắc Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang và Kiên Giang). Đường biên giới này có điểm bắt đầu là cột mốc ngã ba Việt NamLàoCampuchia, trên ranh giới hai tỉnh Ratanakiri và Kon Tum. Bình Phước có đường biên giới giáp với nước bạn Campuchia với khoảng 260km đường biên giới nằm trên địa bàn 03 huyện Bù Gia Mập, Lộc Ninh, Bù Đốp. Với vai trò Phó Bí thư Huyện đoàn Bù Gia Mập huyện có 60km đường biên giới giáp với nước bạn Campuchia thì vai trò của tổ chức Đoàn trong việc tuyên truyền chủ quyền biên giới cũng như thắt chặt quan hệ bang giao hai nước thắm thiết thêm tình hữu nghị là việc làm thường xuyên và ý nghĩa. Chính vì vậy sau khi nghiên cứu và được các thầy cô của Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh hướng dẫn học tập môn Quan hệ Quốc tế tôi chọn nội dung “Quan hệ giữa Việt Nam Campuchia trong bối cảnh mới, liên hệ thực tế trên địa bàn huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước” để làm bài thu hoạch hết môn. Với mong muốn bài thu hoạch sẽ giúp mọi người có cái nhìn tổng thể về đường biên giới của Bù Gia Mập cũng như những giải pháp của bản thân sẽ góp phần tăng cường thắt chặt tình hữu nghị của hai nước. Mặc dù bản thân đã có rất nhiều cố gắng với những kiến thức đã học được nhưng bài thu hoạch sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy, tôi rất mong được sự góp ý của quý thầy cô để bài thu hoạch của tôi được hoàn thiện. Tôi xin chân thành cảm ơn B. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG 1.1. Khái quát về vị trí chiến lược, kinh tế, văn hóa, xã hội giữa Việt Nam và Campuchia: Xét trên phương diện địachiến lược: Việt Nam, Campuchia nằm trên bán đảo Đông Dương với diện tích khoảng 512.247 km2 (Trong đó Việt Nam có diện tích 331.212km2, Campuchia có diện tích 181.035km2), núi liền núi, sông liền sông, chung một dòng sông Mekong lại nằm kề con đường giao thông hàng hải hàng đầu thế giới, nối liền Đông Bắc Á qua Nam Á, nói Tây Thái Bình Dương với Ân Độ Dương, cho nên chiếm vị trí địachiến lược quan trọng ở vùng Đông Nam Á. Trên con đường phát triển, vị trí chiến lược của ba nước ngày càng trở nên quan trọng không chỉ từ góc độ địachính trị và quân sự chiến lược, mà cả ý nghĩa địakinh tế và địavăn hóa đối với thế giới. Về kinh tế: Trong bối cảnh kinh tế thế giới liên tục suy giảm, nền kinh tế của Việt Nam và Campuchia vẫn đạt tốc độ tăng trưởng ổn định bình quân trên 6%năm, với tổng GDP năm 2019 đạt 312,93 tỷ USD (trong đó Việt Nam GDP đạt 266,5 tỷ USD, GDP của Campuchia đạt 27,03 tỷ USD). Về quốc phòng: Đường bờ biển Campuchia dài 443km và của Việt Nam dài 3.260 km không kể các đảo, cho nên việc bố trí chiến lược gặp không ít khó khăn. Về các nhân tố dân cư, xã hội: dân số của Việt Nam là 98.956.000 người, Campuchia là 16.825.756 người, đều là những quốc gia đa dân tộc, đa ngôn ngữ. Chính quá trình cộng cư hoặc sinh sống xen cài của những cư dân Việt Nam và Campuchia trên địa bàn biên giới hai nước đã dẫn đến việc cùng khai thác và chia sẻ nguồn lợi tự nhiên, đặc biệt là nguồn lợi sinh thủy. Điều này, thêm một lần nữa khẳng định các quan hệ cội nguồn và tiếp xúc chính là những điều kiện lịch sử xã hội đầu tiên, tạo ra những mối dây liên hệ, giao thoa văn hóa nhiều tầng nấc giữa cư dân hai nước.
Trang 1“QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM - CAMPUCHIA TRONG BỐI CẢNH MỚI, LIÊN HỆ THỰC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC”
A PHẦN MỞ ĐẦU
B PHẦN NỘI DUNG 2CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG 21.1 Khái quát về vị trí chiến lược, kinh tế, văn hóa, xã hội giữa Việt Nam vàCampuchia: 21.2 Khái quát quan hệ Việt Nam - Campuchia giai đoạn 1945-1991 31.3 Một số xu hướng kinh tế - xã hội và sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của ViệtNam - Campuchia sau Chiến tranh lạnh 41.4 Những nhân tố bên ngoài tác động đến quan hệ Việt Nam - Campuchia:5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỢP TÁC, LIÊN KẾT GIỮA VIỆT NAM - CAMPUCHIAHIỆN NAY 62.1 Thành Tựu: 62.2Hạn chế, nguyên nhân: 12
1MỤC LỤC
Trang 23.1 Tổng quan chung về huyện Bù Gia Mập, biên giới giữa huyện Bù Gia Mập và
Campuchia: 13
3.2 Kết quả hoạt động quan hệ ngoại giao giữa huyện Bù Gia Mập và Campuchia: 14 3.3 Kết quả thực hiện các thủ tục pháp lý về nhân thân, quốc tịch và các chế độ, chính sách đối với Việt kiều Campuchia hồi hương trên địa bàn 15
3.4 Liên hệ bản thân: 20
C PHẦN KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 3A PHẦN MỞ ĐẦU
Việt Nam và Campuchia là hai nước láng giềng, cùng nằm trên bán đảo ĐôngDương, thuộc vùng hạ lưu sông Mê Công, đều có nguồn gốc nền văn minh nôngnghiệp lúa nước với lịch sử lâu đời ở khu vực Đông Nam Á Với nhiều điểm tươngđồng, hai nước luôn gần gũi, gắn bó, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình xâydựng và phát triển đất nước
Hai nước có tuyến biên giới dài 1.270km đi qua 9 tỉnh của Campuchia (làRatanakiri, Mondulkiri, Kratié, Tbong Khmum, Svay Rieng, Prey Veng, Kandal,Takéo và Kampot), và 10 tỉnh của Việt Nam (là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, ĐắcNông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang và Kiên Giang).Đường biên giới này có điểm bắt đầu là cột mốc ngã ba Việt Nam-Lào-Campuchia,trên ranh giới hai tỉnh Ratanakiri và Kon Tum
Bình Phước có đường biên giới giáp với nước bạn Campuchia với khoảng260km đường biên giới nằm trên địa bàn 03 huyện Bù Gia Mập, Lộc Ninh, Bù Đốp.Với vai trò Phó Bí thư Huyện đoàn Bù Gia Mập huyện có 60km đường biên giới giápvới nước bạn Campuchia thì vai trò của tổ chức Đoàn trong việc tuyên truyền chủquyền biên giới cũng như thắt chặt quan hệ bang giao hai nước thắm thiết thêm tìnhhữu nghị là việc làm thường xuyên và ý nghĩa
Chính vì vậy sau khi nghiên cứu và được các thầy cô của Học viện chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh hướng dẫn học tập môn Quan hệ Quốc tế tôi chọn nội dung
“Quan hệ giữa Việt Nam - Campuchia trong bối cảnh mới, liên hệ thực tế trên địa
bàn huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước” để làm bài thu hoạch hết môn Với mong
muốn bài thu hoạch sẽ giúp mọi người có cái nhìn tổng thể về đường biên giới của BùGia Mập cũng như những giải pháp của bản thân sẽ góp phần tăng cường thắt chặt tìnhhữu nghị của hai nước
Mặc dù bản thân đã có rất nhiều cố gắng với những kiến thức đã học đượcnhưng bài thu hoạch sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, tôi rấtmong được sự góp ý của quý thầy cô để bài thu hoạch của tôi được hoàn thiện Tôi xinchân thành cảm ơn!
Trang 4B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG
1.1 Khái quát về vị trí chiến lược, kinh tế, văn hóa, xã hội giữa Việt Nam
và Campuchia:
Xét trên phương diện địa-chiến lược: Việt Nam, Campuchia nằm trên bán đảo
Đông Dương với diện tích khoảng 512.247 km2 (Trong đó Việt Nam có diện tích331.212km2, Campuchia có diện tích 181.035km2), núi liền núi, sông liền sông, chungmột dòng sông Mekong lại nằm kề con đường giao thông hàng hải hàng đầu thế giới,nối liền Đông Bắc Á qua Nam Á, nói Tây Thái Bình Dương với Ân Độ Dương, chonên chiếm vị trí địa-chiến lược quan trọng ở vùng Đông Nam Á Trên con đường pháttriển, vị trí chiến lược của ba nước ngày càng trở nên quan trọng không chỉ từ góc độđịa-chính trị và quân sự - chiến lược, mà cả ý nghĩa địa-kinh tế và địa-văn hóa đối vớithế giới
Về kinh tế: Trong bối cảnh kinh tế thế giới liên tục suy giảm, nền kinh tế của
Việt Nam và Campuchia vẫn đạt tốc độ tăng trưởng ổn định bình quân trên 6%/năm,với tổng GDP năm 2019 đạt 312,93 tỷ USD (trong đó Việt Nam GDP đạt 266,5 tỷUSD, GDP của Campuchia đạt 27,03 tỷ USD)
Về quốc phòng: Đường bờ biển Campuchia dài 443km và của Việt Nam dài
3.260 km không kể các đảo, cho nên việc bố trí chiến lược gặp không ít khó khăn
Về các nhân tố dân cư, xã hội: dân số của Việt Nam là 98.956.000 người,
Campuchia là 16.825.756 người, đều là những quốc gia đa dân tộc, đa ngôn ngữ.Chính quá trình cộng cư hoặc sinh sống xen cài của những cư dân Việt Nam vàCampuchia trên địa bàn biên giới hai nước đã dẫn đến việc cùng khai thác và chia sẻnguồn lợi tự nhiên, đặc biệt là nguồn lợi sinh thủy Điều này, thêm một lần nữa khẳngđịnh các quan hệ cội nguồn và tiếp xúc chính là những điều kiện lịch sử - xã hội đầutiên, tạo ra những mối dây liên hệ, giao thoa văn hóa nhiều tầng nấc
Trang 5giữa cư dân hai nước.
Về nhân tố văn hóa và lịch sử: Do quan hệ gần gũi và lâu đời nên người dân
hai nước, đặc biệt là người dân ở vùng biên giới, am hiểu về nhau khá tường tận Cácnền văn hóa nghệ thuật truyền thống của Việt Nam và Campuchia dễ dàng tỉm thấy sựđồng cảm lẫn nhau, chia sẻ các giá trị cộng đồng, coi trọng luật tục, tôn kính ngườigià Sự tương đồng giữa văn hóa hai nước xuất phát từ cội nguồn cùng nền văn minhnông nghiệp lúa nước ở Đông Nam Á
Các dân tộc Việt, Campuchia đều cùng chung số phận là đối tượng bị cai trị vàbóc lột của các thế lực thực dân, đế quốc Hơn nữa, kẻ thù bao giờ cũng lớn mạnh gấpnhiều lần so với bất cứ một dân tộc nào trên bán đảo Đông Dương, nên các dân tộc ởđây tất yếu phải liên kết chặt chẽ với nhau để chống kẻ thù chung
1.2 Khái quát quan hệ Việt Nam - Campuchia giai đoạn 1945-1991
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, sau đổi thành Đảng Cộng sản ĐôngDương năm 1930 là bước ngoặt vĩ đại, đánh dấu mốc hình thành nên mối quan hệ mớicủa hai nước Đó là cơ sở vững chắc để củng cố và tăng cường đoàn kết Đó không chỉđơn thuần là mối quan hệ láng giềng gần gũi, mà được nâng lên thành tình bạn, tìnhanh em, tình đồng chí ngày một thủy chung, son sắt của hai dân tộc cùng chống kẻ thùxâm lược, vì mục tiêu giành và bảo vệ độc lập dân tộc Trải qua các giai đoạn vậnđộng đấu tranh giành chính quyền cách mạng (1930-1945), cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp (1946-1954) và chống đế quốc Mỹ (1954-1975), sự đoàn kết ấy đượchình thành từ chính đòi hỏi khách quan của lịch sử, càng thêm bền chặt, tạo thành biếutượng về tình đoàn kết và mối quan hệ quốc tế trong sáng bậc nhất của thời đại Cácthế hệ về sau, nhận thức đầy đủ, tiếp tục phát triển quan hệ hữu nghị, đoàn kết hainước là sứ mệnh lịch sử không thể thay đổi
Quan hệ giữa hai nước được đánh dấu bởi những mốc quan trọng Ngày
246-1967, Việt Nam và Campuchia chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao Giai đoạn
Trang 61976-1991 (thời kỳ có những biến động lớn tại khu vực và thế giới), hai dân tộc đãtiếp tục sát cánh bên nhau trong việc bảo vệ nền độc lập, an ninh, ổn định bởi sự liênkết chặt chẽ và vì chính lợi ích của mỗi nước Hiệp định Pari về vấn đề Campuchiađược ký kết năm 1991 và sự kết thúc của Chiến tranh lạnh đã mở ra một chương mớitrong tiến trình phát triển quan hệ hai nước, cũng như quá trình đổi mới, phát hiểnkinh tế của mỗi nước.
1.3 Một số xu hướng kinh tế - xã hội và sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam - Campuchia sau Chiến tranh lạnh
Lĩnh vực kinh tế của Việt Nam và Campuchia hiện nay nổi lên một số xuhướng mới: (1) điều chỉnh cơ cấu kinh tế, trong đó chú trọng phát triển các ngànhcông nghệ, kỹ thuật cao; (2) đẩy mạnh tự do hóa nhằm thích ứng với những thay đổicủa toàn cầu hóa; (3) về chiến lược phát triển kinh tế, hai nước đều duy trì chiến lược
mở cửa, thúc đẩy xuất khẩu sang các thị trường Ân Độ, Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu bêncạnh thị trường truyền thống là Trung Quốc, kích thích nhu cầu nội địa
Trong lĩnh vực đối ngoại, Việt Nam và Campuchia luôn xác định mục tiêu hàngđầu là lợi ích quốc gia - dân tộc Cả hai nước đều có sự điều chỉnh chính sách đốingoại rõ nét trên ba hướng chủ yếu: (1) những điều chỉnh trong quan hệ giữa hai nướcvới nhau trước bối cảnh quốc tế và khu vực đang thay đổi nhanh chóng như hiện nay.Những thay đổi đó đòi hỏi Việt Nam, Campuchia cần phải tăng cường hợp tác, phốihợp hành động vì sự nghiệp xây dựng và phát triển ở mỗi nước Nhận thức đầy đủ vềtầm quan trọng đặc biệt của mối quan hệ Việt Nam - Campuchia, các đảng cầm quyền
và chính phủ mỗi nước đã dành những ưu tiên cao nhất trong chính sách cựa mình vàoviệc củng cố và phát triển mối quan hệ chiến lược và các quan hệ song phương; (2)đẩy mạnh quan hệ với các nước khác ở Đông Nam Á; (3) phát triển quan hệ với cácnước ngoài khu vực
Trang 7Đặc điểm bao trùm của sự điều chỉnh chính sách đốị ngoại của hai nước là đềunhấn mạnh chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế, chú trọng hợptác, liên kết giữa hai nước với nhau, đồng thởi phát triển quan hệ với các nước khác.
1.4 Những nhân tố bên ngoài tác động đến quan hệ Việt Nam Campuchia:
-Quan hệ Việt Nam - Campuchia được tăng cường trong bối cảnh thế giới, khuvực có nhiều biến đổi to lớn và sâu sắc với xu thế đa cực, đa trung tâm của một trật tựđang trong quá trình hình thành Tương quan lực lượng và cơ cấu địa- chính trị toàncầu hoàn toàn bị đảo lộn
* về thuận lợi
Thứ nhất, Việt Nam - Campuchia có sự tương đồng về lợi ích chiến lược, hai
nước đã tích cực triển khai chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóacác quan hệ quốc tế, song vẫn dành ưu tiên cao cho quan hệ hợp tác toàn diện giữa hainước nhằm đối phó với các thách thức từ bên ngoài
Thứ hai, hợp tác, liên kết Việt Nam - Campuchia được đẩy mạnh trong bối
cảnh thế giới có nhiều biến đổi to lớn và sâu sắc hiện nay Đây là thời kỳ quá độ từ trật
tự thế giới cũ sang trật tự mới, theo xu thế đa cực hóa, đa trung tâm hóa Sự phát triểnmạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 làm biến đổi sâu sắc mọi lĩnh vực đờisống, hội nhập quốc tế, hình thành xu thế mới, thu hút sự tham gia của nhiều nước, cácdàn xếp, thỏa thuận liên kết, hội nhập quốc tế, trong đó có Việt Nam - Campuchia
Thứ ba, quan hệ Việt Nam - Campuchia hiện nay vận động trong điều kiện hòa
bình, ổn định, hợp tác và phát triển đang trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc
tế Điều đó cho thấy, phát triển mối quan hệ Việt Nam - Campuchia không chỉ đáp ứnglợi ích của hai nước, mà còn phù hợp với xu thế phát triển của khu vực và thế giới
* Về khó khăn
Trang 8Trước hết trong thời kỳ quá độ hình thành trật tự thế giới mới, các nước đều có
lợi ích đan xen và phụ thuộc lẫn nhau Trong các trường hợp cụ thể, xuất phát từ lợiích quốc gia của mình, các nước lớn có thể thỏa hiệp với nhau, khống chế gây sức épđối với một số nước khác, nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam vàCampuchia
Hai là, sự điều chỉnh chính sách và cạnh tranh giữa các nước lớn tại khu vực làm
cho mối quan hệ Việt Nam - Campuchia trở nên khó khăn hơn từ những tác độngkhông mong muốn Điều này càng làm phức tạp thêm tình hình chính trị nội tại và trởthành một thách thức không hề nhỏ trong quá trình hoạch định cũng như thực thi chiếnlược ngoại giao của hai nước
Ba là, Mỹ và các nước tư bản phát triển luôn theo đuổi chiến lược “diễn biến
hòa bình”, nhằm thay đổi thể chế chính trị, hạn chế khả năng của Việt Nam trong việchuy động mọi nguồn lực ở trong nước, cũng như những nhân tố tích cực của bên ngoàiphục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đi lên chủ nghĩa xã hội Các thế lựcphản động, thù địch ra sức lợi dụng sự tan rã của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới,tăng cường gây sức ép, áp đặt điều kiện, thậm chí can thiệp vào công việc nội bộ củaViệt Nam và Campuchia, chia rẽ khối đoàn kết Việt Nam - Lào - Campuchia
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỢP TÁC , LIÊN KẾT GIỮA VIỆT
NAM - CAMPUCHIA HIỆN NAY
2.1 Thành Tựu:
2.1.1 Trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng
Việt Nam và Campuchia trong những năm qua đã duy trì thường xuyên cácchuyến thăm lẫn nhau của lãnh đạo cấp cao Qua các chuyến thăm, lãnh đạo hai nướcđều khẳng định quyết tâm cùng nhau vun đắp cho mối quan hệ đoàn kết, hữu nghịtruyền thống, hợp tác tốt đẹp giữa hai nước
Việt Nam và Campuchia tăng cường hợp tác an ninh - quốc phòng nhằm đápứng yêu cầu của nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ đất nước của mỗi nước Quân đội Việt
Trang 9Nam và Campuchia thường xuyên trao đổi đoàn quân sự cấp cao, ký kết nhiều văn bảnhợp tác.
Về công tác phân giới, cắm mốc đường biên giới giữa Việt Nam - Campuchia,đến nay, hai nước đã hoàn thành phân giới cắm mốc 1.045km đường biên giới, xâydựng được 2.048 cột mốc, bao gồm cả cột mốc ngã ba biên giới Việt Nam-Lào-Campuchia, tại 1.554 vị trí trên thực địa Khối lượng công tác phân giới cắm mốc trênbiên giới đất liền giữa hai nước đã đạt được khoảng 84% khối lượng công việc vàquyếtt tâm sớm hoàn thành nhằm xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, hợptác và phát triển bền vững vì lợi ích chung của nhân dân hai nước Việc giải quyết biêngiới đất liền Việt Nam - Campuchia góp phần củng cố và nâng quan hệ Việt Nam -Campuchia lên tầm cao mới, thể hiện phương châm “láng giềng tốt đẹp, hữu nghịtruyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài” mà lãnh đạo cấp cao hai nước đãthỏa thuận
2.1.2 Trong khuôn khổ hợp tác liên kết khu vực và quốc tế Sau Chiến tranh lạnh, hợp tác, liên kết đa phương trên lĩnh vực chính trị, an ninh của Việt Nam - Campuchia đã được tiến hành, trong đó có việc cải thiện quan hệ với các nước
ASEAN
Việt Nam - Campuchia không chỉ dừng lại ở cấp độ quan hệ song phương, màcòn hợp tác ủng hộ lẫn nhau tại các diễn đàn quốc tế và khu vực Hai nước đã tham gianhững cơ chế, giải pháp khá hữu hiệu, có khả năng ngăn ngừa xung đột, tạo môitrường khu vực hòa bình, hữu nghị và hợp tác để thực hiện các mục tiêu phát triểnkinh tế trong nước, củng cố độc lập chủ quyền quốc gia và thúc đẩy liên kết khu vựctrên các lĩnh vực Cho đến nay, hai nước cùng các nước ASEAN đã và đang thực hiệntương đối có hiệu quả hàng loạt thỏa thuận liên quan đến chính trị - ngoại giao, anninh - quốc phòng
2.1.3 Trên lĩnh vực kinh tế
Trang 10Trao đổi thương mại giữa Việt Nam và Campuchia không ngừng phát triển Nếunhư năm 1997, kim ngạch thương mại hai chiều mới chỉ đạt khoảng 130 triệu USD thìđến năm 2019, kim ngạch thương mại giữa hai nước đạt 5,2 tỷ USD, tăng 10,56% sovới năm 2018, đạt trước thời hạn và vượt mục tiêu kim ngạch thương mại 5 tỷ USDvào năm 2020 mà lãnh đạo cấp cao hai nước đã đề ra Trong bối cảnh đại dịch Covid-
19, thương mại hai chiều Việt Nam - Campuchia 10 tháng đầu năm 2020 vẫn đạt 4,22
tỷ USD và nhiều khả năng đạt 5 tỷ USD trong năm 2020
Năm 2020 có thêm 9 dự án đầu tư mới của Việt Nam sang Campuchia, đưa tổng
số dự án đầu tư của Việt Nam còn hiệu lực tại Campuchia lên 186 dự án, với tổng vốnđăng ký đạt 2,76 tỷ USD và Campuchia đứng vị trí thứ ba trong số 78 quốc gia, vùnglãnh thổ mà Việt Nam có đầu tư ra nước ngoài
Trong lĩnh vực kinh tế, hai bên đã ký kết nhiều hiệp định hợp tác như Hiệp định
về Hợp tác kinh tế thương mại (tháng 4/1994); Hiệp định về thành lập Ủy ban hỗn hợp
về kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật (tháng 4/1994); Hiệp định về Quá cảnh hànghóa (tháng 4/1994); Hiệp định Thương mại mới (tháng 3/1998); Hiệp định về Hợp táckhoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực Nông, Lâm, Ngư nghiệp (tháng 8/2000); Hiệp địnhKhuyến khích và bảo hộ đầu tư (tháng 11/2001); Hiệp định Mua bán, trao đổi hànghóa và dịch vụ thương mại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia (tháng 11/2001);Thỏa thuận Thúc đẩy thương mại Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2012-2013 (tháng2/2012) (VCCI, 2016)
2.1.4 Trong khuôn khổ hợp tác , liên kết khu vực và quốc tế
Việt Nam và Campuchia cùng nhau tham gia vào các tổ chức khu vực và thếgiới gồm ASEAN; tiểu vùng Mêkong mở rộng (GMS); ủy hội sông Mekong (MRC),chiến lược hợp tác kinh tế ba dòng sông Ayeyawad - Chao Praya -
Mekong (ACMECS); tham gia hội nghị hợp tác và hội nhập kinh tế giữa Campuchia,Lào, Myanmar, Việt Nam (CLMV), hành lang kinh tế Đông Tây (WEC); Diễn đàn
Trang 11phát triển toàn diện Đông Dương (1993); sự phối hợp giữa ASEAN và Nhật Bản thànhlập Nhóm công tác về hợp tác kinh tế giữa CLMV (1994); hợp tác ASEAN phát triểnlưu vực sông Mekong (1995); hợp tác sông Mekong - sông Hằng, gồm 6 nước Lào,Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam, Ân Độ (2000)
Việt Nam, Campuchia chú trọng phát triển hợp tác, liên kết trong khuôn khổcác cơ chế đa phương như: ASEM (1996), APEC (1989), Hội nghị kinh tế Thái BìnhDương (PECC), hợp tác tiểu vùng ASEAN + 1 (hình thành trong những năm 70-80của thế kỷ XX), ASEAN + 3 (1997), ACD (2002), EAS (2005)
2.1.5 Trên một số lĩnh vực khác
Về giáo dục: Hàng năm, Việt Nam cấp hàng trăm suất học bổng đào tạo ngắnhạn và dài hạn trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật cho sinh viênCampuchia sang học tại Việt Nam Số lưu học sinh Campuchia đang học hiện naykhoảng 4.000, trong đó số có học bổng là 800, các chuyên ngành thu hút sinh viênCampuchia là y, dược, nông nghiệp, kinh tế, kiến trúc
Về văn hóa, du lịch và y tế: Việt Nam và Campuchia thường xuyên tổ chức cáchoạt động giao lưu văn hóa và giao lưu nhân dân, nhất là ở các địa phương giáp biêngiới Trong nhiều năm qua, Việt Nam luôn là nước có lượng du khách lớn nhất thămCampuchia Từ năm 2017 trở lại đây, Việt Nam đứng thứ hai về lượng du khách tớiCampuchia (sau Trung Quốc) Cụ thể, năm 2017, du khách Việt Nam thăm Campuchiađạt khoảng 800.000 lượt người; nãm 2018 đạt
835.1 lượt người; năm 2019 với khoảng 900.000 lượt người, số lượng khách dulịch của hai nước dự kiến sẽ tăng thêm nữa thông qua việc tăng cường quảng bá vàthúc đẩy kết nối các địa điểm du lịch và sản phẩm du lịch Theo thống kê của Bộ Dulịch Campuchia công bố đầu tháng 12-2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19,khách du lịch quốc tế đến Campuchia đã giảm mạnh chưa tưng thấy (chỉ còn bằng 1/5
Trang 12so với cùng kỳ năm 2019), tuy nhiên khách du lịch Campuchia đến từ Việt Nam vẫnđứng ở vị trí thứ ba (sau Trung Quốc và Thái Lan).
Việt Nam cũng thường xuyên tổ chức các đoàn bác sĩ tình nguyện sang khámchữa bệnh và cấp thuốc miễn phí cho nhân dân Campuchia; các bệnh nhân Campuchiakhi sang khám và điều trị bệnh tại Việt Nam được hưởng mức lệ phí khám chữa bệnhnhư người Việt Nam
Hệ thống mạng di động Viettel có thể kết nối với mạng Metfone tại Campuchiacũng hoạt động rất hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân hai nước trong giaotiếp, trao đổi thông tin và xích lại gần nhau hơn, đóng góp vào việc tăng cường hiểubiết giữa nhân dân hai nước
2.1.6 Kết quả chuyến thăm cấp nhà nước của Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc tại Vương quốc Campuchia.
Sáng 21/12, Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc đến thủ đô Phnom Penh, bắt đầuchuyến thăm cấp nhà nước Vương quốc Campuchia Đây là chuyến thăm Vương QuốcCampuchia lần đầu tiên của Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc trên cương vị mới, thểhiện nhất quán đường lối đối ngoại Đại hội lần thứ XIII của Đảng ta luôn coi trọng vàdành ưu tiên cao cho việc phát triển quan hệ với các nước láng giềng, trong đó có quan
hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác toàn diện với Campuchia
Trong khuôn khổ chuyến thăm Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc đã có cuộchội kiến với Chủ tịch Thượng viện Campuchia Say Chhum Hai bên nhất trí thúc đẩycác cơ quan lập pháp hai nước tiếp tục ủng hộ và tạo hành lang pháp lý thuận lợi hơnnữa cho việc tăng cường kết nối kinh tế, thương mại, đầu tư; thúc đẩy giao lưu nhândân, nhất là thế hệ trẻ, và hợp tác giữa các địa phương, nhất là các tỉnh giáp biên củahai nước; phối hợp tổ chức tốt các hoạt động chào mừng “Năm Hữu nghị Việt Nam -Campuchia, Campuchia - Việt Nam 2022” và kỷ niệm 55 năm thiết lập quan hệ ngoạigiao giữa hai nước (24/6/1967-24/6/2022)