1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015

101 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
Tác giả Chu Việt Phương
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 7,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015 Trình bày cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và chiến lược kinh doanh ; Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và quản trị chiến lược của công ty điện lực Phú Thọ; Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty điện lực Phú Thọ đến năm 2015.

Trang 1

CHƯƠNG I CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC VÀ

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1 Quản trị chiến lược trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm về quản trị chiến lược:

Có nhiều định nghĩa về “quản trị chiến lược” khác nhau được giới thiệu bởi các học giả trên thế giới:

- Quản trị chiến lược là quá trình quản lý việc theo đuổi chức năng, nhiệm vụ của một tổ chức trong khi quản lý mối quan hệ của tổ chức đó đối với môi trường của nó

- Quản lý chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quản lý quyết định sự thành công lâu dài của Công ty

- Quản lý chiến lược là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

Trong luận văn này tác giả sử dụng quan niệm của Garry D.Smith khái niệm về quản trị chiến lược như sau:

Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của các tổ chức; đề ra, thực hiện

và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như trong tương lai.

Trang 2

1.1.2 Mô hình về quản trị chiến lược:

Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược

(Nguồn: Gary D.Smith và các cộng sự, NXB Thống kê)

Thực hiện chiến lược

Xác định chức năng nhiệm vụ và mục

tiêu Phân tích môi trường

Đánh giá và kiểm tra thực hiện

Phân tích và lựa chọn các phương án

Trang 3

Theo Garry D.Smith thì nội dung của mô hình quản trị chiến lược được giải thích như sau:

1.1.2.1 Phân tích môi trường:

Vai trò của việc phân tích môi trường là: Tạo cơ sở căn bản cho việc hoạch định chức năng nhiệm vụ (hoặc khẳng định lại các chức năng nhiệm vụ

đã được hoạch định từ trước) và hoạch định mục tiêu; Giúp ta xác định được việc gì cần làm để đạt được mục tiêu và chức năng nhiệm vụ đề ra

Việc quản lý chiến lược tốt phụ thuộc nhiều vào sự am hiểu tường tận các điều kiện môi trường mà tổ chức đang phải đương đầu Các yếu tố môi trường có một ảnh hưởng sâu rộng vì chúng ảnh hưởng đến toàn bộ các bước tiếp theo của quá trình quản lý chiến lược Chiến lược cuối cùng phải được hoạch định trên cơ sở các điều kiện môi trường dự kiến

Môi trường tổng quát mà doanh nghiệp gặp phải có thể chia thành 3 mức độ: môi trường vĩ mô, môi trường ngành kinh doanh và môi trường bên trong doanh nghiệp Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh, nhưng không nhất thiết phải theo một cách xác định Môi trường ngành kinh doanh được xác định đối với một ngành công nghiệp cụ thể, với tất cả các hãng trong ngành chịu ảnh hưởng của môi trường tác nghiệp trong ngành đó Nhiều khi môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp kết hợp với nhau gọi là môi trường bên ngoài hoặc môi trường nằm ngoài tầm kiểm soát của công ty Môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nội tại trong một hãng nhất định Trong thực tế hãng là tổng hợp các yếu tố hoàn cảnh nội

bộ của nó Đôi khi hoàn cảnh nội bộ được gọi là môi trường nội bộ hoặc môi trường kiểm soát được Ba mức độ điều kiện môi trường này được định nghĩa

và mối tương quan của chúng được minh họa như sau:

Trang 4

Hình 1.2: Định nghĩa và mối quan hệ giữa các cấp độ môi trường

(Nguồn: Gary D.Smith và các cộng sự, NXB Thống kê)

Môi trường càng phức tạp thì càng khó đưa ra các quyết định hữu hiệu Tính biến động của môi trường , bao hàm tính năng động hoặc mức độ biến

3 Sản xuất

4 Tài chính, kế toán

5 Marketing

6 Nền nếp tổ chức

Trang 5

đổi trong điều kiện môi trường iên quan Trong một môi trường ổn định, mức l

độ biến đổi có thể tương đối thấp và có thể dự đoán được Môi trường biến động đặc trưng bởi những thay đổi diễn ra nhanh chóng và khó mà dự báo trước Tính phức tạp và và biến động của môi trường đặc biệt hệ trọng khi tiến hành phân tích các điều kiện môi trường vĩ mô và môi trường ngành vì cả hai yếu tố này đều là yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp

Mục đích tại sao phải xác định và hiểu rõ các điều kiện môi trường liên quan là để làm rõ các yếu tố môi trường nào có nhiều khả năng ảnh hưởng đến việc ra các quyết định của doanh nghiệp

1.1.2.2 Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu:

- Định nghĩa chức năng nhiệm vụ: Chức năng nhiệm vụ là "mệnh đề cố định về mục đích của doanh nghiệp, phân biệt doanh nghiệp với các hãng tương tự khác" Mệnh đề như vậy còn gọi là mệnh đề về các nguyên tắc kinh doanh, mục đích, triết lý và tín điều của hãng hoặc các quan điểm của công ty

Từ đó xác định lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, thông thường đó là loại sản phẩm cơ bản hoặc loại hình dịch vụ chính, các nhóm đối tượng hàng đầu, nhu cầu thị trường, lĩnh vực công nghệm, hoặc tổ hợp các yếu tố này

- Nội dung chức năng nhiệm vụ: bao gồm các vấn đề bao quát hơn về những điều mong muốn có được bên ngoài doanh nghiệp, như ấn tượng của công chúng và phương cách xử thế của doanh nghiệp nói chung Nội dung chức năng nhiệm vụ được nêu ra làm định hướng và biểu lộ quan điểm thái độ chứ không phải thể hiện các mục đích cụ thể

- Khi đề ra chức năng nhiệm vụ phải tính đến ít nhất 5 yếu tố chính là (1) lịch sử của hãng, (2) sở thích hiện tại của ban lãnh đạo và các chủ sở hữu, (3) các kiến giải về môi trường, (4) nguồn lực hiện có và (5) các khả năng đặc biệt Chức năng nhiệm vụ còn giúp lãnh đạo xác định các mục tiêu một cách

Trang 6

cụ thể hơn Cụ thể, phương hướng chỉ đạo này là cần thiết ở các giai đoạn đầu trong quá trình lập kế hoạch Nó còn hỗ trợ cho việc xem xét thay đổi tác nghiệp và chiến lược

- Thuật ngữ "mục tiêu" được dùng để chỉ các tiêu đích hoặc kết quả cụ thể mà doanh nghiệp phấn đấu đạt được Tuy mục tiêu được suy ra trực tiếp

từ chức năng nhiệm vụ, chúng cần phải cụ thể rõ ràng hơn

- Khái niệm mục tiêu tương đối rộng và có thể phân tích thành 3 phần: chức năng nhiệm vụ, mục đích dài hạn và mục đích ngắn hạn Bộ phận đầu tiên và lớn nhất của mục tiêu là chức năng nhiệm vụ, nó thể hiện lý do cơ bản

để doanh nghiệp tồn tại Mục đích dài hạn và mục đích ngắn hạn là cái đích hay kết quả cụ thể hơn mà doanh nghiệp mong muốn đạt được Mục đích được rút ra từ chức năng nhiệm vụ và phải nhằm vào việc thực hiện chức năng nhiệm vụ đó Sau khi đề ra chức năng nhiệm vụ và mục đích của doanh nghiệp mọi người tham gia thực hiện phải biết được chính xác điều doanh nghiệp muốn đạt được là gì

1.1.2.3 Phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược:

Sau khi phân tích các phương án chiến lược, cần lựa chọn sự kết hợp thích hợp các chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp cơ sở kinh doanh và chiến lược cấp bộ phận chức năng Một bộ phận không tách rời của việc lựa chọn chiến lược bao gồm một phương pháp được sử dụng một cách phổ biến

là lý thuyết và danh mục vốn đầu tư Việc phân tích này nhằm đánh giá từng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Điều này làm nảy sinh nhiều chiến lược, từ việc tìm kiếm cơ hội mới cho đến việc từ bỏ ngành nghề đang kinh doanh

Có nhiều chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp cơ sở kinh doanh, chiến lược cấp bộ phận chức năng có thể áp dụng nhằm đạt được mục tiêu mong

Trang 7

muốn Nội dung bao quát nhất về phương cách làm thế nào để công ty đạt được mục tiêu mong muốn là nội dung chiến lược Chiến lược cần được định

ra như là kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quát dẫn dắt hoặc hướng tổ chức đi đến mục tiêu mong muốn Kế hoạch tác nghiệp tổng quát này tạo cơ

sở cho các chính sách (định hướng cho việc thông qua quyết định) và các thủ pháp Các phương pháp và kỹ thuật hoạt động tác nghiệp là các nội dung cụ thể chỉ ra cho doanh nghiệp thấy cần phải làm gì trong các tình huống xác định

1.1.2.4 Thực hiện chiến lược:

Việc thực hiện các chiến lược đã được lựa chọn là việc hết sức quan trọng trong quản lý chiến lược, thường bị các chuyên gia thực hành cũng như các nhà nghiên cứu chiến lược bỏ qua hoặc không chú ý đúng mức Nhưng việc thực hiện chiến lược chí ít cũng quan trọng như việc hoạch định ra nó và thực tế còn khó tiến hành hơn Làm thế nào để các thành viên của doanh nghiệp chấp nhận các thay đổi do yêu cầu của chiến lược là một việc đặc biệt quan trọng để thực hiện chiến lược (vấn đề này cũng được xem xét khi lựa chọn các mục tiêu và chiến lược)

1.1.2.5 Đánh giá và kiểm tra thực hiện:

Sau khi thực hiện chiến lược, doanh nghiệp cần phải kiểm tra xem các chiến lược đó có được tiến hành như dự định hay không? Có nhiều nguyên nhân khiến cho một chiến lược nào đó không thể đạt được tốt như mục tiêu mong muốn Một số nguyên nhân là do các biến đổi về hoàn cảnh môi trường,

do không có khả năng thực hiện một số chiến lược nhất định và do thu hút không đủ nguồn lực Cần đề ra và thực hiện các hệ thống thông tin phản hồi

và các thủ pháp kiểm tra để theo dõi và kiểm tra thực hiện

Trang 8

1.1.3 Các cấp quản trị chiến lược:

Hình 1.3: Mô hình các cấp chiến lược

(Nguồn: Gary D.Smith và các cộng sự, NXB Thống kê)

Tùy theo cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, quản lý chiến lƣợc có thể tiến hành ở các cấp khác nhau trong một tổ chức Có thể đƣa ra 3 cấp chiến lƣợc: chiến lƣợc cấp công ty, chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh và chiến lƣợc cấp

Đơn vị kinh doanh chiến lƣợc 1

Đơn vị kinh doanh chiến lƣợc 2

Đơn vị kinh doanh chiến lƣợc 3

Nghiên cứu và phát triển

Sản xuất Marke ting Nguồn nhân

lực

Tài chính

Trang 9

đơn vị chức năng Việc hoạch định có thể khác nhau ở các tổ chức khác nhau tuy nhiên nhìn chung việc quản trị chiến lược đều liên quan đến những cấp hoạch định này.

1 Chiến lược cấp công ty: được điều hành bởi những người có vị trí quan trọng nhất trong doanh nghiệp, có thể cùng với những cán bộ quản lý quan trọng và có năng lực trong doanh nghiệp và các chuyên gia bên ngoài Chiến lược cấp công ty xác định ngành kinh doanh (hoặc các ngành kinh doanh) mà hãng đang hoặc sẽ phải tiến hành, mỗi ngành cần được kinh doanh như thế nào Nhìn chung nó bao gồm những quyết định về thông báo sứ mạnh của công ty, đưa ra các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, xác định chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả của mỗi đơn vị cơ sở thành viên Xác định chiến lược để điều phối hiệu quả các đơn vị cơ sở thành viên có liên quan với nhau, phân phối lại các nguồn nhân lực, các quyết định chiến lược thiết lập và duy trì các nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh, quyết định chiến lược phát triển công ty

2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU): được điều hành bởi những người đứng đầu trong đơn vị kinh doanh cùng các nhà quản lý quan trọng và

có năng lực Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh sẽ xác định cách thức từng đơn vị kinh doanh cạnh tranh trong ngành hàng của nó, đặc biệt quan trọng là phát triển các chiến lược liên quan đến việc xác định vị trí của thị trường –sản phẩm và thiết lập các lợi thế cạnh tranh của cấp cơ sở thành viên này Nhìn chung các chiến lược kinh doanh cấp cơ sở thành viên này bao gồm các nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh, đưa ra các chiến lược để đạt được các mục tiêu, nguồn lực phục vụ cho việc tạo ra lợi thế cạnh tranh

3 Chiến lược cấp đơn vị chức năng: được điều hành bởi những cán bộ đứng đầu các bộ phận chức năng nhiệm vụ, nó bao gồm tất cả các hoạt động

Trang 10

chức năng của tổ chức (sản xuất, tài chính, marketing, nguồn nhân lực) chiến lược tập trung vào việc phát triển các chức năng và bộ phận nhằm hỗ trợ cho hoạch định chiến lươc cấp cơ sở thành viên

Đối với các đơn vị kinh doanh đơn ngành và mỗi cơ sở kinh doanh trong các đơn vị kinh doanh đa ngành, tuy chiến lược cấp bộ phận chức năng là tương tự như nhau, tuy chiến lược cấp chức năng đối với từng doanh nghiệp trong các hãng đa ngành có phức tạo hơn Các chiến lược cấp chức năng này tạo cơ sở cho các chiến lược khác vì vậy chúng bao gồm các lĩnh vực như sản xuất, nghiên cứu phát triển, tài chính và nguồn nhân lực

1.2 Chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.2.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh:

Do có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nên có nhiều quan niệm khác nhau

về chiến lược Chúng tôi xin được nêu ra một số khái niệm có tính chất điển hình về chiến lược:

- Theo M.Porter: “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”

- Theo General Ailleret: '' Chiến lược là việc xác định những con đường

và những phương tiện vận dụng để đạt tới các mục tiêu đã được xác định thông qua các chính sách”

- Theo Alfred Chandker: “ Chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đó”

- Theo James B.Quinn: “ Chiến lược kinh doanh đó là một dạng thức hay là một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính”

Trang 11

- Theo William J Glueck: “ Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp”.

- Theo Mintzberg: đã tổng hợp chiến lược kinh doanh có 5 tính chất, đặc trưng bằng 5 chữ 5P:

1 Kế hoạch dài hạn (plan): chuỗi các hành động đã dự định một cách nhất quán

2 Thủ đoạn, cơ mưu (ploy): cách thức cụ thể đánh lừa đối thủ để đạt được mục tiêu

3 Mô thức (pattem): sự kiên định về hành vi theo thời gian

4 Vị trí (positioning): phù hợp giữa tổ chức và môi trường của nó

5 Viễn cảnh, triển vọng (perspective): cách thức để nhận thức sâu sắc về thế giới

1.2.2 Các chiến lược kinh doanh ở các cấp:

1.2.2.1 Chiến lược kinh doanh cấp công ty:

Mỗi đơn vị kinh doanh đều có kế hoạch tác nghiệp của mình Mặc dù có một số tác nghiệp mang tính ảo, khả năng đạt tới thành công sẽ lớn hơn nhiều nếu kế hoạch đó có tính thực Kế hoạch thực tổng thể được gọi là chiến lược công ty và nó nhằm vào mục đích là làm sao để đạt được mục tiêu mà công ty

Trang 12

vậy các phương án chiến lược công ty có nhiệm vụ, (1) hoạch định những gì cấp công ty cần làm và những gì cấp công ty không cần làm, (2) điều chỉnh cơ cấu và trọng tâm của các mặt hoạt động kinh doanh mà hãng đã chọn.

Quy trình lựa chọn chiến lược bốn bước là: (1) Nhận biết chiến lược hiện thời của công ty, (2) tiến hành phân tích danh mục vốn đầu tư, (3) lựa chọn chiến lược công ty ,và (4) đánh giá các chiến lược đã chọn Việc phân tích yếu tố chủ quan khách quan là cần thiết trong suốt quy trình nói trên Một điều hết sức hệ trọng cần nhận thức được là các kết quả phân tích danh mục vốn đầu tư là một công cụ quan trọng nhưng không phải duy nhất

Có nhiều phương án chiến lược cấp công ty mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn, thông thường đó là các chiến lược:

1 Các chiến lược tăng trưởng:

a Chiến lược tăng trưởng tập trung:

+ Chiến lược thâm nhập thị trường: Là giải pháp tăng trưởng doanh

số lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách bán sản phẩm hiện đang sản xuất trên chính thị trường hiện tại thông qua nỗ lực marketing (điều chỉnh giá cả

mở rộng mạng lưới bán hàng, tăng cường quảng cáo, khuyến mại, truyền thông…)

+ Chiến lược phát triển thị trường: Là giải pháp tăng trưởng doanh số, lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách bán sản phẩm hiện đang sản xuất trên thị trường mới

+ Chiến lược phát triển sản phẩm: Là giải pháp tăng cường doanh số, lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách phát triển các loại sản phẩm mới đế bán trên thị trường hiện tại Sản phẩm mới có thể là: cải tiến sản phẩm hiện đang sản xuất, mô phỏng sản phẩm từ các nguồn bên ngoài, sản xuất sản

Trang 13

phẩm mới hoàn toàn.

+ Chiến lược phối kết hợp: Là giải pháp tăng trưởng doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách vừa phát triển sản phẩm mới vừa đưa sản phẩm đó sang thị trường mới

b Chiến lược tăng trưởng bằng liên kết:

+ Chiến lược hội nhập dọc ngược: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách tham gia vào các ngành cung ứng yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp (chủ yếu

là cung cấp nguyên liệu dầu vào cho doanh nghiệp) Chiến lược này nên lựa chọn khi ngành cung ứng đang tăng trưởng nhanh có nhiều lợi nhuận tiềm tàng hoặc doanh nghiệp khó khăn trong việc lựa chọn nhà cung cấp Hội nhập phía sau có thể thực hiện theo hình thức: đầu tư mới, mua cổ phần, mua toàn

bộ doanh nghiệp cung ứng, liên doanh

+ Chiến lược hội nhập hàng ngang: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách tham gia với các doanh nghiệp cùng ngành, kết hợp thế mạnh của nhau

để cùng phát triển Chiến lược này nên lựa chọn khi các doanh nghiêp riêng lẻ trong một ngành không đáp ứng tốt nhu cầu thị trường, hoặc phải cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài trên thế yếu Tùy theo mối tương quan so sánh, doanh nghiệp có thể liên doanh, mua cổ phần với các doanh nghiệp cần gia nhập Chiến lược hội nhập hàng ngang được thực hiện nhằm giúp các bên tham gia đều có lợi, tạo sức tăng trưởng cho ngành kinh tế

+ Chiến lược hội nhập dọc xuôi: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách tham gia vào ngành tiêu thụ sản phẩm hiện đang sản xuất của doanh nghiệp Hội nhập dọc xuôi cần thực hiện khi ngành tiêu thụ sản phẩm đang có tốc độ tăng trưởng nhanh, có khả năng thu được nhiều lợi nhuận hoặc hàng hóa của doanh nghiệp khó khăn trong khâu tiêu thụ như tồn kho với giá trị lớn, thường xuyên ngừng sản xuất Chiến lược này được xem là giải pháp tăng khả năng

Trang 14

đa dạng hóa sản phẩm, tránh rủi ro cạnh tranh, tăng lợi nhuận Hình thức hội nhập dọc xuôi cá thể là đầu tư mới, mua lại toàn bộ hay một phần doanh nghiệp khác, liên doanh.

c Chiến lược đa dạng hóa:

+ Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách phát triển sản phẩm mới để bán trên thị trường mới, sản phẩm này có liên quan đến công nghệ sản xuất hiện tại và với các hoạt động Marketing của doanh nghiệp Chiến lược này được thực hiện có hiệu quả khi nhãn hiệu hàng hóa đang sản xuất có uy tín, khách hàng mục tiêu hiện tại có nhu cầu mua sắm sản phẩm khác, tiết kiệm chi phí cố định của doanh nghiệp Đa dạng hóa đồng tâm có thể thực hiện bằng cách: đầu tư, mua lại toàn bộ hoặc cổ phần của công ty khác, liên doanh

+ Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách phát triển sản phẩm mới, không liên quan đến công nghệ sản xuất hiện tại, nhưng đáp ứng được nhu cầu hiện tại của khách hàng mục tiêu Sản phẩm mới được bán trên cùng kênh phân phối, gia tăng đáp ứng nhu cầu hiện tại Doanh nghiệp có thể thực hiện chiến lược này bằng cách: mua lại, đầu tư mới, liên doanh Chiến lược này thực hiện hiệu quả khi môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội biến động theo chiều hướng thuận lợi, nhu cầu con người đòi hỏi đáp ứng bằng nhiều dạng sản phẩm khác nhau, doanh nghiệp có khả năng đáp ứng có uy tín trên thị trường

+ Chiến lược đa dạng hóa tổ hợp: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách phát triển sản phẩm mới để bán sang thị trường mới,không liên quan đến công nghệ và thị trường hiện tại Chiến lược này được thực hiện nhằm hạn chế rủi

ro trong ngành kinh doanh hiện tại như : tính thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, môi trường kinh doanh có nhiều nguy cơ, doanh nghiệp có

Trang 15

nhiều điểm yếu, doanh nghiệp có dư vốn kinh doanh Chiến lược này có thể thực hiện bằng đầu tư mới, thực hiện chiến lược hướng ngoại.

2 Các chiến lược suy giảm:

a Cắt giảm chi phí: đây là chiến lược ngắn hạn hoặc tạm thời hướng vào việc giảm bớt các bộ phận không mang lại hiệu quả hoặc các vấn đề khó khăn tạm thời liên quan đến điều kiện môi trường Việc giảm chi phí gần gũi với một số chiến lược suy giảm khác, cụ thể là chiến lược thu hồi vốn đầu tư Trong thực tế sự khác biệt chủ yếu giữa thu hồi vốn đầu tư và giảm chi phí thường chỉ là ở mức độ hoặc quy mô suy giảm

b Thu hồi vốn đầu tư: quá trình này diễn ra khi hãng nhượng bán hoặc đóng cửa một trong các doanh nghiệp của mình nhằm thay đổi căn bản nội dung hoạt động Kết quả việc thu hồi vốn đầu tư dẫn đến việc phân phối lại các nguồn lực làm sống lại các doanh nghiệp hoặc tạo ra các cơ hội kinh doanh mới

c Tăng cường thu tiền: là tìm cách tăng tối đa dòng luân chuyển tiền vì mục đích trước mắt bất chấp hậu quả lâu dài như thế nào Chiến lược này được áp dụng ở các doanh nghiệp có tương lai mờ ảo và ít khả năng có lãi khi

tự bán đi nhưng lại có nguồn thu trong thời gian thu hoạch

d Phá sản: là biện pháp bắt buộc cuối cùng so với chiến lược suy giảm khác, khi mà doanh nghiệp ngừng tồn tại

3 Các chiến lược hướng ngoại:

a Sáp nhập: sự sáp nhập diễn ra khi hai hoặc nhiều hãng kết hợp với nhau tạo thành công ty mới, duy nhất Quá trình này thường là kết quả của sự thỏa thuận giữa các hãng tự nguyện liên kết thành lập một hãng có tên gọi và danh tính mới, phát hành cổ phần mới, xây dựng cơ cấu tổ chức mới và có

Trang 16

những thay đổi khác.

b Mua lại: việc mua lại diễn ra khi một hãng mua lại một hãng khác và thu hút hoặc bổ sung thêm các lĩnh vực hoạt động mà hãng đang tiến hành, thường là với tư cách phân hiệu hoặc chi nhánh của hãng

c Liên doanh: việc liên doanh diễn ra khi hai hoặc nhiều hãng hợp lực

để thực thi một sự việc nào đó mà một hãng riêng lẻ không làm được Quyền

sở hữu của hai hãng vẫn giữ nguyên không thay đổi

1.2.2.2 Chiến lược kinh doanh ở đơn vị kinh doanh (Strategic Business Unit - SBU):

Cũng như chiến lược công ty, mọi doanh nghiệp đều phải đề ra chiến lược đơn vị kinh doanh và bộ phận chức năng Nếu Doanh nghiệp chỉ có một đơn vị cơ sở thì chiến lược công ty và chiến lược đơn vị cơ sở về căn bản là như nhau.Đối với các doanh nghiệp đa ngành, chiến lược của mỗi doanh nghiệp thành viên là khác nhau

Các đơn vị kinh doanh (SBU) phải xác định được chiến lược kinh doanh định hướng, chiến lược này phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu, chiến lược chung của cấp công ty

Sau khi lựa chọn được chiến lược định hướng, lựa chọn các chiến lược cạnh tranh:

1 Lợi thế cạnh tranh:

a Lợi thế cạnh tranh chi phí thấp

b Lợi thế cạnh tranh tạo sự khác biệt

c Vị thế cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ

2 Các chiến lược của SBU:

Trang 17

a.Chiến lƣợc cạnh tranh bằng giá thấp.

b.Chiến lƣợc cạnh tranh bằng sự khác biệt sản phẩm

c Chiến lƣợc tập trung giá thấp

d.Chiến lƣợc tập trung khác biệt sản phẩm

Các chiến lƣợc cạnh tranh đƣợc thể hiện rất rõ nét trong ma trận cạnh tranh của Porter:

Hình 1.4: Ma trận cạnh tranh của Porter

(Nguồn: Gary D.Smith và các cộng sự, NXB Thống kê)

Lợi thế cạnh tranh

Chiến lƣợc cạnh tranh bằng giá thấp

Chiến lƣợc cạnh tranh bằng sự khác biệt sản phẩm

Chiến lƣợc tập trung khác biệt sản phẩm

Chiến lƣợc tập trung giá thấp

Trang 18

1.2.2.3 Chiến lược kinh doanh cấp đơn vị chức năng:

Các đơn vị chức năng phải xác định được chiến lược kinh doanh định hướng cho đơn vị chức năng

Lựa chọn các chiến lược chức năng, phải dựa vài mục tiêu chiến lược cạnh tranh, chiến lược kinh doanh của SBU, phải dựa vào thực trạng về nguồn nhân lực của cơ sở chức năng và nguồn nhân lực đơn vị liên quan Các chiến lược của đơn vị chức năng:

Trang 19

Từ đó xây dựng các chương trình hành động cho mình

1.3 Các nội dung cơ bản của quá trình hoạch định chiến lược:

Theo mô hình của Gary D.Smith gồm có 5 nội dung nhưng hoạch định chiến lược chỉ tập trung vào 3 nội dung đầu (Hình1.1: Mô hình quản trị

chiến lược ) và mô hình như sau:

Xác định chức năng nhiệm vụ và mục

tiêu Phân tích môi trường

Phân tích và lựa chọn các phương án

chiến lược

Trang 20

1.3.1 Phân tích môi trường

1.3.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô:

Phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời một phần cho câu hỏi: Doanh nghiệp đang trực diện với những gì?

- Các yếu tố kinh tế: Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ Vì các yếu tố này tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với doanh nghiệp Mỗi yếu tố kinh tế nói trên có thể là cơ hội hoặc nguy cơ

- Yếu tố chính phủ và chính trị: Các yếu tố chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuế, tài chính, vật giá, an toàn ,vị trí đặt nhà máy và bảo vệ môi trường Hoạt động của của chính phủ cũng có thể tạo ra

cơ hội hoặc nguy cơ

- Yếu tố xã hội: Tất cả các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi các yếu tố xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Khi một hay nhiều yếu tố thay đổi chúng có thể tác động đến doanh nghiệp, như xu hướng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ

- Yếu tố tự nhiên: Những yếu tố tự nhiên luôn tác động đến quyết định kinh doanh của doanh nghiệp Chính quyền ngày càng quan tâm đến vấn

đề ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng và sử dụng lãng phí các tài nguyên thiên nhiên cùng sự gia tăng các nhu cầu về nguồn tài nguyên do thiên nhiên cung cấp Xu hướng hiện nay, khách hàng đặc biệt quan tâm đến những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, những sản phẩm thỏa mãn các điều kiện về môi

Trang 21

trường trong quá trình sản xuất Do đó đòi hỏi các nhà quản trị chiến lược phải thay đổi các quyết định và các biệt pháp thực hiện quyết định Bên cạnh

đó, yếu tố tài nguyên thiên nhiên cũng chính là yếu tố xác định chiến lược của doanh nghiệp trong việc xây dựng nhà máy nhằm giảm thiểu chi phí mà vẫn duy trì nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Yếu tố công nghệ: Ngày càng có nhiều công nghệ mới ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ đối với các ngành công nghiệp và các doanh nghiệp Công nghệ mới giúp sản xuất ra những sản phẩm mới với giá thành thấp hơn, cạnh tranh hơn, đồng thời công nghệ mới cũng làm rút ngắn chu kỳ sống của sản phẩm Các doanh nghiệp cần phải đánh giá để xem xét công nghệ và kỹ thuật mà họ đang sử dụng có lạc hậu hay không Vì điều này có thể làm cho sản phẩm của họ có chiều hướng bị lạc hậu trực tiếp hay gián tiếp

Tóm lại các yếu tố môi trường vĩ mô có sự tương tác nhau đồng thời có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp được biểu hiện cụ thể như sau:

- Các yếu tố môi trường vĩ mô sẽ hình thành các tiền đề của hoạch định chiến lược, đó chính là những căn cứ quan trọng để đề ra chiến lược

- Các yếu tố môi trường vĩ mô sẽ hình thành những cơ hội và nguy cơ mà chiến lược cần phải phát hiện sớm để có chiến lược thích nghi

- Phân tích môi trường vĩ mô để biết cái quá khứ và hiện tại đồng thời để

dự đoán cho tương lai mà trong hoàn cảnh đó chiến lược của doanh ngiệp phải thích nghi

1.3.1.2 Phân tích môi trường ngành:

Môi trường ngành bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố

ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành cạnh tranh đó

Trang 22

Hình 1.5: Các yếu tố môi trường ngành

(Nguồn: Michael E.Porter, "Corporate Strategy: Techniques for Analyzing Industries and Competitors", 1980, The Free Fress)

- Các đối thủ cạnh tranh: Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp Các đối thủ cạnh tranh nhau quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành phụ thuộc vào các đối thủ cạnh tranh Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm Hiểu biết đối thủ cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Sản phẩm thay thế

Khách hàng

Nhà cung cấp

Đối thủ cạnh tranh hiện có

Cường độ cạnh tranh

Sự đe dọa của người nhập mới

Quyền lực của khách hàng

Quyền lực của nhà cung cấp

Sự đe dọa của sản phẩm/ dịch

vụ thay thế

Trang 23

hoạch định chiến lược nhằm vô hiệu hóa hoặc hạn chế đối thủ cạnh tranh Phân tích đối thủ cạnh tranh cần phân tích về vị thế và nhận định của mọi người về đối thủ cạnh tranh, mục tiêu tương lai, chiến lược hiện tại, điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh tranh.

- Khách hàng: Khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu

và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn

- Nhà cung cấp: Doanh nghiệp hoạt động cần các yếu tố đầu vào do các nhà cung cấp bán Nhà cung cấp có thể gây một áp lực mạnh trong hoạt động của một doanh nghiệp Việc nghiên cứu các nguồn lực cho Công ty là không thể thiếu trong quá trình phân tích môi trường Nhà cung cấp bao gồm: các nhà cung cấp về máy móc thiết bị, vật tư, nhà cung cấp nguồn lao động, cộng đồng tài chính…Phân tích nhà cung cấp nhằm né tránh áp lực tăng giá, giảm chất lượng, dịch vụ do họ cung cấp Phân tích họ để xem xét họ có đáng tin cậy hay không hoặc để biết họ tín nhiệm mình ở mức độ nào

- Đối thủ tiềm ẩn: Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Biểu hiện của việc xuất hiện đối thủ mới xâm nhập là việc mua lại các cơ sở khác trong ngành với ý định xây dựng thị phần thị trường Việc bảo vệ vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm việc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản sự thâm nhập từ bên ngoài như: lợi thế do sản xuất trên quy

mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm, nguồn tài chính lớn, chi phí chuyển đổi mặt

Trang 24

hàng cao, khả năng hạn chế trong việc thâm nhập các kênh tiêu thụ vững vàng, ưu thế về giá thành mà đối thủ không tạo ra được.

- Sản phẩm thay thế: Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể sẽ bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng Đặc điểm cơ bản của nó thường có ưu thế hơn, sản phẩm bị thay thế ở các đặc trưng riêng biệt Vì vậy, doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ Muốn đạt được thành công, các doanh nghiệp cần chú ý và dành nguồn lực để phát triển

và vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình

1.3.1.3 Phân tích môi trường bên trong

Môi trường bên trong là toàn bộ tài sản, yếu tố, các hoạt động mà doanh nghiệp có Tài sản gồm: nhân lực, vật lực, công nghệ, nhà xưởng, máy móc thiết bị Hoạt động của doanh nghiệp gồm: Marketing, hậu cần, công nghệ, nhân sự

Phân tích các yếu tố bên trong giúp cho doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu của mình từ đó đưa ra các chiến lược thích hợp

- Nguồn nhân lực: Bao gồm nhà quản trị các cấp và nhân viên thừa hành ở tất cả các bộ phận Đối với nhà quản trị, các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quan hệ con người, kỹ năng tư duy cần được đánh giá chặt chẽ trong thời kỳ để có kế hoạch quản lý phù hợp, nhất là các nhà quản trị cấp cao Đối với nhân viên thừa hành trực tiếp và gián tiếp sản xuất, các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn tay nghề cần kiểm tra phân tích, đánh giá qua các kỳ thi nhằm hoạch định các

Trang 25

kế hoạch huấn luyện, nâng cao chất lượng theo thời gian Con người là yếu tố cực kỳ quan trọng, con người quyết định thành công hay thất bại trong mọi hoạt động kiểm tra, phân tích, đánh giá con người thường xuyên nhằm nâng cao giá trị văn hóa cá nhân sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

- Nguồn lực vật chất: Nguồn lực vật chất là toàn bộ máy móc, thiết bị,

cơ sở hạ tầng, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinh doanh Phân tích nguồn lực vật chất là phân loại nguồn lực vật chất hiện có của doanh nghiệp, xác định quy mô cơ cấu chất lượng và các đặc trưng của nguồn lực vật chất Sau đó đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thực tế của nguồn lực trong doanh nghiệp, xác định điểm mạnh điểm yếu về nguồn lực vật chất với đối thủ cạnh tranh Phân tích đúng nguồn lực giúp nhà quản trị có các quyết định thích nghi với thực tế

- Các nguồn lực vô hình: Phân tích nguồn lực vô hình là phân tích kết quả lao động chung của các thành viên trong tổ chức hoặc một cá nhân cụ thể ảnh hưởng đến các quá trình lao động Các nguồn lực vô hình là: tư tưởng chỉ đạo trong triết lý kinh doanh, sự thích nghi môi trường, cơ cấu tổ chức hữu hiệu, uy tín trong lãnh đạo của nhà quản lý các cấp, uy tín của doanh nghiệp trong quá trình phát triển, uy tín và thị phần nhãn hiệu sản phẩm trên thị trường, sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng, uy tín của người chào hàng, ý tưởng sáng tạo của nhân viên, văn hóa tổ chức bền vững Phân tíchđánh giá nguồn lực vô hình trước tiên phải nhận diện và phân loại nguồn lực

vô hình của doanh nghiệp sau đó so sánh và đánh giá các nguồn lực vô hình với các đối thủ cạnh tranh và cuối cùng là xác định nguồn lực cần phát triển

- Phân tích hoạt động của các bộ phận chức năng trong tổ chức: Bao gồm phân tích hoạt động của bộ phận Marketing, hoạt động của bộ phận nhân

sự, bộ phận tài chính kế toán, bộ phận nghiên cứu phát triển, hoạt động sản

Trang 26

xuất tác nghiệp, hoạt động chất lượng quản trị, hoạt động mua hàng, hoạt động của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.

1.3.2 Xác định chức năng nhiệm vụ, mục tiêu:

- Theo King và Cleland khẳng định rằng chức năng nhiệm vụ của hãng phải nhằm đạt được những điều sau đây:

1 Đảm bảo sự đồng tâm nhất trí về chí hướng trong nội bộ hãng

2 Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực của hãng

3 Đề ra tiêu chuẩn để phân bổ chi dùng các nguồn lực của hãng

4 Hình thành khung cảnh và bầu không khi kinh doanh thuận lợi

5 Đóng vai trò tiêu điểm để mọi người đồng tình với mục đích và tổ chức thành các mục tiêu thích hợp

6.Tạo điều kiện chuyển hóa mục tiêu thành các chiến lược và các biện pháp hoạt động cụ thể khác

Nội dung chức năng nhiệm vụ còn phải:

1 Xác định rõ tình hình của tổ chức và tổ chức muốn trở thành như thế nào trong tương lai

2 Phân biệt tổ chức với mọi tổ chức khác

3 Là khuôn khổ để đánh giá các hoạt động hiện thời cũng như trong tương lai

Mục tiêu được dùng để chỉ các tiêu đích hoặc kết quả cụ thể mà doanh nghiệp phấn đấu đạt được, ở đây chúng ta bàn về 2 loại mục tiêu:

1 Mục tiêu ngắn hạn: thường được thực hiện trong một năm, mục tiêu ngắn hạn phải hết sức cụ thể và phải nêu ra được các kết quả tiêu đích một các chi tiết.Mục tiêu ngắn hạn là các kết quả cụ thể mà doanh nghiệp dự định đạt

Trang 27

được trong chu kỳ quyết định tiếp theo.

2 Mục tiêu dài hạn: là các kết quả mong muốn được đề ra cho một khoảng thời gian tương đối dài, nhìn chung thường dài hơn một chu kỳ quyết định Các mục tiêu dài hạn thường được ấn định theo 7 lĩnh vực chủ đề sau:

7 Trách nhiệm trước công luận

1.3.3 Phân tích lựa chọn các phương án chiến lược:

1.3.3.1 Lựa chọn chiến lược Công ty:

Để lựa chọn chiến lược của công ty thì cần phải tuân theo bốn bước sau đây:

- Chiến lược hiện tại của công ty là gì?

- Tiến hành phân tích cơ cấu vốn đầu tư

- Tự chọn chiến lược công ty

- Đánh giá chiến lược lựa chọn

1.3.3.2 Phân tích danh mục vốn đầu tư:

Mục đích của việc phân tích danh mục vốn đầu tư là cung cấp dữ liệu đầu vào cho ban lãnh đạo doanh nghiệp bằng cách loại bỏ hoặc đặt tiêu điểm vào các chiến lược hoặc nhóm chiến lược cụ thể

Trang 28

1.3.3.3 Lựa chọn chiến lược công ty:

Đến đây, ta có đủ điều kiện để lựa chọn chiến lược tổng quát hoặc tổ hợp chiến lược công ty

- Bổ sung thêm các đơn vị kinh doanh mới vào danh sách đầu tư

- Loại bỏ các đơn vị kinh doanh khỏi danh sách đầu tư

- Sửa đổi chiến lược kinh doanh của một hoặc nhiều đơn vị kinh doanh

- Sửa đổi mục tiêu thành tích công ty

- Chú trọng đến việc thay đổi những điều kiện nào làm cho thành tích đạt được có thể thấp hơn khả năng thực tế

- Giữ vững hiện trạng

1.3.3.4 Đánh giá chiến lược lựa chọn.

Muốn đánh giá chiến lược lựa chọn lãnh đạo cần đặt ra và trả lời một số câu hỏi liên quan tới chiến lược để có thể hiểu chiến lược một cách thấu đáo.Câu hỏi quan trọng nhất là "liệu chiến lược đề ra có giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu không?" Một số câu hỏi đặt ra:

- Chiến lược đề ra có phù hợp với điều kiện môi trường không?

- Chiến lược đề ra có phù hợp với chính sách đối ngoại, phong cách lãnh đạo, quan điểm đường lối và phương pháp tác nghiệp hay không?

- Chiến lược có thích hợp về nguồn tài chính, vật chất và nguồn nhân lực hay không?

- Rủi ro trong việc theo đuổi chiến lược đề ra có chấp nhận được hay không?

- Chiến lược có phù hợp với chu kỳ sông của sản phẩm và tiềm năng thị trường hay không?

Trang 29

- Chiến lược có thể được thực hiện một cách hữu hiệu và hiệu quả nhất không?

1.4 Các công cụ phục vụ cho hoạch định chiến lược :

1.4.1 Các công cụ phân tích môi trường kinh doanh:

1.4.1.1 Bảng tổng hợp các yếu tố môi trường kinh doanh:

Để thực hiện tốt việc hoạch định chiến lược kinh doanh hãng phải lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh:

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp môi trường k inh doanh

Các yếu tố

môi trường

Mức độ quan trọng của yếu

tố đối với ngành

Tác động đối với hãng

3 = cao

2 = trung bình

1 = thấp

Phân loại mức độ tác động của mỗi yếu tố đối với hãng:

3 = nhiều

2 = trung bình

1 = ít

0 = không tác động

Mô tả tính chất tác động+ = tốt

- = xấu

Nhân trị số ở cột 1 (mức độ quan trọng) với cột 2 (mức độ tác động) và đặt dấu (+) hoặc (-) vào kết quả thu được

(Nguồn: Gary D.Smith và các cộng sự, NXB Thống kê)

Trang 30

Theo bảng này, nếu thấy có nhiều yếu tố có số điểm âm cao thì phải chú

ý tới các yếu tố đó trước nhất Cái lợi trước nhất của bảng này là tất cả mọi yếu tố môi trường chủ yếu và yếu tố tiềm ẩn của chúng đối với doanh nghiệp được biểu diễn dưới dạng nén gọn và dễ quản lý

Bảng này cho ta thấy rõ các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ chính

mà hãng gặp phải Điều quan trọng là các yếu tố được đánh giá tốt trong các bảng tổng hợp môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp, và tình hình nội bộ cho thấy các cơ hội mà hãng có thể tranh thủ, còn các yếu tố ảnh hưởng xấu cho thấy các nguy cơ tiềm ẩn đối với hãng

Trang 31

Ma trận cơ hội phân loại cơ hội theo thứ tự ưu tiên trên cơ sở xác định mức độ tác động của một cơ hội đối với hãng và xác suất mà doanh nghiệp có thể tranh thủ được cơ hội đó.

Các doanh nghiệp thường bắt đầu tranh thủ các cơ hội nằm ở 3 ô phía trên bên trái có mức độ ưu tiên cao Các cơ hội có mức độ ưu tiên trung bình

và thấp thì chỉ được tận dụng khi có đủ nguồn lực Các thứ tự ưu tiên xác lập theo ma trận cơ hội được sử dụng làm dữ liệu đầu vào cho việc phân tích các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ

1.4.1.3 Ma trận nguy cơ:

Hình 1.7: Ma trận nguy cơ.

(Nguồn: Gary D.Smith và các cộng sự, NXB Thống kê)

Ma trận nguy cơ rất giống với ma trận cơ hội, chỉ khác là nó có thêm một cột về mức độ tác động Cột này phản ánh các nguy cơ có thể làm cho

Hiểm nghèo Nguy kịch

Nghiêm trọng NhẹTác động của nguy cơ

Xác xuất xảy ra

nguy cơ

Cao Trung bình Thấp

= Mức thấp

= Mức cao

= Mức khẩn cấp

= Mức trung bình

Trang 32

hãng sụp đổ hoàn toàn, như nguy cơ phá sản Tác động tiềm ẩn của nguy cơ hiểm nghèo, thậm trí chỉ với xác suất xảy ra ở mức độ trung bình, cần phải được giảm thiểu nếu hãng còn muốn duy trì hoạt động.

Cột bổ sung trên hình 1.7 (nguy cơ có tác động hiểm nghèo) còn tạo ra

nhóm ưu tiên thứ tự Ngoài các nhóm ưu tiên thấp, trung bình và cao còn có nhóm ưu tiên khẩn cấp là các nguy cơ cần chú ý tức thời Nguy cơ thuộc ô ưu tiên khẩn cấp thường do lãnh đạo tối cao xử lý Các hãng ít khi có đủ thời gian để thu thập nhiều thông tin bổ xung về nguy cơ khẩn cấp vì thông thường phải có biện pháp tức thì nhằm tránh các nguy cơ đó ngay sau khi nhận ra chúng Đối với nguy cơ ở các mức độ ưu tiên thấp hơn thì càng ít biện pháp phải thông qua nhất là các biện pháp do lãnh đạo cấp trên thông qua Nguy cơ

có mức ưu tiên thấp nhất thường chỉ cần theo dõi

Trang 33

Để xây dựng ma trận SWOT, trước tiên ta kể ra các mặt mạnh, mặt yếu,

cơ hội và nguy cơ được xác lập bằng các ma trận thứ tự ưu tiên theo các ô tương ứng

Mặc dù các cơ hội và nguy cơ khác nhau song khi một cơ hội bị bỏ qua thì nó có thể trở thành nguy cơ Ngược lại nuy cơ cũng có thể chuyển thành

cơ hội

Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội, nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp(các điểm mạnh, điểm yếu) Ma trận SWOT là công cụ kết hợp các điểm mạnh (Strengths S), điểm yếu (Weaknesses W), cơ - -hội (Oppertuunities-O) và nguy cơ (Threats T) để hình thành 4 loại chiến -lược:

Chiến lược SO: sử dụng những điểm mạnh trong nội bộ doanh nghiệp để khai thác các cơ hội của môi trường bên ngoài

Chiến lược WO: tận dụng những cơ hội bên ngoài để cải thiện những điểm yếu bên trong Những điểm yếu này ngăn cản doanh nghiệp khai thác các cơ hội, do đó doanh nghiệp cần khắc phục điểm yếu càng nhanh càng tốt.Chiến lược ST: Sử dụng những điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh hay giảm các mối đe dọa từ môi trường bên ngoài

Chiến lược WT: Đây là chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh những đe dọa từ bên ngoài

1.4.2 Các công cụ phân tích đầu tư:

1.4.2.1 Ma trận BCG:

Trang 34

(Nguồn: Gary D.Smith và các cộng sự, NXB Thống kê)

Ma trận BCG còn được gọi là ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần trong ma trận này:

1.Nhóm "ngôi sao": Đơn vị kinh doanh chiến lược có mức tăng trưởng thị phần cao Có khả năng tạo đủ nguồn thu để tự duy trì

2.Nhóm "bò sữa": Các đơn vị kinh doanh chiến lược có mức tăng trưởng thấp, thị phần cao tạo ra số dư tiền có thể hỗ trợ cho đơn vị khác (nhất là các đơn vị "dấu hỏi") và cho các nỗ lực nghiên cứu phát triển

3.Nhóm "dấu hỏi": Các đơn vị có mức tăng trưởng cao, thị phần thấp, thường đòi hỏi phải có nhiều tiển để giữ vững và tăng thị phần ban lãnh đạo cần đầu tư thêm tiền để biến các đơn vị này thành "các ngôi sao" hoặc loại bỏ

Trang 35

(Nguồn: Gary D.Smith và các cộng sự, NXB Thống kê)

Ma trận phân tích McKensey được phát triển từ ma trận phân tích BCG với những phát triển cao hơn, giúp cho việc phân tích hiệu quả và chính xác hơn Ma trận McKinsey – GE sử dụng hai yếu tố là triển vọng của ngành và

vị thế của doanh nghiệp nhằm đưa ra đánh giá Các yếu tố này được đánh giá bằng phương pháp cho điểm, trong đó các nhân tố ảnh hưởng tới triển vọng ngành bao gồm: quy mô thị trường, triển vọng tăng trưởng ngành, thị trường xuất khẩu, xu hướng giá cả, cường độ cạnh tranh trên thị trường, rủi ro chung của thị trường, rào cản xâm nhập, cơ hội để khác biệt hóa sản phẩm dịch vụ,

Trang 36

biến động về cầu, phân đoạn thị trường, cơ cấu thị trường, tốc độ phát triển công nghệ; các nhân tố ảnh hưởng tới vị thế của doanh nghiệp là giá trị tổng tài sản, sức mạnh thương hiệu, thị phần, thị phần tăng trưởng, sự trung thành của khách hàng, chi phí tương đối, lợi nhuận tương đối, khả năng phân phối năng lực sản xuất, khả năng đổi mới công nghệ, chất lượng, khả năng tài chính và các nguồn lực cần thiết, khả năng quản lý.

Việc phân tích danh mục đầu tư của một công ty là một hoạt động chiến lược nhằm:

1.Phân tích danh mục đầu tư kinh doanh hiện tại của công ty qua đó đưa

ra quyết định đầu tư nhiều hơn hay ít hơn vào mỗi SBU

2.Xây dựng chiến lược phát triển cho công ty nhằm đưa ra quyết định đầu tư vào một lĩnh vực kinh doanh mới cho danh mục đầu tư của mình

3.Đưa ra quyết định rời bỏ SBU kém hiệu quả

1.4.3 Ma trận lựa chọn chiến lược QSPM:

Sau khi sử dụng ma trận SWOT để xây dựng ra các chiến lược phù hợp, các nhà quản trị sẽ liệt kê ra được một danh sách các chiến lược khả thi mà doanh nghiệp có thể thực hiện trong thời gian sắp tới Trong giai đoạn này, một công cụ có thể dùng để lựa chọn chiến lược đó là ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (Quantitative StrategicPlanning Matrix –QSPM)

Trang 37

Các yếu tố quan

trọng (1)

Phân loại (2)

Các chiến lược có thể thay thế Cơ sở của

số điểm hấp dẫn

Chiến lược1 Chiến lược2 Chiến lược3

Yếu tố bên trong:

là chiến lược hấp dẫn nhất và xứng đáng để DN theo đuổi nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của mình Tiến trình phát triển ma trận QSPM gồm 6 bước:

Bước 1: Liệt kê các cơ hội/ nguy cơ đe dọa quan trọng bên ngoài và các điểm mạnh/ điểm yếu bên trong vào cột (1) của ma trận, Các yếu tố này được lấy trực tiếp từ các matrận EFE và IFE

Bước 2: Trong cột (2) của ma trận điền các con số tương ứng với từng yếu tố trong cột phân loại của các ma trận EFE và IFE

Bước 3:Liệt kê các phương án chiến lược mà doanh nghiệp nên xem xét thực hiện Tập hợp các chiến lược thành nhóm riêng biệt nếu có thể

Trang 38

Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược (AS: Attractive Score) Ta chỉ so sánh những chiến lược trong cùng nhóm với nhau Số điểm hấp dẫn được phân như nhau: 1=hoàn toàn không hấp dẫn, 2= ít hấp dẫn, 3=hấp dẫn Nếu yếu tố thành công không ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược thì không chấm điểm (có thể loại hẳn nó ra khỏi ma trận).

Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn (TAS) của mỗi chiến lược xét riêng đối với từng yếu tố thành công quan trọng ghi ở cột (1) bằng cách nhân số phân loại với số điểm hấp dẫn trong mỗi hàng

Bước 6: Cộng dồn các số điểm hấp dẫn cho ta tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược (xét đến tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài thích hợp có thể ảnh hưởng tới các quyết định chiến lược) Tổng số điểm này càng cao thì chiến lược càng thích hợp và càng đáng được lựa chọn để thực hiện

Do các nguồn lực của công ty luôn có giới hạn nên ta không thể thực hiện tất cả các chiến lược khả thi có thể lựa chọn mà phải chọn một số chiến lược tốt nhất mà ma trận QSPM chỉ ra để thực hiện

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Chương I tác giả đã tập trung phân tích những khái niệm cơ bản về quản trị chiến lược, chiến lược kinh doanh, ý nghĩa của việc hoạch định chiến lược, các công cụ phục vụ cho hoạch định chiến lược Nội dung việc nghiên cứu và phân tích để xác định chiến lược kinh doanh là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay

Để hoạch định chiến lược kinh doanh, cần phải phân tích môi trường

vĩ mô, môi trường ngành, môi trường bên trong doanh nghiệp, biết được những mặt mạnh, những điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của mỗi doanh nghiệp, trên cơ sở đó có những giải pháp cụ thể để phát huy thế mạnh, tận dụng các

cơ hội và khắc phục những điểm yếu, các nguy cơ thách thức, để xây dựng ra các chiến lược phù hợp và chọn một số chiến lược tốt nhất để thực hiện

Chính những nội dung đã được trình bày ở chương I sẽ là cơ sở lý thuyết quan trọng để nghiên cứu, phân tích các chương tiếp theo của luận văn

Trong chương II, tác giả sẽ trình bày cơ cấu tổ chức, phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và quản trị chiến lược của công ty Điện lực Phú Thọ trong thời điểm hiện tại, các kết quả kinh doanh đã đạt được của công ty trong một số năm gần đây (2010-2012)

Trang 40

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Điện lực Phú Thọ:

2.1 1 Quá trình hình thành, mục tiêu và phạm vi hoạt động:

* Quá trình hình thành:

Công ty Điện Lực Phú Thọ ( trước đây là sở quản lí phân phối điện khu vực 4) được thành lập ngày 23/6/1971 theo quyết định số 189/NCQLKT-1ngày 23/6/1971 của bộ Điện và than Được tách từ bộ phận quản lí phân phối điện của nhà máy điện Việt Trì Qua nhiều lần đổi tên và thay đổi tổ chức đến nay là công ty Điện Lực Phú Thọ

- 1985: Sáp nhập nhà máy điện Việt Trì vào sở Điện lực Vĩnh Phú

- 1996: Đổi tên sở điện lực Vĩnh Phú thành Điện lực Vĩnh Phú

- 1/4/1997: Đổi tên điện lực Vĩnh Phú thành điện lực Phú Thọ

- 1/6/2010: Đổi tên điện lực Phú Thọ thành công ty Điện lực Phú Thọ Công ty điện lực Phú Thọ là 1 doanh nghiệp nhà nước, thuộc tổng công ty điện lực miền Bắc- Tập đoàn điện lực Việt Nam, đóng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, trụ sở: 1520 đường Hùng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, tổng

số cán bộ công nhân viên cho tới cuối năm 2012 là 7 41người

Trong hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, công ty điện lực Phú Thọ không ngừng phát huy, kế thừa những truyền thống tốt đẹp, vượt mọi khó khăn để hoàn thành và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao Phát

Ngày đăng: 01/12/2022, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.2. Mơ hình về quản trị chiến lược: - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
1.1.2. Mơ hình về quản trị chiến lược: (Trang 2)
Hình 1.2: Định nghĩa và mối quan hệ giữa các cấp độ môi trường. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
Hình 1.2 Định nghĩa và mối quan hệ giữa các cấp độ môi trường (Trang 4)
Hình 1.3: Mơ hình các cấp chiến lược - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
Hình 1.3 Mơ hình các cấp chiến lược (Trang 8)
Hình 1.5: Các yếu tố môi trường ngành - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
Hình 1.5 Các yếu tố môi trường ngành (Trang 22)
Hình 1.9: Matrận BCG. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
Hình 1.9 Matrận BCG (Trang 34)
Hình 1.10: Matrận MCKENSEY. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
Hình 1.10 Matrận MCKENSEY (Trang 35)
Hình 1.11: Matrận QSPM. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
Hình 1.11 Matrận QSPM (Trang 37)
Hình 2.1: Mơ hình tổ chức SX kinh doanh của Công ty Điện lực Phú Thọ - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
Hình 2.1 Mơ hình tổ chức SX kinh doanh của Công ty Điện lực Phú Thọ (Trang 43)
Hình 2.2: Doanh thu của công ty Điện lực Phú Thọ từ năm 2010-2012. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
Hình 2.2 Doanh thu của công ty Điện lực Phú Thọ từ năm 2010-2012 (Trang 46)
(Nguồn: theo số liệu bảng 2.2) - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
gu ồn: theo số liệu bảng 2.2) (Trang 46)
Hình 2.4: Chi phí của cơng ty Điện lực Phú Thọ từ năm 2010-2012. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
Hình 2.4 Chi phí của cơng ty Điện lực Phú Thọ từ năm 2010-2012 (Trang 47)
(Nguồn: theo số liệu bảng 2.2) - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
gu ồn: theo số liệu bảng 2.2) (Trang 47)
Hình 2.6: cơ cấu lao động của công ty Điện lực Phú Thọ năm 2012. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
Hình 2.6 cơ cấu lao động của công ty Điện lực Phú Thọ năm 2012 (Trang 49)
Hình 2.7: Tỷ trọng các cấp điện áp tăng trong năm 2012 - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
Hình 2.7 Tỷ trọng các cấp điện áp tăng trong năm 2012 (Trang 50)
Hình 2.8: Biểu đồ tăng trƣởng điện thƣơng phẩm giai đoạn 2010-2012 - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến năm 2015
Hình 2.8 Biểu đồ tăng trƣởng điện thƣơng phẩm giai đoạn 2010-2012 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w