Thực trạng và tác động của vốn đầu tư nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam Trình bày về đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự phát triển kinh tế Việt Nam; thực trạng và tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam; một số kiến nghị nhằm tăng cường thu hút và hạn chế tác động tiêu cực của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam.
Trang 1NGOÀI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – Năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤ C VÀ ÀO T O Đ Ạ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
Vũ Quốc Huy
THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN TIÊN PHONG
Hà Nội – Năm 2013
Trang 3Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
[ [ \ \
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đề tài:
Thực trạng và tác động của vốn đầu tư nước ngoài đối vớ ự i s phát
triển kinh tế Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn : Tiến s Nguyễn Tiên Phong ỹ
H ọc viên thự c hi ện : Vũ Quốc Huy
Lớp : QTKD 2011B
Khoa : Viện Quản lý và Kinh tế
Hà Nội, 2013
Trang 4MỤC LỤC
L ỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VỚ I S Ự PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 3
1.1.Tổng quan về đầu t trực tiếp nước ngoài 3 ư 1.1.2.Đặc đ ể i m đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư tr c ti p nước ngoài ự ế có các đặc đ ểi m sau đây: 4
1.1.3.Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
1.1.4.Các nhân tố ả nh hưởng đế đần u tư trực tiếp nước ngoài 8
1.1.5.Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài 12
1.1.6.Một số họ c thuy t về đầu tư ế tr c ti p n ự ế ướ c ngoài 14
1.2.Vai trò của đầu tư ự tr c ti p nước ngoài đối v i s phát tri n kinh t Vi t Nam.19 ế ớ ự ể ế ệ 1.3.Kinh nghiệm về thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước trên thế giới 21
1.3.1.Đầu tư ự tr c ti p nước ngoài v i chính sách m cửế ớ ở a và phát tri n kinh ể tế của Trung Quốc 21
1.3.2.Chính sách của Thái Lan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 25
1.3.3.Kinh nghiệm v thu hút và qu n lý v n đầu t tr c ti p nước ngoài ề ả ố ư ự ế của Malaysia 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 32
2.1.Thực trạng thu hút vốn đầu t tr c ti p nước ngoài vào Việt Nam trong những ư ự ế năm qua (1988 - 2010) 32
2.1.1.Tình hình thu hút vốn đầu t tr c ti p nước ngoài vào Việt Nam trong ư ự ế những năm qua (1988 - 2010) 32
2.1.2.Đánh giá về tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong những năm qua 46
2.2.Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối v i sớ ự phát triển kinh tế Việt Nam trong những năm qua 55
2.2.1.Tác động tích cực 55
2.2.2.Tác động tiêu cực 63
Trang 5CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰ C C Ủ A VỐ N ĐẦU T TRỰC TIẾP NƯỚC Ư NGOÀI ĐỐI VỚ I S Ự PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 69
3.1.Triển vọng đầu t trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian tới 69 ư3.1.1.Cơ hội và thách thức 69 3.1.2.Mục tiêu và phương hướng 73 3.2.Một số kiến nghị nh m t ng cường kh năằ ă ả ng thu hút v n đầu t tr c ti p nước ố ư ự ếngoài vào Việt Nam trong giai đ ạo n tới 77 3.2.1.Các kiến nghị ề v phía Nhà nước 77 3.2.2.Các kiến nghị ề v phía doanh nghiệp 87 3.3.Một số kiến nghị nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của vốn đầ ư trực tiếp u tnước ngoài đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam 91 3.3.1.Xây dựng quy ho ch về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng có ạchọn lọc và phát triển bền vững 91 3.3.3.Nâng cao năng lực của bộ máy quản lý Nhà nước 97
KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6
Association of Southeast Asia Nations
(Hiệp h i các quốc gia Đông Nam Á) ộ
Gross Domestic Product
(Tổng sản phẩm nội địa hay Tổng s n ph m qu c n i)ả ẩ ố ộ
Trang 714 WTO
World Trade Organization (Tổ
chức Thương mại Thế ớ gi i)
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta trong giai đ ạo n 34
Bảng 2.2: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực công 38
Bảng 2.3: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ 39
Bảng 2.4: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực 41
Bảng 2.5: Tốc độ t ng GDP bình quân năm giai đ ạă o n 1986 – 2010 48
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn FDI đăng ký theo vùng lãnh thổ ủ c a Việt Nam 44
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn FDI đăng ký theo hình thức đầu tư 45 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn FDI đăng ký theo đối tác u tư 45 đầ
Trang 9L ỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết củ đề tài a
Hiện nay trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, xu hướng toàn
cầu hóa và tự do hóa thương mại diễn ra nhanh chóng, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vì thế ngày càng trở nên sôi động Đầu t tr c ti p nước ngoài chi m m t v trí ư ự ế ế ộ ịquan trọng không chỉ đối với các nước đang phát triển mà còn cả đố ới các nước phát i vtriển Đặc biệ đối với Việt Nam, t đầu tư ực tiếp nước ngoài giúp đẩy nhanh quá trình trcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chuyển đổ ơ cấi c u kinh t , chuy n d ch c cấu ế ể ị ơngành nghề, xây dựng k t cấu hạ tầế ng, đổi m i công ngh thi t b , nâng cao ch t lượng ớ ệ ế ị ấ
sản phẩm và dịch vụ, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa trên th trường Đại ị
hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: “Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một
bộ phận quan trọng của nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở nước ta, được khuyến khích phát triển và bình đẳng với các thành ph n khác Thu hút đầu tư nước ngoài là ầchủ trương quan trọng góp phần khai thác các nguồn lực trong nước, mở rộng h p tác ợkinh tế quốc tế, tạo nên s c m nh t ng h p ph c v sựứ ạ ổ ợ ụ ụ nghi p công nghi p hóa, hiện ệ ệ
đại hóa của t nước.” Chính vì thếđấ , chúng ta c n có sựầ nhìn nh n, phân tích và ánh ậ đgiá đúng đắn về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta trong thời gian qua,
t ừ đó thấy được những tác động tích cực và tiêu cực của dòng vốn này đối với sự phát triển kinh tế của đất nước để kịp th i đưa ra nh ng gi i pháp c th , đồng b và hi u ờ ữ ả ụ ể ộ ệquả nhằm đưa đầu tư trực tiếp nước ngoài thực sự trở thành một công cụ đắc lực giúp Việt Nam tận dụng được các nguồn lực của thế giới, tiếp thu những tinh hoa của nhân
lo i ạ để đi tắ đón đầu trên con đường phát triển và thu hẹp khoảng cách vớt, i các nước i đtrước
Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, em đã quyết định lựa chọn
đề tài: “Thực tr ng và tác động c a v n u tư ựạ ủ ố đầ tr c ti p nước ngoài đối v i s phát tri n ế ớ ự ểkinh tế Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý lu n chung v đầu t tr c ti p nước ngoài c ng nh th c tr ng và ậ ề ư ự ế ũ ư ự ạtác động của dòng vốn này đối v i sớ ự phát triển kinh tế của Việt Nam, em xin đưa ra một số kiến nghị nhằm tăng cường khả năng thu hút và h n chế các tác động tiêu cực ạcủa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát triển kinh tế ủ c a nước ta
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa lu n là v n đầu t tr c ti p nước ngoài c ng nh ậ ố ư ự ế ũ ưthực trạng thu hút và tác động của dòng vốn này đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tập trung trình bày những n i dung ch yếộ ủ u v th c tr ng thu hút v n ề ự ạ ốđầu tư ự tr c ti p nước ngoài vào Việt Nam trong giai đ ạế o n 1988 - 2010 và tác động của dòng vốn này đối v i sớ ự phát triển kinh tế ủ c a nước ta
5 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp th ng kê, phân tích t ng h p, ti p cận hệ thống ố ổ ợ ế
lý luận và thực tiễn, trên cơ sở phương pháp lu n c a ch ngh a duy v t bi n ch ng và ậ ủ ủ ĩ ậ ệ ứduy vật lịch sử để phân tích và xử lý các vấn đề nghiên c u ứ
6 Nội dung của đề tài
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự phát triển kinh tế Việt Nam
Chương 2: Thực trạng và tác động của vốn đầu t trựư c tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm tăng cường thu hút và hạn chế tác động tiêu cực của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối v i sớ ự phát triển kinh tế Việt Nam
Do hạn chế về mặt th i gian c ng nh kinh nghi m nghiên c u nên khóa lu n ờ ũ ư ệ ứ ậkhông tránh kh i còn có mỏ ột số thiếu sót, vì v y em rậ ất mong nhận được những ý kiến
đóng góp quý báu t phía các th y, cô Em c ng xin g i l i c m n chân thành t i th y ừ ầ ũ ử ờ ả ơ ớ ầgiáo - Tiến sỹ Nguyễn Tiên Phong, người đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian qua
để em có thể hoàn thành tốt khóa lu n tốt nghiệp này ậ
Trang 11CHƯƠNG 1: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VỚI
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM
1.1.Tổng quan về đầu t trực tiếp nước ngoài ư
xuất hiện khi một nhà đầu tư ở một nước mua tài s n có mộả ở t nước khác v i ý định ớquản lý nó Quyền kiểm soát (Control - tham gia vào việc đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến chiến lược và các chính sách phát triển c a công ty) là tiêu chí c ủ ơbản giúp phân biệt giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với đầu tư chứng khoán
Theo các chuẩn mực của Quỹ ề ti n t qu c t (IMF) c ng T ch c H p tác và ệ ố ế ũ ổ ứ ợPhát triển Kinh tế (OECD), đầu tư trực tiếp nước ngoài đượ địc nh nghĩa bằng m t khái ộniệm rộng h n Theo IMF, đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểơ u nh sau: “FDI nhằm ưđạt được những l i ích lâu dài trong m t doanh nghi p ho t động trên lãnh th củợ ộ ệ ạ ổ a m t ộnền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu t , m c ích c a ch đầu t là giành quy n ư ụ đ ủ ủ ư ềquản lý thực sự doanh nghiệp”1 Còn theo OECD, đầu tư ự tr c ti p nước ngoài được hi u ế ểlà: “FDI được thực hiện nh m thiết lập các mối quan hệ kinh tếằ lâu dài v i một doanh ớnghiệp đặc biệt là những khoả đầu tư mang lại khả năn ng t o nh hưởng đối v i vi c ạ ả ớ ệquản lý doanh nghiệp nói trên bằng một trong các cách sau: thành l p ho c m rộng ậ ặ ởmột doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của ch đầu t ; mua l i ủ ư ạtoàn bộ doanh nghiệ đp ã có; tham gia vào một doanh nghiệp mới; hoặc cấp tín dụng dài hạn (lớn hơn 5 năm).” 2
Như vậy, hai định ngh a trên đều nh n m nh đến m c tiêu th c hi n các l i ích ĩ ấ ạ ụ ự ệ ợdài hạn của một chủ thể cư trú t i m t nước, được g i là nhà đầu t tr c ti p thông qua ạ ộ ọ ư ự ếmột chủ thể khác cư trú ở nước khác, gọi là doanh nghi p nh n đầu t tr c ti p M c ệ ậ ư ự ế ụtiêu lợi ích dài hạ đn òi hỏi phải có một mối quan hệ lâu dài gi a nhà đầu t tr c ti p và ữ ư ự ế
1 Jacquemot Pierre (1990), La firme multinationale: Une introduction économique, Economica, Paris.
2 OECD (1999), OECD Benchmark definition of foreign direct investment, 3 rd edition
Trang 12doanh nghiệp nh n đầu t trậ ư ực tiếp, đồng thời nhà đầu tư phải có một mức độ nh ả
h ng ưở đáng kể đối với việc quản lý doanh nghiệp này
Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2005 t i Việt Nam, đầu tư trực tiếp nước ạngoài được hiểu là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu t và tham gia qu n lý ư ả
hoạt động đầu tư.3 Về bản ch t, lu t này c ng th ng nh t cách hi u v FDI nh cách ấ ậ ũ ố ấ ể ề ưhiểu thông dụng trên thế giới
Tóm lại có thể hiểu đầ ư trực tiếu t p nước ngoài là một hình thức đầu t quốc tế ưtrong đó chủ đầu t củư a m t nước đầu t toàn b hay m t ph n đủ lớộ ư ộ ộ ầ n v n đầu t cho ố ưmột dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó
đặc đ ểi m sau ây: đ
Thứ nhất, đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu là đầu t tưư nhân v i m c ích ớ ụ đhàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận Theo một số ngu n tài liệu và theo quy định củồ a lu t ậpháp ở mộ ốt s nước, FDI được coi là đầu tư tư nhân Tuy nhiên, luật pháp của một số nước khác (trong đó có Việt Nam) quy định trong trường hợp đặc bi t đầu t trực tiếp ệ ư
nước ngoài có thể có sự tham gia góp vốn của Nhà nước Mặc dù vậy, dù chủ thể là tưnhân hay Nhà nước, chúng ta cũng c n ph i khẳầ ả ng định r ng FDI có mụ đằ c ích ưu tiên hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận Các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triển phải đặc biệt lưu ý điều này khi ti n hành thu hút vốn đầu tế ư trực tiếp nước ngoài Các nước này cần phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng dòng vốn này vào ph c v cho các m c tiêu phát ụ ụ ụtriển kinh tế - xã hội của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư nước ngoài Đặc đ ểi m th hai c a FDI là các ch ứ ủ ủđầu tư trực tiếp nước ngoài phải đóng góp mộ ỷ lệ vố ốt t n t i thi u trong v n pháp định ể ố
hoặc vố đ ền i u lệ tuỳ theo quy định của luật pháp ở từng nước để giành quyền ki m soát ểhoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nh n đầu t Lu t các nước thường quy định ậ ư ậ
3 Luật ñầ ư ă u t n m 2005, Nhà xuất bản Giao thông vậ ả n t i, Hà Nội
Trang 13không giống nhau về vấn đề này Luật Mỹ quy định tỷ lệ này là 10%, Pháp và Anh là 20%, Việt Nam là 30% và trong những trường hợp đặc bi t có thể giảm nhưng không ệđược phép dưới 20%, còn theo quy nh củđị a OECD thì t lệỷ này là 10% các c phi u ổ ếthường hoặc quyền bi u quyết của doanh nghiệp - đây là mức được công nhận cho phép ểnhà đầu tư trực tiếp nước ngoài tham gia thực sự vào việc quản lý doanh nghiệp.4 Thứ ba, tỷ lệ góp vốn của các chủ đầu tư sẽ quy định quyền và ngh a v c a m i ĩ ụ ủ ỗbên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa vào tỷ lệ này
Thứ tư, ch đầu t tựủ ư quy t địế nh u t , quy t định s n xu t kinh doanh và t đầ ư ế ả ấ ựchịu trách nhiệm về lỗ, lãi Hình th c này mang tính kh thi và hi u qu kinh tế cao, ứ ả ệ ảkhông có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ ầ n n cho nền kinh tế
Một đặc đ ểm khác cũng không kém phần quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ingoài là FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu t ưthông qua việc đưa máy móc, thiết bị, bằng phát minh, sáng chế, bí quyế ỹ thuật, cán t k
bộ quản lý, vào nước nhận đầu tư để th c hi n d án ự ệ ự
Đặc đ ểi m cu i cùng c a đầu t tr c ti p nước ngoài là thu nh p c a ch đầu t ố ủ ư ự ế ậ ủ ủ ưphụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ ố v n đầu tư, vì vậy mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không ph i l i t c ả ợ ứ
1.1.3.Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư ự tr c ti p nước ngoài được phân lo i d a trên các tiêu chí khác nhau, ế ạ ựdưới đây là một số tiêu chí thông dụng
Nếu dựa theo hình thức xâm nhập, đầu tư trực tiếp nước ngoài được chia thành các hình thức: đầu t mớư i (Greenfield investment), sáp nh p và mua lại (Merger & ậacquisition)
Đầu tư mới (Greenfield investment) là hình th c mà ch đầu t tr c ti p nước ứ ủ ư ự ếngoài góp vốn để xây d ng một cơ sở sảự n xu t, kinh doanh m i tạấ ớ i nước nh n đầu t ậ ư
4 Vũ Chí Lộc (1997), Giáo trình ðầ ư u t nước ngoài, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội
Trang 14Hình thức này thường được các nước nhận đầu t ánh giá cao vì nó có kh năư đ ả ng t ng ăthêm vốn, t o thêm việc làm và giá trị gia tăng cho những nước này ạ
Sáp nhập và mua lại (Merger & acquisition hay M&A) là hình thức mà chủ đầu
tư trực tiếp nước ngoài mua lại hoặc sáp nhập một cơ sở sản xu t kinh doanh s n có ấ ẵ ởnước nhận đầu tư Theo quy định c a Lu t C nh tranh c a Việt Nam, “Sáp nhập ủ ậ ạ ủ(merger) doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuy n toàn bộ tài sản, ểquyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn t i c a doanh nghiệạ ủ p b sáp nh p; còn mua l i (acquisition) doanh ị ậ ạnghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghi p b mua ệ ịlại.”5 Trên thực tế, FDI chủ yếu di n ra dưới hình thứễ c mua l i Hình th c này được ạ ứnhiều chủ đầu tư ư a chuộng hơn hình thức đầu tư mới vì chi phí đầu t thường th p ư ấ
hơn, mặt khác lại cho phép chủ đầu tư tiếp cận thị trường nhanh hơn
Nếu dựa theo quan hệ về ngành ngh , l nh v c gi a ch đầu t và đối tượng tiếp ề ĩ ự ữ ủ ư
nh n ậ đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài được chia thành ba hình thức, đó là: FDI theo chiều dọc (Vertical FDI), FDI theo chiều ngang (Horizontal FDI) và FDI hỗn hợp (Conglomerate FDI)
FDI theo chiều dọc (Vertical FDI) nhằm khai thác nguyên, nhiên vật liệu (Backward vertical FDI) hoặc để gần g i v i người tiêu dùng h n thông qua vi c mua ũ ớ ơ ệlại các kênh phân phối ở nước nhận đầu t (Forward vertical FDI) Nh vậy, doanh ư ưnghiệp chủ đầu tư và doanh nghi p nh n đầu t nằệ ậ ư m trong cùng m t dây chuy n s n ộ ề ảxuất và phân phối một sản phẩm cuối cùng
FDI theo chiều ngang (Horizontal FDI) là hoạt động FDI được tiến hành nhằm
sản xuất cùng loại sản phẩm hoặc các sản phẩm tương tự như chủ đầu tư đã sản xuất ở
nước chủ đầu tư Như vậy, y u t quan tr ng quy t định s thành công c a hình th c ế ố ọ ế ự ủ ứFDI này chính là sự khác bi t của sản phẩm Thông thường FDI theo chiều ngang được ệ
5 Luật C ạnh tranh, Nhà xuấ ản Lao ñộng, Hà Nội t b
Trang 15tiến hành nhằm tận dụng các lợi thế độc quyền ho c độc quyền nhóm, đặc biệt là khi ặ
việc phát triể ở thị trường trong nước vi phạm luật chống độc quyền n
FDI hỗn hợp (Conglomerate FDI) là hình thức FDI mà ở đ ó doanh nghiệp chủ đầu tư và doanh nghi p tiếp nhệ ận đầu tư hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh v c khác ựnhau
Nếu dựa theo định hướng của nước nhận đầu t , đầu t tr c ti p nước ngoài được ư ư ự ếphân thành ba hình thức: FDI thay th nh p kh u, FDI t ng cường xu t kh u và FDI ế ậ ẩ ă ấ ẩtheo các định hướng khác của Chính phủ
FDI thay thế nh p khậ ẩu là hoạt động đầu t trực tiư ếp nước ngoài được tiến hành
nhằm sản xu t và cung ứng cho thị trường nước nhậ đầu tư các sảấ n n ph m mà trước đây ẩnước này phải nh p kh u Các y u t nh h ng lớậ ẩ ế ố ả ưở n đến hình th c FDI này là dung ứlượng thị trường, các rào cản thương mạ ủi c a nước nh n đầu t và chi phí v n t i ậ ư ậ ảĐối với FDI t ng cường xu t kh u, th trường mà ho t động đầu t này nh m t i ă ấ ẩ ị ạ ư ắ ớkhông phải hoặc không chỉ dừng l i nướạ ở c nhận đầu t mà còn là các th tr ng rộng ư ị ườ
lớn hơn trên toàn thế giới và có thể có cả thị trường ở nước chủ đầu t Y u t quan ư ế ốtrọng nh hưởng đến dòng vốn FDI theo hình thứả c này là kh n ng cung ng các y u t ả ă ứ ế ố
đầu vào với giá r c a các nước nh n u tư nhưẻ ủ ậ đầ nguyên v t li u hay bán thành ph m ậ ệ ẩFDI theo các định hướng khác của Chính phủ là hình thức đầu t trực tiếp nước ưngoài mà ở đ ó Chính phủ nước nhận đầu t có th áp d ng các bi n pháp khuy n khích ư ể ụ ệ ế
đầu tư iđểđ ều chỉnh dòng vốn FDI chảy vào nước mình theo đúng ý đồ, ví d nh tăng ụ ưcường thu hút FDI để giải quyết tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán
Nếu dựa theo quy định tại đ ều 21, Luật Đầu tư năi m 2005 c a Việt Nam, đầu tư ủtrực tiếp nước ngoài bao gồm các hình th c sau: thành l p doanh nghi p 100% vốn của ứ ậ ệnhà đầu tư nước ngoài; thành lập doanh nghi p liên doanh giữệ a các nhà đầu t trong ưnước và nhà đầu tư nước ngoài; đầu tư theo hình thức h p đồng h p tác kinh doanh, ợ ợhợp đồng BOT (hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao), hợp đồng BTO (hợp đồng xây dựng - chuy n giao - kinh doanh), h p đồng BT (hợp đồng xây dựể ợ ng - chuy n ể
Trang 16giao); đầu tư phát triển kinh doanh; mua cổ ph n ho c góp v n để tham gia qu n lý ho t ầ ặ ố ả ạ
động u tư; u tư ựđầ đầ th c hi n vi c sáp nh p và mua l i doanh nghiệp.ệ ệ ậ ạ 6
1.1.4.Các nhân tố ả nh h ưởng đế đầ n u t ư trực tiế p n ước ngoài
Hiện nay tồn tại hai quan đ ểi m khác nhau về các nhân tố ả nh hưởng đế đần u tư trực tiếp nước ngoài, thứ nhất là quan đ ểi m xuất phát từ cách tiếp cận vi mô coi các công ty đa quốc gia (MNCs - Multinational Corporations) là các chủ thể chính quyết định dòng vốn FDI và th hai là quan i m xu t phát t cách ti p cận vĩứ đ ể ấ ừ ế mô theo ó cơ đcấu thị trường sẽ quyết định các nhân tố ả nh hưởng đến dòng v n này Tuy nhiên, chúng ố
ta có thể ậ t p hợp các nhân tố theo hai quan đ ểi m trên thành bốn nhóm nhân tố chính tác
động n đầu tư ựđế tr c ti p nước ngoài, đế ó là: các nhân t liên quan n chố đế ủ đầ ư, các u tnhân tố liên quan đến nước chủ đầ ư, các nhân tốu t liên quan đến nước nhận u tư và đầcác nhân tố ủ c a môi trường quốc tế
Trước hết, chúng ta hãy xem xét nhóm nhân t liên quan đến chủ đầu tư Mục ốtiêu của các chủ đầu t , đặc biệt là các chủư đầu t tưư nhân khi ti n hành đầu tưế là nh m ằthu lợi nhuận càng nhiều càng tốt Chính vì thế, họ không thể dừng l i th trường ạ ở ịtrong nước mà phải tìm cách vươn ra thị trường nước ngoài Để xâm nhập thị ường tr
nước ngoài, các chủ đầu tư có thể sử dụng nhiều cách khác nhau nh : xu t kh u, ti n ư ấ ẩ ếhành đầu tư trực tiếp nước ngoài hay nhượng quyền, họ sẽ lựa ch n hình th c xâm ọ ứnhập phù hợp, đem lại hiệu qu cao nhất và góp phần thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi ảnhuận Thông thường chủ đầu tư sẽ quyết định u tưđầ ra nước ngoài d i hình th c FDI ướ ứkhi bản thân họ có các lợi thế độc quyền riêng và FDI sẽ giúp họ tận d ng ụ được lợi thếnội bộ hóa các tài sản riêng này
Nhóm nhân tố thứ hai ảnh hưởng đế đần u tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố liên quan đến nước chủ đầu tư Các biện pháp liên quan trực ti p n ế đế đầu t ra nước ngoài ư
và một số biện pháp khác có liên quan gián tiếp n đế đầu t ra nước ngoài của các nước ư
có ảnh hưởng rất lớn đến việc định hướng và đến lượng vốn của nước đó ch y ra nả ước
6 Luậ đầ ư ă t u t n m 2005, Nhà xuất bản Giao thông vậ ả n t i, Hà Nội
Trang 17ngoài Các nước có thể có các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ cho các chủ đầu t nước ưmình tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và trong những trường hợp c n thiầ ết, cũng
có thể áp dụng các biện pháp để hạn ch , ho c c m đầu t ra nước ngoài M t s bi n ế ặ ấ ư ộ ố ệpháp nhằm khuyến khích đầu tư ự tr c ti p ra nước ngoài nh : tham gia ký k t các hi p ế ư ế ệ
định song phương và đa phương v u tư hoặc có liên quan đến u tưề đầ đầ ; Chính ph ủ
đứng ra bảo hiểm cho các ho t ng u tư ởạ độ đầ nước ngoài; ư đu ãi v thu và tài chính; ề ếkhuyến khích chuyển giao công nghệ; trợ giúp tiếp cận th trường; ho c cung c p thông ị ặ ấtin và trợ giúp kỹ thuật Các biện pháp hạn chế đầ ư bao gồm: hạn chế chuyểu t n vốn ra
nước ngoài, hạn chế đầu tư ra nước ngoài bằng cách sử dụng công cụ thuế; hạn chế tiếp cận thị trường; hoặc cấm đầu tư vào một số nước
Nhân tố liên quan đến nước nhận đầu tư là nhóm nhân tố quan tr ng ti p theo có ọ ế
ảnh hưởng l n đến ho t động đầu t tr c ti p nước ngoài Khi l a ch n địa i m để đầu ớ ạ ư ự ế ự ọ đ ể
t ư ở nước ngoài, chủ đầu t sẽư ph i cân nh c đến các i u ki n s n xuất, kinh doanh ở ả ắ đ ề ệ ảđịa đ ể đi m ó xem có thu n lợi hay không, nói cách khác là cân nhắậ c đến các y u t có ế ốliên quan đến lợi thế địa i m của nước nhận đầ ư Các nhân tố ảđ ể u t nh hưởng đế ợi thế n l
địa đ ểi m c a nước nh n u tư được gọi là môi trường đầu tư Môi trường đầu tư được ủ ậ đầhiểu là tổng hoà các yếu tố về pháp lu t, kinh t , chính tr , v n hoá xã h i và các y u t ậ ế ị ă ộ ế ố
cơ sở hạ tầng, n ng l c th trường, l i th củă ự ị ợ ế a qu c gia có liên quan Tất cả nhữố ng y u ế
tố này sẽ ảnh hưởng trực ti p ho c gián ti p đến ho t động đầu t củế ặ ế ạ ư a nhà đầu t trong ư
và ngoài nước khi đầu tư vào quốc gia đó Theo Hội nghị của Liên Hi p Qu c v ệ ố ềThương mại và Phát triển (UNCTAD), môi trường đầu tư bao gồm ba nhóm là: khung chính sách hay hành lang pháp lý về đầu t trực tiếp nư ước ngoài của nước nhận đầ ư; u tcác yếu tố của môi trường kinh t và các y u t tạế ế ố o thu n l i trong kinh doanh.ậ ợ 7 Trong đó:
Khung chính sách về đầu t trực tiếp nư ước ngoài của nước nhận đầ ư bao gồm u tcác quy định liên quan trực tiếp đến FDI và các quy định khác có ảnh hưởng gián tiếp
7 http://www.unctad.org
Trang 18đến FDI Các quy nh củđị a lu t pháp và chính sách liên quan trựậ c ti p đến FDI bao g m ế ồcác quy định về việc thành lập và hoạt động c a các nhà đầu tư nước ngoài (như: cho ủphép, hạn chế, cấm đầu t vào một số ngành, lĩnh vựư c; cho phép t do hay hạn chế ựquyền sở hữu c a các ch đầu t nước ngoài đối vớủ ủ ư i các d án; cho phép t do ho t ự ự ạ
động hay áp t mộ ố đ ềđặ t s i u ki n ho t động; có hay không các u ãi nh m khuy n ệ ạ ư đ ằ ếkhích FDI; ), các tiêu chuẩn đối x vớử i FDI (nh : phân bi t hay không phân biệt đối ư ệ
xử giữa các nhà đầu tư có quốc tịch khác nhau; ) và cơ chế hoạt động của thị trường trong đó có sự tham gia của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nói chung và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng (như: cạnh tranh có bình đẳng hay không; có hiện tượng độc quyền không; thông tin trên thị trường có rõ ràng, minh bạch hay không; ) Các quy định này sẽ ả nh hưởng trực tiếp đến khối lượng và kết quả của hoạt
động u tư ựđầ tr c ti p nước ngoài Nếu các quy nh thông thoáng, có nhiề ư đế đị u u ãi, không có hoặc ít có các rào cản hạn chế hoạt động u tư trực tiếp nước ngoài thì sẽ đầgóp phần t ng că ường thu hút FDI cũng nh tạư o thu n l i cho các d án FDI trong quá ậ ợ ựtrình hoạt động Ngược lại, hành lang pháp lý và cơ chế chính sách có nhiều quy định mang tính chất hạn chế và ràng bu c đố ới hoạt động đầu tư ực tiếp nước ngoài sẽ ộ i v trkhiến cho dòng vốn này không vào được hoặc các ch đầu t không mu n đầu t Các ủ ư ố ưquy định của luật pháp và chính sách sẽ được i u chỉnh tùy theo định hướng, mục tiêu đ ềphát triển của từng quốc gia trong từng thời kỳ, thậm chí có tính đến cả các quy hoạch
về ngành và vùng lãnh thổ Bên cạnh đó, còn có mộ ốt s các quy định và chính sách có
ảnh hưởng gián ti p đến quy t định c a ch đầu t nh : chính sách thương m i, chính ế ế ủ ủ ư ư ạsách tư nhân hóa, chính sách tiền tệ và chính sách thuế, chính sách tỷ giá hố đi oái, chính sách liên quan đến cơ cấu các ngành kinh t và các vùng lãnh th , chính sách lao động, ế ổchính sách giáo dục - đào tạo, chính sách y tế và các quy định trong các hiệp định quốc
tế mà nước nhận đầu tư tham gia ký kết
Nhìn chung các chủ đầu t nước ngoài thích đầu tư vào những nước có hành lang ưpháp lý, cơ chế, chính sách đầy đủ, ng bộ, thông thoáng, minh bạch và có thể ự đđồ d oán được Đ ềi u này m bảđả o cho s an toàn c a v n u tư ự ủ ố đầ
Trang 19Về các yếu tố của môi trường kinh tế, tùy thuộc vào động cơ của chủ đầu tư nước ngoài mà có thể có các yếu tố khác nhau của môi trường kinh tế ẽ s ảnh hưởng đến dòng
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Nếu chủ đầu tư có động cơ tìm kiếm thị trường, họ sẽ quan tâm đến các yếu tố nh : dung lượng th trường và thu nh p bình quân đầu người; ư ị ậtốc độ tăng trưởng của thị trường; khả năng ti p c n th trường khu v c và th gi i; các ế ậ ị ự ế ớ
sở thích đặc biệt của người tiêu dùng ở nước nhận đầu t cũư ng nh cơ cấư u th trường ị
Nếu chủ đầu tư có động cơ tìm kiếm nguồn nguyên liệu và tài sản, họ sẽ quan tâm đến tài nguyên thiên nhiên; lao động chưa qua ào tạo với giá rẻ; lao động có tay nghề; công đnghệ, phát minh, sáng chế và các tài sản do doanh nghiệp sáng t o ra (nhưạ : thương hi u, ệ ); cơ sở hạ tầng ph n c ng (nh : c ng, đường b , h th ng cung c p n ng lượng, ầ ứ ư ả ộ ệ ố ấ ă
mạng lưới viễn thông, ) Nếu chủ đầu tư tìm kiếm hiệu quả, họ sẽ chú tr ng đến chi ọphí mua sắm các nguồn tài nguyên và tài sản được đề cậ ởp ph n trên (có cân đối v i ầ ớnăng suất lao động); các chi phí đầu vào khác như: chi phí vận chuyển và thông tin liên lạc đi, đến hoặc trong nước nhận đầu tư; chi phí mua bán thành phẩm; việc tham gia các
hi p ệ định hội nhập khu vực tạo thuận lợi cho việc thành lập mạng lưới các doanh nghiệp toàn khu vực
Ngoài hai nhân tố vừa đề cậ ởp trên, theo UNCTAD, môi trường đầu tư còn bao gồm các yếu tố tạo thu n l i trong kinh doanh Các y u tố này bao gồm chính sách xúc ậ ợ ếtiến đầu tư; các biện pháp ư đãi, khuyến khích đầu tư; giảm các tiêu cực phí bằng cách u giải quyết nạn tham nhũng, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hi u qu ho t động ệ ả ạ
của bộ máy quản lý Nhà nước; nâng cao chất lượng các dịch vụ tiện ích xã hội để đảm bảo chất lượng cuộc sống cho các chủ đầu tư nước ngoài (như: m các tr ng song ở ườngữ, nâng cao chất lượng cuộc sống, ); các dịch vụ hậu đầu t T lâu các nước nh n ư ừ ậđầu tư đ ã ý th c được t m quan tr ng c a các y u tố này, vì vậy các nước đều tìm cách ứ ầ ọ ủ ế
cải thiện các yếu tố này nhằm tạo thuận lợi hơn cho các chủ đầu tư nước ngoài
Nhóm nhân tố cuối cùng có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
là các nhân tố của môi trường qu c t ây là các y u t liên quan t i vi c môi trường ố ế Đ ế ố ớ ệkinh tế, chính trị, xã hội toàn cầu có ổn định hay không, có thuận lợi hay không thuận
Trang 20lợi cho nước chủ đầu tư và nước nhận đầu tư cũng nh cho chính chủ đầu tư khi tiến ưhành hoạt động đầu t ra nước ngoài Tình hình cạnh tranh giữa các nước trong thu hút ư
đầu tư ự tr c ti p nướế c ngoài cũng nh h ng nhiều n dòng chảy FDI Để nâng cao ả ưở đế
năng lực cạnh tranh trong thu hút FDI, các nước sẽ phải cải tiến môi trường đầu tư, tạo thuận lợi và đưa ra những u đãi cho hoạt động này Nước nào xây dựng được môi ưtrường đầu tư có sức hấp dẫn cao hơn thì nước đó sẽ có khả năng thu hút được nhi u ềFDI hơn Cùng với môi trường đầu tư ngày càng được cải tiến và càng có độ mở cao, dòng vốn FDI trên toàn thế giới sẽ dễ dàng l u chuy n h n và nh vậư ể ơ ờ y lượng v n FDI ốtoàn cầu có thể gia tăng nhanh chóng
1.1.5.Tác động củ a đầu t trự ư c ti p nước ngoài ế
Tác động củ đầu tư trực tiếp nước ngoài được thể hiện trên hai phương diệa n tích c c ự
và tiêu cực, đối với nước chủ đầu t và đối với nước nhậư n đầu t ư
Đối với nước chủ đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài đem lại các tác động tích cực sau đây:
Trước hết, thông qua hoạt động đầu tư ra nước ngoài, nước chủ đầu tư có cơ hội
tận dụng được những lợi thế về chi phí sản xuất thấp của nước nhận đầu tư (như: giá lao
động rẻ, chi phí khai thác nguyên v t li u tạậ ệ i ch th p, ) hạỗ ấ để giá thành s n ph m, ả ẩ
giảm chi phí vận chuyể đối với việc sản n xu t hàng thay thế nhậấ p kh u của nước nhận ẩđầu tư, nhờ đ ó mà nâng cao hi u qu củệ ả a v n đầu t , nâng cao t su t l i nhu n và kh c ố ư ỷ ấ ợ ậ ắphục được tình trạng thừa vốn tương đối
Thứ hai, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cho phép các công ty ở nước chủ đầu t ưkéo dài chu kỳ sống c a s n ph m m i được ch tạủ ả ẩ ớ ế o ra trong nước Thông qua đầu t ưtrực tiếp nước ngoài, các công ty của các nước phát triển chuy n ể được một phần các sản phẩm công nghiệp ở giai đ ạo n cuối của chu kỳ sống sang các nước nh n đầu t để ti p ậ ư ếtục sử dụng nh sảư n ph m m i các nước này, nhờ đẩ ớ ở ó mà tiếp tục duy trì được việc sử dụng các sản phẩm này, tạo thêm lợi nhuận cho nhà đầu tư
Trang 21Thứ ba, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp các công ty đi đầu tư tạo d ng được th ự ịtrường cung cấp nguyên vật liệu dồi dào, ổn định với giá rẻ Bên cạnh đó là việc đổi mới cơ cấu sản phẩm, áp dụng công nghệ mới cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh Thứ tư, đầu t tr c ti p ra nước ngoài cho phép ch đầu t bành trướng sức mạnh ư ự ế ủ ư
về kinh tế và tăng cường ảnh hưởng của mình trên thị trường quốc tế nhờ việc mở rộng được thị trường tiêu th sảụ n ph m đồng th i tránh được hàng rào b o h mậẩ ờ ả ộ u d ch c a ị ủ
nước nhận đầu tư, từ đó mà giảm được giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh với hàng hoá nhập từ nước khác
Ngoài ra, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài còn có một tác động vô cùng quan trọng ó là đgóp phần giúp cho nước chủ đầu tư bành trướng sức mạnh và nâng cao uy tín chính trị trên trường quốc tế
Bên cạnh các tác động tích cực như trên, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cũng gây
ra một số tác động tiêu cực đối vớ ước chủ đầu tư Đi n ó là các vấn đề về qu n lý v n ả ố(vốn đầu t khi ch y ra nước ngoài s làm gi m t ng trưởng t ng s n ph m qu c n i ư ả ẽ ả ă ổ ả ẩ ố ộtrong nước - GDP) và công nghệ; sự ổ n định c a đồng tiền; cán cân thanh toán quốc tế; ủ
và vấn đề vi c làm cũng như lao ng trong nệ độ ước
Đối với nước nh n đầu t , đầu t tr c ti p nước ngoài em l i các tác động tích c c ậ ư ư ự ế đ ạ ựnhư sau:
Thứ nhất, đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần bổ sung một lượng vốn quan trọng cho nhu cầu đầu tư phát tri n xã h i và t ng trưởng kinh t c a nước nh n đầu t ể ộ ă ế ủ ậ ưThứ hai, đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ tiên tiến cho các n c nhướ ận đầu tư, góp phần vào sự phát tri n c a các qu c gia này ể ủ ốThứ ba, nước nhận đầu tư có thể chuyển dịch cơ cấu kinh tế ơ cấu lao động theo , chướng tích cực cũng như nâng cao năng lực công nghiệp nhờ vào ảnh hưởng của FDI đến nền kinh t ế
Bên cạnh ó, FDI cũđ ng óng một vai trò rất quan trọđ ng trong vi c thúc đẩy hoạt ệđộng xuất kh u và nâng cao năẩ ng l c cạnh tranh củự a hàng hóa nước nh n đầu tưậ trên th ịtrường thế giới
Trang 22Mặt khác, đầu tư trực tiếp nước ngoài còn góp phần quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm, tăng năng suất lao động và phát triển nguồn nhân lực tại nước nhận đầu tư
Đầu tư ự tr c ti p nước ngoài c ng óng góp áng k vào thu ngân sách Nhà ế ũ đ đ ểnước cũng như các cân đối vĩ mô khác
Đặc biệt trong b i c nh toàn c u hóa mạố ả ầ nh m như hiện nay, FDI góp phần củng ẽ
cố và mở rộng quan h hợệ p tác qu c t , đẩy nhanh ti n trình h i nh p vào n n kinh t ố ế ế ộ ậ ề ếkhu vực và thế giới của nước nhận đầu t ư
Tuy đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng một vai trò rất quan trọng đối với các nước
nh n ậ đầu tư song dòng vốn này cũng mang tới một số ả nh hưởng tiêu cực nh t định ấnhư: sự mất cân đối v ngành ngh và vùng lãnh th , s yếề ề ổ ự u kém trong chuy n giao ểcông nghệ hay vấn đề v ô nhiễm môi trường,… ề
1.1.6.Một số học thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Để có một cái nhìn đầy đủ hơn v ho t động đầu t tr c ti p nước ngoài, chúng ta ề ạ ư ự ếhãy đi vào tìm hiểu một số học thuy t liên quan đến v n đề này Các học thuyết sẽ giúp ế ấtìm câu trả lời cho các câu h i nh tạỏ ư i sao ph i ho c nên đầu tưả ặ ra nước ngoài? Nh ng ữ
đối tượng nào có thể và nên ti n hành u tư ra nước ngoài? Đầu tư ở đế đầ âu? Khi nào? Và bằng cách gì?
Trước hết, chúng ta sẽ nghiên cứu lý thuyết về Vòng đời quốc tế của s n ph m ả ẩ(International product life cycle - IPLC) của Raymond Vernon Lý thuyết này được S Hirsch đưa ra trước tiên và sau đó được R.Vernon phát triển một cách có hệ thống t ừnăm 1966 trên cơ sở nghiên cứu các doanh nghiệp c a M Lý thuy t này lý gi i c đầu ủ ỹ ế ả ả
tư quốc tế và thương mại quốc tế, trong đó lý thuy t coi đầu t qu c t là m t giai đ ạế ư ố ế ộ o n
tự nhiên của vòng đời sản phẩm Bên cạnh đó, lý thuyết cũng cho thấy vai trò của các phát minh, sáng chế trong thương mại và đầu tư qu c t bằng cách phân tích quá trình ố ếquốc tế hoá sản xuất theo các giai đ ạo n nối tiếp nhau Hai ý tưởng làm căn cứ xuất phát của lý thuyết này là: mỗi sản phẩm đều có một vòng đời (bao gồm: xuất hiện - tăng trưởng mạnh - chững lại - suy gi m, tương ng v i quy trình: xâm nh p - t ng trưởng - ả ứ ớ ậ ă
Trang 23bão hòa - suy giảm) và các nước công nghiệp phát triển thường nắm giữ những công ngh ệ độc quyền do họ khống chế khâu nghiên cứu, tri n khai c ng nh do có lợể ũ ư i th về ếquy mô
Theo lý thuyết này, ban đầu phần lớn các sản phẩm mới được sản xuất tại nước phát minh ra nó và được xuất khẩ đu i các nước Nhưng khi sản phẩm mớ đi ã được chấp nhận rộng rãi trên thị trường thế giới thì sản xu t bắt đầu được tiến hành ở các nước ấkhác Và theo lý thuyết này kết quả rất có th là s n ph m sau ó s được xu t kh u tr ể ả ẩ đ ẽ ấ ẩ ởlại nước phát minh ra nó Cụ thể vòng đời quốc tế của m t s n ph m s bao g m 3 giai ộ ả ẩ ẽ ồ
đ ạo n Giai o n th nh t là khi s n ph m m i xu t hi n c n thông tin phảđ ạ ứ ấ ả ẩ ớ ấ ệ ầ n h i nhanh và ồđược bán ở trong nước phát minh ra s n ph m ó, xu t kh u không áng k Giai o n ả ẩ đ ấ ẩ đ ể đ ạthứ hai là khi sản ph m chín muồi, nhu cầu tăng, làm cho xuất khẩu tăẩ ng m nh, các đối ạthủ cạnh tranh trong và ngoài nước xu t hi n FDI c ng b t đầu xu t hi n t giai o n ấ ệ ũ ắ ấ ệ ừ đ ạnày Giai đ ạo n thứ ba là khi sản phẩm và quy trình sản xuất được tiêu chuẩn hóa, thị trường ổn định, hàng hóa trở nên thông dụng, các doanh nghiệp chịu áp lực ph i gi m ả ảchi phí càng nhiều càng tốt để tăng l i nhu n ho c gi m giá để tăợ ậ ặ ả ng n ng l c c nh ă ự ạtranh, hoạt động đầu t trư ực tiếp nước ngoài vì thế ếp tục phát triển ti
Tuy nhiên cũng c n phải lưầ u ý r ng lý thuyết này được xây dựằ ng c n cứ chủ yếu ăvào tình hình thực tế của nước M trong nh ng n m 1950 - 1960 Trong thời kỳ này, ỹ ữ ă
Mỹ là nước dẫn đầu về các phát minh sáng chế Ngày nay, sản phẩm được phát minh ở nhiều nước khác ngoài Mỹ và các sản ph m mới có thể được tung ra đồng thời ởẩ nhi u ề
nước khác nhau Mặt khác, do mạng lưới sản xuất quốc tế ngày càng phức tạp vì thếkhông thể lý giải được nếu chỉ sử ụ d ng các gi thuyết đơn giản về vòng đời quốc tế sản ảphẩm của Vernon Bản thân Vernon cũng thừa nhận đ ềi u này và cho rằng khi khoảng cách về công nghệ và thu nhập giữa Mỹ và các nước công nghiệp khác đã được thu hẹp lại thì lý thuyết trên có nhiều hạn chế trong việc lý giải thương mạ ũi c ng nh đầu tư ưquốc tế Để khắc phục hạn chế của lý thuyết vòng đời quố ế ủ ảc t c a s n ph m, m t s nhà ẩ ộ ốkinh tế học khác ã đề xu t ý tưởng m rộđ ấ ở ng các gi thuy t c a Vernon bằng cách đưa ả ế ủ
Trang 24thêm các chi phí khác ngoài chi phí lao động để lý giải hiện tượng đầ ư trực tiếu t p nước ngoài của tất cả các nước phát triển
Bên cạnh lý thuyết về vòng đời quốc tế của s n ph m, lý thuy t Chi t trung c a ả ẩ ế ế ủDunning về sản xu t qu c t (Dunning’s Eclectic theory of international production) ấ ố ế
cũng là một trong các học thuyết quan trọng về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Lý thuyết Chiết trung được Dunning xuấ ừđề t t năm 1977 trên c sở kế ợơ t h p các giả thuyết về tổ ch c doanh nghi p, n i b hóa và l i th địa i m để lý gi i v ho t ứ ệ ộ ộ ợ ế đ ể ả ề ạ
động u tư ựđầ tr c ti p nước ngoài Lý thuyếế t này nh m tr lờằ ả i cho các câu h i nh : t i ỏ ư ạsao nhu cầu về một lo i hàng hóa mộạ ở t nước l i không được áp ng b i các doanh ạ đ ứ ởnghiệp c a chính nước ó ho c b i các hàng hóa nh p kh u qua con đường thương m i ủ đ ặ ở ậ ẩ ạthông thường? Giả ử ộ s m t doanh nghiệp mu n mố ở ộ r ng hoạt động, tại sao doanh nghiệp không chọn các cách mở rộng khác (nh : s n xu t nước mình rồư ả ấ ở i xu t kh u sang các ấ ẩnước khác hay cho phép doanh nghiệp nước ngoài sử dụng công ngh c a mình; ) mà ệ ủlại chọn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Theo tác giả nên quy t địế nh u t dưới hình th c FDI khi c 3 y u t lợđầ ư ứ ả ế ố i th địa ế
đ ểi m, l i th vềợ ế quy n s hữề ở u và l i th về nộợ ế i b hoá được tho mãn Ba y u t trên ộ ả ế ốđược kế ợt h p trong m t mô hình có tên g i là OLI trong ó: O (Ownership advantages) ộ ọ đ
là lợi thế về quy n s hữu, L (Location advantages) là lợi thếề ở địa i m và I đ ể(Internalization advantages) là lợi thế ộ n i bộ hóa
Trong đó, lợi thế về quy n sở hữề u còn được g i là l i th riêng c a doanh nghi p ọ ợ ế ủ ệ(Firm specific advantages - FSA) Một doanh nghiệp tiến hành sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài phải trả những chi phí phụ trội (được gọi là chi phí hoạt động ở nước ngoài)
so với đối thủ ạ c nh tranh nội địa của nước đó Chi phí phụ ội này có thể là do: sự khác trbiệt về văn hóa, luật pháp, thể chế và ngôn ngữ; sự thiếu hi u biể ế ềt v các đ ềi u kiện thị
trường nộ địa và/hoặc chi phí thông tin liên lạc cũng như chi phí hoạ động cao hơn do i t
sự cách biệt về địa lý Vì vậy, để có thể tồn t i được th trường nước ngoài doanh ạ ở ịnghiệp phải tìm cách để có được thu nhập cao hơn ho c chi phí th p h n đối th cạnh ặ ấ ơ ủtranh nhằm bù p lđắ ại bất l i vợ ề chi phí phụ ội đã đề cậ ở tr p trên Mu n làm được i u ố đ ề
Trang 25này doanh nghiệp phải sở hữu m t ho c m t s lợộ ặ ộ ố i th cạế nh tranh đặc bi t g i là l i th ệ ọ ợ ế
về quyền sở hữu hoặc lợi thế riêng của doanh nghiệp Chính các lợi thế không bị chia sẻ với các đối thủ cạnh tranh s giúp các doanh nghi p thành công trong vi c chinh ph c ẽ ệ ệ ụcác thị trường nước ngoài Các lợi thế này (một phần hoặc toàn bộ) phải là l i thợ ế riêng biệt của doanh nghiệp, sẵn sàng chuyển giao trong nội b doanh nghi p và gi a các ộ ệ ữnước Doanh nghiệp sở hữu l i th này m t cách độc quy n, có th khai thác chúng ợ ế ộ ề ể ởnước ngoài và sẽ có được thu nhập cận biên cao hơn hoặc chi phí cận biên thấp hơn so
với các đối thủ cạnh tranh Đ ều này giúp doanh nghiệp khắc phục bất l i thi ợ ế ề v chi phí phụ trội khi hoạt động ở nước ngoài, thậm chí doanh nghi p còn có thể có thu nhập cao ệhơn các đối thủ cạnh tranh
Lợi thế nội bộ hóa được hiểu là khi doanh nghiệp có các l i th vềợ ế quy n s hữu, ề ởdoanh nghiệp có thể tăng thu nh p b ng cách s dụậ ằ ử ng các l i th này nước ngoài ợ ế ởDoanh nghiệp có nhiều cách mở rộng ho t động ra nước ngoài t cách xu t kh u ạ ừ ấ ẩ đơn thuần, cấp license, nhượng quyền đến các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài như liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Mỗi hình thứ đc em lại những l i ợích và những chi phí riêng cho các doanh nghi p và đ ềệ i u này thay đổi tùy thuộc vào
nước chủ đầu tư và nước nhận đầu tư, vào các đối tác tiềm năng, vào thị trường sản phẩm, vào các rào cản thương mại của Chính phủ hoặc phi Chính phủ, Doanh nghiệp
sẽ so sánh giữa những i m lợi và bất lợi của các hình thức trên từ đđ ể ó lựa chọn hình thức nào có lợi nhất cho mình Theo các giả thuyết về ộ n i bộ hóa, đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ được sử dụng nh m thay th các giao d ch trên th trường b ng các giao d ch ằ ế ị ị ằ ịnội bộ khi các nhà đầu tư thấy các giao dịch nội bộ ít tốn kém, an toàn và khả thi hơn các giao dịch trên thị trường bên ngoài Đ ềi u này thường xảy ra do sự không hoàn hảo
của thị trường các yếu tố đầu vào của sản xuất Sự không hoàn hảo của thị trường xuất phát từ hai nhóm nguyên nhân chủ yếu, ó là nh ng y u kém t nhiên và nhữđ ữ ế ự ng y u ếkém về cơ cấu c a th trường Nh vậủ ị ư y, khi th trường bên ngoài không hoàn h o, các ị ảdoanh nghiệp sẽ có được l i th nộ ộợ ế i b hóa khi l a ch n FDI là hình th c xâm nh p th ự ọ ứ ậ ịtrường nước ngoài Lợi thế này sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí và kh c ph c ắ ụ
Trang 26được những rào c n, r i ro do s không hoàn h o củả ủ ự ả a th trường bên ngoài gây ra (như: ịrào cản thuế quan và phi thuế quan, biến động bất thường của thị trường hàng hóa bên ngoài, ) Chính các lợi thế nộ ội b hóa giúp các doanh nghi p ti n hành ho t động kinh ệ ế ạdoanh đồng bộ và hoàn chỉnh, đồng thời sản xuất ở nhi u nước và sử dụề ng thương m i ạtrong nội bộ doanh nghiệp để lưu chuy n hàng hoá, d ch v cũể ị ụ ng nh các y u t vô ư ế ốhình giữa các chi nhánh của mình
Khi đã có lợi thế về quy n s hữề ở u và l i th n i b hóa, các doanh nghiệp sẽ còn ợ ế ộ ộ
phải cân nhắc để chọ địa đ ển i m đầu tư trực tiế ở nước nào có lợp i nh t cho vi c phát ấ ệhuy hai lợi thế trên Vấn đề này s được giải đẽ áp thông qua các ánh giá về lợđ i th địa ế
đ ểi m c a các nước ti p nh n đầu t đối v i ch đầu t L i th địa i m hay còn g i là ủ ế ậ ư ớ ủ ư ợ ế đ ể ọlợi thế riêng của nước nhận đầu tư (Country specific advantages - CSA) Doanh nghiệp
sẽ chỉ tiến hành hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài khi hoạt động này có lợi hơn hoạt
động u tư ởđầ trong nước nh các i u kiệờ đ ề n s n xu t thu n l i (nh : lao động r h n, th ả ấ ậ ợ ư ẻ ơ ịtrường đóng cửa, ) Động cơ di chuyển đầu tư ra nước ngoài là sử dụng l i th riêng ợ ếcủa doanh nghiệp cùng với các yếu tố ở nước ngoài Thông qua các yếu tố này (ví d : ụlao động, đất đai, ), doanh nghiệp có thể khai thác hiệu qu các l i th vềả ợ ế quy n s ề ởhữu để có được thu nhập cao h n L i th địa i m c a nhi u nước là yế ốơ ợ ế đ ể ủ ề u t quan tr ng ọtrong việc xác định nước nào sẽ trở thành đ ểi m đến c a các doanh nghi p Việc lựa ủ ệ
chọn đị đ ểa i m đầu tư phụ thuộc vào những tính toán phức tạp giữa các yếu tố kinh tế,
xã hội và chính trị Các lợi thế kinh tế bao gồm số lượng và chất lượng các y u t sản ế ốxuất, phân bổ các yếu tố sản xu t v mặấ ề t không gian, chi phí s n xu t và n ng su t, ả ấ ă ấdung lượng và phạm vi thị trường, chi phí vận tải, viễn thông, Các lợi thế ề ă v v n hóa -
xã hội bao gồm sự khác bi t về ăệ v n hóa giữa nước chủ đầu tư và nước nhận đầu t ; thái ư
độ chung đối với nước ngoài c a nước nhậủ n đầu t ; s khác bi t v ngôn ng và v n ư ự ệ ề ữ ăhóa; quan đ ểi m đối với việc tự do hành động Lợi thế chính trị ồ g m sự ổ n định v chính ềtrị, các chính sách chung và riêng của Chính phủ có ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, đến sản xuất quố ếc t và đến thương m i gi a các doanh nghi p ạ ữ ệCũng cần lưu ý rằng độ hấp d n tương đối c a các địa i m khác nhau có th thay đổi ẫ ủ đ ể ể
Trang 27theo thời gian, vậy nên nước nhận đầu t trong chư ừng mực nhất định có thể thiết kế lợi thế cạnh tranh của mình để trở thành một địa i m hấp dẫn FDI đ ể
Tóm lại, việc l a chự ọn giữa xâm nhập bằng con đường thương mại hay đầu t ưtrực tiếp nước ngoài không hoàn toàn đơn giản Một doanh nghiệp thành công là doanh nghiệp bi t kết hợp đồng thời cả ba nhóm lợi thế để thiết kế mạế ng lưới ho t động và các ạchi nhánh của mình nhằm thực hiện một cách tốt nhất chiế ược phát triển l n của doanh nghiệp
Trên đây là một số nét tổng quan về đầu t trực tiếp nước ngoài, để có cái nhìn ưđầy đủ hơn về ầ t m quan tr ng c a ho t ng này, chúng ta sẽ ế ụọ ủ ạ độ ti p t c nghiên c u vai trò ứcủa đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam
Nam
Đầu tư ự tr c ti p nước ngoài ngày càng kh ng định vai trò quan tr ng đối v i s ế ẳ ọ ớ ựphát triển kinh tế Việt Nam Nước ta tiến hành công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước với xuất phát đ ểi m và tích lũy nội bộ rất th p, do ó ã h n ch quy mô ấ đ đ ạ ếđầu tư cũng nh đổi m i k thu t trong i u ki n n n khoa h c công ngh th giới phát ư ớ ỹ ậ đ ề ệ ề ọ ệ ếtriển mạnh mẽ Vì thế, để có nguồn vốn ph c vụ cho chiến lược phát triển và thúc đẩy ụtăng trưởng kinh tế, Việt Nam không thể chỉ dựa vào tích l y trong nước mà ph i d a ũ ả ựvào nguồn vốn từ bên ngoài, trong đó có nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đây được coi là một ngu n v n bổ sung vô cùng quan trọồ ố ng cho v n đầu t trong nước, áp ố ư đứng nhu cầu đầu t phát triển ư
Đầu tư ự tr c ti p nước ngoài ã góp ph n vào vi c nâng cao n ng l c s n xu t ế đ ầ ệ ă ự ả ấcông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh t theo hướng tích c c và đẩy m nh xu t kh u ế ự ạ ấ ẩcủa nước ta Thời gian qua, FDI đổ vào Việt Nam chủ yế ậu t p trung vào l nh v c công ĩ ựnghiệp Nhờ đ ó, nước ta đã cải thiện được nhiều ngành kinh tế quan trọng như: thăm
dò, khai thác dầu khí; bưu chính viễn thông; đ ệi n tử hay xây dựng hạ tầng Trong một
thập kỷ trở lạ đây, ti ốc độ t ng kim ngạch xuất khẩu că ủa khu v c có vự ốn đầ ư trựu t c tiếp
Trang 28nước ngoài luôn cao hơn so với tốc độ tăng trung bình c a c nước, từ đủ ả ó góp ph n đẩy ầmạnh hoạt động xuất khẩu của nước ta
Một vai trò quan trọng khác của đầu tư trực tiếp nước ngoài là đối với vấn đề tạo
ra công ăn việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có cơ hội được ti p c n v i công ngh hi n ế ậ ớ ệ ệ
đạ đượi, c học h i các phương th c lao ng tiên tiến, c biệỏ ứ độ đặ t m t s chuyên gia Việt ộ ốNam làm việc tại các doanh nghiệp FDI đã có thể thay thế dần các chuyên gia nước ngoài trong việc đảm nhiệm những chức vụ quản lý doanh nghiệp và đ ềi u khiển các quy trình công nghệ hiện đại Bên cạnh lượng việc làm được t o ra tr c ti p, khu vựạ ự ế c có v n ốđầu tư ự tr c ti p nước ngoài còn gián tiếp tạế o ra công n việă c làm trong nh ng l nh vực ữ ĩkhác (như: dịch vụ, )
Cùng với sự phát triển của mình, khu vực có vốn đầu tư ực tiếp nước ngoài đã tr
và đang đóng góp ngày càng nhiều vào nguồn thu ngân sách c a Nhà nước c ng nh ủ ũ ưcác cân đối vĩ mô Hoạt động này ã góp phần quan trọng vào việc tăng thặng dư của đtài khoản v n cố ũng như góp phần cải thiện cán cân thanh toán nói chung
Bên cạnh ó, đầu t trực tiếp nước ngoài có tác động làm năng động hoá nền đ ưkinh tế, tạo sức sống mới cho các doanh nghiệp thông qua trao đổi công nghệ Có thể nói FDI đã làm cho hoạt động đầu tư trong nước phát triển, tính năng động và khả ă n ng cạnh tranh trong nước ngày càng được tăng cường, các ti m n ng cho phát tri n kinh t ề ă ể ế
- xã hội của đấ ước có đ ềt n i u kiện để khai thác và được khai thác Với các nước đang phát triển nh Việt Nam thì FDI giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấư u s n xu t, phá v cơ ả ấ ỡcấu sản xuất khép kín theo kiểu tự ấ ự c p t túc
Như đ ã đề cậ ởp ph n trên, để phát tri n kinh t đất nước, Việt Nam phải đương ầ ể ếđầu vớ ựi s thi u thế ốn gay gắt các yế ố cầu t n thi t cho phát tri n, trong đó có các công ế ểnghệ và kỹ thuật hiện đại Thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, các doanh nghiệp nước ngoài đã chuyển giao công nghệ từ nước mình hoặc nước khác sang n c ướ
ta do đó nước ta có cơ hội được ti p nh n nh ng công ngh và k thu t tiên ti n (trong ế ậ ữ ệ ỹ ậ ế
đó có nh ng công ngh không th mua được b ng quan h thương mại đơn thuần) ữ ệ ể ằ ệ
Trang 29Ngoài ra, chúng ta cũng có cơ hội h c h i kinh nghi m qu n lý, n ng l c maketing, ọ ỏ ệ ả ă ựphương pháp làm việc,…từ các doanh nghiệp này Có thể nói, ngày nay đầu tư trực tiếp
nước ngoài đã trở thành một tất yếu khách quan trong đ ều kiện quốc tế hoá nền sản ixuất và lưu thông được tăng cường mạnh m Hi n nay, không chỉ có Việt Nam mà rất ẽ ệnhiều quốc gia trên thế giới đánh giá cao vai trò của nguồn vố đầu tư trực tiếp nước n ngoài và coi đây là một nguồn lực cần khai thác tốt để c ng cố và mở rộủ ng quan h h p ệ ợtác quốc tế, đẩy nhanh tiến độ hội nh p vào kinh t khu v c và th gi i Tuy nhiên, ậ ế ự ế ớchúng ta cũng cần đặc biệt lưu ý rằng đầ ư trực tiếu t p nước ngoài không phải b t cấ ứ lúc nào và ở đ âu cũng phát huy vai trò to lớn cũng như tác động tích cực đối với đời sống kinh tế - xã hội của nước nhận đầu t Các nước nhận đầu tư ầư c n có nh ng biện pháp và ữchính sách hợp lý, đúng đắn trong việc thu hút, quản lý và sử dụng dòng v n này, để ốphát huy tố đi a vai trò quan trọng của FDI, góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước
1.3.Kinh nghiệm về thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước trên thế giới
1.3.1.Đầu tư trự c ti p nước ngoài với chính sách mở cửa và phát triển kinh ế
tế của Trung Quốc
Nếu như vào những năm 80 của thế kỷ XX, toàn th gi i t p trung vào nghiên ế ớ ậ
cứu đ ều bí ẩn phía sau sự phát triển thần kỳ củi a nh ng con r ng Châu Á, thì hiện nay, ữ ồTrung Quốc nổi lên như một hi n tượng kinh t th gi i v i nh ng chính sách đổi m i ệ ế ế ớ ớ ữ ớcũng như những thành tựu đáng kinh ngạc về phát triển kinh tế Kể từ khi th c hi n ự ệchính sách cải cách m cửở a v ngo i thương và đầu t nước ngoài, nềề ạ ư n kinh t Trung ếQuốc ã đ đạt được những thành tựu to lớn, luôn dẫn đầu thế giới về tốc độ tăng trưởng Một trong những yếu tố góp phần tạo nên sự phát triển m nh mạ ẽ ủ c a quốc gia này trong
thời gian qua là sự thành công trong hoạ động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài t Đầu tư ự tr c ti p nước ngoài ã tr thành động l c c a s phát tri n kinh t Trung Quốc ế đ ở ự ủ ự ể ế
và đây cũng chính là yếu tố then chốt để nước này thực hi n công nghi p hoá h ng về ệ ệ ướxuất khẩu Quan trọng hơn, đầu tư trực tiếp nước ngoài là cơ sở ch y u để Trung Quốc ủ ếthực hiện bước chuyển mình từ một nước nông nghi p, khai thác tài nguyên, xuấệ t kh u ẩ
Trang 30nguyên liệu là chính sang một nước sản xuất và xu t kh u chấ ẩ ủ yếu các m t hàng công ặnghiệp chế tạo Có th nói, Trung Quố để c ã thực sự thay da đổi thịt Nếu như ước khi tr
mở cửa n n kinh t , qu c gia này được ví như mộề ế ố t hành tinh ch t, không sinh sôi, ếkhông nảy nở, không phát tri n thì sau quá trình mở cửể a, m t đất nước Trung Quốc lớn ộ
mạnh đang hình thành, tạo nên một trong những “đ ều thần kỳi kinh t vĩế đại nh t c a ấ ủ
th i i” ờ đạ Để có thể rút ra được bài học kinh nghiệm trong việc thu hút và quản lý vốn đầu tư ự tr c ti p nước ngoài ở Trung Quốc, chúng ta hãy nhìn lại chặng đường thu hút ếFDI của quốc gia này
Từ khi bắt đầu mở cửa nền kinh tế đến giữa th p k 80 c a th k XX, lượng v n ậ ỷ ủ ế ỷ ốđầu tư ự tr c tiếp nước ngoài đổ vào Trung Quốc tăng không đáng kể Tuy nhiên, sau năm
1986 nhờ việc ban hành những quy định khuyến khích đầu tư cũng nh vi c đơn gi n ư ệ ảhóa các thủ tục th m định liên doanh, lượng v n FDI đổ vào Trung Quốc bắẩ ố t đầu t ng ănhanh Vốn FDI đăng ký từ giữa thập kỷ 80 đến năm 1999 tăng bình quân 46%/năm,
đặc biệt trong 3 n m 1991 - 1993 t c tăng t mứă ố độ đạ c cao nh t, v i t ng s v n khoảng ấ ớ ổ ố ố
183 tỷ USD Cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra vào cuối năm 1997, đầu năm 1998 đã
có tác động xấu đến toàn b các nền kinh tế Châu Á Vì thế, dù có tiềm lực khá mạnh, ộkinh tế Trung Quốc cũng không tránh khỏi những nh hưởng củả a cuộc khủng hoảng này Lượng vốn đầu t trực tiếp nước ngoài chảy vào Trung Quốc giảm sút mạnh, năm ư
1997 số vốn FDI đăng ký ch đạt 44 t USD (gi m 40% so v i n m 1996) và v n FDI ỉ ỷ ả ớ ă ốthực hiện đạt 39 tỷ USD (giảm 6% so với năm 1996) Đến năm 1998 mặc dù vốn đăng
ký không giảm so với năm trước (thậm chí còn tăng 3%) nhưng v n thực hiện lại giảm ố2% Năm 1999, theo số liệu của UNCTAD, số ố v n FDI thực hiệ ởn Trung Quốc chỉ còn 32,1 tỷ USD, giảm 17% so với năm trước.8 Nguyên nhân của sự sụt gi m m nh này là ả ạ
do việc gia tăng các vụ sáp nhập và mua lại của các công ty đa quốc gia cũng như hoạt
động u tưđầ xuyên qu c gia gi a các nước phát tri n rất sôi ng dẫn n luồố ữ ể độ đế ng v n đổ ốvào các nước đang phát triển giảm xuống Mặt khác thị trường Trung Quốc dường như
8 http://www.unctad.org
Trang 31đã ti p nh n đủ các lo i hàng hoá tiêu dùng c n thi t, do ó xu t hi n hi n tượng d ế ậ ạ ầ ế đ ấ ệ ệ ư
thừa công suấ Để ngăn cản sự giảm sút của dòng vốn FDI, Chính phủ Trung Quố đt c ã
đưa ra hàng loạt các chính sách và c ch nhằơ ế m c i thi n môi trường u tưả ệ đầ , nh : th c ư ựhiện miễn thuế nhập kh u và thuếẩ giá tr gia t ng cho các thi t b sảị ă ế ị n xu t nh p khẩu; ấ ậcho phép mở cửa thêm m t s l nh v c mà trước ây ngườ ướộ ố ĩ ự đ i n c ngoài không được đầu
tư vào (như: viễn thông hay bảo hiểm,…); Nhà nước cũng chủ trương khuyến khích đầu
tư vào các lĩnh vực khác nhau, nhất là lĩnh vực công nghệ cao; thúc đẩy hợp tác giữa các công ty vừa và nhỏ trong nước sản xu t các phụ tùng, linh kiệấ n cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;… Sau hàng loạt những cố gắng và n lực ỗcủa Chính phủ Trung Quốc, lượng vốn FDI đổ vào quốc gia này lạ ắt đầu phục hồi b i trở lại và đạt mức trên 42 tỷ USD vào năm 2000 Bất chấp sự sụt gi m c a dòng v n FDI ả ủ ốtrên thế giới vào năm 2001, Trung Quốc vẫn thu hút được một lượng vốn kỷ lụ ừc t nước ngoài tương đương với 46,6 tỷ USD
Sau khi trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), cùng với những cải cách phù h p, nhanh nhợ ạy của Chính ph Trung Quốc, ủquốc gia này đã được hầu hết các nhà đầu tư ự tr c ti p nước ngoài l a ch n làm địa i m ế ự ọ đ ể
đầu tư lý tưởng, đồng th i là m t th trường y triển vọờ ộ ị đầ ng v i nh ng l i th ch yếu ớ ữ ợ ế ủnhư: cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thi n mà chi phí l i r ; trình độ văệ ạ ẻ n hoá c a đội ng ủ ũnhân công cao, chi phí lao động thấp; cơ chế chính sách thông thoáng, cởi m ; có các ởngành công nghiệp phụ trợ phát triển,… Chính vì thế, trong giai đ ạo n 2001 - 2005, v i ớ
lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp nhận trung bình hàng năm đạt gần 60 tỷUSD, Trung Quố đc ã trở thành một trong bốn địa chỉ thu hút FDI hàng đầu th gi i sau ế ớ
Mỹ, Anh và Đức Năm 2008, bất chấp những khó khăn do nhu cầu v hàng hóa xu t ề ấkhẩu giảm mạnh trên toàn thế giới, Trung Quốc vẫn công bố thu hút FDI đạt mức 92,4
tỷ USD (tăng 23,6% so với năm 2007) Đến năm 2010, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Trung Quốc tăng 17,4% so với năm 2009, lên mức 105,7 tỷ USD
Đạt được những thành t u to l n nhưự ớ trên là nh vào việc thực hiện thành công ờcác chính sách của Chính phủ Trung Quốc trong hoạt động thu hút vốn đầu t trực tiếp ư
Trang 32nước ngoài Dưới đây là các chính sách cơ bản c a Trung Quốc trong việc thu hút ủnguồn vốn quan trọng này:
Thứ nhất, Trung Quốc thực hiện chính sách phát triển ngành sản xuất trong từng giai đ ạo n Đối với những giai đ ạo n khác nhau, Chính phủ ban hành các quy định hướng
dẫn đầu tư đối với các nhà đầu tư và danh mục hướng dẫn về ngành sản xuất để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thứ hai là chính sách phát triển vùng lãnh thổ Chính phủ Trung Quốc chủ yếu thông qua các biện pháp như thành lập đặc khu kinh tế, khu phát tri n khoa h c k thu t ể ọ ỹ ậ
và mở cửa các thành ph ven bi n, t ó t o ra các i u ki n thu n l i để tập trung thu ố ể ừ đ ạ đ ề ệ ậ ợhút FDI vào những vùng này Từ năm 1999, tr ng i m chi n lược phát tri n kinh t ọ đ ể ế ể ếtừng bước chuyển về phía Tây Chính phủ đ ã đề ra các chính sách nhằm nâng đỡ và hỗ trợ các tỉnh mi n Tây Trung Quốc, đồng thời tích cực hướng dẫn các nhà đầu tư nước ềngoài đầu tư vào các địa phương này bằng các biện pháp khác nhau như: ban hành
“Danh mục những ngành sản xuấ ưt u thế của mi n Trung và miền Tây”;… Bên cạnh ề
đó, Chính ph c ng gia t ng mộủ ũ ă t cách thích áng ngu n v n tín d ng trong nước và các đ ồ ố ụkhoản vay Chính phủ nước ngoài cũng nh các khoảư n vay u ãi t các t ch c tài ư đ ừ ổ ứchính tiền t quệ ốc tế nhằm tập trung vào xây dựng các công trình hạ tầng, công trình
bảo vệ môi trường trọng đ ểm ở miền Trung và miền Tây đất nước; khuyến khích nhà iđầu tư nước ngoài đã đầu t vào khu v c mi n ông n c này tiếư ự ề Đ ướ n hành tái đầu t vào ưkhu vực miền Tây và miền Trung,…
Một chính sách cũng không kém phần quan trọng góp phần vào thành công của Trung Quốc là chính sách chi viện về tài chính đối với các doanh nghiệp đầu tư ự tr c ti p ếnước ngoài Các doanh nghiệp có vốn đầu t nước ngoài tại Trung Quốc có nhu cầu về ưvốn căn cứ theo quy định của pháp luật được vay vốn của các ngân hàng tại Trung Quốc Thời hạn, lãi suất và phí vay về cơ bản được áp d ng nh đối v i các doanh ụ ư ớnghiệp của Trung Quốc Hơn thế nữa, các doanh nghiệp nước ngoài này khi muốn vay vốn tại Trung Quốc còn có th được các ngân hàng thương m i của Trung Quốc đứng ra ể ạbảo lãnh Các khoản tiền vốn ngoại tệ của các doanh nghi p có th dùng để th ch p ệ ể ế ấ
Trang 33vay vốn Ngoài ra, Chính phủ còn cho phép các doanh nghiệp nước ngoài dùng tài sản
của họ ở hải ngoại để thế chấp vay vốn tại các chi nhánh ngân hàng Trung Quố ởc nước ngoài Các doanh nghiệp nước ngoài ở Trung Quốc nếu có đủ tiêu chuẩn cũng được xin phép phát hành cổ phiếu Căn cứ theo nguyên tắc chủ động và thoả đ áng, chính phủ Trung Quốc cung cấp sự đảm bảo về rủi ro chính tr , b o hi m v th c hi n h p đồng, ị ả ể ề ự ệ ợbảo hiểm về bảo lãnh đối v i nh ng h ng m c đầu t tr ng i m trong các l nh v c ớ ữ ạ ụ ư ọ đ ể ĩ ựnăng lượng, giao thông mà chính phủ khuyến khích đầu tư
Trung Quố đc ã xây dựng và ban hành hệ thống v n bản pháp luật đồng bộ và ăthông thoáng đ ềi u ch nh ho t động đầu t tr c ti p nước ngoài ây được ánh giá là ỉ ạ ư ự ế Đ đ
đòn b y m nh m thu hút dòng v n FDI vào Trung Quốc trong thời gian qua ẩ ạ ẽ ố
Trong những năm qua, Trung Quố đc ã rất thành công trong việc thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài, góp phần vào sự phát triển kinh tế thần kỳ của mình Là đất nước láng giềng của người khổng lồ Trung Quốc, Việt Nam có nhiề đ ểu i m tương đồng
v iề đ ều kiện chính trị, văn hóa cũng như đ ềi u ki n phát triểệ n kinh t , vì th , nước ta có ế ếthể tìm hiểu, nghiên cứu các chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của quốc gia này, từ đ đ ó úc rút ra những bài học kinh nghiệm phù hợp v i m c tiêu phát ớ ụtriển kinh tế c ng nhũ ư quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở nước ta
1.3.2.Chính sách của Thái Lan đối với hoạ t động đầu t trự ư c ti p nước ế
ngoài
Có thể nói, Việt Nam có khá nhiều đ ểi m tương đồng với quốc gia láng giềng Thái Lan Thái Lan cũng giống như Việt Nam đều nằm trong khu vự Đc ông Nam Á, có đ ềi u kiện tự nhiên và khí hậu tương đối giống nhau, có nguồn tài nguyên khoáng sả đn a dạng, phong phú Về mặ ăt v n hóa, hai qu c gia c ng có nhi u i m chung nh truy n ố ũ ề đ ể ư ềthống của nền văn minh lúa nước, hay những phong tục tập quán mang đậm phong cách Á Đông Về mặt kinh t , tuy phát tri n nh ng cung b c khác nhau, song c Vi t ế ể ở ữ ậ ả ệNam và Thái Lan đều là những quốc gia đang phát triển, những n n kinh t sôi động ề ếtrong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Đặc biệt, n u nhìn v th i k b t đầu thu hút ế ề ờ ỳ ắvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, cả Việt Nam và Thái Lan đều xuất phát từ những nền
Trang 34kinh tế nông nghiệp nguyên liệu, kém phát triển, thu nh p bình quân đầu người th p ậ ấBên cạnh những nét tương đồng như trên, Việt Nam và Thái Lan cũng có một số đ ể i m khác biệt về hệ th ng chính tr , pháp lu t hay định hướng con đường phát triển đất ố ị ậnước, song hiện nay, cả hai quốc gia đều đang phấn đấu vươn lên trở thành những n n ềkinh tế phát triển trong khu vực và trên thế giới
Từ một nước d a vào s phát tri n c a nông nghi p là ch yếự ự ể ủ ệ ủ u, Thái Lan ã tr đ ởthành một nước công nghiệp mới nhờ đ óng góp quan trọng t những thành công trong ừ
hoạt động thu hút vố đầu tư trực tiếp nước ngoài n
Cơ sở hạ tầng hi n đại, thu n ti n cho vi c buôn bán và giao l u qu c t luôn là ệ ậ ệ ệ ư ố ếyếu tố quan trọng hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài Thái Lan đã th y được ti m n ng ấ ề ăthu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ yếu t này Chính vì vậy, họ đố ã tập trung xây dựng c sở hạ tầơ ng nh : nhà xưởng, đường giao thông, vi n thông, d ch v ư ễ ị ụnhằm tạo ra môi trường hấp dẫn cũng như các đ ềi u kiện thuận lợi cho nhà đầu t nước ưngoài khi hoạt động trên đất nước mình Trong đó, Thái Lan đặc biệt chú tr ng đầu t ọ ưcho hệ thống đường b , đường sộ ắt, h thệ ống sân bay, bến cảng, khu công nghiệp, kho bãi hiện đại, t o i u ki n cho phát triển kinh tế và du lịch Thái Lan cũng xây dựng ạ đ ề ệthành công hệ thống viễn thông, bưu đ ệi n, mạng internet thông suố ả nước phụt c c v ụcho hoạt động kinh doanh quốc tế
Có thể nói, môi trường pháp lý có vai trò rất quan trọng trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vì vậy Chính phủ Thái Lan đã tích cực cải thiện môi trường pháp
lý thông qua việc xây dựng hệ th ng pháp luố ật đồng bộ cùng với thủ ụ t c đầu t đơn gi n ư ả
và nhiều chính sách khuyến khích, đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầ ư nước ngoài u tThủ tục c ng nh quy trình đầu t Thái Lan đều là th tụũ ư ư ở ủ c m t c a, đơn gi n, v i ộ ử ả ớnhững hướng dẫn cụ thể tạo thuận lợi cho các nhà đầ ư Bên cạu t nh ó, nước này còn có đLuật Xúc tiến thương mại quy định rõ ràng cơ quan nào, ngành nào có nhiệm vụ gì trong việc xúc tiến đầu t Thái Lan cũng tiến hành công khai các kế hoạch phát triển ư
kinh tế, thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển đất nước trong từng giai đ ạo n (bao gồm tầm nhìn ngắn, trung và dài hạn)
Trang 35Thu lợi nhuận nhiều nhất từ dự án luôn là m c ích hàng đầu c a các nhà đầu t ụ đ ủ ưtrực tiếp nước ngoài Vì vậy, Thái Lan đã có những chính sách tài chính hấp dẫn cho các nhà đầu tư như: giảm thuế ư đ, u ãi tiền tệ, cho vay ngoại tệ, cho phép nhà đầu tư
hoạt động trên thị trường tài chính nhằm thu hút nhiều nhất nguồn vố đầu tư trực tiếp n nước ngoài vào đất nước Mặt khác, Chính phủ Thái Lan cũng có chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nước ngoài từ 3 ư
đến 8 năm, mi n thu nhậễ ế p kh u 90% đối v i nguyên li u và 50% i với máy móc mà ẩ ớ ệ đốThái Lan chưa sản xuất được
Quốc gia này cũng áp dụng các chính sách ư đu ãi về ị d ch vụ, như: giảm giá thuê nhà đất, văn phòng, cước viễn thông, vận tải Giá dịch vụ ở Thái Lan được đánh giá thuộc loại hấp dẫn nh t đối với các nhà đầu tư nước ngoài ấ
Ngoài ra, Thái Lan vẫn luôn coi trọng đầu t cho giáo d c - ào t o Nh chúng ư ụ đ ạ ư
ta đã biết, thị trường lao động của Châu Á đặc biệt hấp dẫn bởi tỷ lệ lao động tr và giá ẻthấp, tuy nhiên, phát triển nguồn lao động có trình độ cao mới chính là bí quyết thu hút đầu tư ự tr c ti p nước ngoài của Thái Lan ế
Trong hoạt động thu hút vốn đầu t trực tiếp nước ngoài, Thái Lan đặc biệt thành ưcông trong việc thu hút FDI cho phát triển nông nghi p Những năm 80 của thế kỷ ệtrước, cũng giống như Việt Nam, ngành nông nghiệp vẫn chiếm vị trí quan trọng nhất đối với Thái Lan, k cả vềể lao động, v óng góp vào GDP cũng như về hoạt động thu ề đngoại tệ từ xu t kh u M c dù có khá nhi u i m tương đồng v i nước ta, song Thái ấ ẩ ặ ề đ ể ớLan đã sớm có những nhận thức đúng đắn về ngu n vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và ồ
đ ậã t n d ng được ngu n v n này để phát tri n n n nông nghi p c a mình Trong giai ụ ồ ố ể ề ệ ủ
đ ạo n 1997 - 1998, n n kinh t Thái Lan chị ảề ế u nh hưởng nặng n từề cu c kh ng ho ng ộ ủ ảtài chính Châu Á Sau đó, khi nền kinh tế bước vào giai đ ạo n h i ph c, cùng v i nh ng ồ ụ ớ ữchính sách và hướng đi đúng đắn, quốc gia này đã ngày càng phát triển và tr thành m t ở ộtrong những nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới Thái Lan đặc biệt áp dụng chính sách ư đu ãi về thuế nhập kh u đối với các dự án đầu tẩ ư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp Các dự án này được giảm đến 50% thuế nhập khẩu đối với các
Trang 36loại máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thực hiện dự án mà cơ quan quản lý đầu tư công nhận là thuộc loại thiết bị được khuyến khích đầu tư Riêng đối với các dự án đầu tư vào các địa bàn đặc biệt khó khăn và có tạo ra sản phẩm xuất khẩu, nhà đầu tư được miễn hoàn toàn thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng 5 năm Có thể nói, từ một qu c ốgia có nền nông nghiệp tương đồng với Việt Nam, thậm chí có những i u kiện còn hạn đ ềchế hơn so v i nước ta, Thái Lan ã vươn lên tr thành mộớ đ ở t nước đứng đầu v xu t ề ấkhẩu nông sản với giá trị nông sản xu t khẩu cao hơn hẳn so với Việt Nam Có được ấthành quả này là do Thái Lan đã bi t định hướng đầu t tr c ti p nước ngoài vào vi c ế ư ự ế ệkhai thác đặc sản củ ừng vùng thậm chí của t a cả những vùng khó khăn nhất Chính sách này đã làm cho nền nông nghiệp Thái Lan có được những l i thế vềợ ch t lượng và giá ấ
cả trên thị trường nông sản thế giới, đặc biệt, nông sản của quốc gia này đã tạo dựng được một thương hi u t t trên th trường qu c t , i u mà nông s n Việt Nam vẫn ang ệ ố ị ố ế đ ề ả đtìm kiếm
1.3.3.Kinh nghi ệm về thu hút và qu ản lý vố n đầu t trực tiếp nước ngoài ư của Malaysia
Bên cạnh những i m khác biệt về ngôn ngữ, sắc tộc hay trình độ phát triển, đ ểcũng giống như Thái Lan, Malaysia cùng nằm trong khu vự Đc ông Nam Á với Việt Nam và đất nước này cũng có nhiề đ ểu i m tương đồng với nước ta xét trên các khía cạnh như: vị trí địa lý, tài nguyên khoáng sản, văn hóa hay kinh tế Trong số các quốc gia
đang phát tri n, Malaysia được ánh giá là thành công trong thu hút vốể đ n đầu t tr c ti p ư ự ếnước ngoài để thực hi n quá trình công nghi p hóa, hi n i hóa đất nước Xuấệ ệ ệ đạ t phát t ừmột nước nông nghiệp lạc hậu, đa sắc tộc, tích luỹ nộ ộ ấi b th p, Malaysia luôn coi tr ng ọnguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế đất nước, đồng thời coi đây là yếu tố then chốt để thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa Với quan
đ ể đi m ó, Malaysia ã luôn tích c c c i thi n môi trường đầu t c a mình đểđ ự ả ệ ư ủ thu hút u đầ
tư nước ngoài Nhờ đ ó, dòng v n đầu t tr c ti p n c ngoài đổ vào quốc gia này ngày ố ư ự ế ướcàng tăng, góp phần tạo nên sự tăng trưởng “th n k ” c a n n kinh t trong nhi u n m ầ ỳ ủ ề ế ề ăqua
Trang 37Mới 20 năm trước đây, Malaysia vẫn còn là một nước xuất khẩu dầu thô, dầu thực vật, cao su, chì, gỗ và các nguyên liệu khác, trong đó tỷ lệ của hàng công nghi p ệtrong tổng kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 22% vào những năm 1980 Nhưng t n m 1996, ừ ă
tỷ lệ này đã lên tới 80% và hiện nay Malaysia là một trong những trung tâm sản xu t ấhàng đ ệi n tử cao cấp trên thế giới Đóng góp không nhỏ vào kết quả này là nhờ những thành tựu trong việc thu hút, quản lý và sử ụ d ng dòng vốn đầu tư ự tr c ti p nước ngoài ếChúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc thu hút và quản lý
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của quốc gia này qua các đ ểm cơ bản sau đây: i
Trước hết, Malaysia đã rất thành công trong việc xây dựng được một hệ thống chính trị ổ n định và đoàn k t dân t c v ng mạế ộ ữ nh T ó t o ra m t môi trường kinh t - ừ đ ạ ộ ếchính trị ổ n định cho hoạt động đầu t trực tiếp nước ngoài ư
Thứ hai, Malaysia rất chú tr ng đầu t cho phát triển giáo dục - đào tạo Nước ọ ưnày có một hệ thống giáo dục tiên tiến và hiện đại, góp ph n tạo ra i ngầ độ ũ nhân lực có trình độ, chất lượng cao
Thứ ba, quốc gia Đông Nam Á này có m t h th ng c s h tầng tương đố đồộ ệ ố ơ ở ạ i ng
bộ và hiện đại Đây là đ ểm cộng rất lớn trong quá trình cạnh tranh thu hút đầu tư trực itiếp nước ngoài với các nền kinh tế khác trong khu vực và trên thế giới
Bên cạnh ó, Malaysia đã xây dựng các chiến lđ ược và kế hoạch phát triển kinh tế ngắn hạn cũng như dài hạn với những mục tiêu rõ ràng Chính phủ cũng đưa ra các chính sách khuyến khích đầu tư tích cực cho các nhà đầu t nước ngoài nhưư : th c hi n ự ệchính sách ư đu ãi về thuế đối với cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nh p khậ ẩu; giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp
Việt Nam là nước đi sau trong quá trình thu hút vốn đầu t trực tiếp nước ngoài, ư
vì vậy chúng ta có cơ ộ h i tiếp cận và học hỏi các kinh nghiệm quý báu từ những nước đi trước, đặc biệt là các nước láng giềng trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan hay Malaysia, để từ đ ó đưa ra những biện pháp và chính sách thu hút, quản lý và sử dụng có hiệu qu ngu n vốn quan trọng này ả ồ
Trang 38Qua thực tiễn hơn 20 năm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam cũng như từ kinh nghiệm của một số ước nêu trên, chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nnghiệm như sau:
Thứ nhất, cần phải thống nhất nhận thức và có cách nhìn nhạy bén hơn nữa về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài Bên cạnh việc biết nắm bắt thời cơ, thuận lợi, cũng cần phải thấy rõ được những khó khăn, thách thức từ bên trong cũng như bên ngoài để kịp th i đưa ra được các ch trương, đường l i úng đắn, t ó t p trung l c ờ ủ ố đ ừ đ ậ ự
l ng ượ để giải quyết dứt đ ểm các vấn đề nải y sinh M t khác, nh ng ch trương và ặ ữ ủđường lố ềi v u tư nước ngoài khi đđầ ã được đề ra ph i được quán tri t thông su t, đầy ả ệ ố
đủ từ cấp trung ương đến địa phương và ph i được c th hóa k p th i, t o ra s th ng ả ụ ể ị ờ ạ ự ố
nhất cũng như quyết tâm cao trong việc tổ chức thực hiệ để đảm bả đạt được thành n o công
Thứ hai, các chủ trương và phương hướng lớn về phát triển kinh tế, trong đó có
hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài phải được nhanh chóng thể chế hóa thành pháp luật, cơ chế, chính sách một cách đồng bộ, từ đ ó tạo đủ hành lang pháp lý cho việc thực hiện Pháp luật và văn bản liên quan tới hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài phải minh bạch, rõ ràng và phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo đ ềi u kiện thu n lậ ợi cho các nhà đầu tư đồng th i v n phảờ ẫ i chú ý t i i u kiệớ đ ề n và hoàn c nh cụ ểả th của nước ta C ch , ơ ếchính sách cũng phải đồng b thể hiện tính khuyến khích và cạnh tranh cao so với các ộnước trong khu vực, có tính tới quy luật cạnh tranh và xu hướng tự do hóa trong thu hút đầu tư ự tr c ti p nước ngoài, phù hợp vớế i ti n trình h i nh p sâu r ng vào n n kinh tế ế ộ ậ ộ ềkhu vực và thế giới, tạ đ ềo i u kiện khuy n khích sự chủ động, sáng tạo của nhữế ng người thực hiện
Thứ ba, công tác chỉ đạo, đ ềi u hành trong bộ máy công quyền ph i thông suốt, ảthống nhất, có nền nếp, kỷ cương, góp phầ ạn t o ni m tin và s tin c y đối v i các nhà ề ự ậ ớđầu tư Bên c nh ó phảạ đ i luôn hướng v phía nhà đầu tưề và doanh nghi p để nhanh ệchóng tháo gỡ các khó khăn và vướng m c phát sinh M i th tụắ ọ ủ c hành chính ph c v ụ ụ
Trang 39cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đơn giản, gọn nhẹ, không làm tăng chi phí, không gây phiền hà, sách nhiễu cho nhà đầu tư nước ngoài
Thứ tư, công tác cán b cầộ n luôn được xem tr ng để có k ho ch ào t o, b i ọ ế ạ đ ạ ồ
dưỡng thường xuyên, liên tục nhằm xây dựng được một đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế đối ngoại và các lĩnh vực liên quan đế đần u tư nước ngoài không những tinh thông nghiệp vụ, am hiểu về kinh tế đối ngoại và đầu tư, mà còn trong sạch về phẩm chất, đạo đức Đây chính là cầu nối giữa các nhà đầu tư nước ngoài với n c chủ nhà, ướđồng thờ ũi c ng là nguyên nhân c a m i thành công hay th t b i ủ ọ ấ ạ
Cuối cùng, tùy theo đ ềi u kiện và hoàn cảnh cụ thể, cơ quan quản lý đầu tư các
cấp cần chủ động vận dụng, tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đầu tư sao cho hiệu quả,
đảm bảo hài hòa m i quan h giữa nhà u tưố ệ đầ , nhà qu n lý, gi a l i ích c a Nhà nước ả ữ ợ ủvới lợi ích của nhà đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn nói riêng và trên cả nước nói chung
Như vậy, đầu tư ự tr c ti p nước ngoài óng vai trò quan tr ng nh mộế đ ọ ư t chi c chìa ếkhóa thành công cho sự phát tri n c a đất nước Việt Nam cần nhể ủ ận thức rõ đ ềi u này để đưa ra những chính sách thu hút, qu n lý và sử ụả d ng FDI phù h p v i i u ki n và m c ợ ớ đ ề ệ ụtiêu phát triển của đất nước, đồng thời học hỏi những bài học kinh nghiệm quý báu của một số nước trên thế giới (đặc bi t là các qu c gia láng gi ng) v đầu t tr c ti p nước ệ ố ề ề ư ự ếngoài Ở chương hai, chúng ta sẽ đ i sâu vào xem xét và phân tích thực trạng cũng như tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VỐ N ĐẦU T Ư TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂ N KINH T Ế
2.1.1.1.Lượng vốn và dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trong giai đ ạo n 1988 - 1990, lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ vào nước
ta chỉ ở ứ m c rất khiêm tốn với 211 dự án, tổng vốn đăng ký c p mớấ i là 1,6 t USD Đầu ỷ
tư trực tiếp nước ngoài khi này chưa thể hiện tác động đến tình hình kinh tế - xã hội của đất nước
Đến thờ ỳi k 1991 - 1995, dòng v n đầu t tr c ti p nước ngoài ã b t đầu t ng ố ư ự ế đ ắ ălên với 1.409 dự án, tổng v n đăng ký c p mới đạt 17,7 tỷ USD Giai đ ạố ấ o n này môi trường đầu tư - kinh doanh tại Việt Nam đã bắt đầu hấp dẫn các nhà đầu tư do chi phí thấp hơn so với một số nước trong khu vực; l c l ng lao động dồự ượ i dào v i giá nhân ớcông rẻ; th trường m i, vì v y, đầu t tr c ti p nước ngoài t ng trưởng nhanh chóng ị ớ ậ ư ự ế ăđồng thời có tác động lan t a t i các thành ph n kinh t khác và óng góp tích c c vào ỏ ớ ầ ế đ ựviệc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước Đến năm 1996 thu hút được
10 tỷ USD vốn FDI đăng ký, tăng 46,5% so với năm trước đó Trong 3 năm 1997 -
1999, có 961 dự án được cấp phép đầu tư vớ ổi t ng vốn đăng ký h n 13 t USD, nh ng ơ ỷ ưvốn đăng ký của năm sau lại ít hơn năm trước (năm 1998 chỉ bằng 91% năm 1997, năm
1999 chỉ bằng 50,3% n m 1998), trong ó ch yếă đ ủ u là các d án có quy mô vốn vừa và ựnhỏ
Từ năm 2000 đến n m 2003, dòng v n FDI vào Việt Nam bắt đầu có dấu hiệu ă ố
phục hồi chậm Vố đăng ký cấp mới năm 2000 đạt 2,8 tỷ USD, tăng 10,6% so vớ ăn i n m