Thiết lập sơ đồ phản ứng Ở bước này ta viết công thức hóa học của các chất tham gia ở vế trái, công thức hóa học của các chất sản phẩm ở vế phải của phương trình hóa học.. Ý nghĩa của ph
Trang 1Giải Hóa 8 Bài 16: Phương trình hóa học
A Tóm tắt lý thuyết Hóa 8 bài 16: Phương trình hóa học
1 Phương trình hóa học
Phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
2 Các bước lập phương trình hóa học.
Bước 1 Thiết lập sơ đồ phản ứng
Ở bước này ta viết công thức hóa học của các chất tham gia ở vế trái, công thức hóa học của các chất sản phẩm ở vế phải của phương trình hóa học
Bước 2 Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Trong phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự biến đổi liên kết của các nguyên tử, không xảy ra sự biến đổi về lượng của các nguyên tử do đó số lượng nguyên tử của các nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi Ở bước này ta cần cân bằng số nguyên
tử của mỗi nguyên tố ở cả hai vế và đặt hệ số thích hợp vào công thức hóa học của mỗi chất
Bước 3 Viết phương trình hóa học
Sau khi căn bằng hệ số nguyên tố, chúng ta hoàn thiện thiết lập phương trình hóa học từ sơ đồ phản ứng
3 Ý nghĩa của phương trình hóa học
Phương trình hóa học cho ta biết:
Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng Tỉ lệ này chính là tỉ lệ
hệ số tôi giản của mỗi chất trong phương trình
Ví dụ: Phản ứng giữa Ba và O2xảy ra như sau:
Trang 22Ba + O2 2BaO
Từ phương trình trên ta thấy tỉ lệ số nguyên tử Ba : số phân tử O2: số phân tử BaO = 2:1:1 Ta có thể rút ra kết luận:
Cứ 2 nguyên tử Ba phản ứng với 1 phân tử O2tạo thành 2 phân tử BaO
Cứ 2 nguyên tử Ba phản ứng tạo thành 2 phân tử BaO
Cứ 2 nguyên tử Ba phản ứng với 1 phân tử O2
B Giải bài tập SGK Hóa lớp 8 trang 57, 5 8
Bài 1 trang 57 SGK Hóa 8
a) Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào? b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào? c) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?
Hướng dẫn giải bài 1
a) Phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất tham gia phản ứng và sản phẩm
b) Sơ đồ phản ứng khác với phương trình hóa học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng số nguyên tử tuy nhiên cũng có một số sơ đồ phản ứng cũng chính
là phương trình hóa học
Ví dụ: Mg + Cl2 → MgCl2
c) Ý nghĩa: phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như tưng cặp chất trong phản ứng
Bài 2 trang 57 SGK Hóa 8
Cho sơ đồ của các phản ứng sau:
Trang 3a) Na + O2 → Na2O.
b) P2O5+ H2O → H3PO4
Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng
Hướng dẫn giải bài 2
a) Phương trình hóa học: 4Na + O2 → 2Na2O
Tỉ lệ: Số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2
b) Phương trình hóa học: P2O5+ 3H2O → 2H3PO4.
Tỉ lệ: Số phân tử P2O5: số phân tử H2O : số phân tử H3PO4= 1 : 3 : 2
Bài 3 trang 58 SGK Hóa 8
Yêu cầu như bài 2, theo sơ đồ của các phản ứng sau:
a) HgO → Hg + O2
b) Fe(OH)3 → Fe2O3+ H2O
Hướng dẫn giải bài 3
a) Phương trình hóa học: 2HgO → 2 Hg + O2
Tỉ lệ: Số phân tử HgO: số nguyên tử Hg : số phân tử O2= 2 : 2 : 1
b) Phương trình hóa học: 2Fe(OH)3 → Fe2O3+ 3H2O
Tỉ lệ: Số phân tử Fe(OH)3: số phân tử Fe2O3: số phân tử H2O = 2 : 1 : 3
Bài 4 trang 58 SGK Hóa 8
Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3+ CaCl2 → CaCO3+ NaCl
Trang 4a) Hãy viết thành phương trình hóa học
b) Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn)
Hướng dẫn giải bài 4
a) Phương trình hóa học: Na2CO3+ CaCl2-> CaCO3+ 2NaCl
b) Ta có: 1 phân tử natri cacbonat và 1 phân tử canxi clorua tạo ra 1 phân tử canxi cacbonat và 2 phân tử natri clorua
Tỉ lệ: Natri cacbonat : canxi clorua = 1 : 1
Canxi cacbonat : natri clorua = 1 : 2
Canxi clorua : natri clorua = 1 : 2
Natri cacbonat : canxi cacbonat = 1 : 1
Bài 5 trang 58 SGK Hóa 8
Biết rằng kim loại magie Mg tác dụng với axit sunfuric H2SO4tạo ra khí hidro H2và chất magie sunfat MgSO4
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng
b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử magie lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng
Hướng dẫn giải bài 5
a) Phương trình hóa học phản ứng:
Mg + H2SO4→ H2+ MgSO4
b) Phân tử magie : phân tử axit sulfuric = 1 : 1
Phân tử magie : phân tử hidro = 1 : 1
Trang 5Phân tử magie : phân tử magie sunfat = 1 : 1
Bài 6 trang 58 SGK Hóa 8
Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra hợp chất P2O5
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng
b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng
Hướng dẫn giải bài 6
a) Phương trình hóa học của phản ứng:
4P + 5O2→ 2 P2O5
b) Tỉ lệ
Số phân tử P : số phân tử O2: số phân tử P2O5= 4 : 5 : 2
Bài 7 trang 58 SGK Hóa 8
Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp dặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau?
a) ?Cu + ? → 2CuO
b) Zn + ?HCl → ZnCl2+ H2
c) CaO + ?HNO3 → Ca(NO3)2+ ?
Hướng dẫn giải bài 7
a) 2Cu + O2→ 2CuO
b) Zn + 2HCl → ZnCl2+ H2
Trang 6c) CaO + 2HNO3→Ca(NO3)2+ H2O
>> Mời các bạn tham khảo thêm giải hóa 8 bài tiếp theo tại: Giải Hóa 8 bài 17: Bài luyện tập 3
C Giải SBT Hóa 8 bài 16: Phương trình hóa học
Ngoài các dạng câu hỏi bài tập sách giáo khoa hóa 8 bài 16, để củng cố nâng cao kiến thức bài học cũng như rèn luyện các thao tác kĩ năng làm bài tập Các bạn học sinh cần bổ sung làm thêm các câu hỏi bài tập sách bài tập Để hỗ trợ bạn đọc trong quá trình học tập cũng như làm bài tập VnDoc đã hướng dẫn các ban học sinh giải các dạng bài tập trong Sách bài tập Hóa 8 bài 16 tại: Giải SBT Hóa 8 bài 16: Phương trình hóa học
D Trắc nghiệm hóa 8 bài 16 Phương trình hóa học
Ngoài các dạng câu hỏi bài tập sách giáo khoa, sách bài tập hóa 8 bài 16 Để giúp bạn đọc luyện tập cũng cố nâng cao kĩ năng giải bài tập VnDoc biên soạn tổng hợp
bộ câu hỏi trắc nghiệm hóa 8 bài 16 Mời các bạn tham khảo tài liệu tại:Trắc nghiệm Hóa học 8 bài 16
Tham khảo thêm tại:https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-8