- Vẽ đồ thị ΣT bằng cách nối các toạ độ điểm ai = ai; ΣTi bằng một đường cong thích hợp cho ta đường cong biểu diễn đồ thị tổng T.* Ý nghĩa đồ thị ΣT = f x dựa vào đồ thị T và thứ tự làm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG *****
BÀI THUYẾT MINH
Trang 2LỜI NÓI ĐẦUNhững năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh Bên cạnh đó kỹthuật của nước ta cũng từng bước tiến bộ Trong đó phải nói đến ngành động lực vàsản xuất ô tô, chúng ta đã liên doanh với khá nhiều hãng ô tô nổi tiếng trên thế giớinhư Nissan, Honda, Toyota, cùng sản xuất và lắp ráp ô tô Đểgóp phần nâng cao trình
độ và kỹ thuật, đội ngũ kỹ thuật của ta phải tự nghiên cứu và chế tạo đó là một yêu cầucấp thiết Có như vậy ngành sản xuất ô tô của ta mới có thể phát triển được
Đây là lần đầu tiên chúng em vận dụng lý thuyết đã học, tính toán thiết kế hệ động cơtheo số liệu kỹ thuật Trong quá trình tính toán mặc dù chúng em đã được sự giúp đỡ
và hướng dẫn rất tận tình của thầy TS Lê Minh Đức cùng các thầy trong bộ môn độnglực, nhưng vì mới lần đầu làm đồ án về môn học này nên gặp rất nhiều khó khăn vàkhông tránh khỏi sự sai sót, vì vậy chúng em rất mong được sự xem xét và giúp đỡ chỉbảo của các thầy để bản thân ngày càng được hoàn thiện hơn về kiến thức kỹ thuật.Qua lần này chung em đã tự xây dựng cho mình phương pháp nghiên cứu, hoạt.Rất mong được sự giúp đỡ hơn nữa của các thầy Em xin chân thành cảm ơn
Đà Nẵng năm 2021
Trang 41.1.3 Xây dựng đường giãn nở
Gọi pgnx, Vgnx là áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình giãn nở của động cơ.Vìquá trình giãn nở là quá trình đa biến nên ta có:
Trang 51.1.4 Biểu diễn các thông số
- Biểu diễn thể tích buồng cháy: Chọn Vcbd = 20 [mm]
Trang 8- Điểm mở sớm của xu páp nạp r’: xác định từ đồ thị Brick ứng với α 1 = 17°
- Điểm đóng muộn của xupáp thải r’’: xác định từ đồ thị Brick ứng với α 4 = 10 °
- Điểm đóng muộn của xupáp nạp a’: xác định từ đồ thị Brick ứng với α 2 = 23 °
- Điểm mở sớm của xupáp thải b’: xác định từ đồ thị Brick ứng với α 3 = 42 °
Để vẽ đồ thị công ta thực hiện theo các bước như sau:
+ Chọn tỉ lệ xích: Biểu diễn áp suất cực đại Pzbd = 160÷220 mm
Trang 9+ Vẽ đường biểu diễn quá trình nạp và quá trình thải bằng hai đường thẳng song song với trục hoành đi qua hai điểm Pa và Pr Ta có được đồ thị công lý thuyết Vẽ đồthị brick phía trên đồ thị công Lấy bán kính cung tròn R bằng ½ khoảng cách từ Vađến Vc.
Trang 10- Dùng đồ thị Brick để xác định các điểm:
• Điểm đánh lửa sớm (c’)
• Điểm mở sớm (b’) đóng muộn (r’’) xupap thải
• Mở sớm (r’) đóng muộn (a’) xupap hút
- Vẽ đường đẳng áp pz’ = 2,9636 (MN/m2)
Từ đồ thị Brick xác định góc 100 gióng xuống cắt đoạn đẳng áp tại z’
- Áp suất cuối quá trình nén thực tế pc’’:
Áp suất cuối quá trình nén thực tế thường lớn hơn áp suất cuối quá trình nén
lý thuyết do sự đánh lửa sớm
Nối các điểm c’, c’’, z’ lại thành đường cong liên tục và dính vào đường giãn nở
- Áp suất cuối quá trình giãn nở thực tế pb’’:
Áp suất cuối quá trình giãn nở thực tế thường thấp hơn áp suất cuối quá trình giãn nở lý thuyết do mở sớm xupap thải
Nối các điểm b’, b’’ và tiếp dính với đường thải prx
- Sau khi hiệu chỉnh ta nối các điểm lại thì được đồ thị công thực tế
Trang 112.Đồ thị BRICK
Hình 1-2: Phương pháp vẽ đồ thị chuyển vị theo đồ thị Brick
- + Vẽ vòng tròn tâm O , bán kính R Do đó AD = 2R = S =75 [mm]
Trang 12- Điểm A ứng với góc quay =0 0 (vị trí điểm chết trên) và điểm D ứng với khi =180 0 (vị trí điểm chết dưới).
- + Ta có : AC=AO - OC= AO - (CO’ - OO’) = R- MO’.cos +
- + Coi : MO’ R + cos
- Ve ̃đồ thị Brick có nửa đường tròn tâm O bán kính R = S/2 = 42.5 Lấy bán kính R bằng ½ khoảng cách từ V a đến V c
- Lấy về phía phải điểm O’ tức vềphía ĐCD một khoảng
- Cứ như thếtừ tâm O’ của đồ thị Brick kẻ các tia ứng với 10 0 ;
20 0 …180 0 Đồng thời đánh số thứ tự từ trái qua phải 0,1,2…18.
3.Đồ thị chuyển vị
+ Muốn xác định chuyển vị của piston ứng với góc quay trục khuỷu là α
=10 o ,
20 o , 30 o , ta làm như sau: từ O’ kẻ đoạn O’M song song với đường tâm má khuỷu
OB Hạ MC vuông góc với AD Điểm A ứng với góc quay =0 0 (vị trí điểm chết trên) và điểm D ứng với khi =180 0 (vị trí điểm chết dưới).Theo Brick đoạn
AC = x.
Trang 13+ Vẽ hệ trục vuông góc OS , trục O biểu diễn giá trị góc còn trục OS biễu diễn
khoảng dịch chuyển của Piston Tùy theo các góc ta vẽ được tương ứng khoảng
dịch chuyển của piston Từ các điểm trên vòng chia Brich ta kẻ các đường thẳng song song với trục O Và từ các điểm chia (có góc tương ứng) trên trục O ta vẽ
các đường song song với OS Các đường này sẽ cắt nhau tại các điểm Nối các điểm này lại ta được đường cong biểu diễn độ dịch chuyển x của
piston theo .
Bảng 1-5: Bảng giá trị đồ thị chuyển vị S = f(α)
α(độ)
0102030405060708090100110120130140
Trang 14150160
Trang 15+ Chia đều nửa vòng tròn bán kính R1 và vòng tròn bán kính R2 ra thành 18 phần
bằng nhau Như vậy ứng với góc ở nửa vòng tròn bán kính R1 thì ở vòng tròn bán
kính R2 sẽ là góc 2
Trang 16+ Từ các điểm chia trên nửa vòng tròn bán kính R1 ta đánh số thứ tự từ 0,1,2
…,18 ngược chiều kim đồng hồ và trên vòng tròn bán kính R2 ta đánh số thứ tự từ0’,1’,2’, , 18’(điểm 0’≡18’) thuận chiều kim đồng hồ.
+ Từ các điểm chia 0,1,2,…,18 trên nửa vòng tròn bán kính R1 ta kẻ các đườngthẳng vuông góc với AB cắt các đường thẳng song song với AB kẻ từ các điểm 0’,1’,2’,…18’trên đường tròn bán kính R2 tại các điểm A, a, b, c,…, q, B Đường cong đi qua các điểm A,
a, b, c,…, q, B cùng với nửa vòng tròn bán kính R1 biểu diễn trị số vận tốc v bằng các đoạn thẳng a1,b2 ,q17 ở các góc α tương ứng
Thật vậy, chẳng hạn tại điểm 1 trên đồ thị ta có:
5.Xây dựng đồ thị gia tốc bằng phương pháp đồ thị Tôlê :
Để xác định và vẽ đồ thị đồ thị gia tốc của piston ta sử dụng phương pháp đồ thị Tôlee
và cụ thể được tiến hành như sau :
Trước tiên chọn hệ trục toạ độ Trục hoành là trục Ox , trục tung Oj biểu thị giá trị củagia tốc
ó∶ = ⋅ 2 ⋅ (1 + )
= 37,5 ⋅ 10 -3 ⋅ 523,6 2 ⋅ (1 + 0,25) = 12851,1075 [m/s 2
]
min = − ⋅2⋅ (1 − )
Trang 17= −37,5 ⋅ 10-3 ⋅ 523,62 ⋅ (1 − 0,25) = -7710,6645 [m/s2]
EF = -3 2
= -3.0,25.0,0375.523,62
= -7710,6645 [m/s2]Chọn giá trị biểu diễn của là = 60 [mm] Nên có:
Sau khí có được các giá trị biểu diễn ta tiến hành vẽ: Lấy đoạn thẳng AB = S =2R Từ
A dựng đoạn thẳng AC = = ⋅2 ⋅ (1 + ) Từ B dựng đoạn thẳng BD = Jmin = − ⋅2 ⋅ (1 − ) nối CD cắt AB tại E.
Lấy EF = -3 2 Nối CF và DF Phân đoạn CF và DF thành 5 đoạn nhỏ bằng nhau ghi các số 1,2,3,4 và 1’,2’,3’,4’ nối 11’,22’,33’,44’ Đường bao của các đoạn thẳng này biểu thị quan hệ của hàm số : j = f(x).
*Ý nghĩa đồ thị gia tốc j = f(x) : qua đồ thị cho ta thấy được sự biến thiên của gia tốcpiston theo hành trình piston ứng với góc quay trục khuỷu Biết được gia tốc cực đại
và gia tốc cực tiểu của piston
Trang 186.Xây dựng đồ thị khai triển Pkt - α
- Vẽ hệ trục toạ độ vuông góc p- trục hoành Oα nằm ngang với trục po
2trên, ta tiến hành khai triển như
+ Từ các điểm chia trên đồ thi Brick, dóng các đường thẳng song song với OP và cắt
đồ thị công tại các điểm trên các đường biểu diễn các quá trình nạp, nén, cháy - giãn nở và thải Qua các giao điểm này ta kẻcác đường ngang song song với trục hoành sang hệ trục toạ độ p-
+Từ các điểm chia trên trục Oα, kẻcác đường song song với trục OP, những đường này cắt các đường dóng ngang tại các điểm ứng với các góc chia của đồ thị Brick vàphù hợp với quá trình làm việc của động cơ Nối các giao điểm này lại ta có đường cong khai triển đồ thị Pkt - α với tỷ lệ xích :
Trang 196070
Trang 21200
210
220
230240250260270280290
Trang 22300310320
Trang 247 Xây dựng đồ thị lực tiếp tuyến T, lực pháp tuyến Z, lực ngang N theo α
Trang 25Pkh N
P1
Ptt
l + Pk Z
T O
P1
Hình 1-6: Hệ lực tác dụng trên cơ cấu khuỷu trục thanh truyền giao tâm
+ Lực tiếp tuyến tác dụng lên chốt khuỷu:
trên hệ trục toạ độ vuông góc chung (N, T, Z -)
+ Với tỷ lệ xích :
Trang 270102030405060708090100110120130140150160170180190200210220230240250260270280290300310320330340350355360362368372380390400410420
Trang 28430440450460470480490500502510520530540550560570580590600610620630640650660670680690700710720
Trang 298.Xây dựng đồ thị ∑T - α
- Thứ tự làm việc của động cơ : 1-2-3-4-5-6
- Góc lệch công tác:
ct =180 = = 120 0
đã tính, căn cứ vào đó tra bảng các giá trị Ti đã tịnh tiến theo Cộng tất cả các giá trị của Ti ta có ΣT.( Với giá trị ΣT được tính theo ΣT ) Ta có bảng giá trị sau:
480
37.
537 420 25
490
33.
779 674 99
500
28.
192 368 31
510
1.00 0468 2
520
14.
089 120 46
530
7.0 320 567 75
540
.935 48E- 14
550
6.88 916 135
Trang 31- Ta nhận thấy rằng ΣT lặp lại theo chu kì 120 vì vậy chỉ cần tính tổng T từ 0 đến 120 sau đó suy ra cho các chu kỳ còn lại.
Trang 32- Vẽ đồ thị ΣT bằng cách nối các toạ độ điểm ai = (ai; ΣTi) bằng một đường cong thích hợp cho ta đường cong biểu diễn đồ thị tổng T.
* Ý nghĩa đồ thị ΣT = f (x) dựa vào đồ thị T và thứ tự làm việc của động cơ, ứng với mỗi góc quay trục khuỷu ta sẽ có giá trị ΣT tương ứng và lặp lại theo chu kỳ 180 0 Đồng thời qua đồ thị xác định giá trị trung bình của ΣT (ΣT tb ).
9.Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu
- Đồ thị véctơ phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu dùng để xác định lực tác dụng lênchốt khuỷu ở mỗi vị trí của trục khuỷu Từ đồ thị này ta có thể tìm trị số trung bìnhcủa phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu cũng như có thể dễ dàng tìm được lực lớn nhất
và lực bé nhất Dùng đồ thị phụ tải ta có thể xác định khu vực chịu lực ít nhất để xácđịnh vị trí khoan lỗ dầu bôi trơn và để xác định phụ tải khi tính sức bền ở trục
- Vẽ hệ toạ độ T - Z gốc toạ độ O’ trục O’Z có chiều dương hướng xuống dưới
- Chọn tỉ lệ xích :μT = μZ = μp = 0,02272 [MN/(m2.mm)]
- Đặt giá trị của các cặp (T,Z) theo các góc α tương ứng lên hệ trục toạ độ T - Z.Ứng với mỗi cặp giá trị (T,Z) ta có một điểm, đánh dấu các điểm từ 0 - 72 ứng với cácgóc
α từ 00 - 720 Nối các điểm lại ta có đường cong biểu diễn véctơ phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu
- Dịch chuyển gốc toạ độ Trên trục 0’Z (theo chiều dương) ta lấy điểm 0 với00' = Ro (lực quán tính ly tâm)
+ Lực quán tính ly tâm :
[MN/m2]+ m’2= mtt – m1 = 1.1 – 0.33 = 0.77 (kg)
+ m2: khối lượng thanh truyền qui dẫn về đầu to
Trang 33*Ý nghĩa đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu: qua đồ thị xác định được phụ tải tác
dụng lên chốt khuỷu ứng với vị trí trục khuỷu Xác định được vị trí phụ tải cực đại,
cực tiểu Đồng thời từ độ thị ta xác định đồ thị đầu to thanh truyền và đồ thị mài mòn
Trang 3410.Đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền
Dựa trên nguyên lý lực và phản lực tác dụng tại 1 điểm bất kỳ trên chốt khuỷu và
đầu to thanh truyền và xét đến sự chuyển động tương đối của chúng, ta có thể xây
dựng được đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền, nhờ có kết quả xây dựng
đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu
Tại bất kỳ một điểm trên đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu, chúng ta hoàn toàn
xác định được giá trị, phương, chiều và điểm đặt của lực tác dụng lên chốt khuỷu
Bây giờ chúng ta xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền tức là tìm
các phản lực tác dụng lên ổ trượt đầu to thanh truyền do phụ tải Q trên chốt khuỷu
gây ra
Như vậy, ứng với một giá trị Q ta sẽ có một phản lực Qi bằng nhau về giá trị
nhưng ngược chiều nhau Còn điểm đặt của phản lực này do có sự chuyển động tương
đối nên tại vị trí của một chốt khuỷu có góc αi thì trên đầu to thanh truyền sẽ có một
góc tương ứng là αi + βi, chiều quay của đầu to thanh truyền ngược chiều quay với
Trang 36- Đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền được xây dựng bằng cách :
Đem tờ giấy bóng đặt chồng lên đồ thị phụ tải của chốt khuỷu sao cho tâm O trùng với
tâm O của đồ thị phụ tải chốt khuỷu Lần lượt xoay tờ giấy bóng cho các điểm 00,
100, 200, 300, α trùng với trục OZ của đồ thị phụ tải chốt khuỷu Đồng thời đánh
dấu → →→→
các điểm đầu mút của các véc tơ 0 , 10, 20, 30, của đồ thị phụ tải tác dụng trên chốt
khuỷu trên tờ giấy bóng bằng các điểm 0 , 10 , 20 , 30, α
Nối các điểm 0 , 15 , 30 , α bằng một đường cong , ta có đồ thị phụ tải tác dụng
trên đầu to thanh truyền
Phụ tải đầu to
-30 -50 -70 -90 -110
Trang 3711.Xây dựng đồ thị khai triển phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu
a Mục đích của việc xây dựng đồ thị phụ tải:
- Xác định lực tác dụng trên chốt ở mỗi vị trí của trục khuỷu
- Khai triển đồ thị phụ tải theo quan hệ Q - α ta có thể xác định được phụ tải lớn nhất, bé nhất trên chốt khuỷu.
- Từ đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu ta có thể xây dựng được đồ thịphụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền và đồ thị mài mòn chốt khuỷu , từ
đó có thể xác định được vị trí chịu phụ tải bé nhất trên chốt khuỷu để khoan
lỗ dầu bôi trơn
b Phương pháp vẽ
- Vẽ hệ tọa độ T-Z, gốc tọa độ O’, trục O’Z có chiều dương hướng xuống dưới
- Nối các điểm này lại ta được đường cong biểu diễn phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu
- Dời gốc tọa độ O’ theo phương trục Z một đoạn O’O bằng giá trị biểu diễn của lực quán tính li tâm PRo
- Tính lực quán tính li tâm PRo:
Trang 38+ Chiều của vectơ phụ tải theo chiều từ tâm O ra điểm A cần xác định.
+ Điểm đặt của vectơ phụ tải là điểm giao nhau của vectơ OA và kéo dài về phía gốccho đến khi cắt vòng tròn tượng trưng chốt khuỷu
- Đồ thị mài mòn của chốt khuỷu (hoặc cổ trục khuỷu ) thể hiện trạng thái chịutải của các điểm trên bề mặt trục Đồ thị này cũng thể hiện trạng thái hao mòn lýthuyết của trục, đồng thời chỉ rõ khu vực chịu tải ít để khoan lỗ dầu theo đúngnguyên tắc đảm bảo đưa dầu nhờn vào ổ trượt ở vị trí có khe hở giữa trục và bạc lótcủa ổ lớn nhất Áp suất bé làm cho dầu nhờn lưu động dễ dàng
- Sở dĩ gọi là mài mòn lý thuyết vì khi vẽ ta dùng các giả thuyết sau đây:
+ Phụ tải tác dụng lên chốt là phụ tải ổn định ứng với công suất Ne và tốc độ n địnhmức;
+ Lực tác dụng có ảnh hưởng đều trong miền 1200;
+ Độ mòn tỷ lệ thuận với phụ tải;
+ Không xét đến các điều kiện về công nghệ, sử dụng và lắp ghép
- Các bước tiến hành vẽ như sau:
+ Trên đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu ta vẽ vòng tâm O, bán kính bất kì Chia vòng tròn này thành 24 phần bằng nhau, tức là chia theo 15o theo chiều ngược chiều
Trang 39kim đồng hồ, bắt đầu tại điểm 0 là giao điểm của vòng tròn O với trục OZ (theo chiềudương), tiếp tục đánh số thứ tự 1, 2, , 23 lên vòng tròn.
+ Từ các điểm chia 0, 1, 2, , 23 của vòng tròn O, ta kẻcác tia qua tâm O và kéo dài,các tia này sẽ cắt đồ thị phụ tải tại nhiều điểm, có bao nhiêu điểm cắt đồ thị thì sẽ có bấy nhiêu lực tác dụng tại điểm chia đó Do đó ta có :
ΣQ' = Q'i0 + Q'i1 + + Q'in
Trong đó:
+ i : Tại mọi điểm chia bất kì thứ i
+ 0, 1, , n: Số điểm giao nhau của tia chia với đồ thị phụ tải tại 1điểm chia - Lập bảng ghi kết quả ∑Q’i - Tính Q itheo các dòng:
= Q'0 + Q'1 + + ΣQ'23
- Chọn tỉ lệ xích: ΣQ = 2 [MN/(m2.mm)]
- Vẽ vòng tròn bất kỳ tượng trưng cho chốt khuỷu, chia vòng tròn thành 24 phầnbằng nhau đồng thời đánh số thứ tự 0, 1, , 23 theo chiều ngược chiều kim đồng hồ
- Vẽ các tia ứng với số lần chia
- Lần lượt đặt các giá trị Q 0, Q 1, Q 2, …, Q 23 lên các tia tương ứng theo chiều từ ngoài vào tâm vòng tròn Nối các đầu mút lại ta có dạng đồ thị mài mòn chốt khuỷu
- Các hợp lực Q 0, Q 1, Q 2, …, Q 23 được tính theo bảng sau :
Đồ thị mài mòn chốt khuỷu
Trang 40PHẦN 2 : Phân tích đặc điểm chung của động cơ chọn tham khảo
1 Một số nét khái quát về động cơ (G6EA - GSL 2.7)
- Động cơ Gasoline, 4 kỳ, 6 xilanh, một hàng xilanh thẳng đứng
- Đường kính × hành trình Piston: 86.7 × 75.0 mm.
- Công suất cực đại Ne =138 Kw tại số vòng quay n = 6000 vòng/phút
- Áp suất cực đại Pz =5 (MN/m2)
- Khối lượng nhóm piston mpt =0.8
- Khối lượng thanh truyền mtt =1.1
Khối lượng nhóm piston (kg)
Khối lượng nhóm thanh