Độ ẩm của nguyên liệu qua các công đoạn sản xuất bột tía tô .... Việc phát triển sản phẩm mới có giá trị từ chính câynông sản trong nước vẫn luôn được quan tâm, được Chính phủ phê duyệt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
CƠ SỞ DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ NHÀ MÁY
Dự án: “Thiết kế nhà máy sản xuất bột tía tô năng suất
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 8
1.1 LẬP LUẬN KINH TẾ 8
1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 8
1.2.1 Need 8
1.2.2 Approach 9
1.2.3 Benefit 9
1.2.4 Competition 10
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG ÁN SẢN PHẨM 11
2.1 KHÁCH HÀNG HƯỚNG ĐẾN 11
2.2 ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM 11
2.3 BAO BÌ 12
2.4 DÒNG SẢN PHẨM 13
2.5 SẢN LƯỢNG 13
CHƯƠNG 3: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 14
3.1 PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH CHUNG 15
3.2 THUẬN LỢI VỀ MẶT GIAO THÔNG 16
3.3 THUẬN LỢI VỀ NHÂN LỰC 17
3.4 THUẬN LỢI VỀ ĐỊA CHẤT, ĐỊA HÌNH, THỜI TIẾT 17
3.5 THUẬN LỢI VỀ ĐIỆN, NƯỚC 18
3.6 THUẬN LỢI VỀ MẶT XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG 19
3.7 ĐỦ DIỆN TÍCH YÊU CẦU 19
3.8 VÙNG NGUYÊN LIỆU 19
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ 20
4.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 20
4.2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 21
4.2.1 Sơ chế 21
4.2.2 Rửa 21
4.2.3 Chần 21
Trang 34.2.4 Làm mát 22
4.2.5 Cắt nhỏ 22
4.2.6 Sấy lạnh 23
4.2.7 Nghiền 23
4.2.8 Bao gói 24
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG SẢN PHẨM 26
5.1 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 26
5.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG SẢN PHẨM 26
5.2.1 Độ ẩm của nguyên liệu qua các công đoạn sản xuất bột tía tô 26
5.2.2 Hao phí qua các công đoạn sản xuất bột tía tô 27
5.2.3 Tính toán cân bằng sản phẩm cho từng công đoạn sản xuất 28
CHƯƠNG 6: PHƯƠNG ÁN THIẾT BỊ 32
6.1 THIẾT BỊ SƠ CHẾ 32
6.2 THIẾT BỊ RỬA 32
6.3 THIẾT BỊ CHẦN 33
6.4 THIẾT BỊ LÀM MÁT 34
6.5 THIẾT BỊ CẮT 35
6.6 THIẾT BỊ SẤY LẠNH 36
6.7 THIẾT BỊ NGHIỀN 37
6.8 THIẾT BỊ ĐÓNG GÓI 37
CHƯƠNG 7: XÂY DỰNG NHÀ MÁY 40
7.1 SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 40
7.2 MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CHÍNH 40
7.3 TỔNG BÌNH ĐỒ NHÀ MÁY 42
CHƯƠNG 8: PHƯƠNG ÁN ĐIỆN – NƯỚC 44
8.1 PHƯƠNG ÁN ĐIỆN 44
8.1.1 Tính phụ tải chiếu sáng 44
8.1.2 Tính điện cho các thiết bị 46
8.1.3 Xác định các thông số của hệ thống điện 46
8.1.4 Tính điện năng tiêu thụ hàng năm 47
8.2 PHƯƠNG ÁN NƯỚC 48
8.2.1 Nước cho sản xuất 48
Trang 48.2.2 Nước cho mục đích khác 48
CHƯƠNG 9: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 49 9.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG 49
9.1.1 Chất thải rắn 49
9.1.2 Nước thải 50
9.1.3 Khí thải 50
9.2 AN TOÀN LAO ĐỘNG 52
9.2.1 Tai nạn lao động 52
9.2.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố 53
CHƯƠNG 10: HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 57
10.1 PHƯƠNG ÁN NHÂN SỰ 57
10.2 TÍNH KINH TẾ 60
10.2.1 Dự kiến vốn đầu tư dự án 60
10.2.2 Tính giá thành sản phẩm 64
10.2.3 Đánh giá hiệu quả của dự án 65
KẾT LUẬN 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 5Tỷ lệ đóng góp của các thành viên trong nhóm (%)
Thành viên
Trang 65
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là đất nước có điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp với sự phát triển củanhiều loại cây nông sản đặc thù Nhiều sản phẩm chế biến từ các loại cây nông sản đã rađời và đang ngày một phát triển hơn Việc phát triển sản phẩm mới có giá trị từ chính câynông sản trong nước vẫn luôn được quan tâm, được Chính phủ phê duyệt theo các quyếtđịnh và kế hoạch hành động để phát triển công nghiệp chế biến theo hướng nâng cao giátrị gia tăng và phát triển bền vững Không những vậy, sự bùng nổ của đại dịch COVID-19nhưng năm gần đây giúp nguồn cung rau quả chế biến tăng khi xuất khẩu sản phẩm tươihoặc đông lạnh giảm, buộc các nhà sản xuất phải chuyển hướng sang chế biến Trong khi
đó, giá cả, thời gian sử dụng và sự đổi mới là những động lực chính thúc đẩy sự gia tăngtiêu thụ trái cây và rau quả chế biến Người tiêu dùng cũng ngày càng quan tâm hơn vềcác loại thực phẩm tốt cho sức khỏe của mình Bên cạnh đó với sự phát triển của xã hội,con người ngày càng trở nên bận rộn hơn, việc bỏ ra thời gian để chế biến thực phẩmdường như thu hẹp lại Có thể nói, các sản phẩm vừa tốt cho sức khỏe vừa nhanh chóngtiện lợi đã và đang trở thành xu hướng
Trước xu thế của thị trường, chúng em mong muốn được mang sản phẩm chất lượngđến người tiêu dùng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm từ rau củ Đặcbiệt với mục tiêu giới thiệu cây nông sản Việt Nam đến với bạn bè quốc tế Vì vậy, nhóm
em quyết định đưa ra dự án: “Thiết kế nhà máy sản xuất bột tía tô má sấy lạnh, năng suất
2000 kg nguyên liệu/ngày”
Nhóm xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Tiến Thành và thầy Lê Tuân đã có nhữnghướng dẫn đầy đủ, chi tiết để bài báo cáo được hoàn thiện nhất có thể Bài báo cáo có thểcòn nhiều sai sót, mong nhận được sự góp ý từ các thầy để hoàn thiện hơn
▪ Nội dung chính gồm 10 chương: Chương 1: Sự cần thiết phải đầu tư
Chương 2: Phương án sản phẩm
Chương 3: Địa điểm xây dựng công trình
Chương 4: Phương án công nghệ
Chương 5: Tính toán cân bằng sản phẩm
Chương 6: Phương án thiết bị
Trang 8Chương 7: Xây dựng nhà máy
Chương 8: Phương án điện – nước
Chương 9: Đánh giá tác động môi trường và an toàn lao độngChương 10: Hiệu quả dự án
Trang 9CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1.1 LẬP LUẬN KINH TẾ
nhưng hiện nay mức độ phát triển và sử dụng cây tía tô ở nước ta vẫn còn rất hạn chế, vùngtrồng tía tô chưa được quy hoạch cụ thể, chúng ta sử dụng tía tô còn rất đơn giản, chủ yếu đểlàm gia vị hay một phần sử dụng trong các bài thuốc dân gian Do vậy, việc trồng và pháttriển cây tía tô còn rất manh mún, các sản phẩm từ cây tía tô còn nghèo nàn nên giá trị củacây tía tô còn rất thấp
Theo Cục Chế biến và phát triển thị trường nông sản thuộc Bộ NN&PTNT, trongtổng cộng 7.500 doanh nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, có rất nhiều đơn vị chỉ chếbiến quy mô nhỏ lẻ, hộ gia đình nên các phước pháp còn gặp nhiều hạn chế, chưa biết ápdụng công nghệ cao Do đó, nông sản thành phẩm vẫn chưa đạt chất lượng cao Sản phẩm
sơ chế giá trị gia tăng thấp chiếm đến 70%-80% Đây là hạn chế lớn làm giảm giá trị nôngsản Việt Nam trên thị trường thế giới
Giá trị gia tăng của nông sản nằm ở công nghệ chế biến Nếu có công nghệ bảo quảntốt sẽ giúp nông sản tạo ra nhiều giá trị, giúp nông dân tăng thu nhập Một kg tía tô tươiđược bán với giá khoảng 15.000 - 25.000 đồng/kg nhưng 1 kg bột tía tô có giá trên dưới 1triệu đồng Bột tía tô có nhiều công dụng, lại có thời gian bảo quản dài gấp nhiều lần, đểđược thời gian dài không sợ biến tính, giảm chất lượng
Đây chính là tiềm năng để xuất khẩu nông sản tăng giá trị trên thị trường, đảm bảoyêu cầu để xuất khẩu tới các thị trường khó tính trên thế giới Nông dân cũng bán đượcnhiều hàng hơn vì để làm ra được 1 kg bột rau thì cần đến khoảng 20 kg rau tươi
1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Đánh giá ý tưởng bằng NABC
1.2.1 Need
Trang 10thiên nhiên và thảo dược ngày càng tăng.
được mọi người quan tâm, việc chế biến một cốc nước ép thảo dược tự nhiên thì mọi ngườiphải tốn công thời gian ra chợ mua nguyên liệu, về nhà sơ chế, ngâm rửa, tốn công xay épsau đó dọn rửa
sức mà vẫn có thể thưởng thức một thức uống thảo dược đảm bảo dinh dưỡng và đem lạisức đề kháng tốt
các sản phẩm làm đẹp từ thảo dược thì đây là một sản phẩm không tồi
1.2.2 Approach
dùng yên tâm về nguồn gốc, xuất sứ đồng thời giải quyết được vấn đề không có thời giannhưng vẫn có thể thưởng thức thức uống có lợi sức khỏe, tăng cường sức đề kháng, phù hợpvới xu hướng ăn uống healthy ngày nay
toàn với người tiêu dùng
hàng nhỏ, lẻ Ta có thể làm việc và quảng cáo với các trang web lớn: facebook, shopee, tiktok
1.2.3 Benefit
Fe, và P… Bột tía tô có khả năng chữa bệnh trong điều trị ngộ độc thực phẩm, cúm và virusđường hô hấp, hen suyễn, tiểu đường và bệnh tim, các đặc tính bảo vệ tim mạch, bảo vệ thầnkinh và chống trầm cảm
- Giải cảm, chữa ho, hen, đàm suyễn tức ngực, khó thở, rối loạn tiêu hóa, ngộ độc cua
cá, dưỡng thai, điều trị bệnh Gout, giúp giảm cân, làm trắng da, trị thâm nám…
- Theo Đông y, hương vị của tía tô được đánh giá là có sự pha trộn giữa hương vị hồi
Trang 11hương, cam thảo, quế và bạc hà Chính vì vậy, tía tô được y học cổ truyền xếp vàoloại giải biểu, thuộc nhóm phát tán phong hàn có tác dụng hỗ trợ giải cảm, hạ sốt,giải độc cua cá.
1.2.4 Competition
động, tạo công ăn việc làm ổn định cho người dân tại địa phương xây dựng cơ sở sản xuất,đóng góp kinh tế nhà nước
bởi nguyên liệu khan hiếm và việc nghiền ép rất mất thời gian Do đó, sản phẩm bột tía tô làmột sản phẩm tiềm năng nhờ vừa có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, vừa sử dụng thuậntiện, tiết kiệm thời gian chế biến
sản phẩm được chế biến thủ công, hơn nữa cây tía tô là loại cây dễ trồng và dễ sống đem lạinguồn nguyên liệu dồi dào
hơn cung nên việc phải tăng sản lượng là rất cần thiết Nhu cầu khách hàng đa dạng nên phảiphát triển thêm các sản phẩm bột từ các loại rau khác: chùm ngây, rau diếp cá, rau má
▪ Nhược điểm:
sản phẩm
- Đối thủ cạnh tranh: Trên thị trường có rất nhiều sản phẩm bột nghiền khác cũng đem
lại công dụng sức khỏe và làm đẹp cạnh tranh như: bột rau má, rau diếp cá ngoài
ra mọi người tự làm sản phẩm tại nhà
10
Trang 12CHƯƠNG 2: PHƯƠNG ÁN SẢN PHẨM
2.1 KHÁCH HÀNG HƯỚNG ĐẾN
Mọi đối tượng và những đối tượng quan tâm đến sức khỏe bên trong, chất lượng dinhdưỡng nạp vào cơ thể mỗi ngày
Nhu cầu về sản phẩm: Họ thường là những người bận rộn, không có nhiều thời gian
tự chế biến rau quả nên cần những sản phẩm hữu cơ tiện lợi, có thể sử dụng hàng ngày, dễchế biến, dễ bảo quản, có thời hạn sử dụng lâu dài và có thể mang đi bên mình; trongnhiều trường hợp có thể chữa bệnh, giải khát, làm đẹp da…
2.2 ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM
- Hàm lượng dinh dưỡng:
Thành phần dinh dưỡng
Khẩu phần trong 100gNăng lượng cung cấp: 37 kcal
°C
- Chỉ tiêu kiểm nghiệm rau củ quả sấy khô:
(Trong 1g hay 1ml thực phẩm)
Trang 13Coliform 10
11
Trang 14E coli Không có
loại nặng trong bột sản phẩm nguyên chất theo quy định hiện hành [1]
vi nấm trong bột sản phẩm nguyên chất theo quy định hiện hành [2]
bảo quản bột sản phẩm nguyên chất theo quy định hiện hành [3]
sử dụng theo quy định hiện hành [4]
quy định hiện hành [5]
kim loại nặng trong thực phẩm
[2] QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn an toàn cho phép
đối với ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
02/VBHN-BYT ngày 15/6/2015 của Bộ Y tế đối với Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày30/11/2012 của Bộ Y tế Hướng dẫn quản lý phụ gia thực phẩm
2.3 BAO BÌ
bên trong và không khí ẩm bên ngoài; bao bì có thể ngăn được sự thoát mùi của sản phẩm
12
Trang 15- Bao bì: đóng gói từ túi 200g, sử dụng túi zip có tráng bạc bên, ngăn ánh ánh chiếu trực tiếp vào sản phẩm
2.4 DÒNG SẢN PHẨM
khác như: bột cần tây, bột diếp cá, bột rau má…
2.5 SẢN LƯỢNG
Trang 16CHƯƠNG 3: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Việc chọn địa điểm để xây dựng nhà máy đóng vai trò rất quan trọng Vị trí của nhàmáy phải đảm bảo cho nhà máy hoạt động tốt trong thời gian sản xuất Nhà máy được xâydựng cần đảm bảo thỏa mãn các điều kiện:
Từ các nguyên tắc trên kết hợp quá trình khảo sát thị trường, nhóm chúng em quyếtđịnh lựa chọn địa điểm thiết kế: Nhà máy được xây dựng trong khu công nghiệp Phố Nối
A – Thuộc địa bàn huyện Yên Mỹ, huyện Văn Lâm và thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Trang 173.1 PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH CHUNG
Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với đơn vị tư vấn tổ chức lập Quy hoạch tỉnhHưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050:
- Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa chấtlượng, hiệu quả và có sức cạnh tranh cao trên cơ sở phát triển nông nghiệp công nghệ cao,nông nghiệp thông minh, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, hình thành các vùng sảnxuất nông nghiệp chuyên canh quy mô lớn
củ từng tiểu vùng trong tỉnh Thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, hợp tác,liên kết với các HTX, trang trại, để nâng cao giá trị gi tăng, chất lượng sản phẩm và có thịtrường tiêu thụ
tinh, sử dụng công nghệ tiên tiến kết hợp với các biện pháp tổ chức tiêu thụ ứng dụng côngnghệ thông tin, công nghệ số gắn với phát triển thương mại điện tử; đồng thời đầu tư đồng
bộ hệ thống xử lý nước thải, chất thải, bảo vệ môi trường
a) Mục tiêu tổng quát
thôn mới phồn vinh và văn minh; nâng cao giá trị gia tăng, sản xuất hàng hoá quy mô lớntrên cơ sở phát huy các lợi thế của từng địa phương trong tỉnh; phát triển theo hướng nôngnghiệp xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh, để tăng năng suất, chất lượng, hiệuquả và năng lực cạnh tranh cao, tham gia chuỗi giá trị trong nước và thế giới
b) Mục tiêu cụ thể
- Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành: Trồng trọt 35% - Chăn nuôi 60% - Dịch vụ nông
Trang 18nghiệp 5%.
100% các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung ứng dụng công nghệ cao; hoạt động sản xuấtnông nghiệp được ứng dụng công nghệ số trong quản lý và sản xuất Người nông dân cómức thu nhập cao từ nông nghiệp
100% diện tích sản xuất rau chuyên canh được ứng dụng công nghệ cao Ngoài các vùng sảnxuất rau đang phát triển như: Kim Động, Yên Mỹ, Ân Thi, Khoái Châu dự kiến mở rộngvùng sản xuất rau các huyện khu vực phía Nam của tỉnh như Phù Cừ, Tiên Lữ
thế, giá trị kinh tế cao ở các huyện Khoái Châu, Văn Lâm, Kim Động, Phù Cừ
Như vậy, việc xây dựng Nhà máy sản xuất bột tía tô sấy lạnh trong khu công nghiệpPhố Nối A là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh Hưng Yên
3.2 THUẬN LỢI VỀ MẶT GIAO THÔNG
Khu công nghiệp Phố Nối A nằm trên cạnh đường Quốc lộ 5 (Hà Nội - Hải Phòng),Hưng Yên; với địa hình và vị trí thuận lợi như vậy khu công nghiệp Phố Nối A vô cùngthuận lợi trong việc giao thương, xuất nhập khẩu hàng hóa với bên ngoài Không nhữngthế khu công nghiệp Phố Nối A còn nằm trên địa bàn các huyện Yên Mỹ, Mỹ Hào và VănLâm; với diện tích lớn nằm trải dài như vậy, khu công nghiệp có thể xây dựng rất nhiềunhà máy và thu hút nhiều nhân lực
Trang 19- Cách cảng biển nước sâu Quảng Ninh 120 km (khoảng 120 phút đi bằng ô tô)
3.3 THUẬN LỢI VỀ NHÂN LỰC
Hưng Yên là tỉnh thành có nguồn nhân lực dồi dào Dân số tỉnh Hưng Yên năm 2020
là 1.269.090 người, trong đó:
lực lượng lao động trẻ, khoẻ (chiếm 56,89% dân số); trong số đó, lực lượng lao động namchiếm 50,06%, lao động nữ chiếm 49,94%, lao động ở khu vực thành thị chiếm 15,93%; laođộng ở khu vực nông thôn chiếm 84,07%
lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 78,9%; lao động trong các ngành dịch vụ chiếm
10,4%
Bên cạnh đó, khu công nghiệp còn thu hút nguồn nhân lực từ các tỉnh thành lân cận như: Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam…
3.4 THUẬN LỢI VỀ ĐỊA CHẤT, ĐỊA HÌNH, THỜI TIẾT
Địa hình tương đối bằng phẳng, không có núi đồi, thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tâysang Đông sen kẽ những ô đất trũng thường xuyên bị ngập nước Địa hình cao chủ yếu ở phíaTây Bắc gồm các huyện Văn Giang, Khoái Châu, Văn Lâm; địa hình thấp ở các huyện Phù
Cừ, Tiên Lữ, Ân Thi Địa hình tỉnh Hưng Yên có thể chia thành 5 tiểu vùng, trong đó có Tiểukhu Khoái Châu, Văn Giang, Mỹ Hào, Yên Mỹ và Văn Lâm (nơi có KCN Phố Nối
A) có cốt đất cao +6m đến +7m
Tỉnh Hưng Yên nằm gọn trong ô trũng thuộc đồng bằng sông Hồng được cấu tạobằng các trầm tích bở rời thuộc kỷ Đệ Tứ, chiều dày từ 150 đến 160 m Theo thứ tự địatầng bao gồm các loại đất đá như sau:
Trang 20- Các trầm tích Phistoxen, bề dày 130 đến 140 m với các trầm tích vụn thô gồm sạn, sỏi, cát thô, cát trung có xen kẹp các thấu kính xét bột.
chứa hữu cơ, phân bố trên mặt địa tầng
Hưng Yên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, bốnmùa rõ rệt Trong thời kỳ đầu mùa đông khí hậu tương đối khô, nửa cuối thì ẩm ướt; mùa
hạ nóng ẩm, nhiều mưa
trong năm Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) tập trung tới 70% lượng mưa cả năm, gâyúng lụt, ảnh hưởng xấu đến sản xuất Mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) lạnh vàthường có mưa phùn, thích hợp cho gieo trồng nhiều loại cây ngắn ngày có giá trị kinh tế
tháng 2 năm sau), gió mùa Đông Nam (tháng 3 đến tháng 5) Hướng gió trong một năm biếnđổi và thể hiện theo mùa của hoàn lưu Các tháng giữa mùa đông, gió Bắc, Đông Bắc và TâyBắc chiếm tần suất từ 40 đến 65%, trong đó hướng Bắc xuất hiện nhiều hơn cả Tuy vậy,trong mùa đông gió Đông Nam vẫn có tần suất lớn (đầu mùa 15 đến 25%, giữa mùa 25 đến45%, cuối mùa 50 đến 65%) Về mùa hạ gió Đông Nam lại thịnh hành với tần suất 32 đến65% Ngoài ra, gió Tây Nam tuy xuất hiện với tần suất 5% nhưng có ảnh hưởng xấu tớingười, cây trồng và vật nuôi vì tính chất khô nóng
3.5 THUẬN LỢI VỀ ĐIỆN, NƯỚC
110/22KV với công suất 4x63MVA
Trang 213.6 THUẬN LỢI VỀ MẶT XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
mưa được thu gom qua hệ thống cống và thoát ra các sông trong khu vực Nước thải đượcthu gom về nhà máy xử lý nước thải của Khu công nghiệp Phố Nối A
hệ thống xử lý nước thải sinh học Nước thải được xử lý cục bộ tại các nhà máy trước khithải ra hệ thống thoát nước thải chung của Khu công nghiệp
doanh nghiệp Chất thải rắn từ các nhà máy sẽ được phân loại, thu gom tại chỗ và chuyển vềkhu tập trung chất thải trong Khu công nghiệp trước khi vận chuyển đi nơi khác để xử lýtheo quy định
3.7 ĐỦ DIỆN TÍCH YÊU CẦU
Diện tích quy hoach của Khu công nghiệp Phố Nối A là 688,94 ha Trong đó diện tíchđất công nghiệp cho thuê là 486 ha Năm 2021, Khu công nghiệp được Thủ tướng Chínhphủ vừa đồng ý chủ trương dự án quy hoạch mở rộng, đầu tư xây dựng và kinh doanh hạtầng kỹ thuật Khu công nghiệp Phố Nối A mở rộng với diện tích 92,5 ha
Mặt bằng xây dựng: Mặt bằng các lô đất đã được xử lý, sẵn sàng cho việc xây dựngNhà máy
3.8 VÙNG NGUYÊN LIỆU
Nguyên liệu được nhập về nhà máy theo ngày và đưa luôn vào sản xuất Nhà máy thumua nguyên liệu từ các hợp tác xã trồng rau đạt tiêu chuẩn VietGap trong địa bàn thànhphố Hưng Yên
Trang 22CHƯƠNG 4: PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ
4.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Hình 4.1 Quy trình công nghệ sản xuất bột tía tô
Trang 234.2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
4.2.1 Sơ chế
* Mục đích: Loại bỏ cành, lá héo, úa, bị dập nát hoặc những loại cỏ dại bị lẫn tạp
trong khi thu hoạch
Công đoạn này được thực hiện bằng tay do công nhân trong nhà máy chịu tráchnhiệm Nguyên liệu được cho lên băng tải, người công nhân tiền hành loại bỏ những lá bịhéo, ngắt lá nhặt các cành, rễ còn sót lại sau khi thu hoạch Lá tía tô sau khi được sơ chế
sẽ được băng tải đưa sang công đoạn rửa
4.2.2 Rửa
* Mục đích: Loại bỏ bụi bẩn, tạp chất, đặc biệt là trứng của các loại ấu trùng ẩn nấp
trong gân lá, một phần vi sinh vật và rửa sạch các hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, các chấtbảo quản…
* Các biến đổi:
khí, tùy theo mức độ nhiễm bẩn, có thể rửa một lần hay nhiều lần trong nước sạch luân lưuđến khi sạch hết tạp chất trên lá
cát, tạp chất bẩn, không bị dập nát
4.2.3 Chần
men không xảy ra, giữ màu sắc đặc trưng của lá tía tô
do vi sinh vật gây nên trong quá trình chế biến tiếp theo, góp phần làm tăng thười gian bảoquản thành phẩm
Trang 24* Các biến đổi
- Biến đổi vật lý: Sự khuếch tán và hào tan một số cấu tử từ nguyên liệu vào dung dịch
chần (nước nóng) làm tổn thất thành phần dinh dưỡng trong nguyên liệu Ngoài ra, một số
vi sinh vật và các tạp chất cũng sẽ khuếch tán vào nước nóng
học xảy ra nhanh hơn như vitamin có thể bị phân hủy bởi nhiệt hoặc bị oxy hóa làm giảmhàm lượng vitamin trong nguyên liệu (đặc biệt là vitamin C)
làm biến tính protein và một số enzyme trong tế bào
* Cách tiến hành: Lá tía tô sau khi rửa được băng tải vận chuyển tới thiết bị chần
băng tải, tiến hành quá trình chần Quá trình chần cần đảm bảo các điều kiện:
4.2.4 Làm mát
* Mục đích: Hạ nhiệt độ của nguyên liệu sau khi chần, tránh để lá tía tô chín quá mức
gây nhũn, thay đổi màu sắc, ảnh hưởng tới các công đoạn chế biến tiếp theo
* Các biến đổi: Nhiệt độ bán thành phẩm hạ xuống (từ 85oC xuống còn 45 – 50oC)
* Cách tiến hành: Lá tía tô sau quá trình chần được vận chuyển tới băng tải làm mát,
tiến hành quá trình làm mát bằng không khí lạnh
4.2.5 Cắt nhỏ
* Mục đích: Làm nhỏ bán thành phẩm giúp chuẩn bị cho quá trình sấy, giúp giảm
thời gian sấy và giúp quá trình sấy đồng đều hơn
Trang 25tiến hành quá trình cắt nhỏ Bán thành phẩm sau công đoạn cắt được đưa vào khay, đặt lên xe goong để vận chuyển tới phòng sấy.
4.2.6 Sấy lạnh
cho công đoạn nghiền tiếp theo
lượng dinh dưỡng cao nhất trong lá tía tô
sinh vật và một số enzyme, giúp kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm
nhau trong nguyên liệu và trong tác nhân sấy Các tính chất vật lý của nguyên liệu thay đổinhư hình dạng, kích thước, khối lượng, độ giòn…
nhiều do sử dụng phương pháp sấy lạnh
bay hơi thoát ra môi trường bên ngoài
diệt do tác dụng nhiệt và do hoạt độ nước giảm
Trang 26* Các biến đổi
dụng của các lực trong quá trình nghiền, nhiệt độ vật liệu sẽ tăng lên, gây ra một số biến đổi
về cấu trúc hoặc diễn ra các phản ứng hóa học làm ảnh hưởng tới quá trình nghiền và tínhchất sản phẩm
- Biến đổi hóa học: Khi nghiền, cấu trúc vật liệu bị phá vỡ, các thành phần của nguyên
liệu tiếp xúc với oxy, gây phảm ứng oxy hóa, làm giảm giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
dễ bay hơi, làm giảm giá trị cảm quan về mùi của sản phẩm Sản phẩm sau nghiền có tínhchất dễ hút ẩm, gây hiện tượng vón cục nên sản phẩm cần được bao gói ngay say quá trìnhnghiền để hạn chế tổn thất hương cũng như tránh hiện tượng hút ẩm
* Cách tiến hành
Đặc điểm của bán thành phẩm đi vào quá trình nghiền có cấu trúc từ các sợicenllulose dai và bền nên ta cần sử dụng phương pháp nghiền đĩa để có thể nghiền nhỏcác sợi cenllulose Tuy nhiên, sử dụng thiết bị nghiền đĩa tạo nên lực ma sát gây nóngkhối chè, dẫn tới làm mất màu của sản phẩm Do đó, ta lựa chọn phương pháp nghiền đĩatruyền thống, sử dụng thiết bị cối đá Granite Đây là phương pháp nghiền phù hợp vớiquy trình sản xuất bột tía tô, có những ưu điểm vượt trội so với các phương pháp khác:
cenllulose trong lá chè, tạo thành sản phẩm matcha dạng bột siêu mịn (kích thước hạt bột <
20 µm)
- Làm giảm sự ma sát tạo nhiệt hơn so với những phương pháp khác, giúp hạn chế tối
đa sự hao tổn các chất có hoạt tính sinh học, giữ được màu cho sản phẩm
Tiến hành cho bán thành phẩm sau khi sấy vào cối đá Granite nghiền với tốc độ 40 –
50 vòng/phút
Yêu cầu sản phẩm bột tía tô sau khi nghiền:
4.2.8 Bao gói
Trang 27- Đóng gói bao bì giúp bảo vệ vật lý: bảo vệ chống sốc, chống va đập, nén, bảo vệ khỏi thay đổi nhiệt độ, vi khuẩn, tránh các tác động từ oxy, hơi nước, bụi…
người tiêu dùng
zip 3 lớp (PE-PET tráng nhôm) giúp chống ánh sáng, áp suất, nhiệt độ và độ ẩm làm hưhỏng sản phẩm, an toàn cho người sử dụng
nhân xếp và đóng thùng thủ công
Trang 28CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG SẢN PHẨM
5.1 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
Nguyên liệu của nhà máy là tía tô tươi, được thu hoạch và sản xuất ngay trong ngày
Dự kiến nguyên liệu được nhập theo ngày với 2000 kg nguyên liệu/ngày Căn cứ vào thời
vụ thu hoạch của tía tô, ta lập biểu đồ cho kế hoạch thu mua nguyên liệu để sản xuất nhưsau:
Bảng 5.1 Kế hoạch thu mua nguyên liệu
Nhà máy sản xuất 12 tháng trong năm, mỗi ngày 2 ca, mỗi ca 8 tiếng Công nhân
được nghỉ vào các ngày chủ nhật và các ngày lễ theo quy định của Nhà nước Từ đó ta lậpđược bảng kế hoạch sản xuất của nhà máy như sau:
Bảng 5.2 Kế hoạch sản xuất của phân xưởng
5.2.1 Độ ẩm của nguyên liệu qua các công đoạn sản xuất bột tía tô
Bảng 5.3 Độ ẩm của nguyên liệu qua các công đoạn sản xuất bột tía tô
Trang 2926
Trang 305 Bán thành phẩm sau làm mát 86
5.2.2 Hao phí qua các công đoạn sản xuất bột tía tô
Bảng 5.4 Hao phí qua các công đoạn sản xuất bột tía tô
yêu cầu
chất tan trong quá trình chần
loại bỏ bán thành phẩm không đạt yêu cầu
Bảng 5.5 Nguyên liệu, phụ phẩm và hiệu suất chuyển hóa qua các công đoạn sản xuất
Trang 31- Bán thành phẩm: Tía tô đã sơ chế
chất lượng
27
Trang 32- NL chính: Tía tô đã làm mát
- Bán thành phẩm: Tía tô đã cắt
- NL chính: Tía tô đã cắt
- Bán thành phẩm: Tía tô khô
- NL chính: Tía tô khô
- Bán thành phẩm: Bột tía tô
- NL chính: Bột tía tô
- Thành phẩm: Gói bột tía tô
5.2.3 Tính toán cân bằng sản phẩm cho từng công đoạn sản xuất
Tính toán cân bằng vật chất tính cho 1000 kg nguyên liệu
* Công đoạn sơ chế:
Trang 33- Tổn thất của công đoạn sơ chế: 30%
28
Trang 34- Lượng nguyên liệu còn lại sau công đoạn sơ chế là:1000 × (100 − 30)
1′ = = 700 ( )
* Công đoạn rửa:
2 = = 750 ( )
- Tổn thất của công đoạn rửa: 1%
→ Lượng bán thành phẩm thực tế sau công đoạn rửa là:
750 × (100 − 1) 2′ = = 742,5 ( )
* Công đoạn chần:
3 = = 866,3 ( )
- Tổn thất của công đoạn chần: 1%
→ Lượng bán thành phẩm thực tế sau công đoạn chần là:
866,3 × (100 − 1) 3′ = = 857,6 ( )
* Công đoạn làm mát:
4 = = 735,1 ( )
- Tổn thất của công đoạn làm mát: 0%
→ Lượng bán thành phẩm thực tế sau công đoạn làm mát là: 4 = 735,1 ( )
* Công đoạn cắt:
29
Trang 35- Lượng bán thành phẩm đi vào công đoạn sấy lạnh là: G4 = 735,1 (kg)
→ Lượng bán thành phẩm thực tế sau công đoạn loại sấy lạnh là:
735,1 × (100 − 1)
5 = = 727,7 ( )
* Công đoạn sấy lạnh:
- Công đoạn sấy sấy lạnh làm độ ẩm bán thành phẩm giảm từ 86% xuống 5%, ta có:727,7 × (100 − 86)
6 = = 107,2 ( )
- Tổn thất của công đoạn sấy lạnh: 1%
→ Lượng bán thành phẩm thực tế sau công đoạn loại sấy lạnh là:
107,2 × (100 − 1) 6′ = = 106,1 ( )
* Công đoạn nghiền:
- Lượng bán thành phẩm đi vào công đoạn nghiền là: G 6’ = 106,1 (kg)
7 = = 107,2( )
- Tổn thất của công đoạn nghiền: 1%
→ Lượng bán thành phẩm thực tế sau công đoạn nghiền là:
7′ =
107,2 × (100 − 1)
= 106,1( )
100
* Công đoạn bao gói:
→ Lượng sản phẩm thực tế thu được sau công đoạn bao gói là:
106,1 × (100 − 1)
8 = = 105,0( )
30
Trang 36Bảng 5.6 Tổng hợp cân bằng sản phẩm
Trang 3731
Trang 38CHƯƠNG 6: PHƯƠNG ÁN THIẾT BỊ
6.1 THIẾT BỊ SƠ CHẾ
tải
Hình 6.1 Băng tải sơ chế
- Năng suất định mức trung bình của mỗi công nhân là: 30 kg/h
→ Số công nhân cần ở công đoạn này là 125 = 4,2 (công nhân)
30
Vậy cần có 5 công nhân ở băng tải Một bên băng tải có 2 công nhân, một bên có 3công nhân, công nhân đứng theo hình zigzag Khoảng cách giữa 2 công nhân là 1,6m vàcách đầu băng tải 0,5m
- Do vậy chọn 1 băng tải sơ chế có chiều dài như sau: 1,6 x 2 + 0,5 = 3,7 m
→ Chọn băng tải có kích thước như sau: dài 4m, rộng 1m, cao 1m (Công suất điện: 0,55kW(380V/50Hz))
công nhân cho giai đoạn này
6.2 THIẾT BỊ RỬA
Trang 39- Lựa chọn sử dụng thiết bị rửa băng tải sục khí.
Trang 4033