1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn máy điện công suất MBA yêu cầu

16 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo bài tập lớn môn Máy điện công suất MBA yêu cầu
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Anh, Trần Phan Trung Hiếu, Phạm Viết Đức, Võ Kim Quang, Trần Tuấn Kiệt
Người hướng dẫn Trần Công Binh, PTS.
Trường học Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điện - Điện Tử
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 148,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn điện ổn định mới có thể hoạt động trơn tru cho sản xuất, đạt hiệu quả cao và giảm chi phí bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy móc do dòng điện chập chờn gây ra.. Như chúng ta đã biết

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

MÔN: MÁY ĐIỆN

GVHD: Trần Công Binh HK: 212 - Lớp: L03 - Nhóm: 01 SVTH:

1 Nguyễn Thị Tuyết Anh

2 Trần Phan Trung Hiếu

3 Phạm Viết Đức

4 Võ Kim Quang

5 Trần Tuấn Kiệt

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh – tháng 4 năm 2022

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Thông số của bài tập lớn 2

1.1 Công suất MBA yêu cầu 2

1.2 Chọn Datasheet 2

1.3 Đề bài 3

2.1 Thí nghiệm hở mạch MBA 3

2.2 Thí nghiệm ngắn mạch MBA 4

2.3 Hệ số tải, hiệu suất và độ thay đổi điện áp của MBA 4

2.4 Bù công suất phản kháng trong MBA 5

3 Tính toán 5

3.1 Thông số MBA qui về mạch tương đương 5

3.2 Giải câu a 7

3.3 Giải câu b 7

3.4 Giải câu c 8

3.5 Giải câu d 10

3.5.1 Tính lại câu a khi lắp tụ bù 10

3.5.2 Tính lại câu b khi lắp tụ bù 11

3.5.3 Tính lại câu c khi lắp tụ bù 12

4 Kết luận 12

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại nền kinh tế phát triển nhanh như hiện nay nguồn điện đóng vai trò rất quan trọng và cần thiết cho hoạt động của các thiết bị Nguồn điện ổn định mới có thể hoạt động trơn tru cho sản xuất, đạt hiệu quả cao và giảm chi phí bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy móc do dòng điện chập chờn gây ra.

Như chúng ta đã biết máy biến áp là thiết bị điện được dùng để tăng điện áp từ máy phát điện lên đường dây tải điện để đi xa, và giảm điện áp ở cuối đường dây để cung cấp nguồn điện áp phù hợp, ổn định cho tải.

Trường hợp không sử dụng máy biến áp, máy biến thế trong sản xuất, chất lượng điện năng của lưới điện tốt thì một số thiết bị và dây chuyền vẫn có thể chạy ổn định như mong muốn Ngược lại, nếu chất lượng điện năng không tốt,

mà doanh nghiệp không sử dụng máy biến áp, máy biến thế thì rất dễ nhảy máy cắt, nổ cầu chì, Khi đó sẽ gây thiệt hại không nhỏ đối với doanh nghiệp như:

Tuổi thọ thiết bị điện sẽ bị giảm sút nghiêm

trọng Hiệu quả hoạt động không cao

Gây nguy hiểm cho người dùng

Hỏng hóc thiết bị thậm chí có thể bị ngừng hoạt động hoàn toàn.

Khi đó giá thành sửa chữa, chi phí bảo dưỡng và lượng khí thải nhà kính tăng lên rất nhiều.

Vì vậy ta có thể thấy được máy biến áp đóng góp vai trò rất lớn cho mảng điện lực đối với tất cả các lĩnh vực từ nhỏ đến lớn như: sinh hoạt của người dân, sản suất của doanh nghiệp, y tế, giáo dục, xã hội, chính trị,

Trang 5

1 Thông số của bài tập lớn

1.1 Công suất MBA yêu cầu

XY = 910769 + 913170 + 910292 + 913366 + 914812 = 4562409 ≈ 4562000

⇒ Chọn Công suất nhà máy đ = = 4000 ( )

=50+9+0+2+6+2=69

⇒ Chọn Hệ số tải dòng = = 69% = 0.69

1.2 Chọn Datasheet

Nhóm đã thống nhất chọn máy biến áp 3 pha có công suất S = 4000kVA: Máy biến áp 3 pha kiểu kín do công ty Đông Anh sản xuất đạt tiêu

chuẩn Việt Nam TCVN 8525 và tiêu chuẩn quốc tế IEC-60076.

Máy biến áp ngâm dầu với hệ thống làm mát ONAN (làm mát tuần

hoàn tự nhiên bằng dầu) được lắp đặt trong nhà hoặc ngoài trời.

Máy có khả năng chịu ngắn mạch tốt Cuộn dây được thiết kế có khả năng chịu được quá điện áp do đường dây hoặc sét gây ra.

Thông số chi tiết máy biến áp:

Công Cấp Tổn hao (W) Dòng Điện Cách Kích thước vỏ Tâm Khối lượng

(kV) Không Có tải tải mạch Dài Rộng Cao mm Dầu Tổng

4000 22/0.4 4900 29500 0.6 7 Dyn- 3080 2840 2690 1210 3131 10700

11

2

Trang 6

1.3 Đề bài

Tìm datasheet của một máy biến áp 3 pha 22/0,4 kV từ một nhà sản xuất bất kỳ có công suất gần bằng 4000 (kVA) Tính thống số mạch tương đương chính xác của máy biến áp Tính điện áp trên tải, độ thay đổi điện

áp, hiệu suất của máy biến áp và nhận xét và khuyến cáo khi:

a) MBA cung cấp điện cho tải có hệ số tải dòng điện là 69 % và có hệ số công suất 0,82 trễ?

b) Ở điều kiện như câu a, nếu tải được nối vào một hệ điện mặt trời phát lên lưới có công suất tác dụng bằng 40% công suất biểu kiến định mức máy biến áp với hệ số công suất bằng 1?

c) Ở điều kiện như câu b, nếu inverter hòa lưới phát thêm công suất phản kháng bằng 30% công suất biểu kiến định mức máy biến áp?

d) Thêm tính dung lượng tụ bù để nâng hệ số công suất bằng 0,95 trễ và tính lại câu

a, b, c?

2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Thí nghiệm hở mạch MBA

Thí nghiệm hở mạch MBA (hay thí nghiệm không tải) dùng để xác định điện trở và điện kháng của nhánh từ hóa trong mạch điện tượng đương của máy biến áp Kiểm tra hở mạch thực hiện bằng cách đưa điện áp vào một trong các cuộn dây và cuộn dây còn lại để hở mạch, đo công suất, dòng điện và điện áp đầu vào Từ đó xác định được các thông số:

_

Trang 7

2.2 Thí nghiệm ngắn mạch MBA

Thí nghiệm ngắn mạch MBA dung để xác định điện trở và điện kháng tương

đương của máy biến áp Được thực hiện bằng cách nối ngắn mạch một cuộn dây

(thường là cuộn dây hạ áp) và giảm điện áp cấp cho cuộn dây còn lại, chỉ khoảng vài

phần trăm so với điện áp định mức để dòng điện tăng đến dòng điện định mức của

cuộn dây máy biến áp, đo điện áp và công suất Từ đó xác định các thông số:

=

_

=

2.3 Hệ số tải, hiệu suất và độ thay đổi điện áp

của MBA - Hệ số tải (dòng điện) của MBA:

=

đ

< 1 – non tải;

> 1 – quá tải

- Hiệu suất của MBA:

Tổn hao sắt: P Fe P 0

Tổn hao đồng: P Cu = 2 Pn

=

+( + × )

4

Trang 8

× đ () × +

đ

- Điện áp phía thứ cấp:

2.4 Bù công suất phản kháng trong MBA

Tiến hành lắp thêm các tụ bù để nâng cao hệ số công suất đến giá

trị PF’ mong muốn Dung lượng của các tụ bù được tính toán như sau:

∆ ù = ướ ù − × tan ( ′)

3 Tính toán

3.1 Thông số MBA qui về mạch tương đương

- Theo đề bài: MBA 3 pha 22/0.4kV

đ

= 0.4

√3

- Điện áp và dòng điện phía sơ cấp mắc ∆:

đ _ = đ _ = đ = 4000 × 10 = 60.6061 ( )

3 đ

3 × 22000

√3

- Điện áp và dòng điện phía thứ cấp mắc Y:

√3 = √3 =231( )

đ 4000 × 10

= 5772.0058 ( )

* Theo datasheet:

∆ %=0.6%; ∆ %=7%;

Trang 10

⇒ = ∆ % × đ _ = 0.6% × 60.6061 = 0.3636 ( )

_ =4900 = 1633.33 ( )

3

_ = 29500 = 9833.33 ( )

3

- Thí nghiệm hở mạch MBA:

=

đ

=

296327.1354

= − = 0.3636 − 0.0742 = 0.3559 ( )

= đ = 22000 = 61806.6975 ( )

0.3559

- Thí nghiệm ngắn mạch MBA:

1540

= đ _

=

đ _ = 60.6061 = 2.6771 ( )

= − = √25.41 − 2.677 = 25.2682 ( )

Mạch tương đương chính xác của MBA qui về

Trang 11

3.2 Giải câu a

- Thông số tải:

đ = 4000; = 0.69; = 0.82 (trễ)

- Công suất phía tải:

= × đ =0.69×4000=2760( )

= = 2760 × 0.82 = 2263.2 ( )

= − = 2760 − 2263.2 = 1579.7 ()

- Hiệu suất của nhà máy biến áp:

= 99.17 + ( + 2263.2 + (4.9 + 0.69 × 29.5)

- Độ thay đổi điện áp:

đ

× 100%

- Điện áp trên tải:

=(1− %)× đ =(1−0.03155)×0.4=387( )

Nhận xét: ở thông số tải như trên, MBA vận hành non tải chỉ (69% định mức) và đạt hiệu suất gần như tối đa (99%), đồng thời bị sụt giảm 3% điện áp so với định mức. 3.3 Giải câu b

- Công suất tải ở câu a:

=2760( ) =

2263.2 ( )

= 1579.7 ( )

- Công suất tác dụng phát lên lưới:

7

Trang 12

- Công suất nếu tải nối vào hệ thống điện mặt trời:

= − = 2263.2 − 1600 = 663.2 ( ) = =

1579.7 ( )

= + = 663.2 + 1579.7 = 1713.3 ( )

663.2

= 0.387 ễ 1713.3

- Hệ số tải:

1713.3

= = 4000 = 0.428

đ

- Hiệu suất của máy biến áp:

= + ( + × ) =

663.2 + (4.9 + 0.428 × 29.5) = 98.47%

- Độ thay đổi điện áp:

∆ % = . đ ( ) ( cos + )

đ

0.428 × 4000 × 10 × (2.6771 × 0.82 + 25.2682 × 0.57)

22000

- Điện áp trên tải:

= (1 − ∆ %) × đ = (1 − 1.957%) × 400 = 392.172 ( )

Nhận xét: ở câu b, khi hệ điện mặt trời phát công suất tác dụng lên lưới để

bù vào công suất mà tải đã tiêu thụ thì MBA vận hành non tải hơn ở câu a (giảm 26.2% so với câu a), hiệu suất gần như không thay đổi và điện áp phía tải được tăng lên, sụt giảm ít hơn (sụt áp 1.957%) Nhưng hệ số công suất giảm khá nhiều, cần bù thêm công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất tránh tổn hao.

3.4 Giải câu c

- Công suất tải câu b:

= 1713.3 ( )

= 663.2 ( )

Trang 13

= 1579.7 ( )

- Công suất phản kháng phát lên lưới:

=30%× đ =30%×4000=1200( )

- Công suất nếu tải nối vào hệ thống điện mặt trời:

= =663.2( )

= − = 1579.7 − 30% × 4000 = 379.7 ( )

= + = √663.2 + 379.7 = 764.2 ( )

663.2

= 0.86 ễ 764.2

- Hệ số tải:

764.2

= = 4000 = 0.1911

đ

- Hiệu suất MBA:

= + ( + × ) ×100%= 663.2 + (4.9 + 0.1911 × 29.5) 663.2 × 100% = 99.11%

- Độ thay đổi điện áp:

đ ( ) ( cos + )

∆ % =

đ

0.1911 × 4000 × 10 × (2.6771 × 0.82 + 25.2682 × 0.57)

22000

- Điện áp trên tải:

=(1−∆ %)× đ =(1−0.88%)×400=396.48( )

Nhận xét: So với câu b, bộ INVERTER phát công suất phản kháng lên lưới

đã nâng hệ số công suất của tải lên đáng kể (hơn 0.473 so với câu b), đồng thời

điện áp phía tải đều được cải thiện (sụt áp chỉ còn 0.88%) Nhưng MBA vận hành

chỉ bằng 19.11% định mức, MBA làm việc với công suất rất nhỏ so với định mức.

9

Trang 14

3.5 Giải câu d

Hệ số công suất yêu cầu: = ′ = trễ 3.5.1

Tính lại câu a khi lắp tụ bù

*Thông số tải trước bù:

= 2263.2 ( )

= 1579.7 ( )

*Thông số tải sau bù:

- Công suất phản khán bù thêm để nâng hệ số công suất lên bằng 0.95 trễ:

⇒ ∆ ù = − × tan - Công

suất biểu kiến sau bù:

= + = + × tan =

2382.32∠18.2 ( )

(0.95) = 835.8455 ( )

(0,95) = 2263.2 + 743.8779 ( )

- Hệ số dòng tải:

2382.32

= 0.5956 4000

đ

- Hiệu suất của máy biến áp: =

2263.32 × 10

= = 99.33% 2263.32 × 10 + 4900 + 0.5956 × 29500

- Độ thay đổi điện áp:

∆ % =

đ

0.5956 × 4000 × 10 × (2.6771 × 0,95 + 25.2682 × sin (0.95)

22000

⇒ ∆ % = 1.712%

Trang 15

- Điện áp trên tải:

= (1 − ∆ %) × đ = (1 − 1.712%) × 400 = 393.152 (V)

Nhận xét: Sau khi lắp tụ bù, MBA vận hành non tải hơn lúc trước bù (giảm 10%

so với lúc trước bù) Nhưng độ sụt áp giảm 1.4%.

3.5.2 Tính lại câu b khi lắp tụ bù

*Công suất tải trước bù:

= 663.2

= 1579.7

= 1713.3

* Thông số tải sau bù:

- Công suất phản khán bù thêm để nâng hệ số công suất lên bằng 0.95 trễ:

⇒∆ ù = − × tan (0.95) = 1361.7167 ()

- Công suất biểu kiến sau bù:

= + = + tan(0,95) = 663.2 + 217.9833 ( )

= 698.1053∠18.2 ( )

- Hệ số dòng tải:

698.1053

đ

- Hiệu suất của máy biến áp:

2263.32 × 10

- Độ thay đổi điện áp:

∆ % =

đ

0.1745 × 4000 × 10 × (2.6771 × 0,95 + 25.2682 × sin (0.95)

22000

⇒ ∆ % = 0.5015%

11

Trang 16

- Điện áp trên tải:

= (1 − ∆ %) × đ = (1 − 0.5015%) × 400 = 398 ( )

Nhận xét: Vì hệ số công suất lúc trước bù thấp nên dung lượng tù bù để bù công suất phản kháng là khá lớn so với câu a (tăng 526 kVar so với câu a) Sau khi lắp tụ bù, MBA làm việc non tải hơn rất nhiều lần so với lúc trước bù (giảm 25.35% so với trước bù), nhưng độ sụt gần như bằng 0, điện áp phía tải gần bằng định mức (398V).

3.5.3 Tính lại câu c khi lắp tụ bù

*Công suất tải trước bù:

= 764.2 ( )

= 663.2

= 379.7

*Thông số tải sau trước bù:

- Công suất phản khán bù thêm để nâng hệ số công suất lên bằng 0.95 trễ

⇒∆ ù = − tan(0.95) = 161.7167 ()

Nhận xét: Sau khi lắp tụ bù, công suất tác dụng và phản kháng sau

bù không thay đổi so với câu b nên hiệu suất MBA = = %, điện áp trên tải = = , độ thay đổi điện áp ∆ % = ∆ % = % Các thông số gần như không thay đổi.

4 Kết luận

Ở điều kiện tải như ở các câu a b c d, rõ ràng MBA ta lựa chọn là không phù hợp Mặc dù độ sụt áp đều rất nhỏ và hiệu suất gần như là 100%, nhưng MBA vận hành với hệ

số dòng tải đều rất bé ở mọi trường hợp tải, MBA vận hành non tải Điều này gây ra tổn thất rất lớn và lãng phí chi phí đầu tư MBA với công suất lớn như vậy Do vậy ta cần lựa chọn lại MBA với thông số thích hợp hơn và mang tính kinh tế hơn.

Ngày đăng: 01/12/2022, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w