1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM

135 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Cider Táo Năng Suất 9 Triệu Lít/Năm
Tác giả Lê Đức Dương, Trần Lê Trọng Nghĩa, Đồng Thị Hồ Thanh, Nguyễn Dương Ngọc Trâm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hiền
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thiết Kế Nhà Máy
Thể loại báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong năm 2016 đến 2023, phân khúc nguyên liệu nước ép trái cây dự kiến sẽ tăng trưởng cao nhất là 5,2% do xu hướng ngày càng tăng của người tiêu dùng đối với các sản phẩm tốt cho sức kh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC

PHẨM



BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN THIẾT KẾ NHÀ MÁY THỰC PHẨM

ĐỀ TÀI THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT CIDER TÁO NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍT/NĂM GVHD: TS NGUYỂN THỊ HIỀN

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH 1

DANH MỤC BẢNG 3

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ, KỸ THUẬT 5

1 Lập luận kinh tế 5

1.1 Phân tích thị trường 5

1.1.1 Thị trường thế giới 5

1.1.2 Thị trường trong nước 8

1.2 Tình hình sản xuất 10

1.2.1 Tình hình sản xuất thế giới 10

1.2.2 Tình hỉnh sản xuất trong nước 11

2 Lập luận kĩ thuật 12

2.1 Thiết bị và công nghệ 12

2.2 Khả năng cung cấp nguyên liệu 13

2.3 Công nghệ phụ trợ 13

2.4 Vốn đầu tư 13

2.5 Nguồn nhân lực 13

2.6 Hệ thống và khả năng phân phối 14

3 Đánh giá 14

3.1 Tính mới của sản phẩm 14

3.2 Phân tích SWOT 15

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY 16

1 Mục đích 16

2 Các yếu tố ảnh hưởng 16

3 Khu công nghiệp Hiệp Phước 16

3.1 Vị trí địa lý 17

3.2 Giao thông 17

3.3 Giá thuê đất, nhà xưởng và chi phí dịch vụ 18

3.4 Chính sách ưu đãi 18

4 Khu công nghiệp Nam Tân Uyên 18

4.1 Vị trí địa lý 18

4.2 Giao thông 19

Trang 3

4.3 Giá thuê đất, nhà xưởng và chi phí dịch vụ 19

4.4 Chính sách ưu đãi 19

4.5 Lao động 20

5 Khu công nghiệp Sóng Thần III 20

5.1 Vị trí địa lý 20

5.2 Giao thông 21

5.3 Giá thuê đất, nhà xưởng và chi phí dịch vụ 21

5.4 Chính sách ưu đãi 21

5.5 Lao động 21

6 So sánh và chọn khu công nghiệp 21

6.1 So sánh khu công nghiệp 21

6.2 Đánh giá chấm điểm và lựa chọn khu công nghiệp 23

CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ CIDER, TÁO VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA NGUYÊN LIỆU, PHỤ GIA 24

1 Cider 24

1.1 Giới thiệu chung 24

1.2 Chức năng 24

1.3 Phân loại 24

1.4 Chỉ tiêu chất lượng 25

2 Táo 26

2.1 Giới thiệu chung 26

2.2 Phân loại 27

2.3 Chức năng 28

2.4 Thành phần hóa học 28

2.5 Tiêu chuẩn lựa chọn táo 30

3 Nước 31

4 Đường tinh luyện 33

5 Enzyme 34

6 Chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae 35

7 Gelatin 36

8 Bentonite 37

9 Acid malic 38

10 Kali Metabisulfit 39

CHƯƠNG 5: THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT 41

Trang 4

1 Sơ đồ khối quy trình 41

2 Thuyết minh quy trình 41

2.1 Phân loại 42

2.2 Rửa 42

2.3 Nghiền 43

2.4 Xử lý enzyme 44

2.5 Ép 44

2.6 Lọc sơ bộ 45

2.7 Sulfit hóa 46

2.8 Hoạt hóa nấm men 47

2.9 Nấu syrup 47

2.9.1 Trộn có gia nhiệt 47

2.9.2 Lọc syrup 48

2.10 Phối trộn/chuẩn bị dịch lên men 49

2.11 Lên men 50

2.12 Lọc 51

2.13 Phối trộn 51

2.14 Bão hòa CO2 52

2.15 Chiết rót và đóng lon 52

2.16 Thanh trùng 52

2.17 Ghi nhãn 53

3 Bản vẽ quy trình công nghệ 54

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT 55

1 Thông số giả thiết và tổn thất quá trình 55

2 Tính toán CBVC cho 1000kg nguyên liệu táo 56

3 Tính toán phụ liệu và phụ gia khác 59

4 Tổng kết cân bằng vật chất 61

4.1 Tính toán CBVC của quá trình cho 1000kg táo 61

4.2 Tính toán CBVC theo năng suất nhà máy 62

CHƯƠNG 7: TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ 63

1 Giản đồ Gantt bố trí sản xuất 63

2 Lựa chọn thiết bị 64

2.1 Phân loại 64

Trang 5

2.2 Rửa 64

2.3 Nghiền 65

2.4 Xử lý enzyme 66

2.5 Ép 67

2.6 Lọc thô 68

2.7 Chuẩn bị dịch lên men 69

2.8 Lọc 70

2.9 Lên men 70

2.10 Phối trộn 71

2.11 Bão hòa CO2 71

2.12 Chiết rót và đóng lon 72

2.13 Thanh trùng 73

2.14 Dán nhãn 74

2.15 Đóng thùng 75

2.16 Thiết bị khác 76

2.16.1 Máy nén khí có vi lọc 76

2.16.2 Bơm ly tâm di động 77

2.16.3 Thiết bị trao đổi nhiệt bản mỏng 77

2.16.4 Trạm làm sạch và khử trùng CIP 78

2.16.5 Thiết bị nhân giống nấm men di động 79

2.16.6 Thiết bị nấu syrup 80

3 Tổng kết thiết bị sử dụng 80

CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG – ĐIỆN – NƯỚC 82

1 Thông số giả thiết quá trình và công thức tính toán 82

2 Tính hơi nước 83

2.1 Quá trình sản xuất 83

2.2 Tính toán cho CIP 85

2.3 Tổng kết và chọn nồi hơi 85

2.3.1 Lượng hơi sử dụng 85

2.3.2 Chọn nồi hơi 85

3 Tính năng lượng lạnh 86

3.1 Kho bảo quản táo 86

3.2 Lên men 87

Trang 6

3.3 Thanh trùng 87

3.4 Làm nguội syrup 88

3.5 Tổng kết và chọn máy nén lạnh 88

4 Tính nước 89

4.1 Nước cho sản xuất, sinh hoạt 89

4.2 Nước cho CIP 89

4.3.1 Tổng kết nước trong sản xuất 90

4.3.2 Chọn bể nước 91

5 Tính điện năng 92

5.1 Điện năng các thiết bị sử dụng trong phân xưởng 92

5.4 Chọn tụ điện 93

5.5 Chọn máy biến áp 93

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ MẶT BẰNG NHÀ XƯỞNG 95

1 Quy tắc thiết kế 95

2 Phân chia khu vực 96

2.1 Vùng trước nhà máy 96

2.2 Vùng sản xuất 96

2.3 Vùng các công trình phụ 96

2.4 Tổ chức hệ thống đường vận chuyển ô tô và đi lại 97

3 Phân xưởng sản xuất 98

3.1 Phân xưởng nấu 98

3.2 Phân xưởng lên men 99

3.3 Phân xưởng chiết rót 99

3.4 Phân xưởng cơ điện 99

3.5 Phân xưởng lò hơi 99

3.6 Phân xưởng máy lạnh 99

4 Tính toán kho 99

4.1 Kho nhiên liệu 99

4.2 Kho lạnh bảo quản táo 100

4.3 Kho bảo quản nguyên liệu phụ và hóa chất 100

4.4 Kho bảo quản bao bì 102

4.5 Kho thành phẩm 102

5 Khu hành chính và các khu vực khác 103

Trang 7

5.1 Nhà hành chính 103

5.2 Phòng trưng bày sản phẩm 103

5.3 Nhà ăn - Hội trường 103

5.4 Phòng thay quần áo và nhà vệ sinh 104

5.5 Nhà xe 104

5.6 Gara ô tô 104

5.7 Phòng bảo vệ 104

5.8 Trạm cung cấp nước 104

5.10 Trạm biến áp 105

5.11 Khu đất mở rộng 105

6 Tổng kết và quy cách xây dựng 105

7 Bản vẽ mặt bằng nhà máy 107

8 Bản vẽ bố trí phân xưởng 108

CHƯƠNG 10: AN TOÀN LAO ĐỘNG 109

1 An toàn lao động 109

1.1 Quy định chung 109

1.2 Yêu cầu về an toàn lao động 110

1.2.1 Ánh sáng 110

1.2.2 Thông gió 110

1.2.3 An toàn điện 110

1.2.4 An toàn hóa chất 110

1.2.5 Kiểm tra trước khi khởi động máy 110

1.2.6 An toàn thiết bị và khu vực sản xuất 111

1.3 Vệ sinh trong sản xuất 111

1.3.1 Vệ sinh con người 112

1.3.2 Vệ sinh thiết bị, máy móc và nhà xưởng 112

1.3.3 Xử lý chất thải 112

1.4 Phòng chống cháy nổ 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Phân khúc thị trường đồ uống lên men 5

Hình 2: Quy mô thị trường cider trên thế giới năm 2020 (%) (Nguồn: IndustryARC) 6

Hình 3: Thị trường Cider trên thế giới năm 2019 6

Hình 4: Dự đoán tăng trưởng của phân khúc thị trường 7

Hình 5: Các tiêu chí lựa chọn thực phẩm đồ uống năm 2021 theo khảo sát 9

Hình 6: Thị trường Cider toàn cầu theo phân khúc sản phẩm 10

Hình 7: Phân loại thị trường Cider 11

Hình 8: Các sản phẩm Cider trong nước 12

Hình 9: Khu công nghiệp Hiệp Phước 16

Hình 10: Khu công nghiệp Nam Tân Uyên 18

Hình 11: Khu công nghiệp Sóng Thần III 20

Hình 12: Bậc phân loại của táo 26

Hình 13: Các loại táo phổ biến 28

Hình 14: Nấm men Saccharomyces cerevisiae 35

Hình 15: Công thức cấu tạo của acid malic 38

Hình 16: Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất cider 41

Hình 17: Thiết bị ép băng tải 45

Hình 18: Bản vẽ thuyết minh quy trình 54

Hình 19: Giản đồ Gantt theo ngày 63

Hình 20: Thiết bị phân loại dạng băng chuyền 64

Hình 21: Thiết bị rửa dạng băng chuyền 65

Hình 22: Thiết bị nghiền trục vis 66

Hình 23: Bồn ủ enzyme 67

Hình 24: Thiết bị ép băng tải 68

Hình 25: Thiết bị lọc khung bản 69

Hình 26: Thiết bị khuấy trộn có cánh khuấy 70

Hình 27: Bồn lên men 71

Hình 28: Bộ bão hòa CO2 72

Hình 29: Máy chiết rót tự động 73

Trang 9

Hình 30: Thiết bị thanh trùng đường hầm 73

Hình 31: Máy dán nhãn tự động 74

Hình 32: Máy đóng thùng tự động 75

Hình 33: Máy nén khí có vi lọc 76

Hình 34: Bơm ly tâm di động 77

Hình 35: Thiết bị trao đổi nhiệt bản mỏng 77

Hình 36: Trạm làm sạch và khử trùng 78

Hình 37: Thiết bị nhân giống nấm men di động 79

Hình 38: Thiết bị nấu syrup 80

Hình 39: Nồi hơi 86

Hình 40: Máy nén lạnh 88

Hình 41: Bể nước 30m 3 91

Hình 42: Giỏ nhựa đựng táo 100

Hình 43: Kệ Pallet 101

Hình 44: Bản vẽ mặt bằng nhà máy 107

Hình 45: Bản vẽ bố trí phân xưởng 108

Hình 46: Nội quy PCCC 113

2 | P a g e

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Bảng so sánh các khu công nghiệp 22

Bảng 2: Bảng đánh giá và chấm điểm 23

Bảng 3: Phân loại cider dựa vào lượng tanin và acid hữu cơ 25

Bảng 4: Một số chỉ tiêu Cider thành phẩm 26

Bảng 5: Một số loại táo phổ biến 27

Bảng 6: Thành phần hóa học có trong 100g táo 28

Bảng 7: Các hợp chất hương trong táo 30

Bảng 8: Thông số cảm quan, vô cơ và vi sinh vật của nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép (QCVN 01-1:2018/BYT) 32

Bảng 9: Các chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện (TCVN 6958:2001) 33

Bảng 10: Các chỉ tiêu lý - hóa của đường tinh luyện (TCVN 6958:2001) 34

Bảng 11: Chỉ tiêu dư lượng SO2 và các chất nhiễm bẩn (TCVN 6958:2001) 34

Bảng 12: Chỉ tiêu lý - hóa của gelatin theo TCVN 12099:2017 37

Bảng 13: Chỉ tiêu vi sinh vật của gelatin theo TCVN 12099:2017 37

Bảng 14: Yêu cầu kĩ thuật của nước trộn bentonit polyme theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11893:2017 38

Bảng 15: Chỉ tiêu chất lượng K2S2O5 theo QCVN 4 - 12 : 2010/BYT 39

Bảng 16: Hàm lượng SO2 sử dụng và pH dịch táo 46

Bảng 17: Thành phần của táo 55

Bảng 18: Các chỉ tiêu của sản phẩm 55

Bảng 19: Bảng tổn thất của theo từng quá trình sản xuất 55

Bảng 20: Tỷ trọng của dung dịch 57

Bảng 21: Tổng kết CBVC của quá trình cho 1000kg táo 61

Bảng 22: Tổng kết tính toán CBVC theo năng suất 62

Bảng 23: Tổng kết các thiết bị sử dụng 80

Bảng 24: Các quá trình xử lý nhiệt 82

Bảng 25: Thành phần sử dụng trong quá trình nấu syrup 83

Bảng 26: Thành phần cider trước thanh trùng 84

Bảng 27: Tổng kết nước trong sản xuất 90

Bảng 28: Thiết bị và điện năng sử dụng trong phân xưởng 92

Bảng 29: Tổng kết diện tích nhà máy và các khu vực 106

Trang 11

MỞ ĐẦU

Ngày nay, thực phẩm an toàn và có chất lượng dinh dưỡng đang được sự quan tâm rất lớn từngười tiêu dùng Riêng với sản phẩm thức uống, nước ép từ trái cây đang dần chiếm cảm tình vớimọi người và đây có thể là tương lai của ngành thức uống Sản phẩm nước trái cây lên men có nồng

độ cồn thấp tuy đã được sản xuất trên thế giới nhưng lại ít phổ biến ở Việt Nam Sản phẩm được sảnxuất bằng cách lên men dịch trích từ trái cây để có nồng độ cồn nhất định và được carbonate hóa.Hương vị đặc trưng và tốt cho sức khỏe là hai đặc điểm nổi bật ở sản phẩm này

Táo là loại trái cây được yêu thích và vô cùng quen thuộc trên toàn thế giới Không chỉ cóhương vị thơm ngon, chúng còn chứa một loạt các chất dinh dưỡng như phòng ngừa đột quỵ vàcác bệnh tim mạch, giúp duy trì cholesterol ở mức tốt cho sức khỏe,… Chính vì thế, khả năngphát triển một sản phẩm thức uống từ quả táo là rất lớn

Đề tài của nhóm em là thiết kế phân xưởng sản xuất cider - nước táo lên men có nồng độcồn thấp với năng suất là 9 triệu lít/năm Vì còn nhiều hạn chế về kiến thức nên bài viết sẽ khôngtránh khỏi những sai sót

Mong cô và các bạn có những góp ý, chỉnh sửa để bài báo cáo của nhóm được hoàn thiệnhơn Nhóm xin chân thành cảm ơn cô và các bạn

4 | P a g e

Trang 12

CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ, KỸ THUẬT

Đồ uống lên men toàn cầu được phân khúc dựa trên nguyên liệu thô như ngũ cốc, nước tráicây, rau và các nguyên liệu thô khác Trong năm 2015, ngũ cốc được coi là phân khúc ứng dụnglớn nhất trên thị trường đồ uống lên men toàn cầu và dự kiến sẽ duy trì sự thống trị của nó tronggiai đoạn dự báo 2016-2023 Nhu cầu gia tăng đối với đồ uống có cồn như bia, rượu và rượu táođược làm từ các loại ngũ cốc khác nhau như lúa mạch, lúa mạch đen, ngô, lúa miến, lúa mì, gạo

và hạt kê dự kiến sẽ thúc đẩy tăng trưởng của phân khúc này trong giai đoạn dự báo Xét về giátrị, phân khúc ngũ cốc đạt 421,92 tỷ USD, chiếm 56,44% thị phần trong năm 2015 Trong năm

2016 đến 2023, phân khúc nguyên liệu nước ép trái cây dự kiến sẽ tăng trưởng cao nhất là 5,2%

do xu hướng ngày càng tăng của người tiêu dùng đối với các sản phẩm tốt cho sức khỏe

Trên cơ sở loại đồ uống lên men, thị trường đồ uống lên men toàn cầu được phân khúcthành đồ uống có cồn và đồ uống không cồn Trong năm 2015, đồ uống có cồn được coi là phânkhúc lớn nhất theo loại trong thị trường đồ uống lên men toàn cầu và dự kiến sẽ duy trì vị thếthống trị của nó trong giai đoạn dự báo 2016-2023

Hình 1: Phân khúc thị trường đồ uống lên men

Trang 13

Thị trường đồ uống lên men toàn cầu được phân khúc theo khu vực Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu

Á Thái Bình Dương, Châu Mỹ Latinh, Trung Đông và Châu Phi Năm 2015, Châu Á Thái BìnhDương được coi là thị trường lớn nhất với hơn 37,20% thị phần doanh thu trong lĩnh vực đồuống lên men toàn cầu Phân khúc này được dự báo sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR đáng kể là5,3% trong giai đoạn dự báo Châu Âu là thị trường lớn thứ hai và dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc

độ CAGR là 4,9% trong giai đoạn dự báo

Quy mô thị trường cider được định giá 4,60 tỷ đô la Mỹ vào năm 2020 và tổng doanh thu

dự kiến sẽ tăng với tốc độ CAGR 6,5% từ năm 2021 đến năm 2027, đạt gần 14,7 tỷ đô la Mỹ [4]

Hình 2: Quy mô thị trường cider trên thế giới năm 2020 (%) (Nguồn: IndustryARC)

Hình 3: Thị trường Cider trên thế giới năm 2019

6 | P a g e

Trang 14

• Trong và sau dịch COVID-19

Quy mô thị trường Đồ uống lên men đã sẵn sàng để đạt được động lực lớn trong ngànhcông nghiệp thực phẩm nói chung trong giai đoạn 2021-2027 Sự tăng trưởng này có thể là donhu cầu về đồ uống có cồn ngày càng tăng, ngày càng có nhiều người tiêu dùng quan tâm đếnsức khỏe kêu gọi sử dụng đồ uống lên men có cồn và không cồn có nguồn gốc tự nhiên và ngàycàng nhận thức về những lợi thế mà các sản phẩm lên men mang lại

Đồ uống lên men hiện đã trở nên phổ biến rộng rãi nhờ những lợi ích nội tại của chúng baogồm cải thiện hệ thống miễn dịch và tăng cường sức khỏe đường ruột Những đồ uống này rấtgiàu lợi khuẩn giúp cải thiện hệ tiêu hóa

Nhu cầu về đồ uống không cồn lên men đang tăng lên đáng kể trên toàn thế giới Nhiềungười tiêu dùng hiện đang chuyển hướng sang đồ uống lên men không cồn do ý thức về sức khỏeđược nâng cao và hơn thế nữa Kombucha, Kefir, và những loại khác là một số loại đồ uốngkhông cồn được tiêu thụ nhiều, đã trở nên nổi tiếng trên thị trường đồ uống lên men ngày nay

Thị trường đồ uống lên men đa dạng ở các khu vực khác nhau như Bắc Mỹ, Châu Á TháiBình Dương, Châu Âu, Châu Mỹ Latinh và MEA Trong số này, tăng trưởng thị trường được dựđoán đến từ Bắc Mỹ, tiếp theo là Châu Âu Mức tiêu thụ đồ uống có cồn gia tăng ở các lục địa

Mỹ và châu Âu sẽ hỗ trợ tăng trưởng kinh doanh

Hình 4: Dự đoán tăng trưởng của phân khúc thị trường

Trang 15

Thị trường đồ uống lên men toàn cầu được dự báo sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR là6,2% trong giai đoạn dự báo (2020 - 2025).

Sự ưa thích của người tiêu dùng đối với nước uống lành mạnh là một yếu tố quan trọngtrong việc thúc đẩy sự tăng trưởng của thị trường Ý thức về sức khỏe của người tiêu dùng đượcnâng cao đã dẫn đến nhu cầu về đồ uống chức năng

Bắc Mỹ chiếm phần lớn thị trường do sự ưa chuộng đồ uống có lợi khuẩn ở khu vực này Với

sự gia tăng thu nhập khả dụng toàn cầu, đặc biệt là ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, người tiêudùng sẵn sàng trả nhiều hơn cho thực phẩm có thành phần tự nhiên Nhu cầu ngày càng tăng đối vớithực phẩm có nguồn gốc thực vật của người tiêu dùng, chẳng hạn như nước trái cây lên men, protein

và đồ uống làm từ ngũ cốc dự kiến sẽ thúc đẩy thị trường trên toàn thế giới

Hơn nữa, nhu cầu đối với các sản phẩm sữa nuôi đang gia tăng trên toàn cầu Nhu cầu nàyđược dẫn dắt bởi sự phát triển sản phẩm mới, cải thiện hương vị và tính linh hoạt, và hỗ trợ tiếpthị cao, dự kiến sẽ thúc đẩy tăng trưởng thị trường đồ uống lên men nói chung trong những nămtới

Ngành đồ uống lên men, đặc biệt là ở các khu vực như khu vực Châu Á Thái Bình Dươngđang trên đà bùng nổ do các đặc tính về sức khỏe và sức khỏe của nó từ sức khỏe đường ruột đếntăng cường miễn dịch, mà người tiêu dùng đang tìm kiếm nhiều hơn trong bối cảnh COVID-19

1.1.2 Thị trường trong nước

Thị trường ngành hàng đồ uống có cồn thấp tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương đang

có sự tranh đua gay gắt giữa bia và cider Christopher Kidd, Giám đốc khu vực của Asia PacificBreweries Ltd công ty sản xuất Heineken và Tiger, cho biết “1Việt Nam là một trong những thịtrường bia lớn nhất châu Á- Thái Bình Dương và có tiềm năng tăng trưởng cao nhất” Nhiềuchuyên gia phân tích đồ uống cũng dự báo rằng, ngành hàng này sẽ có bước đột phá và tăngtrưởng vượt trội trong giai đoạn 2020-2025

Thị trường cider tại khu vực cũng sôi động không kém khi sự quan tâm về sức khỏe giatăng sau đại dịch thúc đẩy nhu cầu sử dụng các loại đồ uống an toàn, lành tính Trong đó, cider –thức uống đảm bảo có nồng độ cồn thấp và nguyên liệu trái cây hoàn toàn từ tự nhiên được xem

là một sự lựa chọn hoàn hảo thay thế bia

Cider và bia đều có những điểm mạnh riêng và độc chiếm nhóm đối tượng người dùng nhất định.

lan truyền mạnh mẽ của cider từ truyền thông, giá trị sức khỏe, hương vị mới lạ, thói quen tiêudùng giúp loại đồ uống này trở thành “đối thủ nặng ký” có thể soán ngôi bia bất cứ lúc nào

8 | P a g e

Trang 16

Thói quen sử dụng các loại đồ uống có cồn thấp hoặc không có cồn là xu thế tương lai Do

đó, dù là một sản phẩm bắt nguồn từ châu Âu, nhưng cider đang dần trở nên phổ biến tại trịtrường Việt Nam

Việt Nam nằm trong top những quốc gia có sản lượng tiêu thụ thực phẩm-đồ uống hàngđầu châu Á Các chi tiêu cho thực phẩm, đồ uống chiếm tỷ lệ cao nhất trong chi tiêu hàng thángcủa người tiêu dùng (khoảng 25%)

Những năm gần đây do tình hình phức tạp của dịch Covid-19 đã ảnh hưởng đến sản lượngtiêu thụ của ngành Người tiêu dùng hạn chế sử dụng rượu, bia, nước ngọt và ưu tiên sử dụng cácsản phẩm cần thiết, thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên - hữu cơ, tăng cường dinh dưỡng và hệmiễn dịch, thực phẩm sạch và lành mạnh

Tình hình tiêu thụ đồ uống có cồn tại Việt Nam, phần lớn đồ uống có cồn được tiêu thụdưới dạng bia chiếm 91%, còn lại là rượu mạnh chiếm 8%, rượu nhẹ chiếm 1% và loại khác chỉchiếm <1% Theo các nhà đầu tư nước ngoài, lượng chi tiêu cho đồ uống có cồn ở Việt Namvượt xa so với đồ uống không cồn, trong đó sản phẩm bia là chủ yếu Đồ uống lên men, rượuvang tăng trưởng nhanh cũng phản ánh thị hiếu của khách hàng ngày càng đa dạng

Về thức uống trái cây lên men, đồ uống lên men từ trái cây luôn được ưa chuộng ở phươngTây vì chúng giúp tăng cường hệ thống miễn dịch một cách tự nhiên Tuy nhiên, các quốc giaphương Đông, cụ thể là các quốc gia châu Á, chỉ khoảng vài năm trở lại đây mới trở nên phổbiến, trong đó Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia có thị trường phát triển nhanh nhất

Sản phẩm nước trái cây lên men chưa phổ biến tại thị trường trong nước, đối tượng chủyếu sử dụng là những người có quan tâm đến dòng đồ uống có nguồn gốc tự nhiên, quan tâm đếnsức khỏe và một số bộ phận giới trẻ

Hình 5: Các tiêu chí lựa chọn thực phẩm đồ uống năm 2021 theo khảo sát

Trang 17

Trên 40% người tiêu dùng tại Việt Nam cho biết sức khỏe là yếu tố quyết định đến hành vimua hàng đối với các loại đồ uống không có cồn, tiếp đến mới là hương vị và giá cả của sản phẩm,đặc biệt là đối với khách hàng trên 45 tuổi Đối với người tiêu dùng trẻ với độ tuổi 16-24, hương vịlại là yếu tố quyết định cho hành vi mua hàng của họ Người tiêu dùng trong độ tuổi 35-44 chú trọngđến yếu tố sức khỏe và ưa chuộng những thực phẩm sử dụng đường ở mức tối thiểu.

Người tiêu dùng coi sức khỏe là yếu tố hàng đầu chi phối quyết định mua hàng của họ Tuynhiên thực tế tiêu dùng trên thị trường cho thấy, những loại thực phẩm và đồ uống được ưa chuộng

sử dụng lại không gắn liền với yếu tố sức khỏe mà gắn liền với hương vị và thói quen sử dụng

1.2 Tình hình sản xuất

1.2.1 Tình hình sản xuất thế giới

Thị trường rượu táo toàn cầu được phân khúc dựa trên sản phẩm, kênh phân phối, bao bì và địa

lý Trên cơ sở sản phẩm, thị trường được phân loại thành hương vị táo, hương vị trái cây và vị táo.Phân khúc phi thương mại được chia thành các siêu thị và đại siêu thị, các nhà bán lẻ chuyên biệt,cửa hàng tiện lợi và các phân khúc khác trên phạm vi toàn cầu Các dạng bao gói như lon, chai thủytinh, chai nhựa, và nhiều loại bao bì khác được sử dụng trên thị trường rượu táo Về mặt địa lý, thịtrường được phân tích trên khắp Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á - Thái Bình Dương và

LAMEA

Hình 6: Thị trường Cider toàn cầu theo phân khúc sản phẩm

Phân khúc hương vị trái cây là sinh lợi nhất trên thị trường rượu táo toàn cầu, nhờ vào cácdòng sản phẩm sẵn có và các cải tiến do các nhà sản xuất khác nhau thực hiện để thu hút khách hàng.Hơn nữa, người tiêu dùng có xu hướng quan tâm đến sức khỏe của họ hơn nên dần tìm đến các sảnphẩm đồ uống ít cồn và không chứa gluten, điều này đang làm tăng nhu cầu về rượu táo Ngoài ra, sựhiện diện của nhiều thương hiệu nổi tiếng khác nhau như Kopparberg, Woodchuck,

10 | P a g e

Trang 18

và Angry Orchard đã thúc đẩy sự mở rộng của loại rượu táo chất lượng cao Thị trường rượu táotập trung nhiều hơn ở khu vực Châu Âu và đang phát triển nhanh chóng ở Bắc Mỹ Các khu vựcđang phát triển của Châu Á - Thái Bình Dương và LAMEA được dự đoán sẽ mang lại cơ hội lớncho thị trường trong giai đoạn dự báo.

Thị trường rượu táo tập trung nhiều ở khu vực châu Âu và đang phát triển nhanh chóng ởBắc Mỹ Châu Á - TBD đang có tiềm năng phát triển Các nước sản xuất Cider nổi tiếng trên thếgiới có thể kể đến như Pháp, Anh, Úc, Tây Ban Nha, Mĩ… Hãng sản xuất nổi tiếng kể đến như:Strongbow (Anh), Heineken, Asahi Premeum Beverages (Úc)…

Hình 7: Phân loại thị trường

Cider 1.2.2 Tình hỉnh sản xuất trong nước

Tại Việt Nam, rượu táo vẫn chưa được sản xuất và mới chỉ tiêu thụ ở số lượng ít (nhậpkhẩu từ nước ngoài) Các sản phẩm của táo được sản xuất ở nước ta chủ yếu là nước ép táokhông có cồn và phổ biến nhất là nước giải khát có gas được bổ sung hương liệu táo

- Strongbow: 18.000 - 25.000VND/chai 330ml

- Sài Gòn cider: 70.000 - 90.000VND/chai 330ml

- VoLa: 44.000 - 47.000VND/chai 275ml

Trang 19

- Mack cider: khoảng 77.000VND/lon 500ml

- Lốc 6 lon thức uống lên men STAR KOMBUCHA mix vị (250ml x 6 lon): 210.000đ

- Nước hoa quả lên men RIO 330ml: 38.000đ/lon

Hình 8: Các sản phẩm Cider trong nước

2 Lập luận kĩ thuật

2.1 Thiết bị và công nghệ

- Công nghệ lên men tự nhiên bằng hệ vi sinh vật và các chủng nấm men như

Saccharomyces có sẵn trong nguyên liệu táo.

- Hệ thống dây chuyền thiết bị theo tiêu chuẩn châu Âu được nhập khẩu trực tiếp từ cộng hòa Séc

12 | P a g e

Trang 20

2.2 Khả năng cung cấp nguyên liệu

Ở Việt Nam do điều kiện khí hậu cũng như các kỹ thuật chăm sóc đặc thù, dù đã tiến hànhthử nghiệm nhưng đến hiện tại giống táo tây vẫn chưa được trồng rộng rãi với năng suất lớn do

đó đa phần táo được nhập khẩu từ các nước khác Các nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi đểtrồng táo trên thế giới: Tây Âu, Mỹ, Nhật, Trung, Hàn, Bên cạnh đó việc nhập khẩu táo cũngthuận lợi do cơ chế thị trường, phương tiện giao thông thuận tiện Trong khi đó, ngành logisticsđang tiến hành đầu tư phát triển đội tàu container để vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu nhằmđảm bảo sự chủ động, tính kinh tế và an toàn cho lĩnh vực này cùng nền kinh tế của quốc gia Vìvậy, nguồn nguyên liệu táo được nhập khẩu từ nước ngoài thông qua các kênh phân phối và tiếnhành nhập khẩu bằng đường thủy Việc này tạo nhiều cơ hội trong việc tiếp cận nguồn cung cấpđồng thời rút ngắn khoảng cách với thị trường nhập khẩu

Để nhà máy sản xuất ổn định, thì nguyên liệu phải ổn định, nguyên liệu chính là táo vàđược nhập ngoại qua cảng Sài Gòn sau đó được vận chuyển bằng đường bộ về nhà máy Trongtương lai nếu kỹ thuật phát triển, nguồn cung đảm bảo chất lượng có thể tiến hành thu muanguyên liệu từ trong nước hoặc tự xây dựng nông trại để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy

2.3 Công nghệ phụ trợ

- Enzyme thủy phân pectin: Pectinase, cellulases, hemicellulases

- Chất trợ lọc: Bentonite, Gelatin

- Bao bì: Bao bì nhôm in ấn sáng tạo và bao bì thủy tinh dung tích 330ml

- Thu nhận phụ phẩm bã táo và đề xuất quy trình sản xuất bột hương liệu từ bã táo ép

2.4 Vốn đầu tư

Vốn hóa dự kiến:

- 80% vốn đầu tư trong nước

- 20% vốn đầu tư nước ngoài

2.5 Nguồn nhân lực

Bình Dương là một tỉnh phát triển, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, có nhiềungành nghề là nơi hội tụ nơi làm ăn của nhiều nơi khác, có đầy đủ các phương tiện thuận lợi cho đilại, giao tiếp nên việc tuyển chọn nhân lực là thuận lợi Bình Dương đang tạo ra khối lượng lớn vềcông việc, thu hút lượng lớn các chuyên gia nước ngoài, các lao động ngoại tỉnh đến sinh sống, làmviệc Đồng thời việc đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh với hai nhóm nguồn nhân lực là sinh viên trình

độ đại học, thạc sỹ và tham gia hoạt động đào tạo nâng cao năng lực quản trị cho nguồn nhân lực khuvực doanh nghiệp của địa phương, trong đó, chú trọng trang bị, nâng cao năng lực về quản lý, tiếpcận công nghệ mới trong sản xuất công nghiệp, chế tạo Song song đó, nhà máy

Trang 21

còn có nguồn lao động dồi dào từ Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận : cả về công nghệ

và đội ngũ công nhân trình độ kỹ thuật cao đầy tiềm năng

2.6 Hệ thống và khả năng phân phối

Các kênh phân phối:

- Trực tiếp: các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, đại lý bán lẻ, quán nhậu…

- Online: các kênh mua sắm điện tử (Shopee, Lazada, ), trên trang web của nhãn hàng, trên các trang mạng xã hội…

Thị trường phân phối:

- Trong nước: dự kiến chiếm 1% thị phần nước táo lên men trong năm đầu tiên và đạt đến 5% trong 4 năm tiếp theo

- Quốc tế: đối tác tiềm năng là thị trường EU, Bắc Mỹ, Châu Á - Thái Bình Dương…

3 Đánh giá

3.1 Tính mới của sản phẩm

- Chưa có nhiều doanh nghiệp, sản phẩm sản xuất trong nước

- Sự phát triển của dân số trẻ, xu hướng thị trường chuyển từ bia, rượu sang các sản phẩm nước trái cây lên men độ cồn thấp, hương vị độc đáo…

- Sản phẩm được lên men tự nhiên, đảm bảo lợi ích cho sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịchbằng các chất có HTSH, chống OXH,

- Quá trình lên men tự nhiên được kiểm soát chặt chẽ mang đến độ cồn thấp (2-4%) đáp ứng các mối lo về sức khỏe của người tiêu dùng

- Sử dụng nấm men cố định trong quy trình sản xuất: Việc sử dụng nấm men cố định vào sản xuất cider có nhiều thuận lợi hơn việc sử dụng nấm men tự do ở những điểm sau:

+ Kéo dài thời gian hoạt động và ổn định của các nấm men Đồng thời chất mang cố địnhcũng được xem như nhân tố bảo vệ tế bào chống lại các tác nhân ảnh hưởng như pH, nhiệt độ, + Tăng hấp thụ cơ chất và cải thiện năng suất

+ Tăng sức chịu đựng với nồng độ cơ chất cao, giảm sự ức chế của sản phẩm cuối

+ Có khả năng lên men nhiệt độ thấp nâng cao chất lượng sản phẩm

14 | P a g e

Trang 22

+ Sản phẩm được thu hồi dễ dàng hơn do đó làm giảm chi phí yêu cầu về thiết bị và năng lượng.

+ Có khả năng tái sử dụng trong quá trình lên men

+ Giảm khả năng nhiễm vi khuẩn do mật độ tế bào cao

+ Có khả năng sử dụng các thiết bị phản ứng đơn giản, nhỏ do đó làm giảm chi phí

+ Giảm thời gian tạo thành sản phẩm

3.2 Phân tích SWOT

• Điểm mạnh:

- Thị trường nước trái cây lên men rộng lớn và có tỷ trọng tăng trưởng cao

- Sản xuất nước trái cây lên men trong nước còn hạn chế

- Người tiêu dùng giàu có xu hướng ưa chuộng các dòng rượu trái cây cao cấp

- Mức tiêu thụ sản phẩm có cồn của phụ nữ đang gia tăng; phụ nữ cởi mở hơn với các loại rượu mới đặc biệt là các dòng rượu nhẹ

• Thách thức:

- Phương hướng xuất - nhập khẩu phải đối mặt với các loại thuế cao, bị hạn chế do ảnh hưởng của dịch COVID-19

Trang 23

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY

1.Mục đích

Xây dựng nhà máy sản xuất thực phẩm là phương pháp tối ưu giúp hạn chế tối đa vi khuẩnsản sinh trong quá trình sản xuất, làm cho thực phẩm được sản xuất trong môi trường đảm bảo vệsinh an toàn thực phẩm và nâng cao khả năng bảo quản Cần phải đảm bảo xây dựng nhà máysản xuất thực phẩm uy tín, chất lượng với điều kiện môi trường sạch sẽ trong quá trình sản xuất

để tránh ảnh hưởng đến thực phẩm dẫn đến sản phẩm biến chất gây nguy hiểm cho người dùng

➔ Tăng cường thêm các kênh phân phối online thông qua web chính của nhãn hàng bên cạnh các kênh thương mại điện tử để tối ưu hóa lượng sản phẩm được bán ra

- Vùng nguyên liệu: Lựa chọn nhập khẩu nguyên liệu thông qua các kênh phân phối Nguyên liệu có thể được nhập khẩu thông qua đường biển hoặc đường hàng không

- Giao thông:

+ Vận chuyển các nguyên liệu phụ, phụ gia trong nước bằng đường bộ

+ Vận chuyển sản phẩm đến các nhà phân phối chính bằng đường bộ

3 Khu công nghiệp Hiệp Phước

Hình 9: Khu công nghiệp Hiệp Phước

16 | P a g e

Trang 24

3.1 Vị trí địa lý

- Khu công nghiệp lớn nhất Thành phố, sở hữu vị trí chiến lược với cơ sở hạ tầng hoànchỉnh, dịch vụ tiện ích đa dạng, hệ thống 3 cảng biển quốc tế nội khu, dễ dàng kết nối đến đườngcao tốc, sân bay quốc tế

- Địa điểm: Khu B, Đường số 1, KCN Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TPHCM

- Cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 18 km, thời gian di chuyển 40 phút

- Cách khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng 15 km, thời gian di chuyển 30 phút

- Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 25 km, thời gian di chuyển 60 phút

- Cách sân bay quốc tế Long Thành 40 km, thời gian di chuyển 30 phút

- Từ Khu công nghiệp Hiệp Phước có thể dễ dàng tiếp cận đến các tỉnh đồng bằng sôngCửu Long thông qua các tuyến đường vành đai số 3 và số 4 của thành phố Hồ Chí Minh cũngnhư hệ thống đường cao tốc liên vùng phía Nam

- Luồng tàu này đang được nạo vét sâu đến 12m để các tàu có trọng tải đến 50.000 DWT

có thể ra vào dễ dàng vận chuyển hàng hóa từ các cảng biển quốc tế trong Khu công nghiệp HiệpPhước đi các nước trong khu vực

- Hệ thống sông Đồng Nai kết nối Khu công nghiệp Hiệp Phước đến các tỉnh miền Đông(Đồng Nai, Bình Dương ) Hệ thống sông Vàm Cỏ kết nối Khu công nghiệp Hiệp Phước đến cáctỉnh Đồng Bằng sông Cửu Long (Tiền Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long )

Trang 25

3.3 Giá thuê đất, nhà xưởng và chi phí dịch vụ

- Giá khu đất: 90 USD/m2

- Điện: công suất 675MW và giá 0.07 USD KWh; có nhà máy điện dự phòng công suất700MW

- Cấp nước: TĐ 6.000m3/ngày với giá 9600VNĐ/m3

- Xử lý thải: 3000m3/ ngày với giá 0.32USD

3.4 Chính sách ưu đãi

Ưu đãi đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi thuế: thu nhập doanh nghiệp: miễn thuế trong

2 năm đầu, giảm 50% thuế trong 4 năm tiếp theo; miễn thuế xuất nhập khẩu, miễn thuế VAT,

4 Khu công nghiệp Nam Tân Uyên

Hình 10: Khu công nghiệp Nam Tân Uyên

4.1 Vị trí địa lý

- Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên nằm ở vị trí trung tâm khu kinh tế của Tỉnh Bình Dươngcũng như của Việt Nam, với tốc độ phát triển kinh tế cao nhất hiện nay và trong những năm qua.Hiện nay, Chính Phủ Việt Nam đang tập trung đầu tư phát triển ở Tỉnh này Là nơi thuận tiện vànhanh chóng trong việc giao dịch kinh doanh toàn cầu kể cả trong nước và nước ngoài

- Địa điểm: Ấp 4, xã Khánh Bình, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

- Đặc điểm khu đất:

+ Độ cao trung bình của đất : 32m so với mặt nước biển

+ Không có động đất hay tác động của thiên tai như : bão tố hay lũ lụt

+ Độ ẩm trung bình hàng năm : 84%

18 | P a g e

Trang 26

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm : 27,30C

+ Lượng mưa trung bình hàng năm : 1,864 mm

+ Độ nén của đất : 2 kg/cm2

4.2 Giao thông

• Đường bộ

- Đến trung tâm TP.HCM chỉ khoảng 30km với 50 phút di chuyển

- Đến Trung Tâm Tỉnh Bình Dương chỉ khoảng 10 km với 15 phút di chuyển

- Đến Trung tâm tỉnh Đồng Nai chỉ khoảng 22km với 30 phút di chuyển

• Hàng không

- Đến sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất chỉ khoảng 30km với 40 phút di chuyển

• Đường thủy

- Đến Cảng Sài Gòn chỉ khoảng 32 km với 55 phút di chuyển

- Đến Tân Cảng Sài Gòn chỉ khoảng 32 km với 45 phút di chuyển

- Đến Cảng Container quốc tế Sóng Thần chỉ khoảng 14km với 15 phút di chuyển

- Đến Cảng Thạnh Phước chỉ khoảng 8km với 10 phút di chuyển

4.3 Giá thuê đất, nhà xưởng và chi phí dịch vụ

- Giá khu đất: 42 - 49 USD/m2/tổng thời hạn thuê lại đất + Phí quản lý

- Cấp điện: 110/220 KV-2 x 40 MVA (06 lines chính + 02 lines dự phòng)

- Giá điện:

+ Giờ cao điểm: 0.1USD/KWh

+ Giờ bình thường: 0.05USD/KWh

+ Giờ thấp điểm: 0.03USD/KWh

- Cấp nước: Hệ thống cung cấp nước sạch công suất 12000m3/ngày với giá 0.4USD/m3

- Xử lý thải: Hệ thống xử lý nước thải công suất 8000m3/ngày với giá 0.28USD/m3

4.4 Chính sách ưu đãi

- Được hưởng các chính sách, điều kiện ưu đãi trong hoạt động thương mại và xây dựnglắp đặt nhà máy Ngoài ra, Khu Công Nghiệp còn đầu tư xây dựng trung tâm chăm sóc sức khỏe,giáo dục, giải trí, và chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài Nguồn lao động dồi dào từ Thành Phố

Hồ Chí Minh và các Tỉnh lân cận : cả về công nghệ và đội ngũ công nhân trình độ kỹ thuật cao,

đã được huấn luyện đào tạo nhiều năm kinh nghiệm trong các ngành công nghiệp và quản lý hoạtđộng kinh doanh Với chính sách "một cửa" phục vụ nhanh chóng và hiệu quả các dịch vụ, phục

Trang 27

vụ cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh như : bưu điện, hải quan, nhà kho, nhà xưởng và ngânhàng Với chính sách giá cho thuê đất ưu đãi, hợp lý và hấp dẫn.

- Chính sách thuế ưu đãi với các dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài

4.5 Lao động

- Nơi rất thuận lợi để các nhà đầu tư có thể đi vào thành phố Hồ Chí Minh đầy tiềm năng,nguồn nhân lực tốt và các phương tiện tiện ích khác, hoặc có thể đi ra nhiều thị trường khácthông qua các Cảng sông, Cảng biển, Sân bay Tân Sơn Nhất ,Ga xe lửa Sóng Thần, ĐườngXuyên Á, Tuyến xe lửa Bắc Nam của Việt Nam, Quốc Lộ 1, Quốc lộ 13

- Tuyến xe buýt : TP.Hồ Chí Minh-Trung Tâm Tỉnh Bình Dương-Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên và nhiều hỗ trợ để tạo điều kiện thích nghi và thuận tiện cho người lao động

Bên cạnh đó, còn có khu nhà trọ được quy hoạch với giá thấp ngay sát cạnh khu công nghiệp,tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động ( ngay cả trong thời gian chờ đợi nhận việc) và tạo điềukiện thuận tiện, dễ dàng cho nhà đầu tư trong việc tuyển dụng, quản lý và vận chuyển

5 Khu công nghiệp Sóng Thần III

Hình 11: Khu công nghiệp Sóng Thần III

5.1 Vị trí địa lý

- Thuộc vùng Đông Nam Bộ, phía Bắc tiếp giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam và phía TâyNam tiếp giáp TP.HCM, phía Tây tiếp giáp tỉnh Tây Ninh, phía Đông giáp Đồng Nai Khu côngnghiệp Sóng Thần Bình Dương là một trong số các điểm công nghiệp ở Bình Dương sở hữu cơ

sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Qua đó, thu hútđược nguồn vốn đầu tư FDI khủng

- Địa điểm: phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Đặc điểm khu đất: đất cứng

20 | P a g e

Trang 28

5.3 Giá thuê đất, nhà xưởng và chi phí dịch vụ

- Giá khu đất: Dao động từ 60-80 USD/m2 (diện tích thuê đất tối thiểu 1ha, thời hạn 50 năm) Phí quản lý: 0.3 USD/m2/năm

- Cấp điện: Đảm bảo mức điện áp 110/22kV

- Giá điện

+ Giờ cao điểm 0.1USD/KWh

+ Giờ bình thường 0.05USD/Kwh

+ Giờ thấp điểm 0.03USD/KWh

- Cấp nước: Đảm bảo công suất 50.000 m3/ngày giá 0.4USD/m3

- Đặc biệt, nước được xử lý theo tiêu chuẩn WHO nhằm đảm bảo vệ sinh và an toàn cho mọi hoạt động sinh hoạt cũng như các khu chế xuất

- Xử lý thải: công suất 12.000 m3/ngày Với giá 0.28USD/m3

5.4 Chính sách ưu đãi

- Miễn thuế 02 năm; giảm 50% thuế cho 4 năm thuê kế tiếp

- Miễn phí 1 tháng setup nhà xưởng

5.5 Lao động

Đang tạo ra khối lượng lớn về công việc, thu hút lượng lớn các chuyên gia nước ngoài, các laođộng ngoại tỉnh đến sinh sống, làm việc Với định hướng ưu tiên phát triển các loại hình thươngmại – dịch vụ và công nghiệp, trong thời gian tới khu công nghiệp Sóng Thần sẽ cần thêm nhiềulao động hơn nữa

6 So sánh và chọn khu công nghiệp

6.1 So sánh khu công nghiệp

Trang 29

Bảng 1: Bảng so sánh các khu công nghiệp

Khu B, Đường số 1, KCN

Ấp 4, xã Khánh Bình, huyện Đường N3, Tân Vĩnh

Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Trung tâm TPHCM: Trung tâm TPHCM: 30km Trung tâm TPHCM: 32km

Sân bay Tân Sơn Nhất: Sân bay Tân Sơn Nhất:18km

Giao thông Sân bay Tân Sơn Nhất:

Trung tâm tỉnh BD: 10km Cảng Sài Gòn: 34km25km

Cảng Sài Gòn: 32 km Tân Cảng: 38kmCảng Sài Gòn:15km

Tân Cảng: 32km Cảng Vũng Tàu: 100km

- Cao điểm: 0.1USD/KWh

- Cao điểm: 0.1USD/KWh

Miễn thuế trong 2 năm

Chính sách giá cho thuê đất -Miễn thuế 02 năm; giảmđầu, giảm 50% thuế trong 50% thuế cho 4 năm thuê

ưu đãi, hấp dẫn, thuế ưu đãi

với các dự án đầu tư có vốnthuế xuất nhập khẩu, miễn -Miễn phí 1 tháng setup

đầu tư nước ngoài

- Nơi thuận lợi để các nhà Đang tạo ra khối lượng lớn

Trang 30

Đang thu hút thêm nguồn đầu tư có thể đi vào TPHCM về công việc, thu hút lượng

đầy tiềm năng, nguồn nhân lớn các chuyên gia nướcnhân lực, tạo việc làm

lực tốt và các phương tiện ngoài, các lao động ngoạicho người dân đia

phương, thu hút lao động

- Nhiều tuyến xe buýt tạo việc Trong thời gian tới

Trang 31

6.2 Đánh giá chấm điểm và lựa chọn khu công nghiệp

➔ Quyết định chọn khu công nghiệp Nam Tân Uyên do đạt được những yêu cầu cần thiết đề ra và đạt được

số điểm đánh giá cao nhất trong 3 khu công nghiệp đã chọn

23 | P a g e

Trang 32

CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ CIDER, TÁO VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHẤT

LƯỢNG CỦA NGUYÊN LIỆU, PHỤ GIA

1 Cider

1.1 Giới thiệu chung

Cider là thức uống lên men có nguồn gốc từ châu Âu làm từ nước trái cây (nho, dâu, lê,thường gặp là táo tươi), có độ cồn thay đổi trong khoảng 2% - 8.5%, cao hơn đối với cider truyềnthống ở Anh

Những năm gần đây, nhu cầu về đồ uống có cồn ngày càng tăng cao Đồng thời, xã hội pháttriển, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, những yêu cầu của con người về thức uốngcũng cao hơn so với trước, không chỉ ngon mà còn phải tốt cho sức khoẻ Từ những lý do trên, việcsản xuất ra cider - nước giải khát lên men từ trái cây không chỉ góp phần giải quyết đầu ra cho nguồnnguyên liệu mà còn đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng về giá trị dinh dưỡng

Theo quan niệm của người Mỹ, nước táo lên men có cồn gọi là “hard cider” để phân biệtvới nước ép táo lên men không cồn gọi là “sweet cider”

Cider được ưa chuộng bởi các nước thuộc khu vực châu Âu và châu Đại Dương Tại Mỹ vàCanada, người ta thường sử dụng trong ngày lễ Tạ Ơn hoặc Halloween

- Theo các nhà nghiên cứu trường ĐH Glasgow, uống một ly rượu táo mỗi ngày có thểngăn ngừa ung thư, bệnh tim và đột quỵ, do trong rượu táo có các hợp chất phenolic – chấtchống oxy hóa

Trang 33

- Cider không có CO2: sản phẩm cider thu được sau quá trình lên men được qua quá trình bài khí để loại bỏ bọt khí và CO2.

- Cider có CO2: gồm 2 loại, một loại bổ sung CO2 trong quy trình sản xuất và một loại không bổ sung CO2 mà có được do quá trình lên men phụ lần thứ hai sinh ra

Phân loại cider theo độ ngọt: Cider ngọt và Cider khô (dry cider)

- Cider ngọt: do mong muốn của người tiêu dùng muốn cider có vị ngọt hơn, cider đượclàm tăng độ ngọt bằng cách bổ sung thêm đường, hoặc giữ lại một lượng đường trước khi chúng

bị lên men

- Cider khô (dry cider): là sản phẩm cider được lên men tới hàm lượng đường tối đa có thể,sản phẩm loại này thường không có vị ngọt, lượng ethanol cao (8 – 12% v/v)

Phân loại dựa vào lượng tanin và acid hữu cơ: có thể chia thành 4 loại:

- Bittersweets: là loại có hàm lượng tanin cao và acid thấp;

- Sweets: Thấp cả tanin và acid;

- Bittersharps: có hàm lượng tanin và acid cùng cao và

- Sharps: Hàm lượng tanin thấp và acid cao

Bảng 3: Phân loại cider dựa vào lượng tanin và acid hữu cơ

1.4 Chỉ tiêu chất lượng

Rượu Cider được ưa chuộng tại nhiều quầy bar trên toàn thế giới, đặc biệt thích hợp đểphục vụ các nữ thực khách bởi đặc trưng mùi vị và độ cồn thấp, ngoài ra còn không dễ say, nênphù hợp với cả thực khách nam và nữ dùng trong các buổi tiệc mang tính chất sang trọng, lịch sự

để tránh gây nên những tình huống không mong muốn trong giao tiếp như gây gỗ, vạ miệng, cãi

Trang 34

- Không sử dụng loại nước táo cô đặc.

- Dung dịch sử dụng trước khi lên men chỉ có nước táo ép chưa được thanh trùng

- Trường hợp hàm lượng đường có trong táo thấp thì vẫn có thể bổ sung được thêm nước,đường hay các chất tạo ngọt nếu cần nhưng không được vượt quá 10% thể tích của sản phẩm

- Thành phẩm mà rượu Apple Cider cần đạt nồng độ cồn từ khoảng 1,2-8,5%…

2.1 Giới thiệu chung

Hình 12: Bậc phân loại của táo

Quả táo là một loại quả ăn được do cây táo (Malus domestica) tạo ra Cây táo được trồngtrên toàn thế giới và là loài được trồng rộng rãi nhất trong chi Malus, sống chủ yếu ở vùng khíhậu ôn đới, đặc biệt là vùng có khí hậu lạnh và rất lạnh Cây có nguồn gốc từ Trung Á, nơi mà tổtiên hoang dã của nó, Malus sieversii, vẫn còn được tìm thấy cho đến ngày nay Táo đã đượctrồng hàng ngàn năm ở châu Á và châu Âu, và được đưa đến Bắc Mỹ bởi người châu Âu Táo có

ý nghĩa về tôn giáo và thần thoại trong nhiều nền văn hóa, bao gồm cả Bắc Âu, Hy Lạp và truyềnthống Cơ đốc giáo châu Âu

Loài táo Crab hay táo hoang dại có tên khoa học là Pyrus malus, có nguồn gốc thuộc nước Anh

là tổ tiên của các loài táo hiện đang được trồng ở tất cả các vùng khí hậu ôn dới trên thế giới Trướcthời đế chế Norman, sự đa dạng của các loài táo rất phong phú, mà đa số được đưa vào nước Anh bởingười Romans Hơn 22 loài táo khác nhau đã được đề cập đến bởi nhà thực vật học Pliny Trong mộtbản thảo của Old Saxon cũng đã từng đề cập đến rất nhiều loại táo và rượu táo khác

Trang 35

nhau Bartholomeus Anglicus trong cuốn bách khoa toàn thư do ông biên soạn năm 1470, có hơnmột chương nói về các loại táo có mặt trong thời gian đó.

Hiện nay, có hơn 7500 loại táo khác nhau được biết đến và trồng khắp nơi trên thế giới.Con người kết hợp các thành tựu khoa học, đặc biệt là các lĩnh vực công nghệ sinh học đã lai tạo

ra được rất nhiều giống táo, với khả năng phát triển và quả khác nhau để phục vụ các sở thích vàmục đích sử dụng khác nhau của con người, bao gồm nấu ăn, ăn sống và sản xuất rượu táo(cider), nước ép…

Các thị trường tiêu thụ táo lớn bao gồm Mỹ, Canada, Mexico, Đức, Phần Lan, Ý, Pháp,Thổ Nhĩ Kì, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Chile, Brazil,…

2.2 Phân loại

Bảng 5: Một số loại táo phổ biến

Fuji Bề ngoài tròn, kích thước dao động từ lớn đến rất lớn Táo cứng, giòn và

ngọt Có mùi rượu vang khi bảo quản, thường dùng làm món khai vị

Bề ngoài lớn, da màu vàng xanh Táo giòn, cứng, màu trắng, ngọt, có vị

Golden Delicious ngọt dịu khi nấu Nó dễ bị bầm tím và co rút, nên phải được xử lý và

bảo quản cẩn thận Sử dụng tốt với các món salad, sốt táo và bơ táo hoặc

sử dụng lạnh

Red Delicious Táo cỡ trung bình, màu đỏ thẫm và đậm Táo ngọt, giòn, khá cứng,

nhiều nước, hàm lượng acid thấp, hay dùng để ăn tươi

Granny Smith Là loại táo xanh, táo chua, có màu vàng xanh Táo cứng, giòn, nhiều

nước, chua

Jonagold Giống với loại Golden Delicious giòn, có vị chua nhẹ Thường dùng để

ăn tươi

Táo có màu sắc không đồng nhất, thường có sọc dọc hoặc đốm, với tổng

Gala thể là màu cam Chúng có vị ngọt, kết cấu mịn và thơm Dùng để ăn sống,

nấu chín, thích hợp để tạo nước sốt

Ginger Gold Táo cứng, vàng, hơi chua, vỏ màu vàng óng, vị ngọt nhẹ

Pink Lady Táo cứng, giòn, có vị chua ngọt Vỏ quả màu hồng, đôi khi lẫn màu vàng

nhạt

Braeburn Táo cứng, thơm, có vị chua ngọt, màu sắc thay đổi đỏ – xanh – vàng.

Trang 36

27 | P a g e

Trang 37

Hình 13: Các loại táo phổ biến

2.3 Chức năng

- Táo chứa nhiều chất xơ hòa tan, giúp giảm cholesterol, tốt cho ruột và hệ tiêu hóa

- Chúng cũng có polyphenol, có liên quan đến việc giảm huyết áp và nguy cơ đột quỵ

- Tác dụng chống viêm của quercetin có thể làm giảm sự đề kháng insulin, một yếu tố nguy

cơ lớn làm khởi phát bệnh tiểu đường

- Trong khi đó, phloridzin được cho là làm giảm sự hấp thu đường trong ruột, góp phần giảm tải lượng đường trong máu và do đó giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

- Táo chứa pectin, một loại chất xơ hoạt động như một loại tiền sinh học Nó đặc biệt cải thiện tỷ lệ Bacteriodetes với Firmicutes, hai loại vi khuẩn chính trong đường ruột

- Các chất chống oxy hóa trong táo có thể mang lại tác dụng hữu ích chống lại một số loại ung thư, bao gồm ung thư phổi, ung thư vú và đường tiêu hóa

Carbohydrate 11.8 g Vitamin B1 35 µg Glucose 2210 mg

28 | P a g e

Trang 38

Acid hữu cơ 0.6 g Vitamin B2 30 µg Fructose 6040 mg

- Ngoài những thành phần dinh dưỡng trên, táo cũng giàu các vitamin nhóm B và vitaminC; các acid hữu cơ như malic, gallic và đa dạng khoáng như Kali, Calci, Phospho, Sắt, …Bêncạnh đó, phần vỏ quả chứa chất xơ và phần lớn flavonoid

- Hexylacetate tạo nên mùi thơm của táo và 1-butanol sẽ tạo nên cảm giác ngọt.Cunningham và những chất khác sẽ tạo nên mùi thơm giống như mùi của hoa là beta-damascenone, butyylisomyl và hexylhexanoates cùng với etyl, propyl và hexyl butanoates, lànhững chất quan trọng nhất tạo nên mùi táo Những hợp chất tạo nên mùi táo gồm có: propylacetate, butylbutyrate, t-butyl propionate, 2-metylpropyl acetate, butyl acetate, etyl butyrate, etyl3-metylbutyrate và hexyl butydrate Các mùi này ít bị mất nếu bảo quản bằng phương pháp điềuchỉnh không khí (CA)

- Ngoài ra cũng có những mùi vị không mong muốn có thể được tạo ra như acetylaldehite(vị cay), trans-2-hexanal và buty propionate tạo vị đắng, 3-metylbutylbutyrate, butyl 3-metylbutarate tạo mùi thối không nên có trong táo

Trang 39

Bảng 7: Các hợp chất hương trong táo

Ethyl 2-methyl butyrate 167± 19,8

- Các hợp chất phenolic và tính năng chống oxy hóa: Trong táo có rất nhiều hợp chấtphenolic, là những chất trao đổi bậc hai có hoạt tính chống oxy hóa Các loại táo khác nhau sẽkhác nhau về nồng độ của hợp chất phenolic Chẳng hạn táo Red Delicious chứa đựng khoảng240mg tổng lượng polyphenol trên 100g táo

2.5 Tiêu chuẩn lựa chọn táo

Để sản xuất được loại cider tốt nhất, nguyên liệu táo phải chứa nhiều nước, ngọt, chín muồi

và có một hàm lượng acid và tanin tự nhiên thích hợp Lớp vỏ táo chứa rất nhiều hợp chất xâydựng nên mùi vị đặc trưng cho cider, vì vậy không nên gọt vỏ trước khi sử dụng táo để sản xuấtcider

Với mỗi loại cider khác nhau người ta sử dụng các loại táo khác nhau tuy nhiên ba loại táothường được sử dụng là: giống táo ngọt có hàm lượng đường cao, giống táo chua có hàm lượngacid cao và giống táo chát có lượng tanin cao Hầu hết các loại cider là sự pha trộn của các loạinước ép từ một số giống táo hoặc dịch táo với dịch quả khác mặc dù nước ép của một loại táo bất

kỳ cũng có thể sản xuất được rượu táo Tuy nhiên để cho cider có màu sắc và hương vị đặc trưngcác nhà sản xuất thường pha trộn nguyên liệu với tỷ lệ 50% táo ngọt, 35% táo chua, 5% táo chát

và 10% nguyên liệu khác

Lựa chọn loại cider: ngọt và có độ cồn thấp

Từ các đặc điểm của cider và các loại táo Ta sử dụng 3 loại táo chính để sản xuất cider thành phẩm: Granny Smith, Fuji, Gala

Ngoài ra, theo TCVN 10395:2014, Táo tây quả tươi phải đạt các yêu cầu chất lượng:

- Nguyên vẹn, có thể không có cuống, miễn là vị trí phần cuống bị gãy phải sạch và phần

vỏ liền kề không bị hư hỏng

- Lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng

30 | P a g e

Trang 40

- Rắn chắc

- Sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy bằng mắt thường

- Hầu như không chứa côn trùng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm

- Không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh

- Không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào

- Không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao

- Hầu như không có dấu hiệu bị mất nước

Quả táo tươi phải đạt độ chín sinh lý và độ chín thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống

và vùng trồng Táo sở hữu một tỷ lệ mong muốn về đường, acid, các chất tạo mùi và hương vị,đồng đều về kích cỡ quả

- Độ phát triển và tình trạng của táo tươi phải:

- Chịu được vận chuyển và bốc dỡ

- Đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt

Chỉ tiêu chất lượng

Nước phải trong suốt, không màu, không có mùi vị lạ, không chứa các vi sinh vật gây bệnh.Nước phải thỏa mãn chỉ tiêu về độ cứng, độ kiềm, độ oxy hóa, độ cặn và chỉ số vi sinh

Nước sử dụng để sản xuất nước ép phải đáp ứng các yêu cầu theo QCVN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT thay thế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước sinh hoạt QCVN 02:20Q9/BYT được ban hành lần lượt theo Thông tư số 04/20Q9/TT-BYT và Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Ngày đăng: 01/12/2022, 09:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Văn Việt Mẫn, Lại Quốc Đạt, Nguyễn Thị Hiền, Tôn Nữ Minh Nguyệt, Trần Thị Thu Trà. (2011). "Công nghệ chế biến thực phẩm". NXB. ĐHQG TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế biến thực phẩm
Tác giả: Lê Văn Việt Mẫn, Lại Quốc Đạt, Nguyễn Thị Hiền, Tôn Nữ Minh Nguyệt, Trần Thị Thu Trà
Nhà XB: NXB. ĐHQG TPHCM
Năm: 2011
[16] Donald L. Downing . (1989). Apple cider. Processed apple products, 169-188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Processed apple products
Tác giả: Donald L. Downing
Năm: 1989
[18] IndustryARC. Cider Market - Industry Analysis, Market Size, Share, Trends, Growth and Forecast 2021 - 2026. Được truy lục từhttps://www.industryarc.com/Report/17783/cider-market.html?https://www.industryarc.com/Report/17783/cider- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cider Market - Industry Analysis, Market Size, Share, Trends, Growth andForecast 2021 - 2026
[20] marketresearchfuture. (không ngày tháng). Global cider market. Được truy lục từ https://www.marketresearchfuture.com/reports/cider-market-2544 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global cider market
[21] MỘ NICA HERRERO, LUIS A. GARCIÄA, AND MARIO DIÄAZ. (2003). The Effect of SO2 on the Production of Ethanol, Acetaldehyde, Organic Acids, and Flavor Volatiles during Industrial Cider Fermentation. Agricutural and food chemistry, 3455-3459 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agricutural and food chemistry
Tác giả: MỘ NICA HERRERO, LUIS A. GARCIÄA, AND MARIO DIÄAZ
Năm: 2003
[23] Y. H. Hui, E. ệzgỹl Evranuz. (2012). Handbook of Fermented Food and Beverage Technology . Trong Apple cider fermentation. CRC Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Apple cider fermentation
Tác giả: Y. H. Hui, E. ệzgỹl Evranuz
Năm: 2012
[2] Được truy lục từ https://www.sonha.net.vn/bon-nuoc-cong-nghiep.html[3]Được truy lục từ https://hungtri.org/may-nen-lanh/ Link
[4] Được truy lục từ https://www.zuhow-boiler.com/vin/aboutus.htm Link
[5] Được truy lục từ https://www.thitruong.today/tin-tong-hop/khu-cong-nghiep-hiep-phuoc[6]Được truy lục từ https://moveland.vn/khu-cong-nghiep-nam-tan-uyen/ Link
[7] Được truy lục từ https://nguonnhadat.com.vn/khu-cong-nghiep-song-than-3-nam-o-dau.html Link
[8] Được truy lục từ https://htland.vn/thong-tin-kcn-song-than-3-di-an-binh-duong-2021.html Link
[9] Được truy lục từ http://www.gree-vn.com/pdf/QCVN-01-1-2018-tieu-chuan-ve-chat-luong-nuoc-sach-sinh-hoat.pdf Link
[10] Được truy lục từ https://phapluatcongdong.vn/van-ban/tieu-chuan-viet-nam-tcvn6958-2001-ban-hanh-bo-khoa-hoc-cong-nghe-va-moi-truong-nam-2001-p391130.htm Link
[11] Được truy lục từ https://luatvietnam.vn/y-te/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-12099-2017-phu-gia-thuc-pham-gelatin-165428-d3.html Link
[12] Được truy lục từ https://luattrongtay.vn/ViewFullText/Id/7ca51e0b-3070-4a09-8c6c-b2e46f512d73 Link
[13] Được truy lục từ https://phucgia.com.vn/qcvn-4-12-2010-byt-qckt-qg-ve-phu-gia-thuc-pham-chat-bao-quan.html Link
[14] Czechbrewerysystem. Czech traditional Brewing Solution. Được truy lục từ https://www.czechbrewerysystem.com/vi/cider-production-technology/cider-lines/modulo/ Link
[17] Fabien J. Cousin, Rozenn Le Guellec, Margot Schlusselhuber, Marion Dalmasso, Jean- Marie Laplace and Marina Cretenet. (2017). Microorganisms in Fermented Apple Beverages:Current Knowledge and future directions. Microorganisms Khác
[19] Marina Al Daccache, Mohamed Koubaa, Richard G. Maroun, Dominique Salameh, Nicolas Louka, Eugène Vorobiev 1. (2020). Impact of the Physicochemical Composition and Microbial Diversity in Apple Juice Fermentation Process: A Review. Molecules Khác
[22] Tallinn. (2017). Technical overview on cider production. THE XXVIIes ENTRETIENS SCIENTIFIQUES LALLEMAND Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Phân khúc thị trường đồ uống lên men - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
Hình 1 Phân khúc thị trường đồ uống lên men (Trang 12)
Hình 3: Thị trường Cider trên thế giới năm 2019 - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
Hình 3 Thị trường Cider trên thế giới năm 2019 (Trang 13)
Hình 2: Quy mơ thị trường cider trên thế giới năm 2020 (%) (Nguồn: IndustryARC) - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
Hình 2 Quy mơ thị trường cider trên thế giới năm 2020 (%) (Nguồn: IndustryARC) (Trang 13)
1.2. Tình hình sản xuất - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
1.2. Tình hình sản xuất (Trang 17)
Hình 7: Phân loại thị trường Cider 1.2.2. Tình hỉnh sản xuất trong nước - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
Hình 7 Phân loại thị trường Cider 1.2.2. Tình hỉnh sản xuất trong nước (Trang 18)
Hình 8: Các sản phẩm Cider trong nước - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
Hình 8 Các sản phẩm Cider trong nước (Trang 19)
Hình 9: Khu cơng nghiệp Hiệp Phước - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
Hình 9 Khu cơng nghiệp Hiệp Phước (Trang 23)
Hình 10: Khu cơng nghiệp Nam Tân Uyên - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
Hình 10 Khu cơng nghiệp Nam Tân Uyên (Trang 25)
Hình 11: Khu cơng nghiệp Sĩng Thần III - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
Hình 11 Khu cơng nghiệp Sĩng Thần III (Trang 27)
Bảng 1: Bảng so sánh các khu cơng nghiệp - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
Bảng 1 Bảng so sánh các khu cơng nghiệp (Trang 29)
Bảng 2: Bảng đánh giá và chấm điểm - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
Bảng 2 Bảng đánh giá và chấm điểm (Trang 31)
Bảng 4: Một số chỉ tiêu Cider thành phẩm - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
Bảng 4 Một số chỉ tiêu Cider thành phẩm (Trang 34)
Hình 13: Các loại táo phổ biến - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
Hình 13 Các loại táo phổ biến (Trang 37)
Bảng 8: Thơng số cảm quan, vơ cơ và vi sinh vật của nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép (QCVN 01-1:2018/BYT) - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
Bảng 8 Thơng số cảm quan, vơ cơ và vi sinh vật của nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép (QCVN 01-1:2018/BYT) (Trang 41)
Bảng 11: Chỉ tiêu dư lượng SO2 và các chất nhiễm bẩn (TCVN 6958:2001) - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn THIẾT kế NHÀ máy THỰC PHẨM đề tài THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT CIDER táo NĂNG SUẤT 9 TRIỆU LÍTNĂM
Bảng 11 Chỉ tiêu dư lượng SO2 và các chất nhiễm bẩn (TCVN 6958:2001) (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w