1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn cơ sở dữ LIỆU đề tài quản lý bán điện thoại di động

32 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Bán Điện Thoại Di Động
Tác giả Tố Ng Tr ung Đo àn, Lê Thiên Kh ang, Nguyễn Đình An H uy, Nguyễn Trọng Văn, Nguyễn Tuấn H ương
Người hướng dẫn Cô Kim Sao
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Cơ Sở Dữ Liệu
Thể loại báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 733,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mô tả các bảng dữ liệu cần nêu rõ mục đích của bảng dữ liệu, kiểu dữ liệu và ý nghĩa của các thuộc tính.-Bảng NHANVIEN : Thông tin cá nhân của nhân viên + PHUCAP NUMERIC : Phụ cấp c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

UNIVERSITY OF TRANSPOST AND COMMUNICATIONS

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU

ĐỀ TÀI: Quản lý bán điện thoại di động

Giảng viên hướng dẫn: Cô Kim Sao Quyết

Chí Sinh viên nhóm 6:

+ Tố ng Tr un g

Trang 2

Đo àn +L ê Th iên Kh an g +N gu yễ n Đì nh An Hu y +N gu yễ n Tr ọn g Vă n + Ng uy ễn Tu ấn Hư ng Lớp: CNTT2 K61

Trang 3

Năm 2022

3 Yêu cầu đối với sản phẩm

3.1 Hệ thống phải tối thiểu có 6 bảng

3.2 Mô hình ER được vẽ bằng công cụ phần mềm (draw.io, visio, )

Trang 5

3.3 Phần mô tả các bảng dữ liệu cần nêu rõ mục đích của bảng dữ liệu, kiểu dữ liệu và ý nghĩa của các thuộc tính.

-Bảng NHANVIEN : Thông tin cá nhân của nhân viên

+ PHUCAP (NUMERIC) : Phụ cấp của nhân viên

+ LUONGCOBAN (NUMERIC) : Lương của nhân viên

+ SDT (VARCHAR): Số điện thoại của nhân viên

+ DIACHI (NVARCHAR): địa chỉ của nhân viên

+ NGAYLAMVIEC (DATETIME) : Ngày làm việc của nhân viên

+ NGAYSINH (DATETIME) : Ngày sinh của nhân viên

+ TEN (NVARCHAR) : Tên của nhân viên

+ HO (NVARCHAR) : Họ của nhân viên

+ MANHANVIEN (CHAR) : Mã của nhân viên

-Bảng DONDATHANG : Thông tin của đơn hàng - bảng này là bảng trung gian dùng

để kết nối bảng KHACHHANG , NHANVIEN

+ SOHOADON (INT) : Mã số của hóa đơn

+ MANHANVIEN (CHAR) : Mã của nhân viên

+ MAKHACHHANG (INT) : Mã của khách hàng

+ NGAYDATHANG (DATETIME) : ngày đặt hàng

+ NGAYGIAOHANG (DATETIME): Ngày đơn hàng được giao

+ NGAYCHUYENHANG (DATETIME) : Ngày đơn hàng được vận chuyển+ NOIGIAOHANG (NVARCHAR) : Nơi đơn hàng được giao tới

-Bảng CHITIETDATHANG : Thông tin của chi tiết đơn hàng - bảng này là

bảng trung gian dùng để kết nối bảng MATHANG và DONDATHANG

+ SOHOADON (INT) : Mã số của hóa đơn

+ MAHANG (CHAR) : Mã số của mặt hàng

+ GIABAN (NUMERIC) : giá của đơn hàng

+ SOLUONG (INT) : số lượng đơn hàng

+ MUCGIAMGIA (NUMERIC) : Mức giảm giá của đơn hàng

-Bảng KHACHHANG : Thông tin cá nhân của khách hàng

+ MAKHACHHANG (INT) : Mã của khách hàng

+ TENGIAODICH (NVARCHAR)

+ DIENTHOAI (VARCHAR) : Số điện thoại của khách hàng

+ EMAIL (VARCHAR) : Email của khách hàng

+ DIACHI (VARCHAR): Địa chỉ của khách hàng

+ FAX (VARCHAR) : Số Fax của khách hàng

Trang 6

-Bảng MATHANG : Thông tin mặt hàng đc bán - bảng này là bảng trung gian dùng

để kết nối bảng NHACUNGCAP , LOAIHANG , BAOHANH

+ MAHANG (CHAR) : Mã của mặt hàng

+ TENHANG (NVARCHAR): Tên của mặt hàng

+ MABAOHANH (CHAR) : Mã bảo hành

+ MALOAIHANG (CHAR) : Mã của loại hàng

+ MACONGTY (CHAR) : Mã của công ty cung cấp

+ SOLUONG (INT) : Số lượng của mặt hàng

+ DONVITINH (NVARCHAR) : Đơn vị tính khối lượng mặt hàng

+ GIAHANG (NUMERIC) : Giá của mặt hàng

-Bảng NHACUNGCAP : Thông tin cá nhân của nhà cung cấp

+ MACONGTY (CHAR) : Mã của công ty cung cấp

+ TENCONGTY (NVARCHAR) : Tên của công ty cung cấp

+ DIENTHOAI (VARCHAR) : Số điện thoại của công ty cung cấp

+ EMAIL (VARCHAR) : Email của công ty cung cấp

+ DIACHI (NVARCHAR) : Địa chỉcủa công ty cung cấp

+ FAX (VARCHAR): Số fax của công ty cung cấp

-Bảng BAOHANH : Thông tin bảo hành của hàng

+ MABAOHANH (CHAR) : Mã bảo hành

+ THOIGIANBAOHANH (INT) : Khoảng thời gian bảo hành

+ MALOAIHANG (CHAR) : Mã của loại hàng

-Bảng LOAIHANG : Thong tin của hàng được bán

+ MALOAIHANG (CHAR) : Mã của loại hàng

+ TENLOAIHANG (NVARCHAR) : Tên của loại hàng

I Tổng quan về đề tài:

1 Khảo sát hệ thống:

Quá trình hoạt động của cửa hàng bán điện thoại là nhập hàng về kho từ những nhà cung cấp khác nhau có thể trong và ngoài nước , xuất hàng từ kho ra quầy, trong đó mỗi quầy trưng bày một loại điện thoại riêng, các loại sản phẩm được bán ra từ quầyhay là được bán sỉ cho những khách hàng cần mua với số lượng nhiều hay là cho cácđại lý buôn bán nhỏ, quản lý hoạt động của quầy, báo cáo số lượng hàng bán được trong ngày ở các quầy, lượng hàng bán được của công ty trong tháng, kiểm tra được lượng hàng nào bán chạy loại hàng nào bán không chạy trong tháng

Trang 7

Cụ thể việc phân cấp quản lý từng bộ phận như sau:

+Cửa hàng trưởng: là những nhân viên quan sát khách hàng và kế hoạch thựchiện

+Bộ phận tư vấn khách hàng: Là những nhân viên quan sát khách hàng để

đó chuyển số liệu sang bộ phận kế toán để tính doanh thu

+Thủ kho: Quản lý công việc xuất nhập hàng hóa trong kho

+Bộ phận kế toán: Phân tích số liệu xuất hàng hóa sau mỗi tháng phải tổng kếtlại doanh thu và báo cáo cho cửa hàng trưởng để có thể vạch ra kế hoạch mới cho công ty

+Bộ phận kỹ thuật: Bao gồm bộ phận kiểm tra bảo hành các loại điện thoại cho khách hàng

+Bộ phận nghiên cứu thị trường để có thể biết được loại hàng nào đang được

ưu thích hiện tại để có thể có điều chỉnh hợp lý cho công ty

Nhờ sự phân công như vậy mà công ty có thể phát hiện dễ dàng những sai xót cáckhâu với nhau.Việc mất mát hàng hóa và người có liên quan sẽ được phát hiện

Do vậy công ty có thể phát triển hơn về nhiều mặt như việc tự giác và phong cáchlàm việc ở mỗi nhân viên trong công ty

2.Nhiệm vụ cơ bản:

* Nhập hàng:

Công ty có một bộ phận nghiên cứu thị trường, bộ phận này nắm bắt nhu cầu thị trường và giá cả mặt hàng trên thị trường Từ đó tìm những nhà cung cấp mặt hàng cho công ty Sau khi đã tìm được nhà cung cấp thì bộ phận này sẽ mua hàng từ nhà cung cấp thông qua đơn nhập hàng

* Bán hàng:

Trang 8

Hàng sau khi được nhập vào kho sẽ được chuyển ra ngoài để bán theo 2 hình thức:

-Hình thức thứ nhất là các mặt hàng sẽ được xuất ra ngoài để bán cho các khách hàng hay các đại lý, cửa hàng nhỏ có quan hệ đặt mua những mặt hàng khác nhau với số lượng lớn thông qua bộ phận quản lý hay là bộ phận khảo sát thị trường

-Hình thức thứ hai là mặt hàng được xuất ra quầy để bán khi có sự yêu cầu của bộ phận quản lý Trong đó quầy là nơi trưng bày nhiều mặt hàng khác nhau của từng loại mặt hàng Tại mỗi quầy thì có một nhân viên phụ trách quầy Nhân viên này

có nhiệm vụ quản lý quầy của mình và có nhiệm vụ bán các mặt hàng trong quầy Khibán được mặt hàng nào thì nhân viên phải ghi lại thông tin các mặt hàng mình bán được và tồn tại trong quầy là bao nhiêu để báo cáo cho bộ phận quản lý

Trong mỗi ca trực của nhân viên phụ trách quầy thì bất cứ nhân viên nào cũng

có thể đề nghị cấp hàng thêm cho quầy khi quầy đó đã hết mặt hàng nào đó hay là mặt hàng sắp hết bằng cách yêu cầu bộ phận quản lý

Khi một khách hàng đã chọn được mặt hàng của mình thì nhân viên phụ trách quầy sẽ ghi lại thông tin khách hàng và đặc điểm của loại mặt hàng đó vào phiếu thông tin khách hàng Sau đó phiếu này và mặt hàng tương ứng sẽ được chuyển sang

bộ phận thu ngân Bộ phận thu ngân sẽ nhập mã số của mặt hàng vào máy thì máy sẽ

in ra một phiếu, dựa vào phiếu đó nhân viên khác sẽ nhập mã số của phiếu đó vào máytính sau đó máy in sẽ in ra một hóa đơn cho khách hàng và giá của mặt hàng sẽ được trên hóa đơn bán hàng đó

Khi đã tính tiền xong thì khách hàng sẽ nhận được mặt hàng của mình và mộtphiếu bảo hành

Sau mỗi ngày làm việc thì bộ phận quản lý bán hàng sẽ cập nhật tất cả dữ liệu

có liên quan từ kho, quầy, bộ phận thu ngân để xem có sai sót không nếu không có saisót thì sẽ nhập vào cơ sở dữ liệu công ty và cuối tháng sẽ tổng kết lại doanh thu của công ty trong tháng và báo cáo cho cửa hàng

3.Yêu cầu chức năng

3.1 Quản lý

a Quản lý hàng nhập

Nhập hàng theo đúng danh mục trong hóa đơn mua hàng

Hàng nhập được theo dõi dựa trên: mã hàng, chủng loại hàng, đơn giá… Sốhàng nhận này có sự xác nhận của thủ kho và kế toán khi kiểm tra hàng thực nhập cho kho

Trang 9

In báo cáo nhập hàng trong kỳ.

Hàng xuất ra quầy cũng được theo dõi qua mã hàng.chủng loại,số lượng xuất

In báo cáo lượng hàng xuất trong kỳ

c Quản lý hàng tổn:

Tổng hợp những phát sinh xuất nhập tồn trong kỳ

In báo cáo hàng tồn và giá trị tồn kho trong kỳ

In báo cáo thẻ kho từng mặt hàng

d Quản lý danh mục:

Cập nhật danh mục hàng hoá

Cập nhật danh mục nhà cung cấp

Cập nhật danh mục nhân viên

Xem danh sách các danh mục

e Quản lý quầy:

Dựa trên số lượng tồn đầu ca và số lượng bán trong ca.cuối mỗi ca máy tính

sẽ tự động xử lý và in ra phiếu giao ca cho mỗi người nhận ca mới

d Quản lý bán lẻ

Lập các hoá đơn bán hàng

Báo cáo doanh thu theo từng ca,ngày tháng theo từng hàng

e Quản lí hệ thống dữ liệu

Trang 10

Lưu trữ và phục hồi dữ liệu

Kết thúc chương trình

3.2 Yêu cầu chức năng:

Hệ thống có khả năng bảo mật và phân quyền

Người sử dụng chương trình: đăng ký và phân quyền cho người sử dụng chương trình giúp người quản lý có thể theo dõi,kiểm soát được chương trình

Đối password:người sử dụng có thể thay đổi mật mã để vào chương trình và

sử dụng hệ thống dữ liệu

Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu xuất cho từng nhóm người sử dụng

để tránh việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm quy quản lý của người sử

dụng,dẫn đến việc khó kiểm soát số liệu làm sai lệch kết quả kinh doanh cuối kỳ

5.2 Xác định mô hình thực thể liên kết (ER)

- Các kiểu thực thể: Tên kiểu thực thể, Các thuộc tính, Thuộc tính khóa

- Mô hình ER: Mối liên kết giữa các kiểu thực thể, Sơ đồ thực thể liên kết

+ MA: Mã của nhân viên, đây là thuộc tính khóa +HO: Họ của nhân viên

+TEN: Tên của nhân viên

+NGAYSINH: Ngày sinh của nhân viên

+NGAYLAMVIEC: Ngày làm việc của nhân viên

+DIACHI: Địa chỉ của nhân viên

Trang 11

+SDT: Số điện thoại của nhân viên

+LUONG: Lương của nhân viên+PHUCAP: Phụ cấp của nhân

viên b Thực thể DONDATHANG:

Các thuộc tính của thực thể:

+SOHOADON: Mã số của hóa đơn, đây là thuộc tính khóa+NGAYDATHANG: Ngày đặt hàng của đơn hàng

+NGAYGIAOHANG: Ngày đơn hàng được giao

+NGAYCHUYENHANG: Ngày đơn hàng được vận chuyển+NOIGIAOHANG: Nơi đơn hàng được giao

tới c.Thực thể CHITIETDATHANG:

Các thuộc tính của thực thể:

+SOHOADON:Mã số của hóa đơn

+MAHANG: Mã số của mặt hàng, đây là thuộc tính khóa

+GIABAN: Giá của đơn hàng+SOLUONG: Số lượng của đơn hàng+MUCGIAMGIA: Mức giảm giá của đơn hàng d.Thực thể MATHANG

Các thuộc tính của MATHANG

+MAHANG: Mã số của mặt hàng, đây là thuộc tính

khóa +TENHANG:Tên của mặt hàng +MABAOHANH:

Mã bảo hành của mặt hàng

+MALOAIHANG: Mã của loại hàng

+SOLUONG: Số lượng của mặt hàng

Trang 12

+DONVITINH: Đơn vị tính khối lượng mặt hàng

+GIAHANG: Giá của mặt hàng

e.Thực thể NHACUNGCAP

Các thuộc tính của thực thể:

+MACONGTY: Mã của công ty cung cấp, đây là thuộc tính khóa

+TENCONGTY: Tên của công ty cung cấp

+DIACHI: Địa chỉ của công ty cung cấp

+EMAIL: Email của công ty cung cấp

+PAX: Số Fax của công ty cung cấp

+MA: Mã bảo hành, đây là thuộc tính khóa

+THOIGIANBAOHANH: Thời gian của bảo hành

+MALOAIHANG: Mã của loại hàng

h.Thực thể KHACHHANG

Các thuộc tính của thực thể:

+MA: Mã của khách hàng, đây là khóa chính

+DIACHI: Địa chỉ của khách hàng

+SDT: Số điện thoại của khách hàng

+EMAIL: Email của khách hàng

Trang 13

+FAX: Số Fax của khách hàng

2.Mô hình ER

a.Mối liên kết giữa các thực thể:

NHANVIEN với DONDATHANG là mối quan hệ nhiều nhiều

KHACHHANG với DONDATHANG là mối quan hệ một nhiều

DONDATHANG với CHITIETDATHANG là mối quan hệ một một

CHITIETDATHANG với MATHANG là mối quan hệ một nhiều

MATHANG với NHACUNGCAP là mối quan hệ nhiều nhiều

MATHANG với LOAIHANG là mối quan hệ một nhiều

MATHANG với BAOHANH là mối quan hệ một một

5.3 Chuyển từ mô hình thực thể liên kết sang mô hình quan hệ (RM) Trình

bày cách chuyển từ mô hình thực thể liên kết sang mô hình quan hệ

Cách chuyển đổi từ mô hình ER sang RM:

+Nếu là 1-n: khoá của bảng bên 1 trở thành thuộc tính kết

nối/khoá ngoại ở bảng bên nhiều

+Nếu là n-n: Thì phải thêm 1 bảng trung gian, bảng trung

gian này sẽ chứa 2 thuộc tính khoá của hai bảng và cả hai thuộc tính

Trang 14

khoá này sẽ là khoá chính cho bảng trung gian, ngoài ra bảng

trung gian có thể thêm một số thuộc tính khác của mối liên kết

Trang 15

- RBTV liên thuộc tính:

RB-2

Ngày làm việc phải lớn hơn ngày sinh của nhân viên • ∀t

∈ NHANVIEN (t.NgayLamViec ¿ t.NgaySinh) • RB-2 có

• ∀t1, t2 ∈ MATHANG (t1≠ t2 ⇒ t1.MAHANG ≠ t2.MAHANG)

Trang 16

• ∀t1, t2 ∈ MATHANG (t1≠ t2 ⇒ t1.MAHANG ≠ t2.MAHANG)

Nơi giao hàng phải trùng địa chỉ của khách hàng

∀t ∈ DONDATHANG (∃u ∈ KHACHHANG(u.DiaChi= t.NoiGiaoHang))RB-5 có bối cảnh là DONDATHANG, KHACHHANG

- 02 lệnh gồm select có điều kiện trên một bảng

- 03 lệnh gồm select có điều kiện trên hai bảng

- 02 câu lệnh gồm select có where và group by

Trang 17

- 03 câu lệnh gồm select có where, group by, having

- 02 câu lệnh gồm select có where, group by, having và order by

- 02 câu lệnh gồm select có where, group by, having và truy vấn con

- 02 câu câu lệnh insert có điều kiện

- 02 câu lệnh update có điều kiện

- 02 câu lệnh delete có điều kiện

cau1:Cho biết mã hàng, tên hàng, số lượng, giá hàng của mặt hàng thuộc loại IP

select MATHANG.MaHang, MATHANG.TenHang,

Trang 18

NHANVIEN.MaNhanVien ,NHANVIEn.Ho,NHANVIEN.Ten ,NHANVIEN.LuongC oBan,NHANVIEN.PhuCap

from NHANVIEN

where NHANVIEN.DiaChi like N'A%'

cau3:Cho biết những mã hàng, tên hàng, tên loại hàng, giá hàng với giá

hàng >=5000000 và tên loại

hàng khác Iphone

select

MATHANG.MaHang,MATHANG.TenHang,LOAIHANG.TenLoaiHang,MATHANG.GiaHang

from MATHANG join LOAIHANG on

MATHANG.MaLoaiHang=LOAIHANG.MaLoaiHang

where MATHANG.GiaHang >=5000000 and LOAIHANG.TenLoaiHang!=N'Iphone'

Trang 19

cau4:Cho biết mã hàng,tên hàng, tên nhà cung cấp , tên giao dịch ,địa chỉ nhà cung cấp mặt hàng có

mã là SS và địa chỉ nhà cung cấp ở Quy Nhơn

select MATHANG.MaHang,MATHANG.TenHang ,NHACUNGCAP.TenCongTy, NHACUNGCAP.TenGiaoDich,NHACUNGCAP.DiaChi

from MATHANG join NHACUNGCAP on

MATHANG.MaCongTy=NHACUNGCAP.MaCongTy

where MATHANG.MaLoaiHang=N'SS' and NHACUNGCAP.DiaChi=N'Quy Nhơn'

cau5:Cho biết số hóa đơn , mã hàng, giá bán, số lượng, mức giảm giá, ngày

đặt hàng, nơi giao hàng

có số lượng >50 và nơi giao hàng ở Sài Gòn

select

CHITIETDATHANG.SoHoaDon,CHITIETDATHANG.MaHang,CHITIETDATHANG.GiaBan,CHITIETDATHANG.SoLuong,

Trang 20

from CHITIETDATHANG join DONDATHANG on

from MATHANG join NHACUNGCAP on

MATHANG.MaCongTy=NHACUNGCAP.MaCongTy

where NHACUNGCAP.TenCongTy=N'Công ty Vsmart'

group by NHACUNGCAP.MaCongTy,NHACUNGCAP.TenCongTy

Trang 21

cau7:Cho biết mã loại hàn ,tên loại hàng, giá tiền bán được của loại hàng có

cau8:Cho biết doanh thu từng năm lớn 100000000 từ năm 2010 trở ra

select year(DONDATHANG.NgayDatHang) as namDatHang,

sum(CHITIETDATHANG.GiaBan*CHITIETDATHANG.SoLuong-CHITIETDATHANG.SoLuong*CHITIETDATHANG.MucGiamGia) as Doanhthufrom CHITIETDATHANG join DONDATHANG on

CHITIETDATHANG.SoHoaDon=DONDATHANG.SoHoaDon

where year(DONDATHANG.NgayDatHang)>=2010

group by year(DONDATHANG.NgayDatHang)

Trang 22

having CHITIETDATHANG.MucGiamGia)>100000000

sum(CHITIETDATHANG.GiaBan*CHITIETDATHANG.SoLuong -cau9:Cho biết mã nhân viên, họ nhân viên , tên nhân viên bắt đầu bằng chữ H,

sum(CHITIETDATHANG.GiaBan*CHITIETDATHANG.SoLuong-between 300000000 and 400000000

Trang 23

cau10:Cho biết mã loại hàng và tổng thời gian bảo hành của loại hàng có mã khác

OP và

tổng thời gian bảo hành >=10

select BAOHANH.MaloaiHang,sum(BAOHANH.ThoiGianBaoHanh) as TongTGfrom BAOHANH

Trang 24

sum(CHITIETDATHANG.GiaBan*CHITIETDATHANG.SoLuong-order by Giatien desc

cau12:Cho biết những mã công ty ,tên công ty nhà cung cấp ở Hà Nội có tổng

Trang 25

group by NHACUNGCAP.MaCongTy,NHACUNGCAP.TenCongTy

having sum(MATHANG.SoLuong*MATHANG.GiaHang)>200000000

order by Giatien asc

cau13:Cho biết mã nhân viên ,họ tên nhân viên và doanh số của những nhân viên

Trang 26

sum(CHITIETDATHANG.GiaBan*CHITIETDATHANG.SoLuong-CHITIETDATHANG.SoLuong*CHITIETDATHANG.MucGiamGia)>200000000order by Doanhso desc

cau14:Cho biết mã công ty, tên công ty của những nhà cung cấp không có địa chỉ ở

Ngày đăng: 01/12/2022, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1. Hệ thống phải tối thiểu có 6 bảng. - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn cơ sở dữ LIỆU đề tài quản lý bán điện thoại di động
3.1. Hệ thống phải tối thiểu có 6 bảng (Trang 3)
khoá này sẽ là khố chính cho bảng trung gian, ngồi ra bảng trung gian có thể thêm một số thuộc tính khác của mối liên kết - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn cơ sở dữ LIỆU đề tài quản lý bán điện thoại di động
kho á này sẽ là khố chính cho bảng trung gian, ngồi ra bảng trung gian có thể thêm một số thuộc tính khác của mối liên kết (Trang 14)
--cau15:Tạo bảng bảng danh bạ nhân viên Quy Nhơn và thêm dữ liệu của những nhân viên có địa chỉ ở - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn cơ sở dữ LIỆU đề tài quản lý bán điện thoại di động
cau15 Tạo bảng bảng danh bạ nhân viên Quy Nhơn và thêm dữ liệu của những nhân viên có địa chỉ ở (Trang 27)
--cau16:Tạo bảng và thêm vào bảng mã hàng,tên hàng, mã bảo hành, mã công ty cung cấp, mã loại hàng - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn cơ sở dữ LIỆU đề tài quản lý bán điện thoại di động
cau16 Tạo bảng và thêm vào bảng mã hàng,tên hàng, mã bảo hành, mã công ty cung cấp, mã loại hàng (Trang 28)
--cau17:thêm cột thành tiền vào bảng đơn đặt hàng vào cập nhật cho cột này giá tiền của từng hóa đơn - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn cơ sở dữ LIỆU đề tài quản lý bán điện thoại di động
cau17 thêm cột thành tiền vào bảng đơn đặt hàng vào cập nhật cho cột này giá tiền của từng hóa đơn (Trang 29)
--cau18:thêm cột đánh giá vào bảng nhà cung cấp, cập nhật cho cột này nhà cung cấp nào có số tiền cung cấp - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn cơ sở dữ LIỆU đề tài quản lý bán điện thoại di động
cau18 thêm cột đánh giá vào bảng nhà cung cấp, cập nhật cho cột này nhà cung cấp nào có số tiền cung cấp (Trang 30)
Bảng phân cơng cơng việc của nhóm - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn môn cơ sở dữ LIỆU đề tài quản lý bán điện thoại di động
Bảng ph ân cơng cơng việc của nhóm (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w