BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN: GIẢI TÍCH 1 GVHD: CÔ ĐOÀN THỊ THANH XUÂN NHÓM: 03 LỚP: L16 ĐỀ TÀI: 3 TÊN ĐỀ TÀI: TÍCH PHÂN 1/ Lý thuyết: trình bày các định lý cơ bản của vi tích phân, công thức
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ NĂM HỌC 2019-2020
………
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN: GIẢI TÍCH 1 GVHD: CÔ ĐOÀN THỊ THANH XUÂN
NHÓM: 03 LỚP: L16
ĐỀ TÀI: 3 TÊN ĐỀ TÀI: TÍCH PHÂN
1/ Lý thuyết: trình bày các định lý cơ bản của vi tích phân, công thức Newton-Lebnitz Các phương pháp tìm nguyên hàm.
2/ Bài tập:
- Tìm và giải 10 bài tập đổi biến loại( cho đủ các dạng lượng giác, dạng hửu tỷ, vô tỷ).
- Tìm và giải 10 bài tập sử dụng tích phân từng phần( đủ 3 loại cơ bản).
- Tìm và giải 5 bài tập thực tế dẫn đến tính tích phân ( xem bài tập 4.4 Calculus)
1
Trang 22 ĐẶNG PHƯƠNG DUY 1910934
MỤC LỤC
1. Lịch sử ra đời: 3
2 Trình bày các định luật cơ bản của vi tích phân và CT
Newton-Lebnitz 4
a Lượng giác 6
2 Tìm và giải 10 bài tập sử dụng tích phân từng phần 9
3 Tìm và giải 5 bài tập thực tế dẫn đến tính tích phân ( xem bài tập
Trang 3I LÝ THUYẾT:
1 Lịch sử ra đời:
Khái niệm Theo thời gian (fluents) Xem như vô số giias trị nhỏ đặt
Vận tốc và vi Dựa trên động học, cơ bản là vận Vi phân của biến số có được
hiệu số của những giá trị kế tiếp nhau của biến số
Khái niệm tích Phương pháp của Newton là tìm Với Leibniz, tích-phân là phép
- phân diện tích z dưới đường cong vẽ nên tính toán về tổng số Các hệ
bởi điểm (x,y) bằng cách giải thức ʃ dy = y và d ʃ z = z được phương trình ̇ = ẏ, ấy là tìm lượng chứng minh Diện tích dưới thay đổi ztừ
vận tốc y ̇ Newton đường cong được tính nhờ tích
phân ʃ y dx
không đưa ra các phép tính toán (operations) về tích-phân
Lượng vô Newton ngần ngại khi dùng lượng Sử dụng lượng vô cùng nhỏ:
cùng nhỏ vô cùng nhỏ Vận tốc (fluxion) của Nếu y là một biến số nào đó thì
Newton không phải là lượng vô dy là một lượng vô cùng nhỏ cùng nhỏ, mà là một lượng hữu hạn
Ký hiệu Sử dụng dấu chấm trên đầu, ̇, để Giới thiệu hai ký hiệu cơ bản d
ký hiệu và ʃ Đó là ký hiệu tượng trưng chỉ vận tốc, nhưng không có
cho hai phép toán thuận ngược
cho phép tính ngược lại
lẫn nhau trên các lượng thay đổi
Vai trò hình vẽ Thường xuyên dùng hình vẽ, giải Phép toán hình thức của Leibniz
thích nhiều kết quả thông qua hình cho phép tính toán độc lập với
vẽ và trực giác Hình học Các tính toán vi-phân
của Leibniz gần với Đại số hơn
là Hình học
1600 TCN: Ai Cập biết đến công thức thể tích hình chóp, Babylon biết giá trị
thập phân của √ 2 nhưng chưa biết cách giải thích
425 – 200 trước TCN Eudoxus đã phát minh ra phương pháp “vét cạn” (method
of exhaustion) để tìm diện tích hình phẳng và thể tích hình chóp Archimedes đã tìm ra được cách tính diện tích một phần parabol (parabola segment)
320 sau CN Nhà Toán học Hy-Lạp Pappus đã tính được thể tích hình khối
tròn xoay khi cho một hình phẳng quay quanh một đường thẳng không cắt
hình ấy, nhưng ông không đưa ra cách chứng minh
Trang 43
Trang 51300 - 1400 Nicole Oresme (1320 – 1382), nhà Triết học và Toán học Pháp,
là người đầu tiên tìm cách vẽ đồ thị hàm số
Bonaventura Cavalieri (1598 – 1647), nhà Toán học Ý, phát minh ra phương pháp chia nhỏ (method of indivisibles) để tính diện tích hình phẳng, tiền thân của phương pháp tính diện tích hình phẳng bằng tích phân sau này
Pierre de Fermat (1607 – 1665), nhà Luật học và Toán học Pháp, năm 1630 cho công bố tác phẩm Methodus ad disquirendam maximam et minimam et de
tangentibus linearum curvarum, đây được xem như là nền tảng giúp cho René Descartes xây dựng nên ngành Hình học Giải tích Ngoài ra cũng trong tác
phẩm này, Fermat có đề ra phương pháp tính cực đại và cực tiểu cũng như vấn
đề tiếp tuyến của đường cong
Isaac Barrow (1630 – 1677), thầy của Newton tại Đại học Cambridge, trong những năm 1650 -1660, qua những bài giảng Geometrical Lectures, đã tìm ra nhiều kết quả quan trọng trong việc phát triển phép tính vi-phân và các vấn đề tiếp tuyến với đường cong Ông còn được ghi công đầu trong việc tìm ra công thức cơ bản của tích phân cho phép tính được diện tích hình dưới đường cong y = f(x) (sau này thường được gọi là công thức Newton-Leibniz)
2 Trình bày các định lý cơ bản của vi tích phân, công thức Newton-Lebnitz:
a Định lý cơ bản thứ nhất (Phần thứ nhất): Cho là hàm liên tục trên đoạn
Khi đó cũng liên tục trên đồng thời khả vi trên và
với mọi
b Định lý cơ bản thứ hai (Định lý Newton – Leibniz): Với là một hàm xác
định, liên tục trên đoạn . Khi đó:
Với là nguyên hàm của hàm số
1 Các phương pháp tìm nguyên hàm:
bằng f(x) , nghĩa là, F(x)′ = f(x) Quá trình tìm nguyên hàm được gọi là tích phân
bất định Tìm một biểu thức cho nguyên hàm là công việc khó hơn so với
4
Trang 6việc tìm đạo hàm, và không phải luôn luôn thực hiện được, bất kỳ hàm số liên tục trên đoạn hay khoảng từ giá trị a đến b, thì đều tồn tại nguyên hàm của hàm số đó trên đoạn/khoảng từ a đến b nêu trên
Để tìm họ nguyên hàm của một hàm số y = F(x), cũng có nghĩa là ta đi tính một tích phân bất định: I = ∫ f’(x)dx, muốn tìm 1 nguyên hàm của 1 hàm cho trước
có các phương pháp sau :
Phương pháp 1 TÍNH NGUYÊN HÀM BẰNG BẢNG NGUYÊN HÀM:
1 Tích của đa thức hoặc lũy thừa thi triển
2 Tích các hàm mũ → khai triển theo công thức mũ
3 Chứa căn → chuyển về lũy thừa
4 Tích lượng giác bậc một của sin và cosin → khai triển theo công thức tích thành tổng
5 Bậc chẵn của sin và cosin → hạ bậc
Phương pháp 2 TÍNH NGUYÊN HÀM CỦA HÀM SỐ HỮU TỶ:
1 Nếu bậc của tử số P(x) ≥ bậc của mẫu số Q(x) → Chia đa thức
2 Nếu bậc của tử số P(x) < bậc của mẫu số Q(x) → Xem xét mẫu số và khi đó: + Nếu mẫu số phân tích được thành tích số, ta sẽ sử dụng đồng nhất thức để đưa
về dạng tổng của các phân số
+ Nếu mẫu số không phân tích được thành tích số (biến đổi và đưa về dạng lượng giác)
Phương pháp 3 TÍNH NGUYÊN HÀM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIẾN SỐ:
- Phương pháp đổi biến số được sử dụng khá phổ biến tring việc tính các tích phân bất định Phương pháp đổi biến số để xác định nguyên hàm có hai dạng dựa trên định lí sau
+ Nếu: ∫ f(x)dx = F(x) + C với u = φ(x) là hàm số có đạo hàm thì: ∫f(u)du= F(u) + C
+ Nếu hàm số f(x) lien tục thì đặt x= φ(t) Trong đó φ(t) cùng với đạo hàm của nó φ’(t) là những hàm số lien tục thì ta được: ∫ f(x)dx = ∫ f(φ(t)) φ’(t)dt= ∫ g(t)dt= G(t) + C
Phương pháp 4 TÍNH NGUYÊN HÀM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
NGUYÊN HÀM TỪNG PHẦN:
+ Nhận dạng: Tích 2 hàm khác loại nhân với nhau
+ Thứ tự ưu tiên chọn u: log – đa – lượng – mũ và dv = phần còn lại Nghĩa là nếu
có In hay log thì chọn u = ln hay u = log và dv = còn lại Nếu không có ln, log thì chọn u = đa thức và dv = còn lại Nếu không có log, đa thức, ta chọn u = lượng giác
…
+ Lưu ý rằng bậc của đa thức và bậc của In tương ứng với số lần lấy nguyên hàm + Dạng mũ nhân lượng giác là dạng nguyên hàm từng phần luân hồi
II BÀI TẬP:
Trang 71 Tìm và giải 10 bài tập đổi biến loại: a Dạng lượng giác:
Bài 1:
Đặt t = tan 2x , x ≠ (2k + 1)π
=> dx = 1+ t2
Khi đó sinx = 2t
2 , cosx =
1+ t
I = ∫
eq ¿ (2 dt , 1+ t 2)
= 2 ∫
dt
= ∫
dt
=+C=
2t2+8 t +8 (t +2)2
eq ¿ (8 t , 1+t 2)+ 3 eq ¿(1−t 2 ,1+t 2)+5
−1
tan x
2 +2 + C
Bài 2:
I = ∫ cosx
dx = ∫ eq ¿(dt ,t +2) = ln|t +2|+C=ln|sinx+2|+ C(Với sinx=t ) sinx +2
Bài 3:
I = ∫ sin 3 x √cosxdx
Đặt: t = √cosx t2 = cosx => 2tdt = sinxdx
Do đó: sin3x√cosx dx=(1−cos2 x ) √cosx sinxdx
Vậy: I = ∫ sin3 x √cosx dx =2 ∫ ( t6 −t2 )dt = 2
7 t7− 2
3 t 3 +C
7 √cosx7 −2
3 √cosx3+ C
Bài 4:
I = ∫ sinx +2 cosx −3 dx sinx−2 cosx +3
*sinx + 2cosx - 3 = A(sinx – 2cosx + 3) + B(sinx – 2cosx + 3) + C
sinx + 2cosx - 3 = A(cosx + 2sinx) + B(sinx – 2cosx + 3) +C
6
Trang 8=4 5
53 C=−
56
I =∫ eq ¿(d (sinx−2 cosx + 3), sinx−2 cosx +3) - ∫ dx - ∫ eq ¿(dx , sinx−2 cosx +3)
=ln|sinx−2 cosx+ 3| - x - ∫ eq ¿(dx , sinx−2 cosx +3)
Đặt I1 = ∫ eq ¿(dx , sinx−2 cosx +3)
Đặt t = tan , x ≠(2 k +1)π
= > dx =
I1= ∫
eq ¿( 2dt , 1+ t 2)
eq ¿ (2t ,1+t 2)−2 eq ¿(1−t 2 ,1+t 2)+3
2
)
= 5 (t + 1 2 4 = arctan()+C, với t = tan
) +
b Dạng hửu tỷ:
Bài 5:
I = ∫dx
= ∫ = ∫ ¿+)dt
At2+At+A+Bt2+Ct=1
= >A=1,B=-1,C=-1
= > I = ln|t|- ∫dt
Đặt I1 = ∫dt
Ta có: I1 = ∫dt + ∫dt
= ln|t 2+t +1| + √23 arctan ( 2
√t+31 ) + C
= > I = ln|t| - ln|t 2+t +1| - √13 arctan ( 2
√t+31 ) + C Với t = lnx
Bài 6:
I = ∫ = ∫(++)dx
Đồng nhất hệ số, ta có:
A = -1, B=1/3, C = -1/3, D = 1/3
Trang 9= > I = - ∫ + ∫ - ∫dx
= + ln|x−1| - ∫dx
= + ln|x−1| - ln(x2+x+1) + √1
3 arctan 2 x
√+31 + C
Bài 7:
I=∫=∫
Đặt t=x+1, => dx=dt
=> I = ∫dt = ∫ (t −3+ 3
t −t12 )dt = - 3t + ln|t| + +C Với t = x+1
c Dạng vô tỷ:
Bài 8:
I = ∫x√4 x2−3dx
Đặt t = 4x2 – 3 = > dt = 8xdx
I = ∫ √t dt = t3/2 2
3 +C
= 121 √(4 x2 −3)3 + C
Bài 9:
= ∫
dx
2
√ x +6 x √( x+3 )
Đặt t = x+3 = > dt=dx
I = ∫ 2 =∫ √t 2 +1 = ln|t +√t2 +1| + C
√( x +3) +1
= ln|x +3+√ (x +3)2 +1 | + C Bài 10:
dx
I = ∫
√(2 x+1) −√2 x+1
Đặt 2x+1=t6 = > x=(t6-1)/2, dx=3t5dt, Khi đó:
I = ∫ = 3 ∫ = 3 ∫(t+1+)dt = t2 + 3t + 3ln|t −1| + C
Với t=6 2 x +1
√
2 Tìm và giải 10 bài tập sử dụng tích phân từng phần: Dạng 1: ∫ x k lnm x dx (k, m ∈ Z 0 )
e
1) Tính ∫ x3 ln2 xdx
1
Giải:
Trang 108
Trang 112x du= 2 ln x dx
u=ln
Đặt { dv=x3
1
x4
4
Khi đó ta có:
1
dx
⇒{v=
x
Đặt { dv=x3
dx
1
x4
4
1 ∫e x3 ln x dx= 1
e4 − 1
∫e x3 ln x dx
21421
Khi đó ta có:
I = 1
4 e4− 1
2 [1
8 x4 ln x|e
1 − 1
8 ∫1 x3 dx ]
4 e4−[1
8 e4− 321 x4|1e ]
¿ 1 e4 − 3 e 4 +1
432
¿ 5 e −14
32
1 ( x2+1)
Giải:
Đặt {dv=
x
= ( x +1 ) d (x +1 ) −1
Khi đó ta có:
Trang 12−ln x 2 1 −ln 2
Trong đó,
9
Trang 132 1 2 x 1 2 d (x2 )
I
1
=
∫1 x (x2 +1) dx=∫1 x2 ( x2 +1) dx= 2 ∫1 x2 ( x2 +1)
|12=
I1= ∫
Vậy I = 1
ln 8− ln 2
3) Tính I = 3 1+ln ( x+1) dx
∫
x
1
Lời giải:
x +1
Đặt { dv= dx
{ v=
−1
Khi đó ta có:
−1+ln ( x+1 ) 3
3
Trong đó,
I
1=∫1 x ( x +1) dx=∫1 (x − x+1 )dx=ln| x +1 |¿1=ln3−ln 2
Dạng 2: ∫ x k e ax dx
1
4) Tính ∫ x e x dx
0
Lời giải:
Đặt:
Do đó
Trang 1410
Trang 15{u=x {du=dx
dv=e x dxv=e x
∫
x e x dx=x e x 1 ∫
e x dx=e−e x 1
=e−(e−1)=1
−
5) Tính ∫ x2 e2x dx
Lời giải: Đặt dv=e2x dx
⇒
{ v=
1
e 2 x
2
Với I1 =∫ xe2 x dx ta có:
{
du=dx v=
1
e
2 x
2 xe2x− 1
2 ∫e2x dx= 1
2 xe2x− 41 e2x +C
- Thay I1 vào I ta có:
I = 1
2 x2 e2 x− 1
2 x e x+ 1
4 e2 x +C= 1
4 (2 x2−2 x +1) e2 x +C
6) Tính ∫( 2 x2 + x+1) e x dx
Lời giải:
I =(2 x2+x +1) e x−∫( 4 x+ 1)e x dx
- Với I1 =∫ (4 x +1) e x dx ta có:
I 1 =(4 x +1) e x−4∫ e x dx=(4 x+1) e x −4 e x +C=( 4 x−3) e x +C
- Thế I1 vào I ta được kết quả:
I =(2 x2+ x +1) e x −( 4 x−3) e x +C=(2 x2−3 x+ 4) e x +C
11
Trang 16Dạng 3: ∫ f (x )sin ax dx , : ∫ f (x )cos ax dx
7) Tính I =∫ x cos2 2 xdx
Lời giải:
- Ta có: I 1 =∫ (1
2 x cos4 x )dx
{
I 1= 1
8 x sin 4 x− 1
8 ∫sin 4 xdx= 1
8 x sin 4 x + 321 cos 4 x +C
Thế I1 vào I ta có: I = 14 x2 + 18 x sin 4 x+ 321 cos 4 x +C
8) Tính I =∫e x cos xdx
Lời giải:
{u=cos x ⇒{du=−sin xdx
I =e x cos x +∫ e x sin xdx
Ta có: I1 =∫ e x sin xdx
{u=sin x ⇒{du=cos xdx
dv=e x dxv=e x
⇒ I1=e x sin x−∫ e x cos xdx=e x sin x−I I =e x cos x+e x sin x−I
I=1
2¿
9) Tính ∫ e2 x sin2 xdx Lời giải:
Trang 17Ta có: J= 1
2 ∫ e2 x cos 2 xdx
{dv=
1
1
e 2 x
J = 1
4 e2x cos 2 x + 1
2 ∫e2x sin2 xdx= 1
4 e2 x cos 2 x +K
Ta có: K= 1
2 ∫ e2 x sin 2 xdx
{dv=
1
1
e 2 x
K= 1
4 e2x sin 2 x− 1
2 ∫e2x cos 2 xdx = 1
4 e2x sin 2
x−J J = 1
4 e2x cos 2 x + K = 1
4 e2x cos 2 x+ 1
4 e2x
sin 2 x−J 2 J = 1
4 e2x cos 2 x + 1
4 e2x sin 2 x
J = 1
8 e2x ¿
I = 1
4 e2x −J = 1
4 e2 x− 1
8 e2x ¿
8 (2−sin2 x−cos 2 x ) e2x +C
10) Tính ∫ x sin (2 x +1) dx
Lời giải:
−1
x cos (2 x +1)+ 1∫ cos (2 x+1) dx
3 Tìm và giải 5 bài tập thực tế dẫn đến tính tích phân:
1 Một phân tử di chuyển với vận tốc được biểu diễn bởi phương trình: v(t)= t2 –
t – 6 (m/s)
13
Trang 18a Xác định độ dời của phân tử trong khoảng thời gian từ 1 đến 4s
Gọi r(t) là độ dời của phân tử Ta có r trong khoảng từ 1 đến 4s là r=
4
9
∫ v (t ) dt= - m Và dựa vào dấu của giá trị, ta còn biết rằng, phân tử
2
1
đang di chuyển ngược chiều dương
b Xác định quãng đường phân tử đi được trong khoảng thời gian trên
Gọi S(t) là quãng đường phân tử đi Ta có quãng đường phân tử đó đi
4
được trong khoảng thời gian đó là S = ∫ |v (t )|dt = 10.167 m
1
2 Một bệ chứa dầu bị nứt tại thời điểm t= 0 và dầu bắt đầu chảy ra với tốc độ r(t)
= 100e-0.01t l/phút Lượng dầu chảy ra sau 1 giờ đầu là bao nhiêu ?
60
Lượng dầu chảy ra sau 1 giờ đầu là ∫100 e−0.01 tdt = 4511.88 lít với
0
∫ 100 e−0.01t dt = - 0100.01 e-0.01t + C
3 Số lượng vi khuẩn ban đầu là 400 và sinh trưởng với tốc độ r(t)= (450.268)e1.12567t
vi khuẩn/ giờ Số lượng vi khuẩn sau ba giờ là ?
Số lượng vi khuẩn sau t giờ là ∫ 450.268 e1.12567 tdt = 400e1.12567t +C
3
Số lượng vi khuẩn sau 3 giờ là ∫∫ 450.268 e1.12567t dt = 11313.23347 vi
0
khuẩn
4 Để trang trí cho một phòng trong tòa nhà, người ta vẽ lên tường một hình như sau: trên mỗi cạnh của hình lục giác đều có cạnh bằng 2 (dm) một cánh hoa hình parabol, đỉnh của parabol cách cạnh 3 (dm) và nằm ngoài hình lục giác, hai đầu mút của cạnh cũng là hai điểm giới hạn của đường parabol đó Hãy tính diện tích của hình nói trên để mua được lượng giấy dán trang trí phù hợp, biết giấy có giá 50000 đồng /
m2
Giả sử ABCDEF là hình lục giác đều có cạnh bằng 2 (dm), ta tính diện tích 1 cánh hoa: Chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho O là trung điểm của cạnh AB: A(1;0) B(-1;0) và I(0;3) là đỉnh của parabol Phương trình parabol có dạng y=a x2 +b Do I, A, B thuộc (P) nên ta có y=−3 x2 +3
Do đó diện tích mỗi cánh hoa là
Trang 19s1=∫ (−3 x2 +3 ) x=4
Diện tích của hình là:
s=6∗(2
4√23 +4 )=6 √3+24 ( m2 )
Vậy số tiền cần dùng là:
(6 √3+24 )∗10−2∗50000=17196(đồng)
5 Ông An muốn dựng một cổng chào có dạng hình parabol cho công ty mới của
mình Biết rằng cổng chào có chiều dài chân đáy là 3m và chiều cao là 2m Bạn hãy
giúp ông An tính số tiền để dựng được cái cửa này bằng gỗ, biết một m2 có giá 100000
đồng( bề dày không đáng kể)
Giả sử phương trình parabol có dạng điểm A(0;2) và B(3/2;0) nên ta có hệ
¿a x2+ bx+ c Phương trình đi qua 2 phương trình sau
c=2
2
∕ 9
)
+ 2
{(9 /4)a+2=0
=> y= −8 x
Diện tích của cái cổng là
S=2∫ ¿− x2 +2∨ ¿ x=4 (m2 ) ¿
Vậy số tiền cần bỏ ra là
4*100000= 400000 ( đồng)
III Tài liệu tham khảo:
- Calculus 2019.
- Giáo trình giải tích 1.
- Wikipedia.
15