1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục

47 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Lý Thuyết Tâm Lí Học Về Dạy Học Và Giáo Dục
Tác giả Nhóm 30
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 18,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hành vi đáp ứng Hành vi tạo tác Con chó làm thực nghiệm của Pavlov bị xích không thể làm điều gì khác ngoài pahnr ứng chẳng hạn như tiết nước bọt khi nghiệm viên đưa ra kích thích nào đ

Trang 1

Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học

sư phạm

N H Ó M 3 0

Trang 2

chúng tôi

Trang 3

Thuyết học tập

xã hội của Bandura, Bronfrenbrenne r

P H Ầ N 2

Trang 4

Điều kiện hóa từ kết quả là một phương thức học tập xuất hiện thông qua quá

trình thưởng phạt các hành vi Qua điều kiện hóa từ kết quả, một liên kết đc tạo dựng giữa hành vi và 1 kết quả do hành

vi đó mang lại

ví dụ: khi một con chuột trong phòng thí nghiệm nhấn nút màu xanh, nó sẽ nhận được các viên thức ăn coi như phần

thưởng, khi nó nhấn nút màu đỏ, cái nó nhận được là một cú sốc điện Kết quả là

nó học cách bấm nút màu xanh và tránh bấm nút màu đỏ

I) Điều kiện

hóa từ kết

quả của B.F

Skinner

Trang 6

Hành vi đáp ứng Hành vi tạo tác

Con chó làm thực nghiệm của Pavlov

bị xích không thể làm điều gì khác ngoài pahnr ứng ( chẳng hạn như tiết nước bọt) khi nghiệm viên đưa ra

kích thích nào đó tới nó

Hành vi tác động đến môi trường bao quanh cơ thể Hành vi tạo tác của Skinner là mang tính công cụ với ý nghĩa là chuột lấy được thức

ăn ( kích thích) Khi chuột nhấn đòn bẩy thì lấy đc thức ăn còn không

nhấn đòn bẩy thì không lấy đc thức ăn

So sánh hành vi đáp ứng và hành vi tạo tác: Về cơ chế sinh học cả 2 đều có cơ sở là phản xạ có đk

và chúng khác nhau về tính chủ động của hành vi cơ thể đối với kích thích môi trường

Từ đó rút ra kết luận: hành vi tạo tác đặc trưng cho việc học tập hàng ngày Vì thông thường hành vi mang tính tạo tác, nên cách tiếp cận có hiệu quả nhất đối với khoa học về hành vi là nghiên cứu điều kiện hoá và sự tắt dần của hành

vi tạo tác

Trang 7

Việc học tập đc thiết kế bởi nội dung trong đó

chứa đựng các yếu tố lựa chọn theo hướng củng

Trang 9

Sự khác nhau giữa trừng phạt

và củng cố là trừng phạt thg có

ý đồ làm giảm 1 kiểu hành vi nhất định, còn củng

cố làm tăng cường hành vi

Tuy nhiên nhiều hình thức trừng phạt khác có thể gây tổn thương

về tâm lí trẻ em

Bằng trừng phạt chúng ta có thể buộc học sinh đọc sách, nghe giảng và thực hiện trắc nghiệm

Nhưng nếu các hoạt đoọng đó không thú vị thì chúng thường kèm theo kết quả không mong

muốn

Những học sinh chịu sự kiểm soát bởi trùng phạt

thường có các phương pháp tránh và lẩn trốn các kích thích

Trang 11

Liên tưởng biệt hệ

Liên tưởng liên môn: mối liên hệ liên quan giữa các ngành khoa học

Các loại liên tưởng

Liên tưởng khu

vực: độc lập và

riêng lẻ

Trang 12

Nhận

xét

Trang 13

Đây là loại thuyết liên tưởng nào?

• tự sự là phương thức trình bày

một chuỗi các sự việc này dẫn đến

sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

• trong tiếng anh có 12 thì trong đó

có : thì hiện tại đơn, thì hiện tiếp diễn, thì hiện tại hoàn thành

Trang 14

Đây là loại thuyết liên tưởng nào?

3 người Việt Nam thân thiện, Nhật

bản nổi tiếng với hoa anh đào,

4 giải thích về con người theo thuyết duy vật, thuyết duy tâm

Trang 15

của mọi người đến bản thân Nếu cha mẹ thoả mãn đòi hỏi của trẻ, thì bằng cách đó sẽ củng cố hành vi

không mong muốn Khi thay đổi hành vi như dậm chân, khóc lóc, trẻ không được nhận sự củng cố Qua một thời gian nhất định, hành vi của trẻ thay đổi, vì việc thể hiện tính

cách của mình sẽ không bao giờ dẫn đến kết quả mong muốn

19

Thay

đổi

hành vi

Trang 16

3) Thuyết hoạt

động

Trang 17

Theo A.N.Leontiev hoạt động được hiểu là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào đối tượng nhằm đạt mục đích thỏa mãn một nhu cầu nhất

định và chính kết quả của hoạt động là sự cụ thể hóa nhu cầu của chủ thể

Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong xã hội, là nơi nảy sinh tâm lí cũng là nơi tâm lí vận hành

Hoạt động là mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể

Quan điểm

Tâm lí, ý thức, nhân cách của con người tự tạo ra bằng hoạt động của chính mình thông qua 2 quá trình: chuyển từ ngoài vào trong và ngược lại

Trang 18

• Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối

tượng.

VD: Hoạt động học tập là nhằm vào tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để hiểu biết, tiếp thu và đưa tri thức, kĩ năng, kĩ xảo vào vốn liếng kinh nghiệm của bản thân.

* N H Ữ N G Đ Ặ C Đ I Ể M C Ơ B Ả N :

Trang 21

B ) P H Ư Ơ N G P H Á P T I Ế P

C Ậ N H O Ạ T Đ Ộ N G VÀ V Ậ N

D Ụ N G D Ạ Y H Ọ C

Trang 22

Tâm lý cũng như ý thức được nẩy sinh, hình thành và

phát triển bởi hoạt động, hoạt động được xem là quy

luật chung nhất của tâm lý người.

Hoạt động vừa tạo ra tâm lý, vừa sử dụng tâm lý làm

khâu trung gian của hoạt động tác động vào đối tượng,

đó là nguyên tắc thống nhất ý thức và hoạt động.

Tất cả các quá trình tâm lý, các chức năng tâm lý kể

cả ý thức, nhân cách phải được nghiên cứu trong cấu

trúc của hoạt động.

Phương pháp tiếp cận hoạt động dựa trên những quy tắc sau:

Trang 23

• Vận dụng phương pháp tiếp cận hoạt động vào giáo dục giúp ta có cách nhìn khách quan hơn

đối với việc giáo dục thế hệ trẻ

• Theo lý thuyết hoạt động, cuộc đời con người là một dòng hoạt động, trong đó có hoạt động dạy

và học.

• Hoạt động dạy và hoạt động học cùng thực hiện

cơ chế di sản xã hội Nói khái quát hơn, hai hoạt động này gắn bó với nhau.

• Như vậy, vận dụng phương pháp tiếp cận hoạt động vào dạy học, trước hết phải làm sao để cả trò lẫn thầy cùng phải thực sự trở thành chủ thể của hoạt động dạy và học, làm sao để cả thầy

lẫn trò cùng thực hiện mục đích của hoạt động dạy học: hình thành và phát triển nhân cách thể

hệ trẻ.

Trang 24

1 Học tập nhận thức xã hội

Khái niệm do Bandura đưa ra nói rằng học

tập có thể diễn ra trên cơ sở quan sát hành

vi của những người khác và hậu quả của

những hành vi đó, chứ không phải là trên cơ

sở củng cố nhận được.

I I ) T H U Y Ế T H Ọ C T Ậ P N H Ậ N

T H Ứ C X Ã H Ộ I C Ủ A A B A N D U RA

Trang 25

Theo A Bandura, trong việc hình thành hành vi của cá nhân, con người không bị thúc đẩy bởi những lực bên trong (sinh

học) cũng như không bị định hướng và điều khiển một cách tự động bởi những kích thích bên ngoài, mà do sự tương tác giữa

Trang 27

Tầm quan trọng của mô hình được thấy trong cách giải thích của

A.Bandura về cái gì đã xảy ra như

là kết quả quan sát người khác.

+ Người quan sát có thể thu được các phản ứng mới.

+ Việc quan sát mô hình có thể làm mạnh lên hoặc làm yếu đi các phản ứng sẵn có.

+ Việc quan sát mô hình có thể làm tái xuất hiện phản ứng đã bị lãng quên.

Trang 28

Sedona Community Church a water drive

Trang 29

Sedona Community Church a water drive

Trang 30

vọng hình thành hành vi mới từ các dấu hiệu

đó Ngoài quan sát đơn giản, người quan sát còn phải nhận biết chính xác dấu hiệu và phải lựa chọn những dấu hiệu đó từ toàn bộ kích

thích phức tạp sẵn có Các dấu hiệu được lựa chọn cần liên quan nhiều nhất đến hành vi tạo mẫu Người quan sát không chọn hay không

phân biệt chính xác các dấu hiệu đặc trưng đó trong phản ứng của mô hình, sẽ không đạt

được hành vi phù hợp Vì vậy, phân biệt chính xác là một yêu cầu của học tập nhận thức xã hội.

Trang 31

"Mã hoá bằng biểu tượng"

Có hai công cụ "Mã hoá bằng

biểu tượng": tưởng tượng và

ngôn ngữ

Trang 32

Các quá trình tái tạo vận

động

Đây chính là quá trình chuyển những hình ảnh

hay những mô tả ngôn ngữ trở thành hành vi

thực sự Điều này cho phép cá nhân có khả

năng lặp lại và tái diễn hành vi ban đầu (vốn

là mô hình mẫu để bắt chước) Trong quá trình

tái tạo vận động, một số dấu hiệu của hành vi

không được xuất hiện trong sự tái diễn này.

Một điểm quan trọng về quá trình tái tạo

vận động là khả năng bắt chước của cá

nhân sẽ tiến bộ qua nhiều lần thực tập

những hành vi cần được bắt chước Mặt

khác khả năng tái diễn của cá nhân sẽ tốt

hơn nếu cá nhân liên tục tưởng tượng về

những thao tác trước đó.

Yếu tố thứ ba của qúa trình tạo ra mô hình là

sự mô phỏng vận động thực sự của hành vi mẫu.

Trang 33

mẽ con người.

Trang 34

Các quá trình nhận thức đóng vai trò quan trọng nhất trong học tập nhận thức xã hội Theo A Bandura, thay vì học qua kinh nghiệm bản thân thu

nhận được, chúng ta học tập nhờ mô hình hoá khi quan sát những người

Trang 36

Những mô hình này giúp người quan sát có thể thu được những phản ứng mới; có thể làm

mạnh lên hoặc yếu đi những phản ứng đang có

và có thể làm tái xuất hiện những phản ứng đã

bị lãng quên.

= > V Ì V Ậ Y , T H I Ế T K Ế VÀ Đ I Ề U C H Ỉ N H

C Á C M Ô H Ì N H C H U Ẩ N L À K H Â U Q U A N

T R Ọ N G C Ủ A D Ạ Y H Ọ C

Trang 37

5 C ÁC H Ì N H T H Ứ C H Ọ C

T Ậ P N H Ậ N T H Ứ C X Ã H Ộ I

Học tập qua quan sát để tạo ra củng cố thay thế

Hình thức thứ hai là bắt chước hành vi của người làm mẫu

Trang 38

6 Các hình thức

củng cố học tập

nhận thức xã hội

Hình thức thứ nhất: Người quan sát tái tạo lại những hành vi của người làm mẫu và nhận được sự củng cố trực tiếp

Hình thức thứ hai: Sự củng cố không phải là trực tiếp mà có thể thay thế được (trong trường hợp học tập quan sát để tạo ra củng cố như đã nêu ở trên)

Trong dạy học, hình thức dạy học làm gương có sức lôi cuốn học sinh

Hình thức thứ ba: Tự củng cố hay tự điều khiển tác nhân củng cố của bản thân Dạng củng cố này rất quan trọng trong dạy học

Chúng ta muốn học sinh học không phải vì các em muốn nhận được phần thưởng, mà vì các em muốn có được những thành tựu của chính việc học của mình Sự tự củng cố là phương tiện để học sinh liên tục phát triển.

14

Trang 39

07 Các yếu tố ảnh hưởng tới học tập nhận thức xã hội

Mức độ phát triển của người quan

sát địa vị của người làm mẫu

Mức độ bắt chước của người học và

người làm mẫu

M Ứ C Đ Ộ K Ì V Ọ N G C Ủ A

N G Ư Ờ I L À M M Ẫ U VÀ M Ụ C

T I Ê U

Trang 42

A BANDUR

A

Trang 43

Chúng Cung cấp thông tin về hành vi

Chúng Tạo ra kì vọng và động cơ - hành động mới i

L À M T Ă N G C Ư Ờ N G Đ Ộ VÀ T Ầ N S Ố

X U Ấ T H I Ệ N C Ủ A H À N H V I L Ặ P L Ạ I

Sự khác nhau về vai trò của kết

quả hành vi

Trang 44

Các nguồn của hiệu quả

Trang 45

09 Thay đổi hành

vi

Phương pháp:

Sử dụng mô hình hóa để thay đổi hành vi

nghiệm thể cần quan sát mô hình trong

Trang 46

độ tuổi mình tiếp cận chó

và chơi với chó như thế nào Với khoảng cách an toàn, những trẻ này nhìn thấy bạn bè cùng tuổi

mình dần dần tiếp cận chó, xoa mõm chó và chơi đùa vui vẻ với nó

Trang 47

Cảm ơn cô và

các bạn đã

lắng nghe!

Ngày đăng: 01/12/2022, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phân loại được các liên tưởng hình thành trong ý       thức, trong vốn hiểu biết. - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
h ân loại được các liên tưởng hình thành trong ý thức, trong vốn hiểu biết (Trang 12)
Chưa vạch ra được cơ chế, các giai đoạn hình thành các liên tưởng như thế nào - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
h ưa vạch ra được cơ chế, các giai đoạn hình thành các liên tưởng như thế nào (Trang 12)
THAY ĐỔI HÀNH VI LÀ SỬ DỤNG K Í C H   T H Í C H   T Í C H   C Ự C   Đ Ể   K I Ể M - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
THAY ĐỔI HÀNH VI LÀ SỬ DỤNG K Í C H T H Í C H T Í C H C Ự C Đ Ể K I Ể M (Trang 15)
Ví dụ: Chúng ta hãy hình dung một đứa trẻ có biểu hiện “ăn vạ” để nhận  được thức ăn hay thu hút sự chú ý - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
d ụ: Chúng ta hãy hình dung một đứa trẻ có biểu hiện “ăn vạ” để nhận được thức ăn hay thu hút sự chú ý (Trang 15)
Theo A.Bandura, trong việc hình thành hành vi của cá nhân, con người không bị thúc đẩy bởi những lực bên trong (sinh - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
heo A.Bandura, trong việc hình thành hành vi của cá nhân, con người không bị thúc đẩy bởi những lực bên trong (sinh (Trang 25)
Tầm quan trọng của mô hình được thấy trong cách giải thích của - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
m quan trọng của mô hình được thấy trong cách giải thích của (Trang 27)
HÌNH MẪU T R Ừ U - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
HÌNH MẪU T R Ừ U (Trang 28)
HÌNH MẪU S Ố N G ; - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
HÌNH MẪU S Ố N G ; (Trang 28)
HÌNH MẪU H Ư Ớ N G - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
HÌNH MẪU H Ư Ớ N G (Trang 28)
vọng hình thành hành vi mới từ các dấu hiệu đó. Ngồi quan sát đơn giản, người quan sát  cịn phải nhận biết chính xác dấu hiệu và phải  lựa chọn những dấu hiệu đó từ tồn bộ kích đó - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
v ọng hình thành hành vi mới từ các dấu hiệu đó. Ngồi quan sát đơn giản, người quan sát cịn phải nhận biết chính xác dấu hiệu và phải lựa chọn những dấu hiệu đó từ tồn bộ kích đó (Trang 30)
YẾU TỐ ĐẦU T I Ê N   T R O N G - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
YẾU TỐ ĐẦU T I Ê N T R O N G (Trang 30)
Đây chính là q trình chuyển những hình ảnh hay những mô tả ngôn ngữ trở thành hành vi  thực sự - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
y chính là q trình chuyển những hình ảnh hay những mô tả ngôn ngữ trở thành hành vi thực sự (Trang 32)
khác và so sánh mơ hình hành vi của họ đối với mình.họ đối với mình. - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
kh ác và so sánh mơ hình hành vi của họ đối với mình.họ đối với mình (Trang 34)
nhận được, chúng ta học tập nhờ mô hình hố khi quan sát những người - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
nh ận được, chúng ta học tập nhờ mô hình hố khi quan sát những người (Trang 34)
Các quá trình nhận thức đóng vai trị quan trọng nhất trong học tập nhận - Tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm chương 2 các lý thuyết tâm lí học về dạy học và giáo dục
c quá trình nhận thức đóng vai trị quan trọng nhất trong học tập nhận (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w