Giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội.Giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội.Giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội.Giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội.Giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội.Giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội.Giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội.Giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội.Giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội.Giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội.Giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội.Giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội.
Trang 1VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
VŨ DUY CHINH
GIÁO DỤC HÀNH VI THÍCH ỨNG CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ CẤP TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN
SINH THÁI HỌC VÀ BẢN ĐỒ HÀNH VI XÃ HỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2022
Trang 2VŨ DUY CHINH
GIÁO DỤC HÀNH VI THÍCH ỨNG CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ CẤP TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN
SINH THÁI HỌC VÀ BẢN ĐỒ HÀNH VI XÃ HỘI
Chuyên ngành: Lí luận và Lịch sử giáo dục
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1.PGS.TS Lê Văn Tạc
2.TS Bùi Thế Hợp
HÀ NỘI - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận án xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tácgiả Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là mới, trung thực và chưatừng được công bố trong bất cứ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng……năm 2022
Tác giả
Vũ Duy Chinh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án: “Giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật
trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội”, tôi xin
trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Quý thầy cô giáo, các nhà khoa học; sựgiúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã giúp tôi hoàn thànhnhiệm vụ học tập và nghiên cứu
Tôi xin gửi tới tập thể cán bộ hướng dẫn là PGS.TS Lê Văn Tạc và TS Bùi
Thế Hợp lời cảm ơn sâu sắc vì những định hướng khoa học, sự hướng dẫn, giúp đỡ
nhiệt tình, tận tâm trong suốt quá trình thực hiện luận án
Tác giả luận án xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo Viện Khoa học Giáo dục ViệtNam; Phòng Quản lý khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế, các Quý thầy cô, cácnhà khoa học của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã tận tâm giảng dạy, giúp đỡtôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Cao đẳng sư phạm Trung ương– Nha Trang, Phòng Tổ chức cán bộ, Khoa Giáo dục mầm non, Trung tâm hỗ trợphát triển Giáo dục hòa nhập đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập vànghiên cứu để hoàn thành luận án
Trân trọng gửi lời cảm ơn và tri ân tới Ban lãnh đạo, Quý thầy cô các trường,trung tâm Giáo dục trẻ khuyết tật đã hết sức giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sátthực trạng và tổ chức thực nghiệm để hoàn thành luận án
Trong quá trình nghiên cứu luận án chắc chắn có những thiếu sót nhất định,tác giả luận án rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện vànâng cao chất lượng vấn đề đã lựa chọn nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Vũ Duy Chinh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
1.Lí do chọn đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 3
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4.Giả thuyết khoa học 4
5.Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7.Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5
8.Luận điểm bảo vệ 8
9.Đóng góp mới của luận án 8
10.Cấu trúc của luận án 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HÀNH VI THÍCH ỨNG CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ CẤP TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN SINH THÁI HỌC VÀ BẢN ĐỒ HÀNH VI XÃ HỘI 10
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 10
1.1.1 Nghiên cứu về hành vi thích ứng của trẻ khuyết tật trí tuệ 10
1.1.2 Nghiên cứu về giáo dục hành vi thích ứng cho trẻ khuyết tật trí tuệ 11
1.1.3 Nghiên cứu về giáo dục hành vi thích ứng cho trẻ khuyết tật trí tuệ theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội 14
1.1.4 Đánh giá chung về nghiên cứu tổng quan 17
1.2 Khuyết tật trí tuệ và hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học 19
1.2.1 Khái niệm khuyết tật trí tuệ và phân loại mức độ khuyết tật trí tuệ 19
1.2.2 Hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học 20
1.3 Cơ sở lý luận về tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội trong giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học 26
Trang 61.3.1 Tiếp cận sinh thái học 26
1.3.2 Tiếp cận bản đồ hành vi xã hội 29
1.3.3 Tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội trong quá trình giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học 34
1.4 Giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học 37
1.4.1 Khái niệm giáo dục và giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí
tuệ……… 37
1.4.2 Ý nghĩa giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ 37
1.4.3 Mục tiêu giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ 38
1.4.4 Nguyên tắc giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ 38
1.4.6 Phương pháp, biện pháp giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí
tuệ……… 42
1.4.7 Hình thức giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ 44
1.4.8 Đánh giá kết quả giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ
45
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ 47
Kết luận chương 1 50
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HÀNH VI THÍCH ỨNG VÀ GIÁO DỤC HÀNH VI THÍCH ỨNG CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ CẤP TIỂU HỌC 51
2.1 Những vấn đề chung về khảo sát thực trạng 51
2.1.1 Giáo dục hành vi thích ứng trong chương trình giáo dục chuyên biệt dành cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học 51
2.1.2 Mục đích khảo sát thực trạng 52
2.1.3 Nội dung khảo sát thực trạng 53
2.1.4 Phương pháp và bộ công cụ khảo sát thực trạng 55
2.1.5 Quy trình khảo sát thực trạng 61
2.1.6 Địa bàn, thời gian và khách thể khảo sát 61
2.2 Kết quả khảo sát thực trạng hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí
tuệ cấp tiểu học 65
2.2.1 Thực trạng hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ nhẹ 65
Trang 72.2.2 Thực trạng hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ trung bình 66 2.2.3 Thực trạng hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ nặng 67 2.2.4 Tổng hợp mức độ hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ theo lĩnhvực hành vi thích ứng 692.2.5 Tổng hợp mức độ hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ theo yếu tố hành vi thích ứng 702.2.6 Tương quan giữa hành vi thích ứng với các yếu tố mức độ khuyết tật, giớitính, độ tuổi của học sinh khuyết tật trí tuệ 72
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học 75
2.3.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên về điểm mạnh, điểm hạn chế của học sinhkhuyết tật trí tuệ 752.3.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên về khái niệm hành vi thích ứng, vai trò, ý nghĩa giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ 772.3.3 Thực trạng nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của nội dung giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ 782.3.4 Thực trạng tần suất sử dụng nội dung giáo dục hành vi thích ứng cho học sinhkhuyết tật trí tuệ 792.3.5 Thực trạng tần suất sử dụng phương pháp giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ 802.3.6 Thực trạng sử dụng hình thức giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyếttật
trí tuệ 822.3.7 Thực trạng đánh giá kết quả giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyếttật
trí tuệ 83
2.4 Kết quả khảo sát thực trạng tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội trong quá trình giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu
học 85
2.4.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên, phụ huynh về mục tiêu giáo dục theo tiếpcận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội trong quá trình giáo dục hành vi thích ứngcho học sinh khuyết tật trí tuệ 85
Trang 82.4.2 Thực trạng sử dụng các nội dung giáo dục theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ
hành vi xã hội trong quá trình giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí
tuệ……… 86
2.4.3 Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội trong quá trình giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí
tuệ……… 8
7 2.4.4 Thực trạng sử dụng các hình giáo dục theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội trong quá trình giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ 88
2.4.5 Thực trạng đánh giá kết quả giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội 89
2.5 Kết quả khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục hành vi
thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ 90
2.6 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 93
2.6.1 Kết quả đạt được 93
2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân 94
2.7 Bàn luận về nghiên cứu thực trạng hành vi thích ứng và giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học 96
Kết luận chương 2 100
CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HÀNH VI THÍCH ỨNG CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ CẤP TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN SINH THÁI HỌC VÀ BẢN ĐỒ HÀNH VI XÃ HỘI 101
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp giáo hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật
trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội 101
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích của hoạt động giáo dục ở tiểu học 101
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, phát triển 101
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 101
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính cá nhân hóa 102
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính tự nguyện 102
3.2 Biện pháp giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu
học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội 102
3.2.1 Nhóm biện pháp thiết lập các điều kiện giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội 103
Trang 93.2.2 Nhóm biện pháp tác động trong quá trình giáo dục hành vi thích ứng cho học
sinh khuyết tật trí tuệ theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội 107
3.2.3 Nhóm biện pháp hỗ trợ trong quá trình giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội 119
3.2.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 124
3.3 Thực nghiệm sư phạm biện pháp giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội 124
3.3.1 Mục đích thực nghiệm 124
3.3.2 Nội dung thực nghiệm 125
3.3.3 Giả thuyết thực nghiệm 125
3.3.4 Địa bàn, khách thể và thời gian thực nghiệm 125
3.3.5 Quy trình thực nghiệm 126
3.3.6 Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm 127
3.3.7 Kết quả thực nghiệm sư phạm 129
3.4 Bàn luận về thực nghiệm biện pháp giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội 154
Kết luận chương 3 157
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 158
1 Kết luận 158
2 Khuyến nghị 159
DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 162
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 163
PHỤ LỤC 173
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
tay chẩn đoán và thống kê các rỗi nhiễu tâm thần)
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1.Hành vi thích ứng cá nhân 22
Bảng 1 2.Hành vi thích ứng xã hội 23
Bảng 2 1.Phân bố chương trình giáo dục học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học 51
Bảng 2 2.Xếp loại mức độ HVTƯ theo lĩnh vực HVTƯ và yếu tố HVTƯ 60
Bảng 2 3.Phân bố mức độ khuyết tật trí tuệ theo độ tuổi và giới tính 62
Bảng 2 4.Tương quan mức độ khuyết tật trí tuệ với độ tuổi và giới tính 63
Bảng 2 5.Trình độ đào tạo của giáo dục tại các cơ sở giáo dục 64
Bảng 2 6.Phân bố thâm niên công tác của giáo viên tại địa bàn khảo sát 64
Bảng 2 7.Mức độ hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ nhẹ 65
Bảng 2 8.Mức độ hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ trung bình 66
Bảng 2 9.Mức độ hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ nặng 68
Bảng 2 10.Nhận thức của giáo viên về điểm mạnh của học sinh khuyết tật trí tuệ 75
Bảng 2 11.Nhận thức của giáo viên về hạn chế của học sinh khuyết tật trí tuệ 76
Bảng 2 12.Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của giáo dục HVTƯ 78
Bảng 2 13.Tần suất sử dụng nội dung giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ 79
Bảng 2 14.Phương pháp đánh giá kết quả giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí
tuệ.84 Bảng 2 15.Nhận thức của GV, phụ huynh về mục tiêu tiếp cận STH và bản
đồ HVXHgiáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ 85
Bảng 2 16.Tần suất sử dụng các phương pháp theo tiếp cận STH và bản đồ HVXH
trong giáodục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ 87
Bảng 2 17.Đánh giá kết quả giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ theo tiếp
cận STHvà bản đồ HVXH 89
Bảng 2 18.Yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ 90
Bảng 3 1.Nội dung đánh giá mức độ hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ
104
Bảng 3 2.Nội dung xây dựng và điều chỉnh môi trường theo tiếp cận sinh thái học
105
Bảng 3 3.Nội dung sử dụng tiếp cận bản đồ hành vi xã hội 108
Bảng 3 4.Tích hợp nội dung giáo dục hành vi thích ứng vào một số môn học 113
Bảng 3 5.Thông tin về khách thể thực nghiệm 125
Trang 12Bảng 3 6.Thực trạng hành vi thích ứng trước thực nghiệm của T 129
Bảng 3 7.Xếp loại HVTƯ dưới chuẩn của T 130
Bảng 3 8.Kết quả tiếp cận sinh thái học trong giáo dục HVTƯ của T 131
Bảng 3 9.Kết quả sử dụng bản đồ HVXH trong giáo dục HVTƯ của T 132
Bảng 3 10.Kết quả thực nghiệm giáo dục HVTƯ cho T theo tiếp cận STH và bản
đồHVXH 133
Bảng 3 11.Thực trạng HVTƯ trước thực nghiệm của K bằng ABS-S:2 136
Bảng 3 12.Xếp loại lĩnh vực cần giáo dục HVTƯ trước thực nghiệm của K 137
Bảng 3 13.Kết quả nội dung tiếp cận sinh thái học trong giáo dục HVTƯ của K.138 Bảng 3 14.Kết quả tiếp cận bản đồ HVXH trong giáo dục HVTƯ của K 139
Bảng 3 15.Kết quả thực nghiệm giáo dục HVTƯ cho K theo tiếp cận STH và bản
đồHVXH 140
Bảng 3 16.Thực trạng hành vi thích ứng trước thực nghiệm của S 143
Bảng 3 17.Xếp loại 06 lĩnh vực cần giáo dục HVTƯ trước thực nghiệm của S 144
Bảng 3 18.Kết quả nội dung tiếp cận sinh thái học trong giáo dục HVTƯ của S 144 Bảng 3 19.Kết quả tiếp cận bản đồ HVXH trong giáo dục HVTƯ của S 146
Bảng 3 20.Kết quả thực nghiệm giáo dục HVTƯ cho S theo tiếp cận STH và bản đồ HVXH
147
Bảng 3 21.So sánh điểm chuẩn HVTƯ của 03 khách thể thực nghiệm 153
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Danh mục hình
Hình 1 1.Cấu trúc lí thuyết sinh thái học 27Hình 1 2.Mẫu bản đồ hành vi xã hội 31Hình 3 1.Sơ đồ các biện pháp giáo dục HVTƯ theo tiếp cận STH và bản đồ HVXH 103Hình 3 2.Minh họa điều chỉnh HVTƯ bằng bản đồ HVXH kết hợp với hình ảnhtheo chủ đề 111
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2 1.Phân bố mức độ HVTƯ theo lĩnh vực của học sinh khuyết tật trí tuệ.69 Biểu đồ 2 2.So sánh mức độ HVTƯ đạt chuẩn và mức độ HVTƯ dưới chuẩn 70Biểu đồ 2 3.Tổng hợp mức độ HVTƯ của học sinh khuyết tật trí tuệ theo yếu tố .71Biểu đồ 2 4.So sánh tương quan giữa mức độ HVTƯ và mức độ khuyết tật trí tuệ72Biểu đồ 2 5.Tương quan mức độ HVTƯ theo giới tính 73Biểu đồ 2 6.Tương quan mức độ HVTƯ theo độ tuổi 74Biểu đồ 2 7.Nhận thức về vai trò giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ 78Biểu đồ 2 8.Tần suất sử dụng phương pháp giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tậttrí tuệ 81Biểu đồ 2 9.Tần suất sử dụng hình thức giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ 82Biểu đồ 2 10.Tần suất sử dụng các nội dung tiếp cận STH và bản đồ HVXH trong giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ 86Biểu đồ 2 11.Tần suất sử dụng các hình thức giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ theo tiếp cận STH và bản đồ HVXH 88Biểu đồ 3 1.Tần suất điều chỉnh môi trường STH và sử dụng bản đồ HVXH cho T 133Biểu đồ 3 2.Mức độ 06 lĩnh vực HVTƯ trước và sau thực nghiệm của T 134Biểu đồ 3 3.So sánh HVTƯ trước và sau thực nghiệm của T bằng thang đo ABS-S:2 135
Trang 14Biểu đồ 3 4.Tần suất điều chỉnh môi trường STH và sử dụng bản đồ HVXH của K 140Biểu đồ 3 5 Mức độ 06 lĩnh vực HVTƯ trước và sau thực nghiệm của K 141Biểu đồ 3 6 So sánh HVTƯ trước và sau thực nghiệm của K bằng thang đo ABS- S:2 142Biểu đồ 3 7.Tần suất điều chỉnh môi trường STH và sử dụng bản đồ HVXH của S 147Biểu đồ 3 8.Mức độ 06 lĩnh vực HVTƯ trước và sau thực nghiệm của S 148Biểu đồ 3 9 So sánh HVTƯ trước và sau thực nghiệm của S bằng thang đo ABS- S:2 149Biểu đồ 3 10.So sánh điểm chuẩn 06 lĩnh vực HVTƯ của 03 học sinh khuyết tật trí tuệ 152
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Thích ứng là một trong những điều kiện cơ bản dẫn đến mức độ thành côngtrong bất kỳ một hoạt động nào của con người Nhờ có mức độ thích ứng phù hợp,con người thu nhận được những tri thức mới, kĩ năng, kĩ xảo mới làm cho hoạt độngcủa cá nhân được tốt hơn đó cũng chính là cơ sở cho việc hoàn thiện nhân cách của
minh (IQ) thấp và bị thiếu hụt về hành vi thích ứng (HVTƯ) từ đó gây ra những hạnchế trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển văn hóa xã hội, độc lập cá nhân và
hoạt động nhận thức, ngôn ngữ, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xã hội dẫn đến không
vậy, giáo dục HVTƯ đóng vai trò quan trọng, có thể giúp học sinh khuyết tật trí tuệcải thiện khả năng thích ứng và hòa nhập xã hội
Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về giáo dục HVTƯcho trẻ khuyết tật trí tuệ, đây chính là nền tảng quan trọng nhằm xác định cácphương pháp, hình thức giáo dục HVTƯ hiện nay Các nghiên cứu tiêu biểu như:Doll.E và Heber.R (1961) về sự phân loại khuyết tật trí tuệ đề cập đến các yếu tốgiáo dục HVTƯ như một điều kiện nhằm đánh giá và xác định mức độ khuyết tật trí
Hiệp hội tâm thần học Hoa Kỳ - APA trong “Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối
loạn tâm thần” được cập nhật trong các ấn bản DSM-IV (1994) và DSM-5 (2013)
vực HVTƯ cùng với khuyến cáo về phương pháp trị liệu và giáo dục cho trẻ rốiloạn phát triển nói chung, trẻ khuyết tật trí tuệ nói riêng Những nghiên cứu nướcngoài về giáo dục HVTƯ khá đa dạng, tập trung ở những lĩnh vực đơn lẻ về HVTƯcủa trẻ rối loạn phát triển Tuy nhiên, chưa có nhiều công trình nghiên cứu tổng thể
về giáo dục HVTƯ theo tiếp cận sinh thái học (STH) và bản đồ hành vi xã hội(HVXH) cho trẻ khuyết tật trí tuệ Mặt khác, giáo dục HVTƯ cho nhóm trẻ rối loạnphát triển ở mỗi quốc gia có sự khác biệt về đặc điểm phát triển của trẻ, chươngtrình giáo dục, điều
Trang 16kiện kinh tế, văn hóa và kết quả giáo dục trên trẻ cũng khác nhau Do vậy, kế thừa
và vận dụng những nghiên cứu nước ngoài về giáo dục HVTƯ dành riêng cho họcsinh khuyết tật trí tuệ ở trong nước vẫn cần được quan tâm nghiên cứu
Giáo dục HVTƯ theo tiếp cận STH và bản đồ HVXH được vận dụng ngày càng
STH trong giáo dục phục hồi chức năng vận động; phòng chống ngược đãi đối với trẻkhuyết tật trí tuệ; khả năng thích ứng với sự chuyển đổi từ cấp tiểu học lên trung họcđều đề cập đến mối quan hệ giữa các hệ thống trong lý thuyết STH trong đó trẻ khuyếttật trí tuệ không những là chủ thể tương tác trực tiếp mà còn được hưởng lợi từ môitrường giáo dục gia đình (hệ vi mô – micro system) đồng thời mở rộng hơn nữa ở môitrường giáo dục nhà trường (hệ trung mô - meso system) Mặt khác, theo nghiên cứucủa Winner.M (2007), Crooke.P (2009), Gloria.K (2015) Freyer.M (2017) đã vậndụng hệ thống bản đồ HVXH nhằm hỗ trợ trực quan hóa trong điều chỉnh HVTƯ củatrẻ khuyết tật trí tuệ ở nhiều lĩnh vực như: điều chỉnh hành vi (HV) gây hấn; điềuchỉnh kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xã hội; sơ đồ hóa HV không mong đợi đồng thời pháttriển những HV phù hợp với chuẩn mực xã hội Các nghiên cứu về tiếp cận STH vàbản đồ HVXH được nhiều nhà giáo dục triển khai mang lại hiệu quả tích cực do đóvận dụng hai tiếp cận trên vào thực tiễn giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trítuệ là điều cần thiết
Ở Việt Nam, số lượng các nghiên cứu về HVTƯ và giáo dục HVTƯ cho trẻ
khuyết tật trí tuệ còn hạn chế Trần Thị Lệ Thu (2010), Lịch sử nghiên cứu HVTƯ
của trẻ khuyết tật trí tuệ trên thế giới và Việt Nam [29]; Nghiên cứu về mức độ
HVTƯ của trẻ khuyết tật trí tuệ theo thang đo ABS-S:2 [30]; Nguyễn Tuấn Vĩnh
(2014), Phát triển HVTƯ của trẻ có hội chứng Down bằng phương pháp Montessori
HVTƯ từ đó đề xuất các biện pháp quản lí HV của trẻ khuyết tật trí tuệ Việc đánh giáđầy đủ các lĩnh vực HVTƯ, xác định các lĩnh vực còn hạn chế, tổ chức các hoạt độnggiáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ ở cấp tiểu học chưa có nhiều côngtrình nghiên cứu cụ thể
Những kinh nghiệm nước ngoài về giáo dục HVTƯ, đặc biệt là tiếp cận STH
và bản đồ HVXH trong giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ có thể được
Trang 17vận
Trang 18dụng vào bối cảnh giáo dục đặc biệt ở Việt Nam với những đặc thù về kinh tế, xãhội ngày càng phát triển, đặc điểm văn hóa từng bước hội nhập với khu vực và thếgiới Sự phù hợp của tiếp cận STH và bản đồ HVXH trong giáo dục HVTƯ cho họcsinh khuyết tật trí tuệ thể hiện ở hai vấn đề: 1) Giáo dục HVTƯ dựa trên cơ sở xâydựng và điều chỉnh môi trường giáo dục (môi trường vật chất, môi trường tâm lí);những tác động từ môi trường giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội là tiền đềgiúp học sinh khuyết tật trí tuệ thích ứng với từng môi trường giáo dục cụ thể 2)Bản đồ HVXH là công cụ trực quan giúp học sinh khuyết tật trí tuệ có khả năng tựnhận diện, điều chỉnh được HV của mình phù hợp với chuẩn mực về HV trong giaotiếp, ứng xử Sự kết hợp giữa môi trường STH đáp ứng khả năng, nhu cầu của họcsinh khuyết tật trí tuệ làm tiền đề với bản đồ HVXH làm trực quan hóa trong điềuchỉnh HV sẽ góp phần cải thiện khả năng thích ứng và hòa nhập xã hội của học sinhkhuyết tật trí tuệ.
Từ những vấn đề lí luận và thực tiễn trên đây, đề tài:“Giáo dục hành vi thích
ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận sinh thái học và bản
đồ hành vi xã hội” cần được thực hiện Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho giáo viên
(GV), phụ huynh có thêm một số biện pháp xây dựng và điều chỉnh môi trường giáodục, sử dụng linh hoạt các mẫu bản đồ HVXH, góp phần làm phong phú thêm cơ sở
lí luận và thực tiễn về giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về giáo dục HVTƯ, luận án đề xuấtcác biện pháp giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ theo tiếp cận STH vàbản đồ HVXH nhằm cải thiện mức độ HVTƯ, góp phần nâng cao chất lượng giáodục học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếpcận STH và bản đồ HVXH
3.2.Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp giáo dục HVTƯ học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếpcận STH và bản đồ HVXH
Trang 194 Giả thuyết khoa học
Hiện nay đa số cơ sở giáo dục, GV và phụ huynh đang giáo dục HVTƯ chohọc sinh khuyết tật trí tuệ theo tiếp cận quá trình giáo dục Việc vận dụng tiếp cậnSTH và bản đồ HVXH chưa có nhiều cơ sở giáo dục thực hiện Nếu xây dựng vàthực hiện được các biện pháp giáo dục HVTƯ phù hợp trên cơ sở thiết lập, điềuchỉnh môi trường giáo dục (hệ vi mô, hệ trung mô) theo tiếp cận STH và bản đồHVXH một cách hệ thống, đồng bộ, phù hợp với khả năng, nhu cầu của học sinhkhuyết tật trí tuệ, phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục sẽ góp phần cảithiện đáng kể mức độ HVTƯ của học sinh khuyết tật trí tuệ
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
vấn đề nghiên cứu: Hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ, giáo dụcHVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận STH và bản đồHVXH
thực trạng giáo dục HVTƯ; thực trạng tiếp cận STH và bản đồ HVXH trong quátrình giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học
khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận STH và bản đồ HVXH
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu 02 nhóm HVTƯ của học sinh khuyết tật trí tuệ(nhóm HVTƯ cá nhân gồm 9 lĩnh vực HVTƯ; nhóm HVTƯ xã hội gồm 7 lĩnh vựcHVTƯ) Ba nhóm biện pháp giáo dục HVTƯ theo tiếp cận STH (tiếp cận hệ vi mô
và hệ trung mô) và bản đồ HVXH cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học
6.2.Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt có học sinhkhuyết tật trí tuệ học tại 4 tỉnh: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Đắk Lắk và Lâm Đồngthuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây nguyên Lựa chọn địa bàn nghiên cứunhư trên xuất phát từ điều kiện thực tiễn là những cơ sở giáo dục có kinh nghiệm về
tổ chức chăm sóc, giáo dục học sinh khuyết tật trí tuệ; thực hiện đầy đủ chươngtrình giáo dục cho
Trang 20học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học Mô hình giáo dục chuyên biệt có điều kiệnnghiên cứu chuyên sâu các lĩnh vực HVTƯ; đáp ứng sự đa dạng về mức độ HVTƯcủa học sinh khuyết tật trí tuệ Việc hướng dẫn, đánh giá điều chỉnh môi trường giáodục gia đình (hệ vi mô), giáo dục trong trường tiểu học (hệ trung mô) thuận lợi hơn;giáo dục HVTƯ trong môi trường giáo dục chuyên biệt cũng góp phần phục hồi chứcnăng và hỗ trợ giáo dục hòa nhập đối với học sinh khuyết tật trí tuệ.
6.3.Giới hạn khách thể khảo sát và thực nghiệm
- Khảo sát thực trạng HVTƯ của 60 học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học; 50Cán bộ quản lí, phụ huynh và GV dạy học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học
- Thực nghiệm 03 nhóm biện pháp giáo dục HVTƯ theo tiếp cận STH và bản
đồ HVXH thông qua 03 học sinh khuyết tật trí tuệ tại trường Hoa Phong Lan, ĐàLạt, nơi có GV được đào tạo chuyên sâu, áp dụng nghiêm túc chương trình giáo dụcchuyên biệt do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành
7 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Cách tiếp cận
7.1.1 Tiếp cận sinh thái học
Tiếp cận dựa trên sự phân tầng cấu trúc STH và mối quan hệ giữa các yếu tốcủa hệ vi mô (gia đình); hệ trung mô (trường tiểu học); hệ ngoại vi (những tác động
từ các thiết lập của xã hội); hệ vĩ mô (hệ thống chính sách xã hội); hệ thời gian(những tác động, thay đổi của môi trường sống gắn liền với sự phát triển của trẻ)của hệ sinh thái theo một “vòng tròn đồng tâm” Giữa các hệ thống này có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau trong đó trẻ khuyết tật trí tuệ là trung tâm của hệ sinh thái Tiếpcận STH vận dụng trong luận án thể hiện ở việc khảo sát, đánh giá và điều chỉnh môitrường giáo dục từ hệ vi mô (môi trường vật chất, môi trường tâm lí trong gia đình)
và hệ trung mô (môi trường vật chất, môi trường tâm lí trong lớp học) đến quá trìnhgiáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học ở hai môi trường giáo dụcnói trên
Trang 21Bản đồ HVXH có ưu điểm nổi bật là giúp học sinh khuyết tật trí tuệ xác định đượcnhững HV không phù hợp của bản thân; những “kỳ vọng" của những người xungquanh “mong đợi” học sinh thực hiện những HV chuẩn mực, từ đó hình thành
“phản xạ có điều kiện” trong việc điều chỉnh HV của mình thích ứng với môitrường Tiếp cận bản đồ HVXH vận dụng trong luận án thể hiện ở việc sử dụng quytrình điều chỉnh HVTƯ bằng bản đồ HVXH đối với HV mong đợi (HV phù hợp) và
HV không mong đợi (HV không phù hợp) của học sinh khuyết tật trí tuệ; các mẫubản đồ HVXH được vận dụng kết hợp trong hệ vi mô và hệ trung mô của tiếp cậnSTH
7.1.3 Tiếp cận quá trình giáo dục
Tiếp cận quá trình giáo dục vận dụng trong luận án thể hiện ở việc tiến hànhđánh giá thực trạng giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ theo quá trìnhgiáo dục bao gồm: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, đánh giá kết quảgiáo dục HVTƯ đồng thời xác định thực tiễn tại cơ sở giáo dục đã vận dụng nhữngkhía cạnh của tiếp cận STH và bản đồ HVXH Trên cơ sở đó để xuất các biện phápgiáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ theo tiếp cận STH và bản đồ HVXH
7.1.4 Tiếp cận tôn trọng sự đa dạng của học sinh khuyết tật trí tuệ
Khuyết tật trí tuệ có thể là yếu tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến quá trìnhphát triển của học sinh nhưng với mỗi học sinh lại có đặc điểm phát triển riêng biệt, cókhả năng và nhu cầu khác nhau cần được đáp ứng khác nhau Tôn trọng sự đa dạngvận dụng trong luận án trên cơ sở xem xét tính đa dạng về đặc điểm phát triển, sựkhác nhau về mức độ khuyết tật trí tuệ và các lĩnh vực HVTƯ của mỗi học sinh nhưngđều hướng tới mục đích giáo dục nâng cao khả năng thích ứng của các em
7.1.5 Tiếp cận cá biệt hóa
Mỗi học sinh khuyết tật trí tuệ là một cá nhân độc lập với đặc điểm phát triển(những điểm mạnh và hạn chế về thể chất và tinh thần) riêng biệt Mức độ khuyết tậtkhác nhau, nhu cầu cần được đáp ứng trong giáo dục cũng khác biệt Mặt khác, mỗihọc sinh khuyết tật trí tuệ có sự khác nhau về điều kiện vật chất, môi trường sống do
đó vận dụng các biện pháp giáo dục HVTƯ cũng không giống nhau Tiếp cận cábiệt hóa vận dụng trong luận án thể hiện ở việc đánh giá, phân loại nhóm HVTƯ đạtchuẩn
Trang 22và nhóm HVTƯ dưới chuẩn; xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân, thực nghiệm biệnpháp giáo dục HVTƯ góp phần cải thiện mức độ HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí
tuệ 7.2.Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về HVTƯ, giáo dục HVTƯ, học sinh khuyếttật trí tuệ, tiếp cận STH và bản đồ HVXH, khái quát hóa những vấn đề lí luận, kháiniệm và khung lí thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu
7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát những biểu hiện về HVTƯ của học sinh
khuyết tật trí tuệ và cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục của của GV, phụhuynh liên quan đến giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp một số GV nhằm thu thập, bổ sung
thêm thông tin cho việc phân tích thực trạng giáo dục HVTƯ của học sinh khuyết tật trítuệ
- Phương pháp điều tra bằng phiếu xin ý kiến: Sử dụng hệ thống câu hỏi dành
cho cán bộ quản lí, GV, phụ huynh nhằm thu thập thông tin về học sinh khuyết tậttrí tuệ; Ý nghĩa của việc giáo dục HVTƯ, các biện pháp GV đang sử dụng, nhậnđịnh của GV về tính hiệu quả của những biện pháp giáo dục HVTƯ nói chung, giáodục HVTƯ theo tiếp cận STH và bản đồ HVXH nói riêng; Những yếu tố ảnh hưởngđến quá trình giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ
- Phương pháp trắc nghiệm và thang đo: Sử dụng trắc nghiệm khuôn hình tiếp
diễn nhằm đánh giá mức độ khuyết tật trí tuệ của học sinh làm cơ sở để phân tíchmối quan hệ giữa mức độ khuyết tật trí tuệ với mức độ HVTƯ
Sử dụng thang đo HVTƯ ABS-S:2 nhằm đánh giá mức độ HVTƯ của họcsinh khuyết tật trí tuệ Đây là phương pháp chủ yếu để khảo sát thực trạng HVTƯ
và đánh giá sự tiến bộ về HVTƯ của học sinh khuyết tật trí tuệ sau quá trình thựcnghiệm
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Nghiên cứu trên 03 trường hợp học
sinh khuyết tật trí tuệ nhằm chứng minh giả thuyết khoa học đặt ra: mức độ HVTƯ
có thể được cải thiện trên cơ sở vận dụng linh hoạt các biện pháp giáo dục HVTƯtheo tiếp cận STH và bản đồ HVXH phù hợp với đặc điểm phát triển, khả năng vànhu cầu của từng trường hợp
Trang 23- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Nhằm chứng minh tính hiệu quả và
khoa học của các biện pháp giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểuhọc theo tiếp cận STH và bản đồ HVXH
7.2.3 Các phương pháp khác
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của chuyên gia về tính phù hợp, khả thicủa các phiếu khảo sát thực trạng nội dung, hình thức và tần suất sử dụng cácphương pháp giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để xử lí,kiểm định, đánh giá độ tin cậy của các số liệu trong nghiên cứu thực trạng và thựcnghiệm các biện pháp giáo dục HVTƯ theo tiếp cận STH và bản đồ HVXH
8 Luận điểm bảo vệ
năng thích ứng và hòa nhập xã hội của học sinh khuyết tật trí tuệ do đó các lĩnh vựcHVTƯ là vấn đề cần được ưu tiên trong quá trình giáo dục học sinh khuyết tật trítuệ
đồ HVXH có thể thực hiện được trong điều kiện thực tiễn ở Việt Nam hiện nay.Tuy nhiên, để giáo dục HVTƯ đạt hiệu quả cần quan tâm đến xây dựng, điều chỉnhmôi trường và chương trình giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểuhọc
môi trường STH (hệ vi mô, hệ trung mô), vận dụng linh hoạt bản đồ HVXH có thểcải thiện mức độ HVTƯ, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của học sinhkhuyết tật trí tuệ cấp tiểu học
9 Đóng góp mới của luận án
9.1 Về lí luận
- Góp phần xây dựng và mở rộng khung lí luận về tiếp cận STH và bản đồHVXH trong giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ: Hệ thống hóa một sốvấn đề lí luận HVTƯ, giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ theo tiếp cậnSTH và bản đồ HVXH
- Những vấn đề lý luận về biện pháp giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trítuệ cấp tiểu học với những đặc trưng về tiếp cận STH và bản đồ HVXH phù hợp với
Trang 25thực tiễn của địa bàn nghiên cứu, góp phần làm phong phú thêm tài liệu tham khảo chocác cơ sở giáo dục học sinh khuyết tật trí tuệ, cơ sở đào tạo về Giáo dục đặc biệt.
- Hệ thống hóa các mẫu bản đồ HVXH trong điều chỉnh HVTƯ của học sinhkhuyết tật trí tuệ; Nội dung điều chỉnh môi trường (hệ vi mô, hệ trung mô) theo tiếpcận STH trong giáo dục HVTƯ phù hợp với đặc điểm phát triển của học sinh, điềukiện thực tiễn của cơ sở giáo dục chuyên biệt Là nguồn tài liệu tham khảo giúp cho
GV, phụ huynh có thể sử dụng trong quá trình giáo dục, điều chỉnh HV cho họcsinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học
10 Cấu trúc của luận án
Cấu trúc luận án bao gồm phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục và 3chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu
Trang 26CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HÀNH VI THÍCH ỨNG CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ CẤP TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN
SINH THÁI HỌC VÀ BẢN ĐỒ HÀNH VI XÃ HỘI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong phần này, luận án tập trung nghiên cứu ba nội dung: 1) Hành vi thíchứng của trẻ khuyết tật trí tuệ; 2) Giáo dục HVTƯ cho trẻ khuyết tật trí tuệ; 3) Giáodục HVTƯ cho trẻ khuyết tật trí tuệ theo tiếp cận STH và bản đồ HVXH ở trong vàngoài nước cụ thể như sau:
1.1.1.Nghiên cứu về hành vi thích ứng của trẻ khuyết tật trí tuệ
Trên thế giới, từ đầu thế kỷ XX, các nghiên cứu đề cập đến HVTƯ như một
sau:
Theo nghiên cứu của Heber.R (1961), đề xuất sửa đổi thuật ngữ “chậm phát
triển trí tuệ” trong “hướng dẫn về thuật ngữ và phân loại trẻ chậm phát triển trí tuệ”
bao gồm các yếu tố HVTƯ và được Hiệp hội chậm phát triển Hoa Kỳ-AAMR chấp
khuyết tật trí tuệ là cơ sở cho nhiều nghiên cứu sau này như: Leland.H và cộng sự
là Hiệp hội tâm thần học Hoa Kỳ trong “Sổ tay chẩn đoán thống kê rối loạn tâm
thần” các phiên bản cập nhật (DSM – IV, DSM-5) đã chỉ rõ để xác định tiêu chí về
HVTƯ được đề cập thuộc nhóm: giao tiếp, tự chăm sóc, các kĩ năng học đườngchức năng, tự định hướng, sức khỏe, giải trí và độ an toàn Các nghiên cứu củaTassé.M (2016) và Olivier.P (2019), tiếp tục làm rõ hơn các lĩnh vực HVTƯ được
ở nhiều góc độ khác nhau, khi xem xét tiêu chí khuyết tật trí tuệ bao gồm chỉ số IQ
và HVTƯ, coi đây là một trong những yếu tố không thể tách rời khái niệm hoặcchẩn đoán “khuyết tật trí tuệ”
Trang 27Ở Việt Nam, những năm cuối của thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI, thuật ngữ
“hành vi thích ứng” được đề cập ở một số công trình nghiên cứu: Phạm Văn Đoàn
Tuấn Vĩnh (2015) đã giới thiệu khá chi tiết về công cụ chẩn đoán HVTƯ được sửdụng rộng rãi trong đánh giá giá HVTƯ của trẻ khuyết tật trí tuệ ở Việt Nam là
HVTƯ là một bộ phận không thể tách rời trong chẩn đoán khuyết tật trí tuệ, cácnghiên cứu đã bổ sung thêm những lĩnh vực HVTƯ không chỉ đối với trẻ khuyết tậttrí tuệ mà còn mở rộng hơn ở nhóm trẻ rối loạn phát triển Ở trong nước, các nghiêncứu mới chỉ dừng lại ở việc vận dụng thang đo HVTƯ vào thực tiễn giáo dục cho
trẻ khuyết tật trí tuệ 1.1.2.Nghiên cứu về giáo dục hành vi thích ứng cho trẻ khuyết
tật trí tuệ
Giáo dục HVTƯ cho trẻ khuyết tật trí tuệ ra đời trên cơ sở kế thừa, phát triểnnhững nghiên cứu về chẩn đoán, đánh giá, can thiệp HV cho trẻ khuyết tật trí tuệ ỞViệt Nam, giáo dục HVTƯ cho trẻ khuyết tật trí tuệ tiếp cận chậm hơn so với quátrình phát triển về giáo dục của thế giới Nghiên cứu về giáo dục HVTƯ cho trẻkhuyết tật trí tuệ tập trung ở một số vấn đề sau:
- Giáo dục hành vi thích ứng cho trẻ khuyết tật trí tuệ trong mô hình can thiệp sớm và và chuyển tiếp ở bậc học cao hơn
Giáo dục HVTƯ cũng là một trong những nội dung hỗ trợ can thiệp sớm đốivới trẻ khuyết tật trí tuệ Có nhiều nghiên cứu chỉ ra sự can thiệp sớm và các dịch vụ
hỗ trợ chuyển đổi cấp học làm tăng khả năng thích ứng của trẻ khuyết tật trí tuệtrong từng môi trường giáo dục cụ thể Các tác giả Dumas (1993), Burke (1996),Siperstein, G và Leffert.J (1997), Schalock.R (1999), Heller.D (2002), Russell.P(2004) đã nhấn mạnh đến vai trò của môi trường giáo dục gia đình, đặc biệt là thái
độ hợp tác của cha mẹ là đối tác chính tạo nên sự cải thiện về mức độ HVTƯ của
Risi.S (1998), De Bildt.A (2005), Santos.S (2014) về sự chuyển đổi từ mầm nonsang tiểu
Trang 28học và bậc học cao hơn trên cơ sở can thiệp sớm HVTƯ là một phần chuẩn bịnhững kĩ năng thích ứng trong môi trường giáo dục mới Sự chuyển đổi môi trườnggiáo dục chuyên biệt sang môi trường giáo dục hòa nhập trong các nghiên cứu ở HàLan, Thụy Điển, Tây Ban Nha cũng cho thấy khả năng thích ứng ở trẻ khuyết tật trí
trên mô hình can thiệp sớm có rất ít công trình được công bố Shin.J, Nhan.N,
Hong.H và cộng sự (2009), nghiên cứu về “Giáo dục HVTƯ cho trẻ khuyết tật trí
tuệ thông qua chương trình can thiệp sớm tại Việt Nam” trên tạp chí nghiên cứu trẻ
khuyết tật trí tuệ của Mỹ Sau 2 năm thử nghiệm, đánh giá bằng thang đo Vineland
II, can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật trí tuệ ở độ tuổi mẫu giáo (3-6 tuổi) theo chươngtrình Portage, mức độ HVTƯ của nhóm thực nghiệm đã tăng cao hơn so với nhómđối chứng Từ kết quả thực tiễn đó, nhóm nghiên cứu đề xuất việc tiếp tục thửnghiệm việc giáo dục HVTƯ trên cơ sở chuyển đổi cấp học từ giáo dục mầm non
HVTƯ với hoạt động nhóm, thích ứng với kĩ năng xã hội; giảm thiểu HV gây hấn; giáodục điều hòa giác quan cho trẻ Với hướng nghiên cứu này tập trung giáo dục nhữngkhía cạnh độc lập hoặc những lĩnh vực giáo dục HVTƯ riêng biệt của trẻ khuyết tật trítuệ
Ở trong nước, nghiên cứu về quản lí HV của trẻ khuyết tật trí tuệ cũng đượccác nhà khoa học quan tâm, xây dựng các biện pháp giáo dục cụ thể nhằm hỗ trợmột số lĩnh vực HVTƯ với các hoạt động học tập của trẻ khuyết tật trí tuệ Trần Thị
Lệ Thu (2005), trong nghiên cứu “hành vi thích ứng của trẻ chậm phát triển trí tuệ
trong các lớp giáo dục đặc biệt ở Hà Nội” đã có một số tổng kết về giáo dục HVTƯ
thông qua cách tiếp cận tổng thể, tôn trọng sự khác biệt và lấy trẻ làm trung tâmđồng thời đề xuất các biện pháp giáo dục nhằm phát triển HVTƯ bao gồm: Can
Trang 29thiệp cá nhân, giáo dục
Trang 30kĩ năng xã hội, giáo dục giảm thiểu những HV bất thường [26],[27] Các tác giả
Nguyễn Thị Hoàng Yến, Đỗ Thị Thảo (2010), trong giáo trình “Đại cương giáo dục
đặc biệt cho trẻ khuyết tật trí tuệ” [38] Trần Thị Minh Thành, Nguyễn Nữ Tâm An
(2014), trong giáo trình“Quản lí hành vi của trẻ khuyết tật trí tuệ” đề cập đến các
vấn đề chính:
1) Tổng quan về HV của trẻ khuyết tật trí tuệ; 2) Đánh giá, xây dựng kế hoạch canthiệp HV cho trẻ khuyết tật trí tuệ; 3) Các biện pháp quản lí HV của trẻ khuyết tật trí
Văn Hưng (2019), công bố kết quả thử nghiệm một số biện pháp giáo dục HVTƯ vàquản lí HV của học sinh khuyết tật trí tuệ như: Giáo dục HVTƯ về kĩ năng xã hội,củng cố HV tích cực, giảm thiểu HV không mong muốn, xây dựng vòng tay bè bạn,can thiệp cá nhân góp phần hỗ trợ rất lớn trong dạy và học của học sinh khuyết tật
vấn đề quản lí HV Tuy nhiên, quản lí HV bất thường, HV không phù hợp chỉ làmột phần trong giáo dục HVTƯ của trẻ khuyết tật trí tuệ
- Giáo dục hành vi thích ứng cho trẻ khuyết tật trí tuệ dựa trên một số nội dung giáo dục thể chất, giáo dục phát triển nhận thức, giáo dục kĩ năng xã hội
Giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ theo hướng giáo dục một số nộidung hoặc khía cạnh nhỏ về HVTƯ cũng được nghiên cứu khá chi tiết Một số công
cứu về mối quan hệ giữa HVTƯ và giáo dục phát triển nhận thức và năng lực học tậptrẻ khuyết tật trí tuệ ở Hoa Kỳ, Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan Kết quả là sự hìnhthành các HVTƯ với hoạt động độc lập, kĩ năng giao tiếp, sự phát triển về nhận thứccủa trẻ khuyết tật trí tuệ ở gia đình, trường tiểu học đồng thời mức độ thích ứng củatrẻ khuyết tật trí tuệ trong môi trường giáo dục chuyên biệt và giáo dục hòa nhập có
sự khác nhau nếu các dịch vụ hỗ trợ về giáo dục HVTƯ được đáp ứng kịp thời, phù
HVTƯ được đề cập ở khía cạnh đơn lẻ hoặc nội dung giáo dục gần với lĩnh vực
Trang 31(2014) [10]; Nguyễn Văn Hưng (2016) [13],[14],[15]; Lê Thị Hằng, Nguyễn Ngọc
năng xã hội; giáo dục phát triển nhận thức Những nghiên cứu trên cũng khẳng địnhvai trò, tầm quan trọng của giáo dục HVTƯ góp phần hình thành các kĩ năng thích ứng
với từng hoạt động giáo dục cụ thể cho trẻ khuyết tật trí tuệ Tóm lại: Tổng hợp một số
kết quả theo hướng nghiên cứu nội dung giáo dục kĩ năng có thể thấy chưa có nhiềucông trình đi sâu, đề cập một cách trực tiếp vấn đề giáo dục HVTƯ cho trẻ khuyết tậttrí tuệ
1.1.3 Nghiên cứu về giáo dục hành vi thích ứng cho trẻ khuyết tật trí tuệ theo tiếp cận sinh thái học và bản đồ hành vi xã hội
Trong phần này tổng hợp hai vấn đề lớn là tiếp cận STH và tiếp cận bản đồHVXH trong giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ
1.1.3.1 Nghiên cứu về giáo dục hành vi thích ứng cho trẻ khuyết tật trí tuệ theo tiếp cận sinh thái học
Theo Bronfenbrenner.U (1979), công bố nghiên cứu về mô hình sinh thái
học“Ecological systems theory” đề cập đến HVTƯ của trẻ khuyết tật trí tuệ được
hình thành, phát triển thông qua mối liên hệ chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xãhội giữa các môi trường khác nhau (hệ vi mô, hệ trung mô, hệ ngoại vi, hệ vĩ mô và
hệ thời gian) Lí thuyết STH coi yếu tố môi trường là một điểm mấu chốt, tác động
Tiếp cận STH được các nhà giáo dục triển khai và thu được những hiệu quả tíchcực trong việc giáo dục HVTƯ cho trẻ khuyết tật trí tuệ Các nghiên cứu của Sontag.J
chức năng vận động; giáo dục kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp, tập trung điều chỉnhmôi trường vật chất và môi trường tâm lý trong lớp chuyên biệt Kết quả cho thấy, trẻkhuyết tật trí tuệ được hưởng lợi trong điều chỉnh môi trường vật chất, môi trường tâm
lí đã tác động đến phục hồi chức năng, giáo dục một số kĩ năng sinh hoạt hàng ngày,
kĩ năng giao tiếp Tiếp cận được thực hiện theo cấp độ: Bản thân trẻ và gia đình (hệ vi
mô) Trường học (hệ trung mô) Các chính sách của chính quyền (hệ vĩ mô) Kết
quả nghiên cứu khẳng định tiếp cận STH là một công cụ đánh giá tốt về mức độtham gia, sự phối hợp giữa
Trang 32gia đình, nhà trường trong giáo dục các kĩ năng cho trẻ khuyết tật trí tuệ.
Tiếp cận STH tiếp tục được triển khai trong các nghiên cứu của Algood C
Anderson.J,
hệ trung mô đến sự chuyển tiếp cấp học của trẻ khuyết tật trí tuệ; giảm thiểu HVgây hấn; mở rộng hệ vi mô trong hỗ trợ gia đình trẻ khuyết tật trí tuệ; giáo dục hòa
nhập trẻ khuyết tật trí tuệ Với bản thân trẻ và gia đình (hệ vi mô) những tác động từ
các thành viên trong gia đình cùng với các chính sách của địa phương làm thay đổi
đáng kể môi trường vật chất và tâm lí Với nhà trường (hệ trung mô) và các chính sách của chính quyền (hệ vĩ mô), các nghiên cứu cho rằng tiếp cận STH phù hợp để
mô tả môi trường của những gia đình điển hình có sự phối hợp với các lực lượng xãhội trong việc sử dụng các dịch vụ hỗ trợ trẻ khuyết tật trí tuệ hòa nhập cộng đồng
Ở trong nước, chưa có nghiên cứu cụ thể về tiếp cận hoặc vận dụng lý thuyếtSTH trong giáo dục HVTƯ cho trẻ khuyết tật trí tuệ Tuy nhiên, với bất kỳ một quátrình giáo dục nào cũng có sự tác động của môi trường đến kết quả giáo dục Vì vậy,luận án cũng trích lược một số nghiên cứu về tác động của yếu tố môi trường đến quátrình giáo dục trẻ khuyết tật nói chung và giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ nói riêng Với
quan điểm xây dựng môi trường giáo dục “trường học thân thiện, học sinh tích cực”
có một số nghiên cứu tiêu biểu như: Nguyễn Thanh Bình (2013), “Những rào cản chất
lượng học tập của trẻ khuyết tật ở Việt Nam” đề cập đến thách thức từ môi trường vật
Thị Lâm (2015), “Thực trạng điều chỉnh môi trường học tập cho trẻ khuyết tật ở
trường mầm non” đề cập đến nhận thức của GV về tầm quan trọng và sự cần thiết
(2015), “Thiết kế môi trường học tập nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh
khuyết tật trong lớp hòa nhập” đề xuất một số biện pháp điều chỉnh môi trường vật
chất, môi trường tâm lí nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh khuyết tật trí tuệ
tiếp cận mô hình STH trong giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ Nghiên cứu trong nước có
số ít công trình nghiên cứu đề cập đến thực trạng và một số
Trang 33biện pháp điều chỉnh môi trường giáo dục cho trẻ khuyết tật nói chung Vì vậy, khảo sátthực trạng và điều chỉnh môi trường giáo dục theo tiếp cận STH trong giáo dục HVTƯcho học sinh khuyết tật trí tuệ là điều cần thiết.
1.1.3.2 Nghiên cứu về giáo dục hành vi thích ứng cho trẻ khuyết tật trí tuệ theo tiếp cận bản đồ hành vi xã hội
Theo Winner.M (2007), nghiên cứu về tư duy xã hội “Social thinking” đã xây dựng một cách tiếp cận đặc biệt đó là sử dụng bản đồ HVXH “Social behavior
mapping” trong giáo dục HVTƯ cho trẻ khuyết tật trí tuệ [119],[125] Bản đồHVXH giúp học sinh khuyết tật trí tuệ hiểu rõ hơn về HV của chính mình (HV đượcmọi người mong đợi; HV không mong đợi) từ đó có những điều chỉnh HV phù hợptrước các tác động từ môi trường bên ngoài cũng như bối cảnh diễn ra HV đó (GV,
Nghiên cứu về tiếp cận bản đồ HVXH trong giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ
tiếp, giảm thiểu HV gây hấn; HV cáu giận bùng phát Đặc điểm chung của cácnghiên cứu là xác định nhóm HV cần điều chỉnh, các tác giả đã xây dựng quy trìnhđiều chỉnh HV kết hợp linh hoạt các mẫu bản đồ HVXH, thông qua sơ đồ trực quanhóa bằng hình ảnh giúp trẻ tự điều chỉnh những HV gây hấn, HV cáu giận bùngphát, xác định tình huống và biểu hiện HV phù hợp trong giao tiếp
tuệ” bằng việc sử dụng bản đồ HVXH để giúp học sinh kết nối các sự kiện, xác định
các HV phù hợp trong các hoạt động cắm trại Thiết lập bản đồ HVXH được sử dụng
để kiểm tra phản ứng của học sinh trong các nhiệm vụ: phối hợp nhóm trong chơi tròchơi, trong nấu ăn, trong sinh hoạt tập thể thông qua các hoạt động đó học sinhkhuyết tật trí tuệ đã phát huy được tính tích cực, độc lập cá nhân và học các kĩ năng
giáo dục nhận thức về HV giới tính
Trang 34đối với trẻ vị thành niên khuyết tật trí tuệ” đề cập đến những thay đổi về thể chất và
cảm xúc xảy ra trong thời niên thiếu có thể dẫn đến thách thức nghiêm trọng chonhững trẻ khuyết tật trí tuệ đồng thời đề xuất thử nghiệm phương pháp can thiệp: 1-Phân tích HV ứng dụng; 2- Giáo dục kĩ năng xã hội và thiết lập bản đồ HVXH đểgiáo dục HVTƯ về giới Trong đó bản đồ HVXH được đánh giá cao về tính hiệu
tiếp cận bản đồ HVXH ở một số trường mầm non tại Strathcona County cho thấyviệc thiết lập bản đồ HVXH kết hợp với xác định vị trí các khu vực hoạt động thểchất trong trường mầm non rất hữu ích để phân tích cách trẻ khuyết tật trí tuệ sửdụng không gian khi chơi và thời gian biểu vào việc tương tác nhóm Sử dụng bản đồHVXH còn giúp nhà quản lí kiểm soát được vị trí, thời gian trong hoạt động giáo dục
số nghiên cứu về tiếp cận bản đồ HVXH trên đây cho thấy, ngày càng nhiều kết quảnghiên cứu về việc sơ đồ hóa HV của trẻ khuyết tật trí tuệ dựa trên mô hình bản đồHVXH mang đến những hiệu quả tích cực về điều chỉnh HVTƯ của trẻ khuyết tậttrí tuệ Vì vậy, sự kết hợp giữa xây dựng, điều chỉnh môi trường theo tiếp cận STH
và bản đồ HVXH được vận dụng và giải quyết trong luận án là điều cần thiết
1.1.4 Đánh giá chung về nghiên cứu tổng quan
Qua hồi cứu tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước về HVTƯ; giáo dụcHVTƯ cho trẻ khuyết tật trí tuệ; Những xu hướng mới về giáo dục HVTƯ cho trẻkhuyết tật trí tuệ theo tiếp cận STH và bản đồ HVXH có thể khái quát ba vấn đề lớnnhư sau:
- Những vấn đề đã được nghiên cứu: HVTƯ của trẻ khuyết tật trí tuệ được các
nhà nghiên cứu đã thống nhất: 1) Hành vi thích ứng là một trong những tiêu chíchẩn đoán độc lập và không tách rời đối với một trẻ được chẩn đoán là khuyết tậttrí tuệ;
2) Chỉ số IQ có ảnh hưởng đến HVTƯ của trẻ khuyết tật trí tuệ; 3) Nội hàm chi tiếtHVTƯ của trẻ khuyết tật trí tuệ ngày càng được nghiên cứu cụ thể và chi tiết
Nghiên cứu về giáo dục HVTƯ cho trẻ khuyết tật trí tuệ khá đa dạng ở nhiềulĩnh vực độc lập, riêng lẻ hoặc một phần HVTƯ của trẻ khuyết tật trí tuệ Các
Trang 35nghiên
Trang 36cứu đều có quan điểm thống nhất đó là các lĩnh vực hoặc khía cạnh HVTƯ của trẻ
có thể được cải thiện dựa trên sự tác động về nội dung, phương pháp giáo dục phùhợp Các nghiên cứu cũng chỉ ra sự ảnh hưởng của mức độ khuyết tật trí tuệ đếnmức độ HVTƯ của trẻ khuyết tật trí tuệ
Nghiên cứu về tiếp cận STH và bản đồ HVXH trong giáo dục trẻ khuyết tật trítuệ là những xu hướng giáo dục mới đã chứng minh được tính hiệu quả, phù hợp và
có tính khả thi đến sự phát triển ngôn ngữ, nhận thức, kĩ năng xã hội của trẻ khuyếttật trí tuệ
- Những vấn đề chưa được nghiên cứu: Nghiên cứu ở nước ngoài về giáo dục
HVTƯ mang tính khái quát dành cho nhóm trẻ rối loạn phát triển Trong đó giáo dụcHVTƯ cho trẻ khuyết tật trí tuệ chủ yếu tập trung ở những lĩnh vực độc lập, riêng lẻhoặc một phần HVTƯ của trẻ khuyết tật trí tuệ Nếu lấy thang đo HVTƯ làm quychuẩn phân loại các lĩnh vực HVTƯ làm cơ sở để can thiệp, giáo dục thì chưa có côngtrình nghiên cứu nào đề cập đến việc giáo dục đầy đủ các lĩnh vực HVTƯ của trẻkhuyết tật trí tuệ
Ở trong nước, số lượng các nghiên cứu về HVTƯ và giáo dục HVTƯ cho trẻkhuyết tật trí tuệ còn rất khiêm tốn, chủ yếu tổng kết lý luận, thực trạng mức độHVTƯ từ đó đề xuất các biện pháp quản lí HV của trẻ khuyết tật trí tuệ Việc đánh giáđầy đủ các lĩnh vực HVTƯ; tổ chức các hoạt động giáo dục HVTƯ cho học sinhkhuyết tật trí tuệ ở cấp tiểu học theo cận STH và bản đồ HVXH có thể nói chưa cócông trình nghiên cứu cụ thể
Tiếp cận STH và bản đồ HVXH trên cơ sở xây dựng và điều chỉnh môi trườnggiáo dục (môi trường vật chất, môi trường tâm lí) làm tiền đề kết hợp với bản đồHVXH làm trực quan hóa trong điều chỉnh HVTƯ của học sinh khuyết tật trí tuệcấp tiểu học trong luận án cũng là hướng tiếp cận hoàn toàn mới
- Những vấn đề trọng tâm luận án sẽ nghiên cứu:
Hệ thống hóa các khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu, đặc điểmHVTƯ của học sinh khuyết tật trí tuệ, giáo dục HVTƯ cho học sinh khuyết tật trítuệ cấp tiểu học theo tiếp cận STH và bản đồ HVXH
Ở trong nước, tiếp cận STH và bản đồ HVXH là tiếp cận mới chưa có nghiêncứu cụ thể và có hệ thống vì vậy cần khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng giáodục HVTƯ, thực trạng tiếp cận STH và bản đồ HVXH trong quá trình giáo dục
Trang 37HVTƯ cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học.
Trang 38Nghiên cứu, đề xuất và thực nghiệm các biện pháp giáo dục HVTƯ cho họcsinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học theo tiếp cận STH và bản đồ HVXH.
1.2 Khuyết tật trí tuệ và hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học
1.2.1 Khái niệm khuyết tật trí tuệ và phân loại mức độ khuyết tật trí tuệ
Khái niệm khuyết tật trí tuệ có nhiều cách tiếp cận khác nhau như: Khái niệmkhuyết tật trí tuệ dựa theo trắc nghiệm chỉ số trí tuệ; dựa vào nguyên nhân dẫn đếnkhuyết tật trí tuệ; dựa vào sự thiếu hụt, khiếm khuyết của cơ thể và sự điều chỉnh đểthích ứng của cá nhân của trẻ
Theo DSM – 5 (2013), khuyết tật trí tuệ là một rối loạn diễn ra trong suốt quátrình phát triển, bao gồm sự thiếu hụt cả về trí tuệ và chức năng thích ứng về kháiniệm, xã hội và các lĩnh vực thực hành Cụ thể là, người có khuyết tật trí tuệ phải
có ít nhất 03 tiêu chí sau:
1- Bị thiếu hụt các chức năng trí tuệ như lí luận, giải quyết vấn đề, lập kếhoạch, tư duy trừu tượng, phán xét, kĩ năng học tập, học hỏi từ trải nghiệm Cácthiếu hụt này được kiểm chứng thông qua các đánh giá lâm sàng và cá nhân, kiểmtra trí thông minh đã được tiêu chuẩn hóa
các tiêu chuẩn phát triển văn hóa xã hội, độc lập cá nhân và trách nhiệm xã hội Không
có sự hỗ trợ, những thiếu hụt trong chức năng thích ứng này sẽ dẫn đến những hạn chếmột hoặc nhiều hoạt động trong cuộc sống hàng ngày như thông tin liên lạc, tham gia
xã hội, sống độc lập trong nhiều môi trường như gia đình, trường học, nơi làm việc vàcộng đồng
minh IQ, mức độ khuyết tật trí tuệ được phân loại thành 04 mức như sau:
Khuyết tật trí tuệ mức độ trung bình: chỉ số IQ từ 35-40 tới 50-55;
Đối tượng đề tài nghiên cứu là các học sinh khuyết tật trí tuệ có mức độ nhẹ, trung bình (TB) và mức độ nặng học tiểu học chuyên biệt ở độ tuổi 7-14, hội đủ
Trang 39cả ba tiêu chí chẩn đoán ở trên.
Hiện nay khái niệm khuyết tật trí tuệ được sử dụng rộng rãi trên thế giới và ởViệt Nam là khái niệm phân loại khuyết tật trí tuệ theo DSM-5 với các khía cạnh:Chức năng thích ứng về nhận thức, xã hội và các lĩnh vực thực hành Trong luận ánnày cũng sử dụng khái niệm khuyết tật trí tuệ và tiêu chí phân loại theo DSM-5
1.2.2 Hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học
1.2.2.1 Khái niệm thích ứng
Thích ứng: Thuật ngữ “Thích ứng - Adaptive” được sử dụng rộng rãi trong
các nghiên cứu tâm lí học, giáo dục học Theo Piaget.J (1896 - 1989), thích ứng làquá trình kép gồm đồng hoá và điều ứng, trong đó cơ cấu nhận thức của cá nhânđược biến đổi cả về chất và phát triển phong phú hơn để cá nhân tiếp thu những
Phê (1998), “Thích ứng là có những thay đổi cho phù hợp với điều kiện mới, yêu
trình chủ thể tích cực, chủ động thay đổi nhận thức, kĩ năng, thái độ nhằm đáp ứngyêu cầu mới của hoạt động để hoạt động có kết quả”, thích ứng được thể hiện qua
Thích ứng là quá trình con người bằng những hoạt động tích cực nhằm lĩnh hội kinh nghiệm xã hội lịch sử, biến chúng thành kinh nghiệm của bản thân đồng thời điều khiển, điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện biến đổi của môi trường.
1.2.2.2 Khái niệm hành vi và hành vi thích ứng
- Hành vi: Thuật ngữ “Hành vi - Behavior” của con người được nghiên cứu
phổ biến trong tâm lí học có thể viện dẫn một số quan điểm như sau:
Quan điểm của tâm lí học hoạt động: Theo L.X.Vưgotxki, hành vi con người
là biểu hiện bên ngoài của hoạt động được điều chỉnh bởi cấu trúc tâm lí bên trongcủa chủ thể, của nhân cách Như vậy, HV người có công thức gián tiếp, thông qua
sự điều khiển, điều chỉnh bởi yếu tố tâm lý, ý thức bên trong của mỗi người, đây
Trang 40Quan điểm của tâm lí học hành vi: Theo Watson.J, “Hành vi là tổ hợp các
phản ứng của cơ thể trước các kích thích của môi trường bên ngoài” Watson.J mô
tả HV theo công thức S - R (kích thích - phản ứng) đồng thời nhấn mạnh sự thíchứng của người và động vật giống nhau, để tồn tại con người và động vật đều phảihọc được một hệ thống HV, ứng xử phù hợp với kích thích, phù hợp với môitrường Mỗi HV cụ thể có cơ sở là các kinh nghiệm, HV cũ và có động lực là sựthích ứng Điểm qua một số quan niệm về HV trong tâm lí học đã nêu trên, luận án
sử dụng khái niệm: Hành vi là biểu hiện bên ngoài của hoạt động được điều chỉnh
bởi ý thức bên trong của con người trong một bối cảnh cụ thể nhằm mục đích nhất định, trước tác động của các yếu tố trong môi trường Từ khái niệm HV nêu trên,
luận án xác định hướng tiếp cận sâu hơn về HV dưới dạng thao tác kĩ năng làm tiền
đề cho khái niệm HVTƯ
- Hành vi thích ứng: Theo Heber.R (1961), HVTƯ là cách con người đáp ứng
mức độ thực hiện các nhiệm vụ hàng ngày cần thiết để một người hoàn thành cácvai trò điển hình trong xã hội, bao gồm duy trì sự độc lập và đáp ứng các kỳ vọng
niệm: Hành vi thích ứng là sự tác động qua lại giữa cơ thể với môi trường dẫn tới
hình thành kĩ năng nhận thức, xã hội và thực hành mà mỗi người học được để hoạt động trong cuộc sống hàng ngày Từ những phân tích ở trên, luận án xác định nội
hàm của khái niệm như sau:
- Hành vi thích ứng là biểu hiện bên ngoài về sự thích nghi trong các hoạtđộng được điều chỉnh bởi tâm lí, ý thức bên trong của con người trong một bối cảnh
cụ thể
- Hành vi thích ứng được thực hiện bởi những chủ thể có tâm lý, ý thức nhằmthích ứng với một mục đích nhất định trước tác động của yếu tố môi trường
- Hành vi thích ứng được xem xét dưới góc độ kĩ năng hành động của cơ thể trên
cơ sở được giáo dục nhằm hình thành kĩ năng thích ứng với những biến đổi của môi
trường sống 1.2.2.3.Phân loại hành vi thích ứng của học sinh khuyết tật trí tuệ
Tổng hợp các nghiên cứu trong DSM-IV (1994) của AAMR; DSM-5 (2013)của APA; Lambert, Nihira & Leland (1993) về thang đo ABS-S:2; Sara S, Sparrow
và các cộng sự (2005) về thang đo Vineland II có thể phân loại HVTƯ của học sinh