Trạng thái ứng suất – biến dạng phản ánh khả năng làm việc thực tế của dàn thép cũng như các yếu tố cấu thành như: vật liệu, sơ đồ kết cấu, công nghệ chế tạo.. Hình 7: Biểu đồ quan hệ tả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 PHÂN TÍCH KẾT CẤU DÀN THÉP CHỊU TẢI TRỌNG TĨNH 6
A MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 6
B YÊU CẦU THÍ NGHIỆM 6
C THÔNG SỐ CHO TRƯỚC 6
I Cấu tạo, kích thước và đặc trưng hình học tiết diện dàn _6
II Sơ đồ thí nghiệm, các vị trí đo biến dạng và độ võng 7
G Tính toán theo phần mềm sap2000: _15
I Mô hình dàn trong sap2000: _15
1 Kết quả tính toán từ phần mềm sap2000: _19
2 Tính biến dạng trong thanh theo kết quả từ phần mềm 20
II Đồ thị so sánh ứng suất thực nghiệm, tính theo cơ kết cấu và phần mềm SAP2000 _21III Đồ thị so sánh chuyển vị thực nghiệm, cơ kết cấu và phần mềm SAP2000 _24
H PHÂN TÍCH VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 26
I Phân tích và nhận xét kết quả thí nghiệm đo biến dạng 26
II Phân tích thí nghiệm và lí thuyết _27III Nguyên nhân sai số _28
1 Sai số trong quá trình thí nghiệm _28
2 Sai số trong quá trình tính toán _29
Trang 31 Khung gia tải + kích thủy lực (Pmax=1000kN¿ 34
2 Cảm biến điện trở đo biến dạng thép và bê tông (Stain Gages: 120Ω, GF = 2.1) 34
3 Hệ thống thu nhận tín hiệu cảm biến P3500 + SB10 34
4 Đồng hồ đo độ võng của dầm (Dial Micrometers) 34
5 Hệ thống đo lực (Load cells) 34
6 Thước 34
E QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM DẦM _34
1 Đo các kích thước dầm: b, h, L 1, L _35
2 Xác định vị trí đo đạc, kiểm tra thiết bị và chạy thí nghiệm thử _35
3 Kiểm tra hệ thống lần cuối, khử biến dạng dư trong dầm (áp tải P ≤3kN vàilần và tiến hànhthí nghiệm. 35
4 Điều khiển kích thủy lực để áp đặt tải tập trung lên mặt trên dầm (mỗi nhóm được phân công giá trị tải đỉnh và bước tải khác nhau) _35
5 Trong quá trình thí nghiệm, tại mỗi cấp tải trọng, cần ghi các giá trị độ võng và biến dạng
Trang 46 Thực hiện tổng cộng 2-3 vòng đo lặp để lấy giá trị trung bình Thời gian cho phép dầm nghỉ khoảng 15 phút giữa các vòng đo lặp (thời gian để dầm trở về trạng thái ban đầu). 35
F THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM. 35
G KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM. 38
I Số liệu đầu vào _38
II Xử lý số liệu và tính toán _39III Xử lý số liệu biến dạng. _40
H TÍNH TOÁN THÍ NGHIỆM. 40
I Từ thí nghiệm. 40
1 Ứng suất từ biến dạng theo định luật Hooke 40
2 Biểu đồ _41
3 Biểu đồ quan hệ tải trọng - ứng suất. 42
II Kết quả lý thuyết khi tính toán theo phương pháp cơ học kết cấu. _43
1 Xây dựng mô hình tính toán trong SAP2000 50
2 Kết quả. _51
3 So sánh kết quả giữa thực nghiệm và lý thuyết: 52
I PHÂN TÍCH VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM _56
I Phân tích và nhận xét kết quả thí nghiệm đo biến dạng 56
1 Đồ thị tải trọng – chuyển vị. _56
II Phân tích thí nghiệm và lí thuyết _57
1 Kiểm tra: 57III Nguyên nhân sai số _58
Trang 51 Sai số trong quá trình thí nghiệm _58
2 Sai số trong quá trình tính toán _59
IV Cách khắc phục _60
V Bài học từ thí nghiệm _60
Phần 1 PHÂN TÍCH KẾT CẤU DÀN THÉP CHỊU TẢI TRỌNG
Trang 6A MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
− Kiểm nghiệm sự phù hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm:
Ứng suất trong các thanh dàn
Độ võng và chuyển vị của dàn
− Bằng các biện pháp:
Xác định chuyển vị và biến dạng của dàn thép tại một số vị trí nhất định
Khảo sát sự biến động của trạng thái ứng suất – biến dạng của dàn thép
Trạng thái ứng suất – biến dạng phản ánh khả năng làm việc thực tế của dàn thép cũng như các yếu tố cấu thành như: vật liệu, sơ đồ kết cấu, công nghệ chế tạo
Đây là cơ sở để đánh giá sự đúng đắn của lý thuyết tính toán, thiết kế công trình và thực nghiệm
B YÊU CẦU THÍ NGHIỆM
− Khảo sát ứng xử của dàn thép (thông qua biến dạng ε và độ võng δ)
− Thiết lập các quan hệ tải trọng – độ võng (P – δ) và tải trọng – nội lực ( P - hoặc P –N );
− So sánh kết quả đo thực nghiệm với kết quả tính toán lý thuyết
C THÔNG SỐ CHO TRƯỚC
I Cấu tạo, kích thước và đặc trưng hình học tiết diện dàn
Dàn thép hình thang 5 nhịp, mỗi nhịp cao 0.5m, bước nhịp 1m
Thanh cánh: 2L40x40x5, khe hở giữa 2 thanh 6mm
Thanh bụng: 2L30x30x4, khe hở giữa 2 thanh 6mm
Mô-đun đàn hồi của thép: Es = 2.1x108 kN/m2
Trang 7II Sơ đồ thí nghiệm, các vị trí đo biến dạng và độ võng
Hình 1: Sơ đồ dàn thép
D THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
− Hệ dàn thép thực tế
Hình 2: Dàn thép thực tế thí nghiệm
Trang 8− Thiết bị gia tải: Kích thủy lực 20 T (đường kính piston Dpiston = 5.82 cm), 2 quang treo và
Trang 9- Hệ thống thu nhận tín hiệu cảm biến P3500 + SB10.
Trang 10B3 Xác định vị trí các vị trí đo đạc, kiểm tra thiết bị và chạy thí nghiệm thử
B4 Kiểm tra hệ thống lần cuối và tiến hành thí nghiệm
B5 Điều khiển kích thủy lực để áp đặt 2 tải tập trung lên cách trên dàn (0-5-10-15-20 kN)B6 Trong quá trình thí nghiệm, tải mỗi cấp tải trọng, cần ghi các trị độ võng và biến dạngB7 Thực hiện tổng cộng 2-3 vòng đo lặp để lấy giá trị trung bình Thời gian cho phép dàn nghỉ khoảng 15p giữa các vòng đo lặp ( thời gian để dàn trở về trạng thái ban đầu)
F SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM
I Số liệu thí nghiệm
− Tiến hành làm thí nghiệm 2 lần
Bảng 1: Bảng đo số liệu biến dạng thô lần 1
P kN F = P/2kN Chuyển vị kế δ(mm) i Số đo biến dạng ɛi (x10-6)
Trang 11Sau khi đã có số liệu thô, ta tiến hành tính giá trị trung bình và trừ tất cả các giá trị biến dạng ở cấp tải cho giá trị biến dạng ở cấp tải 0 và tính giá trị trung bình của biến dạng và chuyển vị Giá trị được sử dụng tính toán sau này là giá trị trung bình.
Bảng 3: Bảng xử lý số liệu trung bình 2 lần đo thực nghiệm
P kN F = P/2kN Chuyển vị kế δ(mm) i Số đo biến dạng ɛi (x10-6)
Bảng 4: Bảng xử lý số liệu biến dạng thực nghiệm
P kN F = P/2kN Chuyển vị kế δ(mm) i Số đo biến dạng ɛi (x10-6)
Trang 12Hình 7: Biểu đồ quan hệ tải trọng – biến dạng thực nghiệm tại các vị trí.
Hình 8: Biểu đồ tải trọng - ứng suất thực nghiệm tại các vị trí
III Tính toán theo lý thuyết bằng phương pháp tính cơ kết cấu
− Ứng suất trong thanh:
-40000 -30000 -20000 -10000 0 10000 20000 30000 40000
Biểu đồ quan hệ tải trọng - ứng suất
10 15 20 25
Biểu đồ quan hệ tải trọng - đổ võng
δ1 δ2
δi (mm)
Trang 13− Biến dạng thanh theo định luật Hooke:
Trong đó:
: Ứng suất (daN/cm2)
N: lực dọc trong thanh (daN)
F: diện tích mặt cắt ngang tiết diện
F2L40x5 = 7.58 (cm2)
F2L30x4 = 4.54 (cm2)
: Biến dạng của cấu kiện
E: Modul đàn hồi của thép, E = 2,1x108 (kN/m2)
Dpiston: Đường kính Piston kích thủy lực = 5.82 (cm)
Ghi chú: Tải trọng tác dụng lên dàn (P) xác định bằng:
Trang 14- Tính toán nội lực trong các thanh qua các lần gia tải:
Bảng 7: Nội lục tại các thanh
- Ứng suất trong các thanh:
Bảng 8: Ứng suất tại các thanh
- Biến dạng trong các thanh:
Bảng 9: Ứng suất tại các thanh
Trang 15Chuyển vị kế(mm)
G Tính toán theo phần mềm sap2000:
I Mô hình dàn trong sap2000:
- Để tính toán các giá trị lý thuyết ta sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn thông qua phần mềm Sap2000 Các bước thực hiện bao gồm mô hình dàn, gán tải trọng tương ứng với các cấp tải
đã được chuyển về đơn vị kN, chạy nội lực và dùng nội lực để tính ứng suất và biến dạng
- Khai báo vật liệu:
Trang 16Hình 9: Khai báo vật liệu
- Khai báo tiết diện:
Trang 17Hình 10: Khai báo tiết diện trong dàn
Trang 19Bảng 11: Mô hình nội lực theo từng cấp tải trong sap2000
Trang 20− Biến dạng thanh theo định luật Hooke:
: Biến dạng của cấu kiện
E: Modul đàn hồi của thép, E = 2,1x108 (kN/m2)
Bảng 13: Giá trị ứng suất không xét đến TLBTP
Trang 21II Đồ thị so sánh ứng suất thực nghiệm, tính theo cơ kết cấu và phần mềm SAP2000
Trang 220 5 10 15 20 0.00
5000.00 10000.00 15000.00 20000.00 25000.00 30000.00 35000.00 40000.00 45000.00
Trang 24III Đồ thị so sánh chuyển vị thực nghiệm, cơ kết cấu và phần mềm SAP2000
F = P/2(kN)
Chuyển vịSAP2000 Cơ kết cấu Thực nghiệm
Bảng 17: Bảng tổng hợp chuyển vị của 3 phương pháp
F (kN) SAP200 so với thựcnghiệm (%) Cơ kết cấu so với thựcnghiệm (%)
Trang 25− Đồ thị so sánh giữa thực nghiệm, cơ kết cấy và phần mềm Sap 2000 tại vị trí chuyển vị kế 1:
Hình 18: Biểu đồ quan hệ tải trọng – chuyển vị tại vị trí I
− Đồ thị so sánh giữa thực nghiệm, cơ kết cấy và phần mềm Sap 2000 tại vị trí chuyển vị kế 4:
0.000 0.500 1.000 1.500 2.000 2.500 3.000
Chuyển vị tại vị trí I
Thí Nghiệm Theo Cơ kết cấu Sap2000
F (kN)
Trang 26H PHÂN TÍCH VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
I Phân tích và nhận xét kết quả thí nghiệm đo biến dạng
− Theo kết quả lý thuyết (Sap 2000), theo cơ kết cấu và thực nghiệm tải trọng – Ứng suất gầnnhư là tuyến tính (đồ thị có dạng đường thẳng), từ đó ta có thể thấy kết cấu vẫn còn làm việctrong miền dàn hồi
− Ứng suất ở thanh 1 theo cơ kết cấu và sap2000 lớn hơn nhiều so với thực nghiệm
− Ứng suất ở thanh 2 theo cơ kết cấu và sap2000 thì có giá trị gần bằng 0 và tải đạt P = 20 kN thịỨng suất theo thực nghiệm giảm đi
− Ứng suất ở thanh 4 theo cơ kết cấu và sap2000 thì có giá trị tuyến tính và tải đạt P = 20kN thìỨng suất theo thực nghiệm giảm đi
− Ứng suất ở thanh 6 theo cơ kết cấu và sap2000 thì có giá trị nhỏ hơn thực nghiệm nhưng tảicàng cao bắt đầu từ khoảng P = 8 kN thì sẽ nhỏ hơn cơ kết cấu và sap2000
− Ở vị trí cảm biến 2, giá trị ứng suất không tăng khi tăng cấp tải; giá trị ứng suất của thực nghiệm, SAP, cơ kết cấu có thể xem là bằng 0
nhiên vẫn có) nên đồ thị cảm biến 2 có hình dạng như trên
− Đường biểu diễn quan hệ tải trọng – Ứng suất thực nghiệm có hệ số góc khác với đường lý thuyết
đoạn dàn làm việc đàn hồi.
Đồ thị tải trọng – chuyển vị.
- Chuyển vị thực nghiệm, sap2000 và cơ kết có biến thiên tuyến tính Tải trọng càng lớn chuyện
vị của thực nghiệm càng lớn hơn so với sap2000 và cơ kết cấu ( Cơ kết cấu và sap2000 gần như bằng nhau)
- Chuyển vị theo thực nghiệm lớn hơn chuyển vị theo cơ kết cấu và sap2000 Tuy nhiên chuyển
vị tỏ ra khá gần giá trị của nhau vì vật liệu được sử dụng là thép, tính đồng nhất cao, đẳng hướng, ít khuyết tật,…, mô hình thí nghiệm cũng khá đơn giản nên giảm bớt sai số
Trang 27 Tuy các đồ thị vẫn có sự chênh lệch nhau về giá trị nhưng mà vẫn cho ta thấy được chế độ làm việc tuân theo lý thuyết sức bền vật liệu khi dàn thép làm việc trong giai đoạn đàn hồi.
- Kết quả cho thấy các tính toán SAP 2000 tương đối sát với kết quả cơ kết cấu trong giai đoạn dàn làm việc đàn hồi
Đồ thị tải trọng – nội lực: 2 phương pháp sap2000 và cơ lý thuyết gần bằng nhau.
II Phân tích thí nghiệm và lí thuyết
Kiểm tra:
- Sơ đồ:
- Sơ đồ tính thực nghiệm: 2 liên kết cố định
- Sơ đồ tính lý thuyết: 1 gối cố định, 1 gối di động (Dầm đơn giản)
Tải trọng:
- Tải trọng thực nghiệm là tải trọng ngoài P (kích thủy lực) không bao gồm tải trọng bản
thân, do các thiết bị đo chuyển vị đã được reset ngay từ đầu, thiết bị đo biến dạng cũng
đã được ghi lại số liệu ngay từ đầu
- Tải trọng tính lý thuyết cũng là tải trọng ngoài P (kích thủy lực) không bao gồm trọng
Đặc trưng hình học tiết diện tra bảng
Modun đàn hồi của thép Es = 2.1E8kN/m2
- Vật liệu thực nghiệm: Thép là vật liệu liên tục, đồng nhất, đẳng hướng và đàn hồi
Trang 28- Vật liệu tính theo lý thuyết: Vật liệu được coi là liên tục, đồng nhất, đẳng hướng và đànhồi tuyến tính
- Lý thuyết tính toán:
- Thực nghiệm: lấy kết quả thực nghiệm chuyển vị, ứng suất tính theo kết quà biến dạng thực nghiệm thông qua định luật Hooke
- Tính theo lý thuyết:
Sức bền vật liệu: Chuyển vị và ứng suất tính lý thuyết sức bền + định luật Hooke
SAP 2000: Chuyển vị và ứng suất tính theo phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) + định luật Hooke
Xem chuyển vị là đại lượng cần tìm trước
Hàm xấp xỉ biểu diễn gần đúng dạng phân bố chuyển vị trong phần tử
Điều kiện tương thích chỉ đúng bên trong và tại các điểm nút phần tử
Từ điêu kiện cân bằng nút và các điều kiện biên => hệ phương đại số trình tuyến tính
Giải hệ phương trình đại số tuyến tính => các chuyển vị nút => chuyển vị trong phần tử; Dùng phương trình Cauchy => trường biến dạng; phương trình định luật Hooke => trường ứng suất
III Nguyên nhân sai số
1 Sai số trong quá trình thí nghiệm
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả thí nghiệm sai lệch so với lý thuyết, các nguyên nhân chính gồm có:
− Sai số do thiết bị, dụng cụ thí nghiệm:
Do bộ phận kích lực không chuẩn, khi kích chỉ cần có chuyển vị nhỏ cũng tác động đếncác thiết bị cảm biến
Đường dây điện không ổn định, chỉ cần 1 chút tác động nhẹ lên dây (có thể là do gió,hay bạn nào lỡ chạm vào), sẽ dẫn tới kết quả sai khác rất lớn so với kết quả đang đo
Trang 29 Dàn thép còn biến dạng dư, do chúng ta làm thí nghiệm liên tục, dàn chưa trở về trạngthái ban đầu.
Máy đo biến dạng rất nhạy, ban đầu ta không thể chỉnh hoàn toàn về số 0, do đó kết quả
đó về sau sẽ sai số
Do mỗi thiết bị có một độ chính xác nhất định, nếu phải đọc số liệu nhiều lần sẽ dẫn đếnnhiều lần sai số hơn Vì thế, thí nghiệm càng nhiều với mật độ cao thì sai số sẽ càng nhiều
− Sai số do tác nhân con người:
Việc đọc số cũng không đảm bảo chính xác hoàn toàn, phụ thuộc nhiều vào người đọcđồng hồ đo Đồng thời, có thể do việc gắn đồng hồ đo không cẩn thận
Trong quá trình làm thí nghiệm có thể vô tình đụng chạm vào hệ dàn, dây dẫn, StrainGage để xảy ra sự cố
Gia tải kích lực chưa đạt tới hoặt vượt quá gia tải yêu cầu
− Ảnh hưởng của môi trường:
Bị ảnh hưởng bởi các tác nhân như gió, nhiệt độ,… trong lúc làm thí nghiệm Lúc làm thínghiệm nên tắt tất cả quạt và làm vào lúc ít gió, vì khi gió thổi qua làm đung đưa dây dẫn,dẫn đến sai số rất lớn, đặc biết đối với hệ thống thu nhận tín hiệu cảm biến P3500 + SB10,khi dây dẫn bị rung có thể làm kết quả sai lệch rất lớn
Dàn thép đã được sử dụng lâu ngày nên dẫn đến sai lệch do từ biến, ảnh hưởng bởi thờitiết đến vật liệu
2 Sai số trong quá trình tính toán
− Do kết cấu thực làm việc quá lâu so với mô hình kết cấu của lý thuyết làm xuất hiện hiệntượng từ biến Dù trong thanh bụng có Strain Gage số 2 không có nội lực trong thanh,nhưng thực tế vẫn gây ra biến dạng