Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI BÀI BÁO CÁO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN HIỆN NAY Nhóm 6 Lớp.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI
BÀI BÁO CÁO
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài:
TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA ĐỐI
VỚI VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN HIỆN NAY
Nhóm 6Lớp tín chỉ: CT6011_5GVDH: Vũ Thị Thanh Hoài
HÀ NỘI,11/2021
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Bạn đã bao giờ tự hỏi những nguyên thủ của các quốc gia họ đã làm gì, áp dụng những gì để đưa quốc gia của mình phát triển, nhân dân có cuộc sông ấm no đầy đủ hơn Mĩ thì nhờ cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hay làm giàu nhờ thế chiến 2, Nhật Bản thì tinh thần người dân, ngọn gió thần là hai cuộc chiến tranh Việt Nam và Triều Tiên, Trung Quốc thì nhờ chính sách cải cách đổi mới,… Có vô vàn những giải pháp hay chính sách để phát triển Với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên Thế giới được Liên Hợp Quốc công nhận hiện nay thì cạnh tranh và không phát triển bắt kịp xu hướng sẽ bị thụt lùi và tuyệt hậu.
Vậy bạn đã bao giờ tự hỏi rằng các nhà lãnh đạo của nước ta đã làm cách nào để phát triển đất nước chưa?Từ sau khi Giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước từ năm 1975 đến 1986 ta đã áp dụng mô hình bao cấp của Liên Xô để phát triển đất nước nhưng dường như nó đã không còn phù hợp vậy nên đến năm 1986 thì Đảng và nhà nước ta đã áp dụng chính sách đổi mới với mục đích nhằm tìm kiếm con đường để đi lên Xã hội chủ nghĩa cho phù hợp với hoàn cảnh điều kiện của Việt Nam.Và tới hiện nay tiếp tục nó là CNH-HĐH Vậy CNH- HĐH là gì? Nó
có ảnh hưởng gì tới việc làm của giới trẻ hiện nay?Qua đây nhóm chúng em xin trình bày và làm rõ hơn về vấn đề này mong thầy cô và các bạn cùng khoa hưởng ứng.
Lời cuối chúng em xin chân thành cảm ơn cô Vũ Thị Thanh Hoài – giảng viên môn Phương pháp nghiên cứu khoa học đã luôn tận tình chỉ dẫn, sửa chữa những sai sót mà nhóm còn mắc phải trong quá trình học tập và thực hiện bài nghiên cứu Vì đây là lần đầu nên cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm Rất mong sự góp ý từ thầy cô cũng như các bạn để nhóm chúng em hoàn thiện và phát triển hơn.
Trang 3Chúng em xin chân thành cảm ơn!
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Nội dung công việc Dự kiến kết quả Người thực hiện
học
Lương Thị ThanhNguyễn Ngọc LợiNguyễn Thế HuânViết Chương 3 báo cáo khoa
học
Trần Tiến TúNguyễn Thế Huân
Trang 4Mã sinh viên Họ và tên Đánh giá của thầy/cô
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 9
2.Tình hình nghiên cứu 10
3 Mục đích nghiên cứu 11
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 12
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 12
6 Phương pháp nghiên cứu 12
7 Bố cục đề tài 13
CHƯƠNG I: CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA VÀ VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN HIỆN NAY 14
1.1 Các khái niệm cơ bản 14
1.1.1 Khái niệm công nghiệp hóa – Hiện đại hóa (CNH - HĐH) 14
1.1.2 Khái niệm việc làm 14
1.2 Quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa 15
1.2.1.Trên thế giới 15
1.2.2.Tại Việt Nam 16
1.3 Tác động của quá trình CNH- HĐH 22
1.3.1 Tác động đến kinh tế 22
1.3.2 Tác động đến xã hội 24
1.3.3 Tác động đến việc làm 25
Trang 61.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm của thanh niên 26
1.4.1 CNH-HĐH tác động lên thị trường lao động 26
1.4.2 Nhu cầu sử dụng lao động có trình độ chuyên môn cao của các doanh nghiệp trong quá trình CNH-HĐH 27
1.4.3.CNH-HĐH gắn với nền kinh tế phát triển tri thức 28
TIỂU KẾT CHƯƠNG I 29
CHƯƠNG II : ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH CNH-HĐH ĐỐI VỚI VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN HIỆN NAY 30
2.1 Ảnh hưởng tích cực 30
2.1.1 Nâng cao chất lượng về tay nghề , kinh nghiệm việc làm của thanh niên lao động trẻ 30
2.1.2 Tăng thu nhập và phúc lợi của lao động 32
2.1.3 Hỗ trợ quá trình đào tạo và phát triển kĩ năng 34
2.1.4 Tăng tính ổn định của việc làm, thời gian làm việc và nghỉ ngơi 35
2.1.5 Tăng tính an toàn, sức khỏe nơi làm việc và an ninh xã hội 37
2.2 Ảnh hưởng tiêu cực 38
2.2.1 Quy mô việc làm và nạn thất nghiệp của lao động trẻ hiện nay 38
2.2.2 Đòi hỏi, yêu cầu lao động kĩ thuật cao 40
2.2.3 Làm giảm nguồn nhân lực nông thôn 41
2.3 Đánh giá về mức độ đáp ứng của giới trẻ đối với vấn đề việc làm trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa 43
Trang 72.3.1 Mức độ đáp ứng về mặt trình độ tay nghề kỹ thuật lao động có chuyên
môn 43
2.3.2 Mức độ đáp ứng về mặt tri thức 44
2.4 Nguyên nhân dẫn đến những tác động tiêu cực của quá trình CNH-HĐH đối với việc làm của thanh niên hiện nay 46
2.4.1 Nguyên nhân khách quan 46
2.4.2 Nguyên nhân chủ quan 48
TIỂU KẾT CHƯƠNG II 51
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ NHỮNG ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA ĐỐI VỚI VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN 52
3.1 Về phía thanh niên: 52
3.1.1 Nâng cao nhận thức giới trẻ về tầm quan trọng của việc làm 52
3.1.2 Nâng cao trình độ, không ngừng trau dồi để tăng giá trị của bản thân 54
3.2 Về phía các cơ quan nhà nước 56
3.2.1 Kết nối cung cầu lao động 56
3.2.2 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lí 58
3.2.3 Tái cấu trúc làm việc 59
3.2.4.Đưa ra chính sách giải quyết việc làm 60
TIỂU KẾT CHƯƠNG III 61
KẾT LUẬN 63
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC 67
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Biểu đồ 1.1: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
3 Biểu đồ 2.1:Mức lương tháng và các khoản
thu nhập thêm của nhân viên từ năm 2017
23
4 Biểu đồ 2.2:Biểu đồ thể hiện sự biến động tỉ lệ
thất nghiệp qua các quý
30
5 Bảng 2.1:Thể hiện trình độ chuyên môn kĩ
thuật lao động VN quý II/2019
31
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 9ĐỀ TÀI:
TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN HIỆN NAY.
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay đất nước ta đã và đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa hiện đạihóa hội nhập với cộng đồng quốc tế về kinh tế- chính trị , văn hóa Vì vậy việcphát triển đất nước là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay để đưa thế hệ trẻ lênlàm vận mệnh tương lai của mình Nắm bắt và thấy được tầm quan trọng củacông cuộc đổi mới với những công cụ hiện đại ,sản phẩm mới ra đời để phục vụsản xuất và đời sống yêu cầu thanh niên phải có kiến thức vững chắc anh hiểunhiều thứ và có trách nhiệm trong công việc Bên cạnh đó cũng có một phần nhỏngười không bắt kịp với sự đổi mới đó và gặp khó khăn với những thách thức màcủa cách mạng công nghiệp hóa hiện đại hóa yêu cầu đặc biệt là tác động của nóđến vấn đề việc làm
Xuất phát từ vấn đề trên chúng tôi cho rằng việc chọn đề tài “ Tác động củaquá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đối với vấn đề việc làm của thanh niên hiệnnay “ để làm đề tài nghiên cứu là vô cùng cấp thiết
Trang 10Kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế đang trên đà phát triển Quá trình côngnghiệp hóa- hiện đại hóa từng bước được đẩy mạnh, tạo ra nhiều cơ hội trong việchội nhập quốc tế Để phát triển kinh tế, lực lượng lao động là yếu tố không thểthiếu trong quá trình ấy đặc biệt là lực lượng lao động trẻ Phó Thủ tướng TrươngHòa Bình từng phát biểu: “Chúng ta tự hào sống trong thời đại Hồ Chí Minh,thanh niên là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là lựclượng xung kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, một trong những nhân tốquyết định sự thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpquốc tế” Nhận thức được tầm quan trọng của thanh niên đối với sự nghiệp của đấtnước, Đảng và Nhà nước đã quan tâm, chú ý đến vấn đề việc làm của thanh niên.Điều đó thể hiện thông qua các luật, bộ luật như “Luật Thanh niên”, “Luật Việclàm”, “Luật lao động”, các chính sách hỗ trợ tạo việc làm, hỗ trợ sinh viên khởinghiệp… Nhìn chung, Nhà nước đã tạo điều kiện để thanh niên có việc làm, tạoviệc làm cho thanh niên ở các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo phù hợp vớitừng vùng miền và từng giai đoạn phát triển của đất nước Bên cạnh đó vẫn cònnhiều hạn chế bởi các chính sách vẫn còn chưa sát với thực tế, chưa phù hợp vớiđiều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt là đối với thanh niên Chính sách chỉ mang tínhchung, chưa cụ thể, ít bền vững để phát triển lâu dài Việc làm luôn là vấn đề kinhtế- xã hội lớn bởi nó góp phần vào việc thúc đẩy nền kinh tế vì vậy vấn đề việc làmluôn được nhiều người quan tâm Việc làm được nghiên cứu và đưa vào chươngtrình giáo dục giúp thanh niên có nhận thức đúng, hiểu biết toàn diện về vấn đề từ
đó đưa ra được các giải pháp, nên làm gì và không nên làm gì để cải thiện nó Laođộng và việc làm có vai trò quan trọng nên những đề tài ở lĩnh vực này đã thu hútcác nhà nghiên cứu, những chuyên gia về kinh tế tiến hành nghiên cứu Đã cónhiều các công trình nghiên cứu được công bố dưới dạng sách, tạp chí, đề tàinghiên cứu… Báo cáo “Xu hướng Lao động và Xã hội Việt Nam 2012-2017” do
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA)
Trang 11trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (MOLISA) phối hợp phát hành
là nguồn cung cấp thông tin phong phú về thị trường lao động , phản ánh nhữngtiến bộ trong thị trường lao động và xác định những khoảng trống trong việc làmbền vững Còn nhiều các nghiên cứu tiêu biểu như “Nghiên cứu, đánh giá tác động
về lao động, việc làm và xã hội sau khi Việt Nam gia nhập WTO và đề xuất nhữnggiải pháp” của Cục Việc làm, “Việc làm trong hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta”(Tạp chí Lao động – Xã hội số 394 năm 2010”… Các nghiên cứu đã tạo đượcnhững cơ sở chung cho vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động Tuy nhiên,
đó là những nghiên cứu mang tính chung, khái quát đối với tất cả người lao động
và chưa hướng đến những đối tượng cụ thể như thanh niên, để giải quyết vấn đềviệc làm của thanh niên thì cần làm gì, làm như thế nào trong thời kì mới, thời kìCNH-HĐH
3.Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu về các tác động của quá trình CNH-HĐH đối với việclàm của thanh niên hiện nay thông qua việc tìm hiểu các thông tin, dữ liệu đã có vàbảng khảo sát để từ đó nhận thấy được những tác động tích cực và tác động tiêucực của CNH-HĐH Và từ mục đích nghiên cứu đó có thể đưa ra các giải pháp đểkhắc phục đối với vấn đề việc làm của thanh niên trong quá trình CNH-HĐH nhưhiệ nay Mục đích nữa của nghiên cứu đó là giúp cho chúng ta đặc biệt là giới trẻnhận thức được tầm quan trọng của bản thân trong quá trình CNH-HĐH để từ đó
cố gắng phấn đấu học hỏi, tiếp thu tri thức khắc phục điểm yếu của bản thân đểvươn lên bắt kịp với xu thế của thời đại, để kiếm cho mình một công việc phù hợptrong sự hội nhập kinh tế như ngày nay
4.Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 12Mô tả thực trạng, quy mô của CNH-HĐH đối với việc làm đang diễn ra trong cuộcsống ngày nay.
Phân tích ảnh hưởng của quá trình CNH-HĐH đến vấn đề việc làm của thanh niênbao gồm học sinh, sinh viên (ảnh hưởng tiêu cực, ảnh hưởng tích cực)
Phân tích nguyên nhân đẫn đến ảnh hưởng tiêu cực và đánh giá chung về vấn đềviệc làm của lớp trẻ
Nếu lên các biện pháp khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của quá trình HĐH đối với việc làm của thanh niên
CNH-5 Đối tượng, khách thể nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đốivới vấn đề việc làm hiện nay
- Khách thể nghiên cứu: Thanh niên
Rút ra một số đề xuất, giải pháp nhằm hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực và nâng cao,phát huy ảnh hưởng tích cực từ quá trình CNH-HĐH đến việc làm của thanh niên
6.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được coi là lý luận mang tính thực tiễn của bài nghiêncứu và quyết định đến thành công của bài nghiên cứu khoa học Do đó, nhóm đãtổng hợp những phương pháp nghiên cứu đã sử dụng sau đây:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập thông tin khoa học trên cơ sởnghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có, để đưa ra các khái niệm liên quan đếnvấn đề nghiên cứu
- Phương pháp phân tích xử lí số liệu: nhóm đã sử dụng thông tin sẵn có từnhiều nguồn khác nhau, thu thập số liệu, thông tin từ bảng hỏi online, phỏngvấn
Trang 13- Phương pháp bảng hỏi: nhóm đã tạo bảng hỏi online để tiến hành khảo sátthực trạng việc học tiếng Anh của sinh viên.
- Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm: phân tích, xem xét những kếtquả số liệu thu thập đẻ rút ra những giải pháp
7 Bố cục đề tài
Chương 1:Công nghiệp hóa-hiện đại hóa và việc làm của thanh niên hiện nay.Chương 2:Ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa hiện đại đóa đối với việc làmcủa thanh niên hiện nay
Chương 3: Giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của quá trình côngnghiệp hóa- hiện đại hóa đối với việc làm của thanh niên hiện nay
Trang 14CHƯƠNG I: CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA VÀ VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN HIỆN NAY.
1.1.Các khái niệm cơ bản
1.1.1.Khái niệm “Công nghiệp hóa-hiện đại hóa”
- Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi cơ bản và toàn diện hầu hết các
hoạt động sản xuất từ việc sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụngmột cách phổ biến sức lao động phổ thông dựa trên sự phát triển của ngành côngnghiệp cơ khí
- Hiện đại hóa là quá trình ứng dụng, trang bị những thành tựu khoa học và côngnghệ tiên tiến, hiện đại đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản líkinh tế xã hội
=> CNH-HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện các hoạt động kinh tế
xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng lao động phổ thôngcũng như công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại để tạo ra năngsuất lao động lớn
1.1.2.Khái niệm “việc làm”
- Việc làm là các hoạt động lao động, tạo ra, đem lại lợi ích, thu nhập và việclàm là dạng hoạt động của mỗi cá nhân nhưng lại luôn gắn liền với xã hội và được
xã hội công nhận
Từ đó có thể thấy rõ dưới góc độ pháp lý, việc làm được cấu thành bởi 3 yếutố:
Trang 15- Là hoạt động lao động: thể hiện sự tác động của sức lao động vào tư liệu sản xuất
để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ Yếu tố lao động trong việc làm phải có tính hệthống, tí ếp và khản năng tạo ra thu nhập
– Tạo ra thu nhập: Là khoản thu nhập trực tiếp và khản năng tạo ra thu nhập
- Hoạt động này phải hợp pháp: hoạt động lao động tạo ra thu nhập nhưng trái phápluật, không được pháp luật thừa nhận thì không được coi là việc làm Tùy theođiều kiện kinh tế-xã hội, tập quán, quan niệm về đạo đức của từng nước mà phápluật có sự quy định khác nhau trong việc xác định tính hợp pháp của các hoạt độnglao động được coi là việc làm Đây là dấu hiệu thể hiện đặc trưng tính pháp lí củaviệc làm
Trang 16Anh là nước tiến hành công nghiệp hóa đầu tiên Đây cũng là quê hương của Cáchmạng công nghiệp và thành phố công nghiệp đầu tiên trên thế giới là Manchester.Nhiều nước thuộc Thế giới thứ ba bắt đầu các chương trình công nghiệp hóa dưới
sự ảnh hưởng của Hoa Kỳ hoặc Liên Xô trong Chiến tranh Lạnh nửa cuối thế kỷ
20 Nỗ lực này ở một số nước Đông Á thành công hơn ở các nơi khác trên thế giới(ngoại trừ các quốc gia tiến hành công nghiệp hóa muộn mằn châu Âu, dẫu vậytiến trình của các nước này đã bắt đầu từ trước Chiến tranh thế giới thứ hai)
Theo báo cáo của Quỹ tiền tệ quốc tế, Hoa Kỳ là quốc gia có sản lượng côngnghiệp đứng đầu thế giới năm 2005, tiếp sau nó là Nhật Bản và Trung Quốc
Cơ chế phát triển chủ đạo hiện nay theo các tổ chức tổ chức phát triển quốc tế(Ngân hàng thế giới, OECD, các tổ chức của Liên hợp quốc và các tổ chức tương
tự quốc tế khác) là giảm nghèo Cơ chế này vẫn nhấn mạnh vào sự tăng trưởngkinh tế, nhưng tin rằng các chính sách công nghiệp hóa truyền thống không manglại hiệu quả dài hạn Việc tạo ra và hỗ trợ những ngành công nghiệp nội địa kémhiệu quả là vô ích trong một thế giới tự do thương mại hiện nay
1.2.2 Tại Việt Nam
1.2.2.1 Thực hiện cách mạng khoa học công nghệ để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thực chất là một cuộc cách mạng về lực lượngsản xuất Cuộc cách mạng này tất yếu phải được tiến hành bằng cách mạng khoahọc và công nghệ Tuy nhiên, trong điều kiện thế giới đang tiến hành cuộc cáchmạng khoa học và công nghệ hiện đại và đất nước xây dựng cơ cấu kinh tế mở,cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ở nước ta có thể và cần phải bao hàm tất cả cáccuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và thế giới đã và đang trải qua Từ bối cảnh đó,
Trang 17vị trí của cuộc cách mạng này phải được xác định là một” quốc sách”,” động lực”
1.2.2.2 Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao động xã hội
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành , cùng với vị trí, tỷ trọng vàquan hệ tương tác phù hợp giữa các bộ phận trong nền kinh tế quốc dân Cơ cấukinh tế được xem xét dưới góc độ: cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, cơ cấu thành phầnkinh tế Trong đó cơ cấu ngành là quan trọng nhất Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp
lý là yêu cầu khách quan trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa Cơ cấu kinh
tế hợp lý phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Phản ánh được và đúng các quy luật khách quan nhất là các quy luật kinh tế và xuhướng vận động phát triển kinh tế xã hội của đất nước
-Phù hợp với xu hướng tiến bộ của khoa học và công nghệ đã và đang diễn ra như
vũ bão trên thế giới
- Cho phép khai thác tối đa mọi tiềm năng của đất nước của các ngành, các thànhphần, các đơn vị kinh tế cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
- Thực hiện tốt sự phân công và hợp tác quốc tế theo xu hướng sản xuất và đời
Trang 18Xây dựng cơ cấu kinh tế là một quá trình trải qua những chặng đường Nhấtđịnh do bệnh xây dựng cơ cấu kinh tế của chặng đường trước phải tạo được đề racho chặng đường sau và phải được bổ sung hoàn thiện rằng trong quá trình pháttriển.
Căn cứ vào các tiêu chuẩn trên, Đảng ta xác định cơ cấu kinh tế hợp lý ở nước
ta và bộ xương của nó là cơ cấu kinh tế công- nông nghiệp- dịch vụ gắn với phâncông và hợp tác quốc tế sâu rộng
Từ sản xuất nhỏ tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa bỏ qua giai đoạn pháttriển tư bản chủ nghĩa trong quá trình công nghiệp hóa tất yếu phải phân công lạilao động xã hội Phân công lại lao động xã hội là sự chuyên môn hóa sản xuất giữacác ngành trong nội bộ từng ngành và giữa các vùng trong nền kinh tế quốc dân Phân công lao động xã hội góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa sự phân công lại lao động xã hộiphải tuân thủ các quy trình và tính quy luật sau :
-Tỷ trọng về số lượng tuyệt đối lao động nông nghiệp giảm dần, tỷ trọng và sốlượng tuyệt đối lao động công nghiệp ngày càng tăng lên
- Tỷ trọng lao động trí tuệ ngày càng tăng và chiếm ưu thế so với lao động giảnđơn trong tổng lao động xã hội I
- Tốc độ tăng lao động trong các ngành dịch vụ nhanh hơn công nghiệp và nôngnghiệp
Ở nước ta hiện nay, phương hướng phân công lại lao động xã hội phải triểnkhai trong nội bộ từng địa phương và giữa các vùng Trong đó ưu tiên phân cônglại tại chỗ , nếu cần chuyển sang địa bàn khác phải có sự chuẩn bị chu đáo
1.2.2.3 Tạo vốn cho công nghiệp, hóa hiện đại hóa
Trang 19Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ
sở vật chất- kỹ thuật ngày một hiện đại đòi hỏi phải có nhiều vốn trong và ngoàinước trong đó nguồn vốn trong nước là quyết định, nguồn vốn bên ngoài là quantrọng
Nguồn vốn bên trong bao gồm: nhân lực là tài sản cố định tích lũy từ nhiều thế
hệ, tài nguyên thiên nhiên , vị trí địa lý và nhiều loại vốn hữu hình và vô hình khác.Tích lũy vốn từ nội bộ nền kinh tế được thực hiện trên cơ sở hiệu quả sản xuất,nguồn của nó là lao động tham dự của người lao động thuộc tất cả các thành phầnkinh tế Con đường cơ bản để giải quyết vấn đề tích lũy vốn trong nước là tăngnăng suất lao động xã hội trên cơ sở ứng dụng khoa học và công nghệ, hợp lý hóasản xuất, khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước, thực hiệntiết kiệm…
Vốn bên ngoài được huy động từ các nước trên thế giới dưới nhiều hình thứckhác nhau: vốn viện trợ của các nước các tổ chức kinh tế- xã hội, vốn vay ngắnhạn, dài hạn với các mức lãi suất khác nhau của các nước và các tổ chức kinh tế;vốn đầu tư của nước ngoài vào hoạt động sản xuất kinh doanh, liên doanh liênkết… Biện pháp cơ bản để tận dụng thuốc vốn bên ngoài là: đẩy mạnh mở rộng cáchình thức hợp tác quốc tế; tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà sản xuấtkinh doanh nước ngoài, tranh thủ mọi sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế vai vũđạo các nước…
Ở nước ta hiện nay, nguồn vốn trong nước còn hạn hẹp nên phải tận dụng khaithác nguồn vốn từ bên ngoài Tuy nhiên, tạo nguồn vốn phải gắn chặt với quản lý
sử dụng tốt, có hiệu quả cao, khai thác tối đa khả năng vốn đạo có
1.2.3.4 Đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa hiện đại hóa
Trang 20Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp cách mạng của quầnchúng trong đó lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ khoa học quản lý và côngnhân lành nghề đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong Trong quá trình phát triểncông nghiệp hóa hiện đại hóa đòi hỏi phải có đầy đủ nguồn nhân lực về số lượngđảm bảo chất lượng và phải có trình độ cao Để đáp ứng đòi hoạch đó phải quantrọng con người và là con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển kinh tế Phảicoi việc đầu tư cho giáo dục đào tạo là một trong những nội dung chính của đầu tưphát triển giáo dục và đào tạo phải thực sự trở thành quốc gia hàng đầu Phải cóquy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên nguồn nhân lực, đảm bảo cơcấu, tốc độ và quy mô phát triển hợp lý, đáp ứng yêu cầu của mỗi thời kỳ trongquá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa Đồng thời, phải bố trí, sử dụng nguồnnhân lực đã được đào tạo; phải phát huy đầy đủ khả năng, sở trường đều nhiệt tìnhlao động sáng tạo của mỗi người để họ tạo ra năng suất, chất lượng và hiệu quảkinh tế cao, đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước.
1.2.2.5.Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ theo yêu cầu của công nghiệp hóa hiện đại hóa
Khoa học và công nghệ được xác định là động lực của công nghiệp hóa hiện đạihóa Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc độ pháttriển kinh tế nói chung, công nghiệp hóa hiện đại và nói riêng Tiềm lực khoa học
và công nghệ suy cho cùng là tiềm lực trí tuệ và sáng tạo của cả dân tộc
Nước ta quá độ lên Chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế kém phát triển nên tiềmlực về khoa học và công nghệ còn yếu kém Muốn tiến hành công nghiệp hóa hiệnđại hóa thành công với tốc độ nhanh thì phải xây dựng một điều luật khoa học vàcông nghệ thích hợp với đòi hỏi của nhiệm vụ Đây là một công việc rất khó khăn
và lâu dài, nhưng trước mắt chúng ta cần tập trung giải quyết các vấn đề sau
Trang 21- Vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa mác-lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đểxây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định và phát triển khai đường lối, chủtrương công nghiệp hóa hiện đại hóa đạt hiệu quả cao.
-Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học để đánh giá chính xác tài nguyên quốcgia, nắm bắt các công nghệ cao cùng những thành tựu mới về khoa học của thếgiới; hướng mạnh vào việc nâng cao năng suất lao động đối với sản phẩm, nângcao năng lực cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường
- Xây dựng tiềm lực nhằm phát triển một nền khoa học tiên tiến bao gồm: đẩymạnh các hình thức đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học, chuyên gia; tăng cường
cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành khoa học và công nghệ; xây dựng và thựchiện tốt cơ chế, chính sách tạo động lực cho sự phát triển khoa học và công nghệ;đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và công nghệ
Ngoài ra, tiến hành điều tra cơ bản thăm dò địa chất, quy hoạch và dự báo pháttriển và những điều kiện không thể thiếu được của công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước Việc thăm dò địa chất, điều tra cơ bản cho phép khai thác lợi thế so sánh
về tài nguyên giữa nước ta với các nước trên thế giới, nếu khai thác kịp thời Sẽmất lợi thế nếu khai thác trọng trước sự bùng nổ của vật liệu mới cho cuộc cáchmạng khoa học- công nghệ hiện đại tác động và tạo ra khả năng thay thế vật liệu tựnhiên trong thế kỷ XXI và tiếp theo
1.2.2.6 Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học- công nghệ cùng với xu hướng quốc tếhóa đời sống kinh tế đang tạo ra mối liên hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nềnkinh tế của các nước Do đó, việc mở rộng quan hệ kinh tế giữa nước ta với cácnước khác trở thành một tất yếu kinh tế, tạo ra khả năng và điều kiện để các nướcchậm phát triển tranh thủ vốn, kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm tổ chức quản lý
Trang 22để đẩy nhanh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Quan hệ kinh tế càng mởrộng và có hiệu quả bao nhiêu thì sự nghiệp công nghiệp và hiện đại và hoàn toànmới và nhanh chóng với nhiều.
Tuy nhiên, đó mới chỉ là khả năng để khả năng Để khả năng trở thành hiệnthực, chúng ta phải có một đường lối kinh tế đối ngoại đúng đắn vừa đạt hiệu quảkinh tế cao, kết hợp được sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; vừa giữ vữngđược độc lập, chủ quyền dân tộc, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở nước ta
1.2.2.7 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của nhà nước
Đây là tiền đề quyết định thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ở nước ta Công cuộc công nghiệp và hiện đại và đất nước là nhiệm vụ trung tâmtrong suốt thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở nước ta nên đó là một sự phấnđấu gian khổ, phức tạp Dĩ nhiên, công nghiệp và hiện đại hóa là sự nghiệp củatoàn dân Thế nhưng sự nghiệp đó phải do một đảng cộng sản tiên phong, dày dạnkinh nghiệm, tự đổi mới không ngừng lãnh đạo và một nhà nước của dân, do dân,
vì dân, trong sạch và thông minh, khôn ngoan, vững mạnh và cô ấy hiệu lực củaquản lý tốt, thì công nghiệp và hiện đại và đất nước với để hoàn thành tốt đẹp
1.3.Tác động của quá trình CNH - HĐH
1.3.1 Tác động đến kinh tế
-Công nghiệp hóa là một giai đoạn tất yếu của mỗi quốc gia Đối với nước ta, từmột nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, muốn tiến lên CNXH nhất thiết phải trải quacông nghiệp hóa CNH – HĐH giúp phát triển lực lượng sản xuất, làm thay đổi cănbản công nghệ sản xuất, tăng năng suất lao động Đây là thời kỳ tạo tiền đề vật chất
để không ngừng củng cố và tăng cường vai trò của kinh tế nhà nước trong điều tiếtsản xuất và dẫn dắt thị trường Đồng thời, CNH – HĐH là động lực phát triển kinh
tế - xã hội tạo điều kiện tăng cường củng cố an ninh quốc phòng và tạo tiền đề cho
Trang 23việc xây dựng một nền kinh tế độc lập, tự chủ, đủ sức tham gia một cách có hiệuquả vào sự phân công và hợp tác quốc tế.
-Trong quá trình CNH – HĐH, nước ta có thuận lợi cơ bản là nước đi sau, có thểhọc hỏi được kinh nghiệm thành công của những nước đi trước và có cơ hội rútngắn thời gian thực hiện quá trình này Việt Nam thực hiện quá trình này trong bốicảnh loài người đang bắt đầu chuyển sang phát triển kinh tế tri thức, với sự bùng
nổ của tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ gen, công nghệ vật liệu mới, đúng như C.Mác và Ph.Ăng-ghen từ giữa thế kỷ XIX “ tri thức sẽ trở thành lựclượng sản xuất trực tiếp” Đây chính là cơ hội lịch sử hiếm hoi mà thời đại tạo ra đểcác nước đi sau như Việt Nam rút ngắn khoảng cách và đuổi kịp các nước đi trước.Việc chuyển nên kinh tế nước ta sang hướng phát triển dựa vào tri thức trở thànhyêu cầu cấp thiết không thể trì hoãn Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nước ta có được
sự lựa chọn rộng rãi để tăng nhanh hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm.Chúng ta cần phải đẩy mạnh việc sử dụng tri thức mới của nhân loại bằng nhiềuhình thức khác nhau như nhập khẩu trực tiếp công nghệ, nhập khẩu công nghệ giántiếp qua thu hút đầu tư, mua bằng sáng chế hay mời chuyên gia nước ngoài vàolàm việc Cần chủ động học hỏi và nhập khẩu những công nghệ mền, kinh nghiệm
sử dụng nhân tài, đổi mới thể chế kinh tế để thích nghi điều kiện nước ta Côngnghệ và tri thức của nhân loại sau một thời gian luôn bị thay đổi bởi công nghệ vàtri thức mới, do đó việc tiếp cận với chúng là liên tục và không có điểm dừng Đây
là điều kiện để chúng ta rút ngắn quá trình CNH – HĐH gắn với việc vận dụng trithức mới vào tất cả các ngành kinh tế
Trang 24(Biểu đồ 1.1: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng CNH-HĐH)
1.3.2 Tác động đến xã hội
-CNH – HĐH làm gia tăng độ tuổi trung bình của nguồn nhân lực do nhu cầu củalĩnh vực công nghiệp và dịch vụ tăng lên, một bộ phận đáng kể lao động trẻ có sứckhỏe và có trình độ cao hơn dần chuyển ra khỏi lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.Ngược lại, một bộ phận sức khỏe yếu đã hết tuổi lao động hoặc không đáp ứngđược yêu cầu lại chuyển từ lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ để trở lại sản xuấtnông nghiệp Độ tuổi trung bình có xu hướng tăng lên đặt ra áp lực thực hiện cơgiới hóa nông nghiệp, giảm bớt cường độ lao động Độ tuổi trung bình tăng lên cóthể hạn chế khả năng tiếp thu khoa học công nghệ và thực hiện đổi mới cácphương thức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp
- CNH – HĐH làm gia tăng tỉ lệ lao động nữ ở nông thôn Nhằm đáp ứng nhu cầulao động của các lĩnh vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ, đồng thời kiếm thêmthu nhập trong gia đình, phần đông lao động nam giới chuyển khỏi nông nghiệp và
Trang 25rời nông thôn đến các khu công nghiệp, thành thị làm việc Lao động nữ phần lớn
ở lại nông thôn để làm việc đồng áng và chăm sóc gia đình
- CNH – HĐH làm giảm nguồn nhân lực nông thôn, kinh tế xã hội ngày càng pháttriển, đời sống nhân dân được cải thiện hơn do đó mà tăng cơ hội tiếp xúc hệ thốnggiáo dục Người dân có trình độ văn hóa, nhận thức hơn Chính điều này làm chotốc độ tăng dân số ở nông thôn có xu hướng giảm Do quá trình CNH – HĐH vàquá trình đô thị hóa dẫn đến dân số nông thôn cũng giảm xuống, nhiều lao độngmất đất chuyển sang các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ làm việc
-CNH – HĐH làm gia tăng tính cơ động và chất lượng nguồn nhân lực nông thôn
Do lao động có tính thời vụ nên trong những tháng nông nhàn thường có một bộphận lao động nông nghiệp chuyển ra các thành phố để kiếm thêm việc làm, đếnthời vụ họ lại trở về với việc nhà nông Sự di chuyển thường xuyên làm cho laođộng cũng trở nên năng động, linh hoạt hơn, vừa giởi nghề nông đồng thời cũngbiết thêm một vài nghề phụ khác để có thêm việc làm tạo thu nhập
1.3.3 Tác động đến việc làm
- CNH – HĐH tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến việc làm hiện nay, nền kinh tếchuyển đổi nhờ sự phát triển từ một nền kinh tế tập trung bao cấp chủ yếu dựa vàonông nghiệp và công nghiệp thấp chuyển sang nền kinh tế thị trường với các thànhphố và khu vực phát triển sôi động, với các ngành công nghiệp phát triển mạnh.Lao động và việc làm luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động CNH –HĐH làm tăng tỉ lệ thiếu việc làm hiện nay nhất là ở nông thôn vì phải đòi hỏi laođộng có trình độ chuyên môn cao, tay nghề chất lượng, có trí thức cao
Trang 26-Tuy nhiên với quá trình CNH – HĐH, người nông thôn cũng được hưởng lợi íchthiết thực từ việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, thanh niên nông thôn có thêmnhiều cơ hội tìm việc làm từ các khu công nghiệp, nhờ đó nguồn thu nhập cho giađình cũng được tăng lên, góp phần cải thiện đời sống Không thể phủ nhận nhữngtác động tích cực của quá trình CNH – HĐH đến việc làm và thu nhập của ngườidân.
Biểu đồ 1.2:Thị trường lao động Việt Nam trong quá trình CNH-HĐH)
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm của thanh niên.
1.4.1 CNH-HĐH tác động lên thị trường lao động
1.4.1.1 Thị trường lao động trước thời kì Đổi mới
- Trước thời kì Đổi mới, nền kinh tế của Việt Nam còn lạc hậu, cơ chế quan liêubao cấp tồn tại, nhà nước can thiệp sâu vào kinh doanh sản xuất Các doanh nghiệpchủ yếu hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
- Nền kinh tế nhiều thành phần không được thừa nhận mà chủ yếu là kinh tế quốcdoanh và kinh tế tập thể
- Thị trường lao động chịu sự chi phối và phân bổ theo kế hoạch của nhà nước
Trang 27- Cơ hội việc làm ít, gặp nhiều khó khăn vì phải tuân theo những kế hoạch mangtính khuôn mẫu, nguồn lao động được phân bố không đồng đều, đem lại hiệu quảkinh tế thấp
1.4.1.2 Thị trường lao động trong thời kì Đổi mới
- Từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đã định hướng xây dựng chủ nghĩa xãhội với cơ chế thị trường, có sự điều tiết của nhà nước với mục tiêu đưa Việt Namtrở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 Từ đây, quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa càng được chú trọng và đẩy mạnh
- Sự thay đổi về kinh tế, quản lý, sự đa dạng về các thành phần kinh tế( kinh tế nhànước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài) đã tác tạo nên những biến đổi to lớn về thị trường lao động
- Cơ hội việc làm được mở rộng, nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệptăng Thị trường lao động đóng vai trò quan trọng cung cấp cho doanh nghiệpnguồn lao động dồi dào, lao động theo các ngành kinh tế được phân bổ hợp lí Đểthực hiện tốt quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa cần một nguồn lao động lớn.Người lao động là nền tảng cơ bản cho việc phát triển kinh tế
- Tuy nhiên, công nghiệp hóa- hiện đại hóa cũng đặt ra những yêu cầu đối vớingười lao động đặc biệt là đối với người lao động là thanh niên Để tìm kiếm cơhội việc làm cho chính mình, người lao động cần đáp ứng đủ các yêu cầu về trí tuệcũng như thể chất
1.4.2 Nhu cầu sử dụng lao động có trình độ chuyên môn cao của các doanh nghiệp trong quá trình CNH-HĐH.
1.4.2.1 Nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn cao nói chung
- Nhu cầu sử dụng lao động có trình độ chuyên môn cao của các doanh nghiệpngày càng tăng mạnh Trình độ chuyên môn dùng để chỉ khả năng, năng lực củamỗi người về một lĩnh vực chuyên biệt, một lĩnh vực riêng Trình độ chuyên môn
Trang 28cũng chỉ sự am hiểu, hiểu biết, những kinh nghiệm của người lao động về ngànhnghề, công việc của mình.
- Người lao động có trình độ chuyên môn cao có thể tạo ra nhiều sản phẩm trongthời gian ngắn, hiệu suất công việc cao Họ có khả năng hoàn thành công việc cánhân tốt, thực hiện được nhiều các nhiệm vụ khác nhau đổi với công việc chuyênngành của mình, đồng thời đáp ứng được các kĩ năng mềm cần thiết như: quản lýthời gian, quản lý công việc, các kĩ năng xử lí tình huống trong trường hợp khẩncấp
- Lao động có trình độ chuyên môn cao sẽ có cơ hội việc làm cao hơn so với nhữngngười có trình độ chuyên môn thấp bởi nó tác động trực tiếp đến hiệu quả côngviệc, sự phát triển của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế Việt Nam
1.4.2.2 Nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn cao với đối tượng
- Thách thức: Thanh niên là những đối tượng trẻ, kiến thức chủ yếu là kiến thức vềmặt lý thuyết, kiến thức thực tiễn khi làm việc chưa nhiều, còn ít kinh nghiệmtrong công việc của mình Các doanh nghiệp khi tuyển lao động đa số sẽ yêu cầungười lao động đã có kinh nghiệm trong công việc dẫn đến sự cạnh tranh mạnh mẽ
Trang 29trong thị trường lao động Thanh niên phải không ngừng phát triển bản thân, biếtnắm rõ những thuận lợi và khó khăn để nắm bắt cơ hội cho mình.
1.4.3 Công nghiệp hóa- hiện đại hóa gắn liền với nền kinh tế tri thức.
- Việc áp dụng những thành khoa học- kĩ thuật, công nghệ vào trong sản xuất đãgiảm bớt những gánh nặng về công việc chân tay Công việc đòi hỏi sức khỏe trởnên dễ dàng hơn nhờ có các loại máy móc hiện đại Những sản phẩm công nghệ- kĩthuật đó là sản phẩm của một quá trình lao động trí óc vì phải suy nghĩ, sáng tạo đểtạo nên sản phẩm Như vậy việc áp dụng máy móc vào sản xuất cũng đã dẫn tớimột giai đoạn mới đó là công nghiệp hóa- hiện đại hóa gắn liền với nền kinh tế trithức
- Vì công việc chân tay giảm đã đặt ra một yêu cầu mới đối với người lao động đó
là lao động trí óc Lực lượng lao động cần phải có chất xám, có tay nghề khôngngừng học hỏi để nâng cao kiến thức, kĩ năng, đáp ứng được nhu cầu lao độngtrong doanh nghiệp Kiến thức vô cùng quan trọng đối với quá trình công nghiệphóa- hiện đại hóa Có nền tảng kiến thức tốt, am hiểu về công nghệ, máy móc, amhiểu về công việc, về ngành nghề mà bản thân muốn làm, muốn theo đuổi là điềukiện tiên quyết trong việc tìm kiếm việc làm
- Sức cạnh tranh phụ thuộc vào sự đổi mới, tối ưu hóa những công nghệ sẵn có,sáng tạo ra những công nghệ chưa có Máy móc, công nghệ giúp tạo ra sản phẩmchất lượng cao với số lượng nhiều đồng thời rút ngắn thời gian sản xuất
- Đối với thanh niên, tri thức càng trở nên quan trọng Thanh niên có những yếu tốthích nghi tốt với một nền kinh tế tri thức: thanh niên có khả năng tiếp thu tốt, năngđộng, nhiệt huyết đối với tri thức và công việc Đặc biệt, kinh tế phát triển xã hộicũng sẽ phát triển Sự hiện đại thúc đẩy các ngành công nghiệp, dịch vụ đặc biệt là
y tế, giáo dục Giáo dục được chú trọng, con người có thêm nhiều tri thức thôngqua các phương pháp mới hiệu quả hơn Như vậy, thanh niên có những cơ hội để
Trang 30- Tuy nhiên, nền kinh tế tri thức cũng tạo nên một số khó khăn nhất định đối vớithanh niên Nếu không thể đáp ứng những yêu cầu về tri thức, con người sẽ dễ bịđào thải, dẫn đến những ảnh hưởng tới đời sống, tạo nên những suy nghĩ, tâm lýtiêu cực, và gặp nhiều khó khăn cũng như khó tồn tại trong xã hội.
TIỂU KẾT CHƯƠNG I
Việc làm vốn là một nhu cầu cơ bản của người lao động đặc biệt là đối vớithanh niên trẻ hiện nay Do đó nó là một trong những vấn đề xã hội có tính cấpthiết và là mối quan tâm lớn của tất cả các quốc gia đặc biệt là quốc gia đang pháttriển như Việt Nam qua chương này chúng ta đã phân tích tổng hợp cũng nhưlàm rõ các khái niệm cơ bản, các tác động, các nhân tố ảnh hưởng….về việc làmcủa thanh niên đặc biệt là trong bối cảnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa vàhội nhập quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ mà ở đó quá trình đô thị hóa tại cácthành phố lớn diễn ra trong hoàn cảnh mới ( Dịch covid-19, cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0, ) Việc nghiên cứu các khái niệm, tác động có ý nghĩa quan trọng
cả về lý luận và thực tiễn cho cả nước cũng như cho các thành phố lớn Trong bốicảnh tốc độ hiện đại hóa diễn ra ngày càng nhanh chóng kéo theo những vấn đề vềthất nghiệp và thiếu việc làm từ đó đặt ra những thách thức to lớn đối với thanhniên Hơn nữa, lực lượng thanh niên được coi là chủ nhân tương lai của đấtnước,là lực lượng hùng hậu tràn đầy sức trẻ, nhiệt huyết, với trình độ và sự sángtạo không ngừng nghỉ, vì thế việc quan tâm đến việc làm của thanh niên luôn làchủ đề cấp thiết của nước ta
CHƯƠNG II :ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA ĐỐI VỚI VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN HIỆN NAY
Trang 312.1 Ảnh hưởng tích cực
2.1.1 Nâng cao chất lượng về tay nghề , kinh nghiệm việc làm của thanh niên lao động trẻ.
Hiện nay, toàn cầu hóa diễn ra ngày càng sâu rộng, các liên kết kinh tế xuất hiện
và ngày càng có nhiều ảnh hưởng, thúc đẩy sự phân công lao động sâu sắc và hìnhthành các chuỗi giá trị toàn cầu; cạnh tranh kinh tế diễn ra quyết liệt và mỗi quốcgia phải dành cho mình ưu thế trong cuộc cạnh tranh đó Trong đó, nguồn lực conngười, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao trở thành lợi thế cạnh tranh mạnh
mẽ, năng động trong quá trình phát triển kinh tế; là nhân tố làm chuyển dịch lợi thế
so sánh giữa các quốc gia.Chất lượng nhân lực là tổng thể năng lực về trí tuệ, thểlực, tâm lực và khí chất trong mối tương quan với khả năng đáp ứng yêu cầu pháttriển bản thân con người và phát triển kinh tế - xã hội
Tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực ở mức cao hay thấp, đáp ứng yêu cầu pháttriển nhiều hay ít đều phải căn cứ vào những mục tiêu cần đạt được và mức độ đápứng nhu cầu nhân lực của từng vùng lãnh thổ hay quốc gia trong bối cảnh cụ thể.Tại Việt Nam, phát triển nguồn nhân lực là một trong ba khâu đột phá để đạt đượccác mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội2011-2020
Theo đánh giá, sau gần 10 năm thực hiện và đạt được nhiều kết quả tích cực, Trình
độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động đã có những cải thiện nhất định.Nhờ có quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa mà lực lượng lao động thanh niênnước ta hiện nay có những tiến bộ rõ rệt: Lao động biết sử dụng máy móc, côngnghệ kĩ thuật trong quá trình làm việc.Trong thời đại công nghiệp hóa-hiện đại hóanhư ngày nay thì yếu tố công nghệ là rất quan trọng vì vậy lao động chân tay ngàymột ít đi và thay thế vào đó là những máy móc trong công việc.Chính vì thế mà
Trang 32việc lao động có trinh độ chuyên môn kĩ thuật cao la rất quan trọng Thanh niên lại
là những chủ nhân tương lai của đất nước với học học hỏi và tiếp thu nhanh thì họ
đã và đang ngày một tiến bộ biết sử máy móc và trình độ kĩ thuật ngày càng cao.Lao động có việc làm theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Tỷ trọng lao động có việc làm được đào tạo CMKT chiếm 23,1% (hơn ba phần tưlao động có việc làm chưa được đào tạo, chiếm 76,9%) Đa số lao động có việclàm chưa qua đào tạo đang cư trú ở khu vực nông thôn Tỷ trọng lao động có việclàm và không có CMKT ở khu vực nông thôn cao gấp 1,3 lần ở khu vực thành thị(84,4% so với 60,7%)
Trong số lao động có việc làm có trình độ CMKT, 45,9% lao động được đào tạoCMKT trình độ từ đại học trở lên Con số này ở khu vực thành thị cao gấp 1,6 lần
ở khu vực nông thôn (56,6% so với 33,6%) Nghĩa là ở khu vực thành thị, cứ trong
10 người đã được đào tạo chuyên môn kỹ thuật thì có khoảng 6 người được đào tạođại học trở lên; trong khi đó, ở khu vực nông thôn, con số này tương đương với
Có thể nói, kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019 cho thấy, trong 10 năm qua,mặc dù LLLĐ đã có nhiều cải thiện nâng cao trình độ CMKT, tuy nhiên, Việt Namvẫn cần tiếp tục nỗ lực hơn nữa trong việc đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng nhucầu của thị trường lao động Đặc biệt là yêu cầu nhân lực thực hiện cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ tư và tận dụng có hiệu quả thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”
2.1.2.Thu nhập và phúc lợi của lao động
Trang 33Thu nhập và phúc lợi người lao động nhận được là một nội dung khá rõ ràng đểđánh giá chất lượng việc làm Khái niệm về thu nhập không chỉ bao gồm tiềnlương và các khoản thu nhập mà còn là lợi ích khác mà chủ sử dụng lao động cungcấp Đo
lường về thu nhập dựa trên bất kỳ các khoản bù đắp cho người lao động, hoặc thunhập từ công việc tự làm
pháp luật nước ta quy định, doanh nghiệp được trích lập quỹ khen thưởng, quỹphúc lợi từ lợi nhuận của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyếnkhích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng caođời sống vật chất, tinh thần của người lao động Việc trích lập quỹ phúc lợi doanhnghiệp và chế độ ưu đãi thuế trong việc trích lập quỹ phúc lợi được quy định trongLuật Thuế thu nhập doanh nghiệp, ngày 3-6-2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, ngày 19-6-2013 Khoản 4, Điều 1,Nghị định số 91/2014/NĐ-CP, ngày 1-10-2014, của Chính phủ, sửa đổi, bổ sungmột số điều tại các nghị định về thuế, quy định các khoản chi có tính chất phúc lợichi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quyđịnh thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; tổng số chi không quá 1 thánglương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế
Những nội dung phúc lợi cụ thể của mỗi doanh nghiệp được ghi nhận trong thỏaước lao động tập thể, do đại diện cho tập thể người lao động trong doanh nghiệp kýkết với người sử dụng lao động và cả hai bên có trách nhiệm chấp hành Pháp luậtlao động nước ta quy định,thỏa ước lao động tập thể là sự thoả thuận bằng văn bảngiữa đại diện tập thể người lao động và người sử dụng lao động về quyền lợi, nghĩa
vụ và trách nhiệm của hai bên trong quan hệ lao động Thỏa ước đạt được thôngqua thương lượng, thỏa thuận của đại diện tập thể người lao động với người sử
Trang 34dụng lao động về phân phối phúc lợi doanh nghiệp, góp phần xây dựng mối quan
hệ lao động hài hòa, ổn định trong doanh nghiệp; giảm mâu thuẫn, bất bình đẳng;hạn chế tình trạng đình công tự phát
Hệ thống các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất - kinh doanh ở nước ta rất đa dạng,khác nhau từ quy mô, trình độ công nghệ, tầm nhìn, ngành nghề sản xuất - kinhdoanh đến thâm niên tham gia thị trường Thực hiện phúc lợi doanh nghiệp ở cácdoanh nghiệp này cũng rất khác nhau từ cơ cấu, số lượng các khoản phúc lợi đếnmức độ bao phủ, mức độ thường xuyên của các hoạt động này
(Biểu đồ 2.1: Mức lương tháng và các khoản thu nhập thêm của nhân viên từ
năm 2017)
2.1.3.Hỗ trợ quá trình đào tạo và phát triển kĩ năng
Tiêu chí yêu cầu trình độ đào tạo và kỹ năng của việc làm được xem xét khiđánh giá chất lượng việc làm vì sẽ thể hiện việc làm phức tạp hay việc làm giản
Trang 35đơn; từ đó yêu cầu cung cấp các cơ hội đào tạo, kinh nghiệm và phát triển kĩ năng.Nhiều người lao động tham gia vào một công việc với mong muốn và nguyện vọng
để có cơ hội phát triển hơn nữa kĩ năng và khả năng của mình Tiêu chí đào tạo vàphát triển kĩ năng bao gồm các chỉ số thành phần về văn hóa, về trình độ chuyênmôn kĩ thuật và kĩ năng mà người lao động đáp ứng so với yêu cầu, và liệu ngườilao động đang làm việc có đúng với trình độ của họ không
Về phát triển kỹ năng nghề nghiệp, giai đoạn 2007 - 2018, nguồn nhân lực thanhniên có kỹ năng nghề nghiệp bậc cao có tốc độ tăng rất nhanh, bình quân11,67%/năm ở nhóm cao đẳng và 8,54%/năm đối với nhóm đại học trở lên Trongkhi đó, nhóm không có kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng nghề nghiệp bậc thấp, bậctrung có xu hướng giảm với tốc độ bình quân mỗi năm lần lượt là -2,27%; -3,51%;-2,40% Về cơ cấu, nguồn nhân lực thanh niên có kỹ năng nghề nghiệp trong tổnglực lượng lao động thanh niên năm 2018 thì số có kỹ năng nghề nghiệp bậc cao(cao đẳng và đại học) chiếm tới 67,87% (đại học 39,81%, cao đẳng 28,06%).Trong khi đó, số có kỹ năng nghề nghiệp bậc thấp (sơ cấp) chỉ chiếm 11,46% và có
kỹ năng nghề nghiệp bậc trung chiếm 20,66%
Chất lượng nguồn nhân lực thanh niên sau khi được đào tạo, phát triển kỹ năngtăng lên đáng kể, có khả năng dịch chuyển tự do và linh hoạt theo ngành nôngnghiệp, công nghiệp, dịch vụ theo không gian địa lý (nông thôn/thành thị/vùng,miền), theo nghề và cấp trình độ chuyên môn, theo vị trí và hình thức việc làm ,góp phần quan trọng vào cân đối cung - cầu lao động trên thị trường lao động theohướng tiến bộ, cũng như mở rộng cơ hội việc làm tốt hơn cho họ
Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực thanh niên chưa cao, số có kỹ năng nghềnghiệp vẫn chiếm tỷ lệ thấp Theo số liệu điều tra lao động việc làm năm 2018, tỷ
lệ qua đào tạo của thanh niên chỉ chiếm 27% Số chưa có kỹ năng nghề nghiệp
Trang 36hoặc kỹ năng nghề nghiệp thấp khó dịch chuyển hơn trên thị trường lao động đểtìm được việc làm, nếu được doanh nghiệp tuyển dụng cũng phải có thời gian đàotạo lại tại doanh nghiệp Nhóm thanh niên là chủ các cơ sở sản xuất/doanh nghiệpcũng rất ít, chỉ có hơn 75,4 nghìn người, chiếm gần 0,59% Tỷ lệ thanh niên thấtnghiệp có xu hướng tăng từ 4,25% năm 2011 lên 5,58% năm 2018, chủ yếu là đốivới số chưa có kỹ năng nghề nghiệp hoặc trình độ kỹ năng nghề nghiệp thấp Đặcbiệt, nhóm 15 - 24 tuổi chưa có kỹ năng nghề nghiệp thất nghiệp chiếm tới 6,78%,cao gấp 3,1 lần so với tỷ lệ thất nghiệp 2,19% của lực lượng lao động trong độtuổi Ngay cả thanh niên mới tốt nghiệp đại học trở lên cũng nhiều người chưa cóviệc làm
2.1.4 Tăng tính ổn định của việc làm, thời gian làm việc và nghỉ ngơi.
Tính ổn định của việc làm, giờ làm và sắp xếp giờ làm việc là một khía cạnhquan trọng đánh giá chất lượng việc làm Nếu việc làm ổn định, kiểm soát tốt giờlàm việc, thời gian nghỉ hàng ngày, hang tuần và nghỉ hang năm sẽ giúp đảm bảonăng suất lao động cao, đồng thời bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần chongười lao động Giờ làm việc dài hoặc không theo tiêu chuẩn sẽ gây khó khăn chongười lao động, bên cạnh đó giờ làm việc có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạtđộng khác trong cuộc sống
Hiện nay nhờ quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa mà thanh niên có thể tìmhiểu, lựa chọn đa dạng những loại ngành nghề phù hợp với sở thích và khả năngcủa bản than, việc làm cũng ổn định mang tính chất lâu dài hơn Khi được hiểucông việc ổn định là một trong những công việc mà bản thân có khả năng thựchiện, yêu thích pha lẫn niềm đam mê đối với tính chất công việc đó Khi có đượcniềm đam mê sâu sắc đối với công việc mà mình theo đuổi, thì sẽ phát huy hết khảnăng dễ dàng thể hiện sự sáng tạo ý tưởng trong công việc, đem lại kết quả cao
Trang 37thành công trong công việc Đồng thời, chắc hẳn sẽ không bao giờ có cảm giácnhàm chán đối với công việc mà mình đam mê
Thời gian làm việc bình thường của người lao động trong điều kiện bình thường
Hiện nay, theo quy định của nhà nước nếu trong điều kiện người lao động làm việctrong điều kiện bình thường thì thông thường thời gian làm việc chuẩn của ngườilao động là tám giờ trong một ngày, không quá bốn mươi tám tiếng trong một tuần
để có thể bảo đảm sức khỏe cho người lao động thì hiện nay nước ta đang khuyểnkhích các doanh nghiệp có sử dụng lao động thực hiện theo chế độ bốn mươi tiếngtrong một tuần
Thời gian làm việc của người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Còn đối với thời gian làm việc bình thường của những người lao động năng nhọcđộc hại hoặc đặc biệt năng nhọc độc hại nguy hiểm thông thường là không quá sáutiếng trong một ngày theo danh mục công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm hoặcđặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hộichủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành thời gian quy định dựa trên các đặc điểm vềcác điều kiện lao động trong môi trường khắc nghiệt, dẫn đến nếu làm quá số thờigian này thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động thì sẽ được rút ngắn từmột đến hai tiếng trong một ngày so với người làm việc trong điều kiện bìnhthường
+ Hiện nay đối với người chưa thành niên do chưa có đầy đủ năng lực hành vi dân
sự đầy đủ và chưa phát triển về thể chất nên thời gian làm việc đối với đối tượngđặc biệt này không được quá 7 tiếng/ngày hoặc trong tuần không được quá 42tiếng/tuần
Trang 38Ngoài ra, nhà nước cũng rất quan tâm và điều chỉnh về thời giờ làm việc của từngđối tượng khác nhau trong đó có chế độ bảo vệ thai sản dành cho những người laođộng nữ đang mang thai và sinh con dưới 12 tháng tuổi để thực hiện thiên chức củangười mẹ hoặc đối với những người lao động cao tuổi thì mỗi ngày làm việc sẽđược rút ngắn một tiếng/ngày không được quá 7 tiếng/ngày hoặc trong tuần khôngđược quá 42 tiếng/tuần.
*Thời gian nghỉ ngơi ít nhất một ngày làm việc 8h người lao động phải được nghỉ
30 phút Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục, người sử dụnglao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào ngày chủ nhật hoặcmột ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động
2.1.5 Tăng tính an toàn, sức khỏe nơi làm việc và an ninh xã hội
Vấn đề an toàn tại nơi làm việc là một yếu tố quan trọng về chất lượng của việclàm Xét về giác độ xã hội bảo vệ sức khỏe người lao động và đảm bảo an toàn nơilàm việc là những yếu tố thiết yếu của bảo trợ xã hội Về giác độ doanh nghiệp,một môi trường làm việc an toàn cũng có thể nâng cao năng suất lao động và tínhcạnh tranh của doanh nghiệp Trong quá trình làm việc, người lao động cũng đượcphòng chống, giảm thiểu và khắc phục rủi ro, do vậy người lao động được tham giacác chính sách an sinh xã hội như là một khía cạnh quan trọng của chất lượng việclàm như trợ giúp xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hỗtrợ thu nhập hay chuyển đổi việc làm
Tầm quan trọng của sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc là nghĩa vụ và tráchnhiệm
đạo đức của công ty trong việc chăm sóc bảo vệ nhân viên Sức khỏe và an toàn tạinơi làm việc rất quan trọng ví nó bảo vệ phúc lợi của nhân viên và khách hàng.Sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc ngày càng trở nên quan trọng vì 200 ngườithiệt mạng mỗi năm vì tai nạn tại nơi làm việc và hơn một triệu người bị thương
Trang 39Sức khỏe và sự an toàn của nhân viên công ty không chỉ là nghĩa vụ và cách đểtăng sự an toàn của nhân viên mà còn giúp cải thiện năng suất và chất lượng sảnphẩm.Đạo luật Sức khỏe và An toàn tại nơi làm việc áp dụng cho tất cả các chủ laođộng, tự làm chủ, hầu hết các văn phòng chính phủ và trong một số trường hợp nóichung.Đạo luật này làm cho người sử dụng lao động chịu trách nhiệm bảo vệ nhânviên của họ và các thành viên của công chúng bị ảnh hưởng bởi công việc Nhânviên có trách nhiệm về sức khỏe và an toàn, và trách nhiệm của người sử dụng laođộng là phải thông báo cho họ về những trách nhiệm này.
Môi trường làm việc và môi trường xây dựng là một ảnh hưởng lớn đến sứckhỏe, phúc lợi, tinh thần và năng suất của người sử dụng lao động, hợp đồng và dukhách Các tổ chức ngày càng nhận thức được sự cần thiết phải đáp ứng các tháchthức để đảm bảo môi trường và nơi làm việc của họ được an toàn và lành mạnh và
họ đáp ứng tất cả các yêu cầu theo luật định
2.2 Ảnh hưởng tiêu cực
2.2.1 Quy mô việc làm và nạn thất nghiệp của lao động trẻ hiện nay.
Trong những năm gần đây với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, ViệtNam đã đạt được một số thành tựu trong các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, xuất khẩulương thực, thực phẩm… Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, chúng ta cũnggặp phải một số vấn đề khó khăn trong kinh tế Hiện nay, vấn đề cần quan tâmhàng đầu đối với nền kinh tế Việt Nam chính là tình trạng mất việc làm, thấtnghiệp gia tăng, thu nhập của người dân giảm sút; sự suy giảm, thậm chí là đình trệsản xuất kinh doanh của một số ngành (trong đó có các ngành xuất khẩu) và khảnăng khắc phục yếu kém của nền kinh tế Mặc dù, trong thời kỳ đổi mới, Đảng vànhà nước ta đã có nhiều chính sách nhằm phát huy nguồn lực con người, tuy nhiên,
Trang 40do tồn tại trong một thời gian dài duy trì cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp nên
sự thay đổi chính sách vẫn chưa kịp thời Hiện nay còn không ít chính sách bất hợp
lý và thiếu đồng bộ, gây cản trở, chưa tạo điều kiện phát huy tốt nguồn nhân lựcđặc biệt là nguồn nhân lực lao động trẻ
Sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc
tế sẽ không thể thành công nếu thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, với nhữngcon người có đủ ‘đức’ và ‘tài’ Không ít chuyên gia đã chỉ rõ, nước ta vấp phải batrở lực lớn: chất lượng, trình độ tay nghề còn thấp của nguồn nhân lực, sự bất cậpcủa kết cấu hạ tầng, vật chất – kỹ thuật, thể chế và năng lực quản lý nguồn nhânlực còn hẫng hụt về nhiều mặt dẫn đến tỉ lệ thất nghiệp tăng cao Theo thống kê,
Tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước 9 tháng năm 2021 là 2,67%; trong đó khu vựcthành thị là 3,58%, còn khu vực nông thôn là 2,15% Tỷ lệ thất nghiệp của laođộng trong độ tuổi 9 tháng qua là 2,91%; trong đó khu vực thành thị là 3,78%; khuvực nông thôn là 2,39% , tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) 9 thángnăm 2021 ước tính là 7,85% Tính chung 9 tháng năm nay, tỷ lệ thiếu việc làm củalao động trong độ tuổi ước tính là 3,04%
Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá vấn đề việc làm không còn quá hạnhẹp mà đang trên đà phát triển với nhiều hình thức kinh doanh, mở rộng thị trườngcùng nhiều loại hình hoạt động đa ngành, phong phú, cơ hội việc làm cho thanhniên mở rộng và dễ dàng tìm kiếm nghành nghề phù hợp với khả năng và trình độcủa mình nhưng trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng đòi hỏi, yêu cầu cao
về tay nghề, kỹ năng, một bộ phận lao động trẻ vẫn đang thất nghiệp thiếu việc làmhoặc có việc làm nhưng không phù hợp với khả năng và mong muốn Thậm chí,một bộ phận thanh niên còn có trình độ tay nghề cao, nhưng vấn gặp khó khăn khitìm những công việc ổn định và tương xứng với trình độ của mình Một phần là doquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và dịch Covid-19 ảnh hưởng lớn tới tình