phân tích hoạt động kinh doanh – Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm năng; cải tiến quy chế quản lý trong kinh doanh – Là cơ sở ra quyết định đúng trong các chức năng quản lý, kiểm tra, đánh giá, điều hành hoạt động kinh doanh. Cho phép doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh, hạn chế của mình để xác định đúng mục tiêu, chiến lược kinh doanh có hiệu quả Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh – Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro – Qua phân tích hoạt động kinh doanh các đối tượng bên ngoài Doanh nghiệp có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác với doanh nghiệp 3. Phân tích môi trường hoạt động kinh doanh 3.1 Môi trường bên trong Môi trường bên trong của một doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của nó. Để tồn tại và phát triển, mọi doanh nghiệp đều phải tiến hành các hoạt động: quản trị, tài chính, kế toán, sản xuất kinh doanh tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển, marketing… và phải có hệ thống thông tin, hệ thống quản lý, các bộ phận chức năng. Trong từng lĩnh vực hoạt động mỗi doanh nghiệp đều có những điểm mạnh và điểm yếu của riêng mình. Xác định chính xác những điểm mạnh, điểm yếu, những khả năng đặc biệt (những điểm mạnh của một doanh nghiệp mà các đối thủ khác không thể dễ dàng làm được, sao chép được) sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn chiến lược phù hợp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
BỘ MÔN:
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Tên đề tài:
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Việt Thắng
Sinh viên thực hiện: Trần Trung Hiếu Lớp: 70DCTD22
MSV:
Chuyên ngành:
70DCTD21125 Thương Mại Điện Tử
HÀ NỘI 2021
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Việt Thắng
ĐỀ BÀI (Phiếu giao nhiệm vụ)
Có tài liệu về 1 doanh nghiệp như sau:
Trang 31 Tình hình TSCĐ
1.1 Tài liệu năm báo cáo (Năm N)
Theo số liệu trên bảng CĐKT ngày 31/12/N NG TSCĐ sử dụng vào mục đích kinhdoanh là 22,100Trđ, trong đó không phải tính khấu hao là 880 Trđ (là các TSCĐ
dự trữ trong kho thuộc nguồn vốn NSNN) Nguồn vốn hình thành các TSCĐ phảitính khấu hao như sau: Vốn nhà nước cấp : 4,752Trđ Vốn vay dài hạn ngân hàng :10,900Trđ, Vốn tự có 7500Trđ
Tổng khấu hao luỹ kế đến ngày 31/12/N là 16,400trđ
Các TSCĐ phải tính khấu hao được chia
thành các nhóm với tỷ lệ khấu hao như
+ Tháng 2 nhận bàn giao và đưa vào sử
dụng 1 nhà xưởng có giá trị quyết toán
9,400Trđ (trong đó đầu tư bằng vốn vay
dài hạn là 5,555Trđ, vốn tự có của DN là
1,961Trđ )
+ Tháng 3 thanh lý một số MMTB có tổng NG là 2355Trđ, các TSCĐ này đượcmua sắm bằng vốn ngân sách cấp, số tiền khấu hao luỹ kế của các TSCĐ này là3,300Trđ
+ Tháng 5 DN sẽ đưa một số TSCĐ tự có dự trữ trong kho có tổng NG là 222 Trđ
ra sử dụng
+ Dự kiến tháng 8 sẽ mua bằng vốn vay dài hạn ngân hàng và đưa vào sử dụng 1 ô
tô tải trị giá 800 Trđ
+ Dự kiến tháng 9 sẽ thanh lý 2 ô tô đã mua bằng vốn NSNN với NG là 660Trđ/
xe, các xe này đã khấu hao hết; Đồng thời thanh lý một số MMTB (đã mua bằngvốn vay dài hạn ngân hàng) hết thời gian sử dụng có tổng NG là 3,566Trđ
+ Tháng 10 sử dụng 611 Trđ vay dài hạn ngân hàng và 411 Trđ vốn TBS có đểmua 1 thiết bị SX
Yêu cầu : a/ Lập kế hoạch khấu hao năm N+1; phân bổ số tiền khấu hao theo
nguồn hình thành
b/ Tính hiệu quả sử dụng TSCĐ, VCĐ năm N + 1 cho DN
2 Tình hình sản xuất năm kế hoạch:
Nhóm TSCĐ Nguyên
giá (trđ)
Tỷ lệ KH nhóm (%)
Trang 4*** Biết NM làm việc 2 ca/ngày; 48 h/ tuần; Nghỉ lễ, Tết theo quy định ;
2.3 Các định mức NVL để SX các chi tiết của DN như trong bảng (Kg/ 1.000 chi tiết) Chi phí tồn trữ vật liệu 1 năm là 20 % giá muaChi phí đặt hàng là
Trang 5ChiphíthuêTSCĐ Điệnnăng
Công cụ dụng cụ
Dịchvụmuangoài
Chiphíbằngtiềnkhác
Chờphânbổđầunăm
Xuấtdùng
Phânbổtrongnăm
nghiệp
2,300 3,333 159 7,538 1,478 4,060 3,049 7,680 1,720VLĐ bình quân năm báo cáo: 85.000 trđ;
Nhiệm vụ kế hoạch: Tỷ lệ hạ giá thành sản xuất các chi tiết là 2%; doanh thu tăng12%; doanh lợi giá thành tiêu thụ sản phẩm A trước thuế 12 %; doanh lợi giá thành tiêu thụ chi tiết Ai trước thuế 20 %; tốc độ luân chuyển VLĐ tăng 5%
Trang 6Dự kiến VLĐ trong khâu dự trữ 35 %; khâu sản xuất 25 %
Thuế suất thuế GTGT 10% đối với sản phẩm A và 5% đối với các chi tiết Ai; thuế suất thuế TNDN 20%; các khoản thuế khác: 500 trđ
Thuế suất thuế GTGT các đầu vào: 10%
Giá trị CCDC tồn đầu năm: 900 trđ
Trang 7Danh mục các bảng
Trang 8Danh mục các từ viết tắt
1. h: tỷ lệ chi phí
2. Id: tồn đầu năm
3. Ic: tồn cuối năm
4. NGđp: nguyên giá đầu năm phải tính khấu hao
5. NGđn: nguyên giá đầu năm
6. NGkt: nguyên giá không phải tính
7. NGt: nguyên giá tăng
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
+ Nêu vấn đề:
Nền kinh tế đang không ngừng lớn mạnh, phát triển và đổi mới, vấn
đề cạnh tranh ngày càng gay gắt Để các doanh nghiệp có thể trụ vữngtrên thương trường yêu cầu các hoạt động sản xuất kinh doanh phải ổnđịnh, hoạt động tài chính của doanh nghiệp phải diễn ra 1 cách hợp lí
và có hiệu quả thì mới đảm bảo được việc doanh nghiệp trong tương lai
có hùng mạnh được hay không Đây là một trong những nội dung cơbản thuộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm giải quyết cácmối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểuhiện dưới hình thái tiền tệ Phân tích và báo cáo tình hình tài chính còn
Trang 10được gọi là một bức tranh tổng quát nói về tình hoạt động của doanhnghiệp Chúng phản ánh về tài sản, nợ, chi, thu của doanh nghiệp trongmột khoảng thời gian xác định Nó giúp chủ doanh nghiệp đánh giátổng quát được tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong thời gianqua Dựa vào đó để đưa ra những biện pháp phù hợp với tình hình kinhdoanh hiện tại, ngoài ra nó còn phản ảnh rõ ràng về tình hình vốn củadoanh nghiệp và khả năng sử dụng vốn thế nào Nên doanh nghiệp sẽbiết trước được tình hình tài chính để cân đối khi nào cần đi vay và vaythêm bao nhiêu? Vì vậy, vấn đề tài chính luôn được đặt lên hàng đầu,vấn đề này quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Doanhnghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính để các nhà sửdụng, các nhà quản lý nắm bắt được thực trạng hoạt động tài chính để
từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp mình
+ Mục đích nghiên cứu:
- Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều nằm trong một hệthống liên quan với nhau Bởi vậy, khi phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp chúng ta mới đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt độngkinh tế đang diễn ra trong doanh nghiệp Khi nghiên cứu tình hình sảnxuất kinh doanh ,đánh giá tình hình tài chính và khả năng thanh toándoanh nghiệp.,… chúng ta có thể đưa ra những ý kiến đề xuất góp phầncải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh ngiệp ,…
+ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Tài liệu về 1 doanh nghiệp
Trang 11-Phương pháp thu thập số liệu: Báo cáo tổng kết- kết quả hoạt độngkinh doanh- quyết toán của công ty
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: (Số liệu được xử lý trongbản Excel ) Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả- so sánh để phântích tình hình tài chính và khả năng thanh toán , phân tích các yếu tốảnh hưởng đến ‘sức khỏe” doanh nghiệp
+ Tên đồ án và kết cấu của đồ án:
Môn Học Quản trị tài chính doanh nghiệp
- Phần 1: Tình hình TSCĐ
- Phần 2: Tình hình sản xuất năm kế hoạch
- Kết luận:Sau quá trình nghiên cứu chúng ta có thể đánh giá được đúng tình hìnhtài chính của doanh nghiệp Đồng thời giúp doanh nghiệp lập được kế hoạch khấuhao Từ đó giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài chính
Phần 1 :Tình Hình TSCĐ
A Lập kế hoạch khấu hao năm N+1; phân bổ số tiền khấu hao theo nguồn hình thành.
Trang 12Theo nguồn vốn Bình quân tính khấu hao NSN
N
Tự bổ sung
N
Tự
bổ sung
Trang 13Bảng 1 3 Bảng tính tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân
*Xác định TSCĐ tăng, giảm trong năm.
Bình quân tăng
NG giảm NG giảm
, thôi
Sốtháng
Bìnhquângiảm
Trang 14tính KH
1 Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm:
Trang 16Phần 2: Tình hình sản xuất năm kế hoạch 2.1 Xác định sản lượng các chi tiết cần sản xuất.
2.1.1 Để sản xuất sản phẩm, sản lượng.
Bảng 2 1 Xác định số chi tiết để sản xuất sản phẩm
Trang 172.1.2 Số chi tiết cần sản xuất để bán và thay đổi tồn:
*Tổng số cần sản xuất trong năm
Trang 18Bảng 2 2 Tổng hợp số chi tiết cần sản xuất trong năm
2.1.3 Xác định nhu cầu lao động
a Phân xưởng A1
Trang 193 Tổng thời gian
(giờ) 20,907.50 107,631.81 47,334.58 7,457.01 183,330.9 0
Bảng 2 3 Bảng phân tích thời gian sản xuất của phân xưởng A1
+ Số ngày làm việc của
+ Số giờ làm việc của 1
công nhân trong năm: 291 x 7.5 = 2182.5 (giờ/năm)+ Số công nhân chính
cần=tổng thời gian/ số
giờ làm việc của 1 công
nhân trong năm
b.Phân xưởng A2
Bảng 2 4 Bảng phân tích thời gian sản xuất của phân xưởng A2
+ Số ngày làm việc của
(ngày)
+ Số giờ làm việc của 1
công nhân trong năm: 291 x 7.5 = 2182.5 (giờ/năm)+ Số công nhân chính
Trang 20c Phân xưởng A3.
Bảng 2 5 Bảng phân tích thời gian sản xuất của phân xưởng A3
+ Số ngày làm việc của
+ Số giờ làm việc của 1
công nhân trong năm: 291 x 7.5 = 2182.5 (giờ/năm)+ Số công nhân chính
d Phân xưởng A4
Trang 21+ Số ngày làm việc
+ Số giờ làm việc của
1 công nhân trong
+ Số giờ làm việc của
1 công nhân trong
Trang 22Bộ phận
Theo tính chất
Cộng
gián tiếp >3 người
Bảng 2 8 Bảng tổng hợp nhu cầu lao động
2.1.4 Xác định quỹ lương và trích theo lương
a Phân xưởng A1
Số chi tiết cần sản xuất lấy từ bảng 2.7 Đơn giá theo đầu bài vậy ta có tiền lương
của Phân Xưởng A1.
lương
Tiền lương 815,392.5 3,551,849.7 1,609,375.7 223,710.3 6,200,328.2
Trang 23Bảng 2 9 Bảng tính lương của công nhân sản xuất chính phân xưởng A1
b Phân xưởng A2
Số chi tiết cần sản xuất lấy từ bảng 2.7 Đơn giá theo đầu bài vậy ta có tiền lương
của Phân Xưởng A2.
Trang 24Số chi tiết cần sản xuất lấy từ bảng 2.7 Đơn giá theo đầu bài vậy ta có tiền lương
của Phân Xưởng A3.
Trang 25Số chi tiết cần sản xuất lấy từ bảng 2.7 Đơn giá theo đầu bài vậy ta có tiền lương
của Phân Xưởng A4.
Trang 27theo lương (24%)
Lao động trực tiếp Gián tiếp
Trang 28Bình quân năm Bình quân tháng
Bảng 2 15 Tiền lương bình quân 1 lao động
*Tiền lương của từng bộ phận trong doanh nghiệp:
Khoản
Số laođộng Tổng lương Lương nghỉphép Trích theolương
phân xưởng 28.0 2,237,764.1 92,278.9 537,063.4 2,867,106.4Bán hàng
92.0 6,153,851.2 253,767.1 1,476,924.3 7,884,542.5Quản lý
doanh
74.0 8,391,615.2 346,046.0 2,013,987.7 10,751,648.9
Trang 29Chi phí bảo hộ 1 lao động: 20000
Chi phí bảo hộ lao động: 20000 x 1,110 22,200,000.00 (ngđ)
lương số chi tiết sản
Trang 30phụ Nhiênliệu Điệnnăng Khấuhao
TSCĐ
Công
cụ dụng
cụ dựkiếnphân bổ
Dịch vụmuangoài
Chi phíbằngtiềnkhác
+ Tiền lương làm trong giờ: 74,965,095.93
+ Số ngày làm việc: 291 ( ngày)
*Xác đinh nhu cầu NVL.
301,068
602,136
602,136
903,204
200,712
100,356
200,712
Trang 31x5 7,527 45,160 66,83
7
55,397
97,546
74,063
30,50
12,444
602,136
50,178
100,356
50,178
Trang 322.3.1 Khái niệm chung về giá thành
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá liên quan đến khối lượng
công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành.
- Phân loại gía thành xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành Theo cách này thì giá thành được chia thành: - Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Gía thành kế hoạch là giá thành mà các doanh nghiệp lấy nó làm mục tiêu phấn đấu, nó là căn cứ
để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp - Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và
là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng vật tư, tài sản lao động trong sản xuất Giá
Trang 33thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí trong quá trình sản xuất Giá thành định mức giúp cho việc
đánh giá tính đúng đắn của các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng trong sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao - Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí thực tế phát sinh tổng hợp trong kỳ và sản lượng sản phẩm đã sản xuất trong kỳ Sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm dịch
vụ và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế, là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp * Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm được chia thành: - Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành Giá thành sản xuất được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (trong trường hợp bán thẳng cho khách hàng không qua kho) Giá
thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của các doanh nghiệp - Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được tính toán xác định khi sản phẩm được tiêu thụ Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.
2.3.2 Giá thành đơn vị.
Giá thành đơn vị là giá thành/1 đơn vị sản phẩm và được gọi như là thẻ giá thành Một bảng giá thành mẫu bao giờ cũng bao gồm các cột: Tên thành phẩm, đơn vị tính, số lương, giá thành đơn vị, chi phí NVL, NCTT, Chi phí chung, giá thành tổng cộng.
Trang 342.3.2.1 Tính chi phí NVL trực tiếp
* Chi phí sản xuất A1.
* Chi phí sản xuất A2.
Số CT chưa có phế
Định mức khấu
hao
Trang 35* Chi phí sản xuất A3.
Trang 36* Chi phí sản xuất A4.
Trang 37Bảng 2.3 9 Chi phí NVLTT của các chi tiết
* Chi phí NVL phụ sản xuất 1 chi tiết
Chi tiết/ sẩn phẩm Tổng chiphí lượngSản tính cho 1Chi phí
chi tiết
Số CT cho
1 SPA
Chi phíVLP sảnxuất 1SPA
Số ngày sản xuất trong kỳ: 291 ngày
2.4.1 Vật liệu X1
Trang 38hàng tối ưu:
t* =Số ngày sản xuất trongkỳ/n*
+ Chi phí đặt
hàng: Cđh = n*.S 21.14 x 11,000 =232,491.8 (ngđ)+ Chi phí
Trang 42Chi phí
dự trữ (ngđ)
Tổng chi phí (ngđ)
Đơn giá xuất dùng
x1 19.0 2,587,000 49,153,000 122,400 465,338.1 49,618,338.1 19.18x2 17.0 2,703,000 45,951,000 132,300 452,504.4 46,403,504.4 17.17x3 15.0 2,334,000 35,010,000 130,900 396,992.9 35,406,992.9 15.17x4 13.0 2,877,000 37,401,000 156,100 407,210.9 37,808,210.9 13.14x5 11.0 810,000 8,910,000 90,000 201,536.7 9,111,536.7 11.25
Tổn
1,923,58
4 178,348,584 Bảng 2.4 1 Tổng hợp chi phí dự trữ vật liệu
Trang 43*Tổng hợp các chi phí khác
- Chi phí dự trữ 1,923,584 Chi phí dự trữ vật liệu - bảng 4.2
- Chi phí vận chuyển nội bộ Phần 3 phân bố lại (k có)
- Chi phí bố trí lại (nếu có) Phần 3 phân bố lại (k có)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài 28,530,000 Theo đề
- Chi phí bảo hộ lao động 22,200,000
- Chi phí bằng tiền khác 21,284,000 Theo đề
Bảng 2.4 2 Tổng hợp các chi phí khác
*Kế hoạch chi phí theo yếu tố.
1 NVLC mua ngoài 176,425,000.0 Tổng chi phí mua NVL: Bảng 4.2
3 Nhiên liệu mua ngoài 17,962,000.0 Theo đề
4 Năng lượng, động lực
5 Tiền lương 93,180,956.8 Bảng 5.10 hoặc bảng 6.1
6 Trích theo lương 17,454,559.7 Bảng 5.10 hoặc bảng
*Dự báo chi phí quản lí DN.
1 Chi phí quản lý tài chính
- Lương chính, lương phụ của nhân viên quản lý hành chính
Trang 44- Các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý hành chính
- Các chi phí hành chính
Trong đo tiếp tân, tiếp khách, hội nghị
2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí sửa chữa thường xuyên, bảo quản kho hàng, công trình kiến trúc
2.5 Chi phí SXC.
Trang 46Bảng 2.5 1 Dự báo chi phí sản xuất chung
- Phân bổ chí phí SXC toàn Doanh Nghiệp cho các chi tiết
- Phân bổ theo tiền lương CNSXC
Chi phí SXC phân bổ cho 1ngđ lương CNSXC: 0.409551244
Chi phí SXC
Cộng chi phí SXC
Sản lượng sản xuất
Phân bổ cho 1 chi tiết
PX
A1 6,200,328.2 2,539,352.1 8,739,680.3 11,279,032.5 58,667.0 192.26PX
A2 15,752,435.3 6,451,429.5 22,203,864.8
28,655,294
2 176,001.0 162.81PX
A3 3,449,291.5 1,412,661.6 4,861,953.1 6,274,614.7 528,003.0 11.88PX
A4 20,091,327.0 8,228,427.9 28,319,754.9
36,548,182
8 352,002.0 103.83PX
Chi phí sản xuất chung
cho 1 chi tiết 192.26 162.81 11.88 103.83 29.44
Trang 4710 Trích trước lương nghỉ phép 253,767.06 theo KH Lương
Bảng 2.6 1 Tổng hợp chi phí bán hàng
b. Tổng hợp chi phí quản lí doanh nghiệp.