Chúng em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của nhóm và được dựa trên cơ sở tài liệu môn Tài chính tiền tệ cùng sự giảng dạy của cô Thân Thị Vi Linh Các nội dung nghiên cứu trong đề tài này của nhóm là trung thực. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được nhóm thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ nguồn gốc. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, nhóm chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài tiểu luận của mình. CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT1. Khái niệm, bản chất, chức năng và phân loại ngân hàng thương mại.1.1 Khái niệm của ngân hàng thương mạiNgân hàng thương mại là ngân hàng kinh doanh tiền tệ vì mục đích lợi nhuận. Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng để cấp tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Với tư cách là tổ chức kinh doanh, hoạt động của ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở chế độ hạch toán kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận. Ngân hàng thương mại được pháp luật cho phép thực hiện rộng rãi các loại nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, như: nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; thực hiện nghiệp vụ chiết khấu; dịch vụ thanh toán; huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ nhận nợ...1.2 Bản chất của ngân hàng thương mạiBản chất của Ngân hàng thương mại là thể hiện qua:– Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp và là một đơn vị kinh tế– Hoạt động của Ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh. – Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Tóm lại, Ngân hàng thương mại là loại hình định chế tài chính trung gian hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Đây là loại định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường, góp phần tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại1.3.1 Chức năng trung gian tín dụngNgân hàng thương mại là cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn. Chức năng này đem lại lợi ích cho các chủ thể như sau: Đối với khách hàng, là người gửi tiền, họ sẽ thu lợi từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức tiền lãi, an toàn tiền gửi, tiện ích. Với người đi vay, giúp cho các chủ thể trong nền kinh tế thoả mãn cầu vốn tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời tiết kiệm chi phí, thời gian, tiện lợi, an toàn và hợp pháp.Đối với ngân hàng, chức năng này là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển ngân hàng thông qua lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, đồng thời nó là cơ sở để ngân hàng thương mại tạo bút tệ góp phần tăng quy mô tín dụng cho nền kinh tế.Đối với nền kinh tế, chức năng này giúp điều hoà vốn tiền tệ từ nơi tạm thời dư thừa đến nơi tạm thời thiếu hụt góp phần phát triển sản xuất kinh doanh thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.1.3.2 Chức năng trung gian thanh toánChức năng này đem lại lợi ích:Đối với khách hàng hàng, thanh toán một cách nhanh chóng, an toàn, hiệu quả.Đối với ngân hàng, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn tiền gửi thông qua cung ứng một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có chất lượng cao.Đối với nền kinh tế, chức năng này lưu thông hàng hoá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả quá trình tái sản xuất xã hội, đồng thời nó cũng giúp làm giảm khối lượng tiền mặt dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt.
Trang 1KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ
CHỦ ĐỀ: TRUNG GIAN TÀI CHÍNH CỦA THỤY SĨ TRONG
GIAI ĐOẠN CHUYỂN ĐỔI SỐ
Năm học: 2022-2023
Trang 2STT Họ và tên Mã sinh viên
123456
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1 Khái niệm, bản chất, chức năng và phân loại ngân hàng thương mại 5
1.1 Khái niệm của ngân hàng thương mại 5
1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại 5
1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại 5
1.4 Phân loại ngân hàng thương mại 7
1.5 Các hoạt động của ngân hàng thương mại 8
2 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 9
2.1 Nghiệp vụ tài sản Nợ – Huy động vốn 9
2.2 Nghiệp vụ tài sản Có – Sử dụng vốn 11
2.3 Nghiệp vụ trung gian 12
3 Chuyển đổi số ngành ngân hàng là gì? 13
3.1 Một số lợi ích hàng đầu khi chuyển đổi số ngành ngân hàng 14
3.2 Thách thức trong chuyển đổi số ngành ngân hàng 15
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG 15
1 Mục tiêu/định hướng hoạt động 15
2 Thực trạng 16
2.1 Thành tựu 16
2.2 Khó khăn và phương hướng 17
3 Xu hướng chuyển dịch 22
3.1 Khung khổ pháp lý thân thiện với đổi mới công nghệ 22 3.2 Xu hướng cải tiến, nâng cao hiệu quả kỳ thuật số hóa trong ngành ngân hàng .23
Trang 4CHƯƠNG 3 BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 26
1 Quan hệ Việt Nam – Thụy Sĩ 26
1.1 Hợp tác song phương 26
1.2 Chương trình Swiss BET 26
2 Việt Nam – Thích ứng và học hỏi 27
2.1 Phát triển ngân hàng thương mại 27
2.2 Chuyển đổi số 28
3 Liên hệ sinh viên ngân hàng trong giai đoạn mới 30
3.1 Thế hệ trẻ, học sinh, sinh viên nói chung 30
3.2 Sinh viên Học viện Ngân Hàng 30
CÁC NGUỒN THAM KHẢO 32
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Ngành ngân hàng ở Thụy Sĩ được coi là một trong những trường hợp đặc biệt, làtâm điểm của sự chú ý trên thế giới xoay quanh nhiều lĩnh vực, vấn đề khác nhau Bêncạnh những biểu dương về sự chuyên nghiệp, chất lượng dịch vụ cũng như độ bảo mậtcao; ngân hàng Thụy Sĩ cũng không tránh khỏi những tranh cãi, nghi vấn cũng như nhữngcáo buộc, bê bối nhất định Những điều này thể hiện rõ nhất qua sự thăng trầm trong quátrình hình thành, phát triển cũng như định hướng, xu thế hiện nay của ngành ngân hàngThụy Sĩ qua các giai đoạn khác nhau, từ quá khứ cho tới hiện tại, đặc biệt trong bối cảnhnền kinh tế toàn cầu đang phục hồi hậu đại dịch COVID - 19
Kể từ sau cuộc Đại Suy thoái năm 2008, đại dịch COVID - 19 được cho là mộttrong những cuộc khủng hoảng gây thiệt nặng nề nhất cho nền kinh tế toàn cầu Nhằmduy trì sự phát triển nền kinh tế trong giai đoạn hậu dịch COVID - 19, thế giới đã và đangchứng kiến những sự biến đổi, thích nghi trong mọi mặt của đời sống - xã hội mà trong
đó, ngành ngân hàng không phải là một ngoại lệ Song, khác với cuộc Đại Suy thoái, nhìnchung, ngành ngân hàng thế giới nói chung và Thụy Sĩ nói riêng là một trong những ví dụtiêu biểu của việc chống chọi với khó khăn, đồng thời tận dụng những cơ hội có được dotác động của đại dịch COVID - 19 Phong vũ biểu của Ngân hàng Thụy Sĩ (BankingBarometer) năm 2021 chỉ ra rằng, đến cuối năm 2020, 243 ngân hàng của Thụy Sĩ đã giữvững sự ổn định trong kết quả hoạt động kinh doanh mặc cho những khó khăn về mặtkinh tế Điều này có thể được quy về những nguyên nhân khách quan và chủ quan, như xuhướng thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số trong ngân hàng, đặc biệt trong giao dịch thươngmại và hướng tới cải tiến hiệu quả hoạt động ngân hàng
Với chủ đề “Trung gian tài chính của các Quốc gia”, nhóm chúng em chọn đề tài
“Ngân hàng Thương Mại ở Thụy Sĩ”, bài tập lớn đi vào phân tích bối cảnh hình thành vàphát triển, những cơ hội và thách thức ngân hàng Thụy Sĩ phải đối mặt; qua đó rút ranhững bài học kinh nghiệm cho ngành ngân hàng Việt Nam đặc biệt trong bối cảnh hậudịch COVID - 19
Trang 6Chúng em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của nhóm và được dựa trên
cơ sở tài liệu môn Tài chính tiền tệ cùng sự giảng dạy của cô Thân Thị Vi Linh Các nộidung nghiên cứu trong đề tài này của nhóm là trung thực Những số liệu trong các bảngbiểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được nhóm thu thập từ các nguồnkhác nhau có ghi rõ nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, nhóm chúng emxin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài tiểu luận của mình
Trang 7CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái niệm, bản chất, chức năng và phân loại ngân hàng thương mại
1.1 Khái niệm của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là ngân hàng kinh doanh tiền tệ vì mục đích lợi nhuận.Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của kháchhàng để cấp tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.Với tư cách là tổ chức kinh doanh, hoạt động của ngân hàng thương mại dựa trên cơ sởchế độ hạch toán kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận Ngân hàng thương mại được pháp luậtcho phép thực hiện rộng rãi các loại nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, như: nhận tiền gửi
có kỳ hạn, không kỳ hạn; thực hiện nghiệp vụ chiết khấu; dịch vụ thanh toán; huy độngvốn bằng cách phát hành chứng chỉ nhận nợ
1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại
Bản chất của Ngân hàng thương mại là thể hiện qua:
– Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp và là một đơn vị kinh tế– Hoạt động của Ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh
– Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh tiền tệ
và dịch vụ ngân hàng
Tóm lại, Ngân hàng thương mại là loại hình định chế tài chính trung gian hoạtđộng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Đây là loại định chế tàichính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường, góp phần tạolập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế -xã hội pháttriển
1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại
1.3.1 Chức năng trung gian tín dụng
Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn Chứcnăng này đem lại lợi ích cho các chủ thể như sau:
Trang 8Đối với khách hàng, là người gửi tiền, họ sẽ thu lợi từ nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi của mình dưới hình thức tiền lãi, an toàn tiền gửi, tiện ích Với người đi vay, giúp chocác chủ thể trong nền kinh tế thoả mãn cầu vốn tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuấtkinh doanh, đồng thời tiết kiệm chi phí, thời gian, tiện lợi, an toàn và hợp pháp
Đối với ngân hàng, chức năng này là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển ngân hàng
thông qua lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, đồng thời nó là cơ
sở để ngân hàng thương mại tạo bút tệ góp phần tăng quy mô tín dụng cho nền kinh tế
Đối với nền kinh tế, chức năng này giúp điều hoà vốn tiền tệ từ nơi tạm thời dư
thừa đến nơi tạm thời thiếu hụt góp phần phát triển sản xuất kinh doanh thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế
1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng này đem lại lợi ích:
Đối với khách hàng hàng, thanh toán một cách nhanh chóng, an toàn, hiệu quả Đối với ngân hàng, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn tiền gửi thông qua cung ứng
một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có chất lượng cao
Đối với nền kinh tế, chức năng này lưu thông hàng hoá, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, nâng cao hiệu quả quá trình tái sản xuất xã hội, đồng thời nó cũng giúp làm giảm khốilượng tiền mặt dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt
1.3.3 Chức năng tạo tiền
Với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng vô hình chung thực hiện chức năngtạo tiền cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán
1.3.4 Chức năng thủ quỹ
Với chức năng này, ngân hàng thương mại nhận tiền gửi, giữ tiền, bảo quản tiên,thực hiện yêu cầu rút tiền, chi tiền cho khách hàng của mình là các chủ thể trong nền kinhtế
Chức năng thủ quỹ góp phần tạo ra lợi ích cho các chủ thể khác nhau:
Trang 9Đối với khách hàng, chức năng thủ quỹ giúp cho khách hàng ngoài việc đảm bảo
an toàn tài sản của mình thì còn giúp sinh lời được đồng vốn tạm thời thừa
Đối với ngân hàng, có được nguồn vốn để ngân hàng thực hiện chức năng tín dụng
và là cơ sở để ngân hàng thực hiện được chức năng trung gian thanh toán
Đối với nền kinh tế, chức năng thủ quỹ khuyến khích tích lũy trong xã hội đồng
thời tập trung nguồn vốn tạm thời thừa để phục vụ phát triển kinh tế
1.4 Phân loại ngân hàng thương mại
1.4.1 Dựa vào hình thức sở hữu
Dựa vào hình thức sở hữu thì ngân hàng được chia thành 5 loại:
Ngân hàng thương mại quốc doanh: Ngân hàng được thành lập từ 100% nguồn
vốn nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ phần: Ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập từ
việc góp vốn kinh doanh của các cổ đông, doanh nghiệp
Ngân hàng liên doanh: Ngân hàng này được thành lập theo hình thức góp vốn liên
doanh giữa ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài, trong đó tỷ lệ góp của đối tácnước ngoài không quá 50%, trụ sở làm việc chính ở đất nước đó và dưới sự quản lý củapháp luật nước đó
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: Ngân hàng có số vốn 100% từ nguồn vốn nước
ngoài, được thành lập dựa trên những quy định của pháp luật Nhà nước
Ngân hàng chi nhánh nước ngoài: Ngân hàng được thành lập 100% vốn nước
ngoài theo luật pháp nước ngoài và được phép hoạt động tại một đất nước
1.4.2 Dựa vào chiến lược kinh doanh
Ngân hàng thương mại bán buôn: Những ngân hàng này nhắm tới đối tượng khách
hàng là những doanh nghiệp, công ty tài chính lớn, các tập đoàn kinh tế, rất ít khi có giaodịch với khách hàng cá nhân
Trang 10Ngân hàng thương mại bán lẻ: Là những ngân hàng cung cấp dịch vụ cho tập
khách hàng cá nhân, các công ty vừa và nhỏ Các ngân hàng thường hướng tới đa dạnghóa danh mục sản phẩm dịch vụ để đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng
Ngân hàng thương mại vừa bán buôn vừa bán lẻ: Những ngân hàng thực hiện cả
hai hoạt động vừa bán buôn vừa bán lẻ nghĩa là tập khách hàng mục tiêu của những ngânhàng này là tất cả các dạng khách hàng
1.4.3 Dựa vào tính chất hoạt động
Ngân hàng chuyên doanh: Là loại ngân hàng chỉ hoạt động chuyên về một lĩnh vực
nhất định như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư…
Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là loại ngân hàng hoạt động ở tất cả các lĩnh vực
kinh tế và thực hiện gần như tất cả các nghiệp vụ phát sinh mà một ngân hàng được phépthực hiện theo quy định của pháp luật
1.5 Các hoạt động của ngân hàng thương mại
– Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiềngửi khác
– Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốntrong nước và nước ngoài
– Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
Trang 11– Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
– Cung ứng các phương tiện thanh toán
– Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi,nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khiđược Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.”
2 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
2.1 Nghiệp vụ tài sản Nợ – Huy động vốn
Đây là nghiệp vụ kêu gọi, tạo nguồn vốn kinh doanh thương mại cho Ngân hàngthương mại Hoạt động kêu gọi vốn được phản ánh trải qua cơ cấu tổ chức nguồn vốn củangân hàng thương mại Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại gồm có: khóa học hànhchính nhân sự chuyên nghiệp
– Quỹ dự trữ: Quỹ dự trữ của ngân hàng được hình thành từ 2 quỹ : Quỹ dự trữ để
bổ trợ vốn điều lệ và quỹ dự trữ đặc biệt quan trọng để bù đắp rủi ro đáng tiếc
Vốn coi như tự có: Vốn coi như tự có gồm có những khoản vốn trong thời điểm
tạm thời rảnh rỗi của ngân hàng Đây là những khoản vốn đã được phân chia cho nhữngmục tiêu tiêu tốn nhất định nhưng trong thời điểm tạm thời chưa được sử dụng,
2.1.2 Vốn tiền gửi
Trang 12Đây là nguồn vốn quan trọng nhất trong số vốn lôi cuốn từ bên ngoài của nhữngngân hàng thương mại, gồm có:
Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi tiền hoàn toàn có thể rút ra
bất kể khi nào Chúng thường sống sót dưới những dạng sau:
– Tài khoản séc
– Tài khoản NOW
– Tài khoản ATS
Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi chỉ được rút ra sau một thời hạn
nhất định từ một vài tháng đến vài năm
Tiền gửi tiết kiệm: Là khoản tiền để dành của cá thể được gửi vào ngân hàng nhằm
mục đích mục tiêu hưởng lãi theo định kỳ
Vốn tiền gửi là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số nguồn vốn củangân hàng thương mại
2.1.3 Vốn đi vay
Trong quy trình hoạt động giải trí, ngân hàng còn hoàn toàn có thể vay vốn từNgân hàng Trung ương hay những tổ chức triển khai tín dụng thanh toán khác, hoặc từ thịtrường kinh tế tài chính trong và ngoài nước
Vay từ NHTW: Ngân hàng TW cấp tín dụng thanh toán cho những ngân hàng
thương mại hầu hết dưới hai hình thức, đó là:
– Chiết khấu hay tái chiết khấu những chứng từ có giá
– Cho vay thế chấp ngân hàng hay ứng trước
Vay ngắn hạn các khoản dự trữ của các tổ chức tín dụng khác: Mục đích chính của
loại vay này là nhằm mục đích bảo vệ dự trữ bắt buộc theo qui định của NHTW
Trang 13Vay từ các công ty: Ở những nước tăng trưởng, ngân hàng thương mại còn hoàn toàn có thể vay trực tiếp từ những công ty qua vay thời gian ngắn bằng những hợp đồng
mua lại hoặc vay từ công ty mẹ
Vay từ thị trường tài chính trong nước: Các ngân hàng thương mại hoàn toàn có thể
vay từ thị trường kinh tế tài chính trải qua phát hành những chứng từ có giá như:Chứngchỉ tiền gửi có năng lực chuyển nhượng ủy quyền hoặc trái phiếu ngân hàng
Vay nước ngoài: Vốn vay đã trở thành một nguồn vốn quan trọng hơn của ngân
hàng trong thời hạn qua
2.2.1 Nghiệp vụ ngân quỹ
Với mục tiêu bảo vệ năng lực giao dịch thanh toán liên tục, ngân hàng luôn giữmột lượng tiền mặt dưới những dạng sau:
– Tiền mặt tại quỹ của ngân hàng (Vault cash)
– Tiền gửi tại những Ngân hàng thương mại khác
– Tiền gửi tại Ngân hàng Trung ương
– Tiền mặt trong quy trình thu
Ngoài tiền mặt, ngân hàng còn giữ những sàn chứng khoán thời gian ngắn, có tínhlỏng cao để hoàn toàn có thể chuyển thành tiền mặt nhanh gọn khi cần như tín phiếu,thương phiếu v.v …
2.2.2 Nghiệp vụ cho vay
Trang 14Hoạt động cho vay rất phong phú và đa dạng chủng loại Có thể nêu một số ít môhình hầu hết sau:
– Cho vay ứng trước
– Cho vay thấu chi
– Cho vay chiết khấu
– Tín dụng uỷ thác thu hay bao thanh toán giao dịch (Factoring)
– Cho vay thuê mua (Leasing)
– Cho vay bằng chữ ký
– Cho vay tiêu dùng
2.2.3 Nghiệp vụ đầu tư
Là nghiệp vụ mà Ngân hàng thương mại dùng vốn của mình mua những sàn chứngkhoán
2.2.4 Những tài sản có khác
Đó là những vốn hiện vật như trụ sở thao tác, máy móc, trang thiết bị dùng chohoạt động giải trí do ngân hàng chiếm hữu
2.3 Nghiệp vụ trung gian
2.3.1 Nghiệp vụ chuyển tiền – Thanh toán hộ
Là nghiệp vụ mà Ngân hàng nhận sự uỷ thác của khách hàng, dùng phương tiện
mà khách hàng yêu cầu để chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ở một địađiểm quy định trong hay ngoài nước
2.3.2 Nghiệp vụ thu hộ
Là nghiệp vụ mà Ngân hàng thương mại nhận sự uỷ thác của người mua để thu hộnhững khoản tiền địa thế căn cứ vào những chứng từ của người mua giao như séc, thươngphiếu, những sàn chứng khoán
2.3.3 Nghiệp vụ tín thác
Trang 15Là nghiệp vụ mà Ngân hàng thương mại nhận sự uỷ thác của người mua, đứng ramua và bán hộ người mua những loại sàn chứng khoán, sắt kẽm kim loại quý, ngoại hốihoặc quản lý tài sản, vốn góp vốn đầu tư của tổ chức triển khai hay cá thể theo hợp đồng.2.3.4 Nghiệp vụ qua lại đồng nghiệp
Là nghiệp vụ mà những ngân hàng thương mại thu chi hộ lẫn nhau trên cơ sở ngânhàng này mở một thông tin tài khoản vãng lai tại ngân hàng kia và việc thanh toán giaodịch giữa hai ngân hàng được thực thi theo định kỳ sau khi đã bù trừ những khoản tiền màhai bên đã thu chi hộ cho nhau trong thời hạn của định kỳ đó
3 Chuyển đổi số ngành ngân hàng là gì?
Chuyển đổi số trong ngân hàng là sự thay đổi về văn hóa, tổ chức và các thức hoạtđộng của ngân hàng thông qua công nghệ Trong ngành ngân hàng, chuyển đổi số còn cónghĩa là cải tiến trong nhiều lĩnh vực liên quan đến dịch vụ bao gồm:
– Tự động hóa quy trình
– Nâng cao trải nghiệm khách hàng
– Tích hợp dữ liệu
– Nâng cao tính linh hoạt của tổ chức và bán hàng
Các giai đoạn chuyển đổi số ngân hàng: Chuyển đổi số trong các doanh nghiệp nói
chung và chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng hầu hết trải qua 3 giai đoạn:
Trang 163.1 Một số lợi ích hàng đầu khi chuyển đổi số ngành ngân hàng
3.2 Thách thức trong chuyển đổi số ngành ngân hàng
– Rủi ro cao trong trường hợp thực hiện kém
Trang 17– Yêu cầu cao về nhân sự
– Chi phí đầu tư vạn hành cao
– Kế thừa và cải thiện ứng dụng cụ
– Rủi ro trong bảo mật thông tin
Nói tóm lại, công nghệ và chuyển đổi số trong ngân hàng là điều thiết yếu, đại dịch
đã định hình lại hoàn toàn cách mọi người thực hiện mọi thứ trong cuộc sống của họ.Ngay từ việc mua sắm đến sử dụng các dịch vụ ngân hàng cụ thể cũng chuyển đổi dầnsang các nền tảng kỹ thuật số Nhiều thay đổi mang tính tiến hóa dự kiến sẽ xảy ra trongtương lai của ngân hàng Các trung gian tài chính cụ thể là các ngân hàng trên thế giớiđang ngày càng phát triển mạnh mẽ trong công cuộc chuyển đổi số, tiêu biểu như ngânhàng thương mại Bên cạnh những lợi ích mà chuyển đổi số mang lại thì cũng còn nhữngthiếu sót cần phải được hoàn thiện Từ đó Việt Nam có thể học tập từ các nước trên thếgiới và nhận ra, hoàn thiện những khuyết điểm và tăng cường chuyển đổi số một cáchnhanh chóng hơn
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
1 Mục tiêu/định hướng hoạt động
Các ngân hàng thương mại Thụy Sĩ vẫn mang bản chất của ngân hàng thương mại,hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu và thực hiện đầy đủ 3 chức năng của ngânhàng thương mại Song song với đó, hệ thống ngân hàng Thụy Sĩ còn được đặc trưng bởitính bảo mật, an toàn hàng đầu thế giới
Hiệp hội Ngân hàng Thụy Sĩ thành lập năm 1912 với 159 tổ chức tài chính và 316thành viên, mục tiêu của hiệp hội là bảo đảm duy trì và thúc đẩy những điều kiện tốt nhất
về khung pháp lý cho trung tâm tài chính Thụy Sĩ cả trong và ngoài nước, tạo môi trườngkinh doanh cạnh tranh lành mạnh nhằm phát huy tối đa năng lực các tổ chức tài chínhhoạt động trong hiệp hội
Trang 18Cơ cấu thành phần của HHNH Thụy Sĩ bao gồm 8 nhóm ngân hàng, 285 tổ chứcthành viên và 12.000 thành viên cá nhân, chia thành các ủy ban hoạt động, ủy ban địnhhướng chiến lược,…
Trong bối cảnh hoạt động của hệ thống ngân hàng Thụy Sĩ hiện nay, Chủ tịchHHNH Thụy Sĩ, ông Herbert J.Scheidt khẳng định, HHNH Thụy Sĩ sẽ nỗ lực thúc đẩytoàn diện môi trường doanh nghiệp thương mại, tạo điều kiện cho các cơ sở kinh tế đổimới và phát triển bền vững, nhằm tập trung nỗ lực khắc phục các vấn đề hiện tại
2 Thực trạng
2.1 Thành tựu
Hệ thống ngân hàng Thụy Sĩ là một trong những trung tâm cạnh tranh nhất trên thếgiới và dẫn đầu về quản lý của cải xuyên biên giới Nó cung cấp một môi trường hạngnhất cho công nghệ đổi mới, trong khi hệ thống quản lý được quốc tế công nhận là tiêuchuẩn
Vị thế của ngân hàng Thụy Sĩ đứng đầu thế giới với các đặc điểm nổi bật:
Ổn định chính trị, tài chính, xã hội và kinh tế: Nền kinh tế Thụy Sĩ xếp hạng đầutiên trên thế giới trong Chỉ số Đổi mới Toàn cầu năm 2019 và thứ năm trong Báo cáoNăng lực Cạnh tranh Toàn cầu 2019.Môi trường chính trị và kinh tế ổn định làm cho nótrở thành một khu vực tài phán hấp dẫn từ góc độ bảo vệ tài sản, với lợi ích bổ sung là cácchế độ thuế hấp dẫn cho cả công ty và cá nhân
Công ty ủy thác và công ty ủy thác tư nhân như là phương tiện bảo vệ tài sản:Được sử dụng rộng rãi ở các nước Anglo-Saxon, quỹ tín thác rất linh hoạt và trong nhữngtrường hợp thích hợp, có thể là một phương tiện bảo vệ tài sản hiệu quả Nó cung cấp tính
ẩn danh cho các gia đình và bảo mật về tài sản hoặc các công ty được nắm giữ trong đó.Các quỹ tín thác có thể là một trợ giúp hữu ích về mặt lập kế hoạch thừa kế và có thể hỗtrợ các vấn đề thừa kế lâu dài
Bảo mật ở Thụy Sĩ: Các ngân hàng Thụy Sĩ vận hành một cỗ máy bảo mật thôngtin khách hàng bằng mã, nhân viên ngân hàng chỉ biết mã và chỉ lãnh đạo cấp cao mới