1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn KNTT lớp 7

13 25 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập HKI môn Ngữ văn KNTT lớp 7
Chuyên ngành Ngữ Văn 7
Thể loại Đề cương ôn tập
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 834,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Là phạm vi đời sống được phản ánh, thể hiện trực tiếp trong tác phẩm văn học. Để xác định đề tài, có thể dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả hoặc phân loại nhân vật đặt ở vị trí trung tâm tác phẩm. Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính. Chi tiết: Là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng: thiên nhiên, con người, sự kiện,… nhưng có tầm quan trọng trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm. Tính cách nhân vật: Là những điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,… Tính cách nhân vật còn được thể hiện qua mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác. Thay đổi ngôi kể trong truyện Trong một truyện kể, nhà văn có thể sử dụng nhiều ngôi kể khác nhau. Có tác phẩm sử dụng hai, ba người kể chuyện ngôi thứ nhất; có tác phẩm lại kết hợp người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba. Sự thay đổi kiểu người kể chuyện luôn thể hiện ý đồ nghệ thuật của tác giả. Mỗi ngôi kể thường mang đến một cách nhìn nhận, đánh giá riêng, khiến câu chuyện được soi chiếu từ nhiều chiều, trở nên phong phú, hấp dẫn, chứa đựng nhiều ý nghĩa

Trang 1

1

Đề tài:

- Là phạm vi đời sống được phản ánh, thể hiện trực tiếp trong tác phẩm văn học

- Để xác định đề tài, có thể dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả hoặc phân loại nhân vật đặt ở vị trí trung tâm tác phẩm

- Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính

Chi tiết:

Là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng: thiên nhiên, con người, sự kiện,… nhưng có tầm quan trọng trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm

Tính cách nhân vật:

- Là những điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,…

- Tính cách nhân vật còn được thể hiện qua mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác

Thay đổi ngôi kể trong truyện

- Trong một truyện kể, nhà văn có thể sử dụng nhiều ngôi kể khác nhau Có tác phẩm sử dụng hai, ba người

kể chuyện ngôi thứ nhất; có tác phẩm lại kết hợp người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba

- Sự thay đổi kiểu người kể chuyện luôn thể hiện ý đồ nghệ thuật của tác giả Mỗi ngôi kể thường mang đến một cách nhìn nhận, đánh giá riêng, khiến câu chuyện được soi chiếu từ nhiều chiều, trở nên phong phú, hấp dẫn, chứa đựng nhiều ý nghĩa

Dung lượng:

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

 Giúp học sinh ôn tập kiến thức về các kiểu văn bản: Truyện, thơ, tản văn,…

 Giúp học sinh ôn tập kiến thức về tiếng Việt: từ, cụm từ, biện pháp tu từ,…

 Giúp học sinh ôn tập kiến thức về tập làm văn

MỤC TIÊU

A ÔN TẬP PHẦN VĂN BẢN

I Tri thức ngữ văn

1 Truyện

2 Thơ bốn chữ, năm chữ

Trang 2

2

- Dòng không hạn chế

- Khổ: có thể chia khổ hoặc không

- Mỗi dòng có bốn/năm chữ

Gieo vần;

- Vần chân, vần lưng

- Gieo liên tiếp hoặc cách quãng, vần hỗn hợp,…

Nhịp:

+ Thơ bốn chữ thường nhịp 2/2

+ Thơ năm chữ thường nhịp 2/3 hoặc 3/2

Tình cảm, cảm xúc:

- Là cội nguồn: Nguồn gốc và nội dung chủ yếu của thơ trữ tình

- Tình cảm của nhà thơ-> đồng điệu với tình cảm, cảm xúc chung của nhiều người Người đọc tìm đến thơ

để tìm sự đồng cảm, chia sẻ

Hình ảnh:

- Là yếu tố quan trọng

- Là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư tưởng

- Hình ảnh trong thơ có nguồn gốc từ đời sống (con người, thiên nhiên, ) nhưng luôn mang dấu ấn của sự

hư cấu, tưởng tượng, in đậm tình cảm, cảm xúc chủ quan của nhà thơ

Nhịp thơ:

- Là phương tiện quan trọng để cấu tạo hình thức nghệ thuật đặc thù của văn bản thơ

- Nhịp thơ được nhận biết qua hệ thống những điểm ngắt, ngừng được phân bố trên dòng thơ hoặc giữa các dòng thơ, theo sự chi phối của nội dung cảm xúc hay quy định riêng của từng thể thơ

Tùy bút

- Là một thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí, thể hiện sâu sắc cái tôi của tác giả

- Nội dung: qua việc ghi chép lại về con người, sự kiện cụ thể, có thực, tác giả tùy bút thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của mình

- Tùy bút thiên về tính trữ tình, có thể kết hợp trữ tình, suy tưởng, triết lí, chính luận

- Bố cục: khá tự do, triển khai theo một cảm hứng chủ đạo, một tư tưởng chủ đề nhất định

- Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, giàu chất thơ

Tản văn

- Là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc

- Người viết tản văn thường dựa trên vài nét chấm phá về đời sống để thể hiện tâm trạng, suy nghĩ, chủ kiến của mình

4 Tùy bút, tản văn

Trang 3

3

- Khá tự do trong cách thể hiện, có sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả, khảo cứu,…

- Ngôn ngữ tản văn gần gũi đời thường như lời chuyện trò, bàn luận

Bầy chim chìa vôi Nguyễn Quang

Thiều

Câu chuyện về hai câu bé giàu lòng nhân hậu, tình yêu thương bầy chim nhỏ bé nhưng kiên cường dũng cảm

- Bài học, liên hệ:

+ Giá trị của thử thách và nỗ lực

+ Vẻ đẹp của tình yêu thương

Cách kể chuyện hấp dẫn, tình tiết bất ngờ, xen lẫn miêu tả, biểu cảm Phép nhân hóa, so sánh

Đi lấy mật Đoàn Giỏi Tái hiện cảnh sắc thiên nhiên

vùng rừng U Minh hoang sơ, kì thú; Con người mạnh mẽ, phóng khoáng, đầy yêu thương, lối sống hòa hợp với thiên nhiên

Miêu tả độc đáo qua ngôi thứ nhất, sử dụng nhiều biện pháp tu

từ, cảm nhận tinh tế; Lối kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn

Ngàn sao làm việc Võ Quảng Tái hiện khung cảnh bầu trời

sao rực rỡ, kì vĩ mà gần gũi, thân quen, cuộc sống lao động rộn rã của con người

Thể thơ năm chữ, gieo vần chân, vần lưng linh hoạt; nhiều phép tu

từ so sánh, nhân hóa, liên tưởng thú vị

Ngôi nhà trên cây Cư-rô-ya-na-gi

Tê-sư-cô

Đoạn trích nói về cuộc gặp gỡ giữa Tốt-tô-chan và Ya-sư-a-ki-chan – cô bé có đôi chân bại liệt và hành trình Tốt-tô-chan đưa Ya-sư-a-ki-chan khám phá ngôi nhà trên cây của mình

Bài học cuộc sống rút ra từ câu chuyện:

- Trong cuộc sống, cần có sự đồng cảm với những số phận kém may mắn hơn mình

Ngôn từ giản dị, tự nhiên, gần gũi

II Tổng kết về văn bản

Trang 4

4

- Sức mạnh của sự cố gắng và kiên trì sẽ giúp ta đạt được những điều như mong muốn

Đồng dao mùa xuân Nguyễn Khoa

Điềm

Nội dung: Bài thơ ngợi ca sự hi sinh anh dũng, cao cả của những người lính đã hi sinh trong kháng chiến, góp phần làm nên mùa xuân độc lập cho đất nước, dân tộc

Nghệ thuật:

+ Thể thơ bốn chữ, biểu cảm đan xen tự sự, miêu tả

+ Phép ẩn dụ, liên tưởng giàu cảm xúc, ấn tượng

Gặp lá cơm nếp Thanh Thảo - Những cảm xúc thiết tha,

chân thành của người lính, thể hiện tình yêu và lí tưởng cao đẹp

- Hình ảnh người mẹ, quê nhà gần gũi, giản dị mà ấm áp

- Thơ năm chữ, gieo vần chân

- Ngôn ngữ giàu sức gợi

- Phép nhân hóa

Tái hiện lại cảnh sắc thiên nhiên, cuộc sống con người vùng Cà Mau Gửi gắm tình yêu, nỗi nhớ quê hương của tác giả

- Cảm nhận tinh tế, giàu cảm xúc

- Phép nhân hóa, điệp ngữ độc đáo

Chiều sông Thương Hữu Thỉnh Bài thơ diễn tả cuộc sống lao

động, sinh hoạt tươi vui, yên bình của một vùng quê Bắc Bộ trong buổi chiều thu trong trẻo Qua đó thể hiện sức sống của miền quê Quan họ bên dòng sông Thương cùng nỗi niềm bâng khuâng của người đi xa về

"thăm quê nhà một chiều thư

êm ái".

- Thể thơ 5 chữ, giàu vần điệu nhạc điệu

- 32 câu thơ viết liền mạch, không dấu ngắt, tạo cảm giác cả bài thơ như dòng cảm xúc dào dạt tuôn trào chợt ùa về trong khoảnh khắc

- Lời thơ thanh nhẹ, hình tượng đẹp, trong sáng, cảm xúc dào dạt, bâng khuâng, mênh mang.

Vừa nhắm mắt vừa

mở cửa sổ

Nguyễn Ngọc Thuần

Bài học thông điệp về thái độ yêu quý, gần gũi và trân trọng

tự nhiên, những cách thức mới

mẻ, độc đáo để khám phá thế

Cách kể chuyện qua ngôi thứ nhất tự nhiên, sinh động, giàu cảm xúc

Trang 5

5

giới, làm phong phú cho cảm xúc, tâm hồn

Người thầy đầu tiên Ai-tơ-ma-tốp - Câu chuyện xúc động về thầy

Đuy-sen và An-tư-nai

- Thông điệp, bài học ý nghĩa về tình yêu thương, vẻ đẹp tâm hồn con người

- Lối kể giàu cảm xúc

- Thay đổi ngôi kể mang đến câu chuyện được soi chiếu từ nhiều chiều, trở nên phong phú, hấp dẫn, nhiều ý nghĩa

Quê hương Tế Hanh Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh

tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển Trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và cảnh sinh hoạt lao động chài lưới Qua đó cho thấy thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ

- Ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, giọng thơ khỏe khoắn hào hùng

- Hình ảnh thơ phong phú, giàu

ý nghĩa

- Nhiềuphép tu từ được sử dụng đạt hiệu quả nghệ thuật

Trong lòng mẹ Nguyên Hồng - Đoạn trích đã thể hiện tình

mẫu tử thiêng liêng sâu nặng thông qua nhân vật mẹ con bé Hồng, thông qua những rung động mãnh liệt của một tâm hồn trẻ thơ nhạy cảm và khao khát tình thương yêu; để khi gặp mẹ, khi được nằm gọn "trong lòng mẹ", Hồng tinh tế nhập vào những cảm giác nồng ấm, rạo rực, vui sướng mong đợi bấy lâu

- Đoạn trích còn cho thấy rõ bộ mặt lạnh lùng của một xã hội chỉ trọng đồng tiền, một xã hội đầy những thành kiến cổ hủ, những thói nhỏ nhen độc ác của đám thị dân tiểu tư sản

- Nghệ thuật miêu tả ngoại hình

để bộc lộ tính cách và nội tâm nhân vật

- Thể loại hồi kí có đan xen giữa

tự sự, miêu tả và biểu cảm (kể chuyện với giọng văn thấm đẫm chất trữ tình) giúp diễn tả đầy đủ, sâu sắc chủ đề văn bản

Trang 6

6

Mùa xuân nho nhỏ Thanh Hải - Tiếng lòng thiết tha yêu mến,

gắn bó với đất nước, với cuộc đời của tác giả

- Ước nguyện chân thành của nhà thơ: được cống hiến cho đất nước, góp một “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc

- Thể thơ năm chữ, mang âm điệu dân ca trong trẻo, sâu lắng

- Hình ảnh thơ tự nhiên, giản

dị

- Cấu tứ chặt chẽ, phát triển

- Sử dụng biện pháp tu từ, từ ngữ chọn lọc

Nguyên

- Tái hiện hình ảnh quê hương miền Tây Nam Bộ không gian khoáng đạt, thiên nhiên đầy màu sắc, sức sống; con người giản dị, chân thành

- Thể hiện tình cảm của tác giả:

nỗi nhớ quê hương da diết, thường trực trong tâm hồn

- Ngôn từ thơ trong trẻo, nhẹ nhàng

- Sử dụng nhiều từ láy, tính từ, phép so sánh, liệt kê

- Trích dẫn giai điệu xen kẽ độc đáo

Bài thơ “Đường núi”

của Nguyễn Đình Thi

Phương

Cảm nhận tinh tế, chi tiết của tác giả Vũ Quần Phương về bài thơ Đường núi

Tái hiện vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên vùng núi giản dị, bình yên, đầy cảm xúc

Ngôn ngữ văn chương tinh tế, giản dị mà đậm đà chất thơ

Cảm nhận, đồng điệu, sâu sắc

Chiều biên giới Lò Ngân Sủn Bài thơ được vang lên trong

giai điệu da diết như muốn hiến dâng trọn vẹn cho từng cái cây, từng hòn đá, từng khúc suối, từng con dốc, từng mái nhà, từng tiếng gà gáy, từng ngọn khói… trên dọc dài biên giới nước nhà của tác giả Những điều thiêng nhất thuộc về quê hương của một con người lại là những điều giản dị nhất Tổ quốc luôn luôn là một danh từ

vĩ đại - vậy nhưng Tổ quốc lại

Thể loại truyện đồng thoại với lối nhân cách hóa con vật thành công

Sử dụng nhiều trường từ vựng đối lập, biện pháp so sánh, cùng lối hành văn sinh động, hấp dẫn

Trang 7

7

được tạo nên bởi chính những điều giản dị Tổ quốc của nhà thơ Lò Ngân Sủn là mùa hoa đào nở, mùa cây sở, là ruộng bậc thang… nếu không yêu thương chúng, nhà thơ sẽ không bao giờ viết được những câu thơ với cảm xúc như thế

Tháng Giêng, mơ về

trăng non, rét ngọt

Vũ Bằng - Tái hiện mùa xuân Hà Nội:

vẻ đẹp thiên nhiên đất trời vẻ đẹp của truyền thống sinh hoạt, văn hóa

- Những rung động tinh tế từ tâm hồn nhạy cảm, tình yêu và nỗi nhớ tha thiết với quê hương, gia đình của tác giả

- Lời văn giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ, từ ngữ biểu cảm

- Cách biểu cảm kết hợp với tự

sự, miêu tả, giàu sức gợi

Chuyện cơm Hến Hoàng Phủ

Ngọc Tường

- Tái hiện nét đọc đáo trong văn hóa ẩm thực của người xứ Huế

- Thể hiện cảm nhận tinh tế, quan niệm của tác giả về việc gìn giữ nét đẹp văn hóa truyền thống

- Ngôn ngữ độc đáo, tinh tế, mang đặc trưng vùng miền

- Nghệ thuật liệt kê, so sánh kết hợp với hiểu biết sâu rộng

Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ

- Văn bản thuyết minh về hội lồng tồng ở vùng Việt Bắc, hội được mở từ sau tết Nguyên Đán đến tết Thanh minh

- Ngợi ca, đề cao vẻ đẹp văn hóa, sinh hoạt văn hoá dân gian phổ biến của đồng bào Tày, Nùng trong mùa xuân

- Sử dụng phương thức thuyết minh, bày tỏ thái độ đánh giá của người viết về vấn đề được nói tới thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ, nhất là tính từ

- Miêu tả chi tiết hội lồng tồng

- Kiến thức xã hội sâu sắc thể hiện qua ngôn ngữ thuyết minh của tác giả

Những khuôn cửa

dấu yêu

Trương Anh Ngọc

- Khắc họa vẻ đẹp của đát nước

và con người I-ta-li-a

- Sử dụng biện pháp so sánh

- Từ ngữ miêu tả độc đáo

- Hình ảnh mang tính biểu tượng

Trang 8

8

- Thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trước cảnh ‘khuôn cửa sổ” và với đất nước

I-ta-li-a

Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ có thể giúp câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe Các thành phần chính và trạng ngữ của câu thường được mở rộng bằng cụm

từ chính phụ như cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ

Ví dụ: Nắng // đưa hương hoa khắp vườn

CN VN

Ví dụ: Nắng // đưa hương hoa móng rồng thơm ngọt khắp vườn

CN VN => phần mở rộng cung cấp thêm thông tin: chủ thể mùi hương, tính chất mùi hương

=> Tổng kết: Mở rộng thành phần chính (CN VN) bằng cụm từ: tác dụng: diễn tả đầy đủ, cụ thể hơn những thông tin (đặc điểm, số lượng, vị trí, mức độ…) về sự việc được nói đến trong câu

- Từ láy là các từ phức có quan hệ với nhau về âm thanh

VD: Xinh xinh, róc rách, lom khom,…

- Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách nói riêng làm giảm nhẹ mức độ, quy mô, tích chất,… của đối tượng Hoặc tránh trình bày trực tiếp điều muốn nói để khỏi gây cảm giác đau buồn, ghê sơm hay để giữ phép lịch sự

VD: Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên súng mũ bỏ quên đời

VD: Áo bào thay chiếu anh về đất

=> Nói về sự hi sinh, cái chết: giảm nhẹ sự đau thương, mất mát khi nói về việc người đồng đội qua đời

VD:

Cụ ấy đã quy tiên rồi => Dùng từ đồng nghĩa tạo phép nói giảm, nói tránh

Con cần cố gắng hơn trong học tập => Dùng lối nói vòng

Bông hoa này không đẹp lắm => Dùng cách nói phủ định

=> Nhận xét: 3 cách nói giảm nói tránh:

Dùng từ đồng nghĩa đặc biệt là từ Hán Việt

Dùng lối nói vòng

Dùng cách nói phủ định

B ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

I Mở rộng thành phần câu

II Từ láy

III Nói giảm nói tránh

Trang 9

9

Lặp lại từ, cụm từ một cách có chủ đích nhằm nhấn mạnh nội dung nào đó

VD:

Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ

- Số từ chỉ số lượng:

+ Gồm các số từ chỉ số lượng xác định và số từ chỉ số lượng ước chừng

+ Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ

- Số từ chỉ thứ tự:

+ Thường kết hợp với các từ thứ, hạng, loại, số, đứng sau danh từ trung tâm

+ Thể hiện thứ tự của sự vật được nêu ở danh từ trung tâm

- Khái niệm:

+ là những từ chuyên đi kèm danh từ, động từ, tính từ

+ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, động từ, tính từ

- Phân loại:

 Phó từ đi kèm với danh từ:

+ Làm phần phụ trước

+ Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho sự vật

 Phó từ đi kèm động từ, tính từ:

+ Làm thành phần phụ trước hoặc phụ sau cho ĐT, TT

+ Bổ sung ý nghĩa liên quan đến ĐT, TT (thời gian, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, cầu khiến, mức độ, kết quả…)

- Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong đó một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng Đó có thể là bối cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn gọi là văn cảnh); hoặc là bối cảnh ngoài văn bản, gồm người nói, người nghe, địa điểm, thời gian, mà một đơn

vị ngôn ngữ được sử dụng

- Ngôn ngữ vùng miền (phương ngữ) là biến thể theo mỗi địa phương của một ngôn ngữ, được thể hiện chủ yếu trên các phương diện ngữ âm và từ vựng Mỗi phương ngữ có những đặc điểm riêng về ngữ âm, thể hiện qua cách phát âm của người dân mỗi địa phương Đặc biệt, trong mỗi phương ngữ bao giờ cũng có một số

IV Điệp ngữ

V Số từ

VI Phó từ

VII Ngữ cảnh

Trang 10

10

từ ngữ không có nghĩa tương đương trong ngôn ngữ toàn dân như nhút (phương ngữ Trung), chôm chôm (phương ngũ Nam) hoặc có nghĩa tương đương nhưng có hình thức ngữ âm khác biệt như cá quả, lợn, ngã (phương ngũ Bắc), cá tràu, heo, bổ (phương ngữ Trung), cá lóc, heo, té (phương ngũ Nam)

- Mỗi vùng miền có một số từ ngữ riêng biệt, thường gọi là từ ngữ địa phương Những từ ngữ đó phát sinh

từ những nét riêng về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lí và phong tục tập quán của cư dân địa phương Từ ngữ địa phương thể hiện tính đa dạng trong ngôn ngữ của một cộng đồng

- Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương thường chỉ được dùng ở một vùng, miền nhất định

- Trong tác phẩm văn học, từ ngữ địa phương có thể được dùng nhằm tạo sắc thái địa phương cho sự việc, nhân vật hoặc được dùng như một phương tiện tu từ Trong các văn bản khoa học, hành chính, không được dùng từ ngữ địa phương (trừ khi có lí do đặc biệt)

- Trong giao tiếp thông thường, chỉ nên dùng từ ngữ địa phương khi trò chuyện thân mật với những người nói cùng phương ngữ với mình

Khái niệm: là thao tác sử dụng khi cần trình bày ngắn gọn nội dung của một văn bản, phục vụ cho việc học

tập, nghiên cứu

Những yêu cầu khi tóm tắt

- Phản ánh đúng nội dung của văn bản gốc

- Trình bày được những ý chính, những điểm quan trọng của văn bản gốc

- Sử dụng những từ ngữ quan trọng của văn bản gốc

- Đáp ứng được những yêu cầu khác nhau về độ dài của văn bản tóm tắt

Các bước thực hiện tóm tắt:

- Bước 1: Trước khi tóm tắt

+ Đọc kĩ văn bản gốc để hiểu đúng nội dung văn bản

+ Xác định nội dung chính cần tóm tắt:

Nội dung cốt lõi của toàn văn bản

Ý chính từng phần, từng đoạn, quan hệ giữa các phần, các đoạn

Các từ ngữ quan trọng

Ý chính của văn bản

+ Xác định về yêu cầu độ dài của văn bản tóm tắt

- Bước 2: Viết văn bản tóm tắt:

+ Sắp xếp các ý chính của văn bản gốc theo trình tự hợp lí

+ Dùng lời văn của em kết hợp với từ ngữ quan trọng trong văn bản gốc để viết văn bản tóm tắt

+ Chú ý đảm bảo yêu cầu về độ dài của văn bản tóm tắt

C ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN

I Tóm tắt văn bản theo yêu cầu về độ dài

Ngày đăng: 30/11/2022, 23:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh: - Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn KNTT lớp 7
nh ảnh: (Trang 2)
- Hình ảnh người mẹ, quê nhà gần gũi, giản dị mà ấm áp.  - Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn KNTT lớp 7
nh ảnh người mẹ, quê nhà gần gũi, giản dị mà ấm áp. (Trang 4)
- Nghệ thuật miêu tả ngoại hình để  bộc  lộ  tính  cách  và  nội  tâm  nhân vật.  - Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn KNTT lớp 7
gh ệ thuật miêu tả ngoại hình để bộc lộ tính cách và nội tâm nhân vật. (Trang 5)
- Hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị.  - Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn KNTT lớp 7
nh ảnh thơ tự nhiên, giản dị. (Trang 6)
- Lời văn giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ, từ  ngữ biểu cảm.  - Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn KNTT lớp 7
i văn giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ, từ ngữ biểu cảm. (Trang 7)
- Hình ảnh mang tính biểu tượng - Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn KNTT lớp 7
nh ảnh mang tính biểu tượng (Trang 7)
- Lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ (thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp điệu, biện pháp tu từ,…)  - Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn KNTT lớp 7
a chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ (thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp điệu, biện pháp tu từ,…) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w