Đề tài: Là phạm vi đời sống được phản ánh, thể hiện trực tiếp trong tác phẩm văn học. Để xác định đề tài, có thể dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả hoặc phân loại nhân vật đặt ở vị trí trung tâm tác phẩm. Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính. Chi tiết: Là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng: thiên nhiên, con người, sự kiện,… nhưng có tầm quan trọng trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm. Tính cách nhân vật: Là những điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,… Tính cách nhân vật còn được thể hiện qua mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác. Thay đổi ngôi kể trong truyện Trong một truyện kể, nhà văn có thể sử dụng nhiều ngôi kể khác nhau. Có tác phẩm sử dụng hai, ba người kể chuyện ngôi thứ nhất; có tác phẩm lại kết hợp người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba. Sự thay đổi kiểu người kể chuyện luôn thể hiện ý đồ nghệ thuật của tác giả. Mỗi ngôi kể thường mang đến một cách nhìn nhận, đánh giá riêng, khiến câu chuyện được soi chiếu từ nhiều chiều, trở nên phong phú, hấp dẫn, chứa đựng nhiều ý nghĩa
Trang 11
Đề tài:
- Là phạm vi đời sống được phản ánh, thể hiện trực tiếp trong tác phẩm văn học
- Để xác định đề tài, có thể dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả hoặc phân loại nhân vật đặt ở vị trí trung tâm tác phẩm
- Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính
Chi tiết:
Là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng: thiên nhiên, con người, sự kiện,… nhưng có tầm quan trọng trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm
Tính cách nhân vật:
- Là những điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,…
- Tính cách nhân vật còn được thể hiện qua mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác
Thay đổi ngôi kể trong truyện
- Trong một truyện kể, nhà văn có thể sử dụng nhiều ngôi kể khác nhau Có tác phẩm sử dụng hai, ba người
kể chuyện ngôi thứ nhất; có tác phẩm lại kết hợp người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba
- Sự thay đổi kiểu người kể chuyện luôn thể hiện ý đồ nghệ thuật của tác giả Mỗi ngôi kể thường mang đến một cách nhìn nhận, đánh giá riêng, khiến câu chuyện được soi chiếu từ nhiều chiều, trở nên phong phú, hấp dẫn, chứa đựng nhiều ý nghĩa
Dung lượng:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Giúp học sinh ôn tập kiến thức về các kiểu văn bản: Truyện, thơ, tản văn,…
Giúp học sinh ôn tập kiến thức về tiếng Việt: từ, cụm từ, biện pháp tu từ,…
Giúp học sinh ôn tập kiến thức về tập làm văn
MỤC TIÊU
A ÔN TẬP PHẦN VĂN BẢN
I Tri thức ngữ văn
1 Truyện
2 Thơ bốn chữ, năm chữ
Trang 22
- Dòng không hạn chế
- Khổ: có thể chia khổ hoặc không
- Mỗi dòng có bốn/năm chữ
Gieo vần;
- Vần chân, vần lưng
- Gieo liên tiếp hoặc cách quãng, vần hỗn hợp,…
Nhịp:
+ Thơ bốn chữ thường nhịp 2/2
+ Thơ năm chữ thường nhịp 2/3 hoặc 3/2
Tình cảm, cảm xúc:
- Là cội nguồn: Nguồn gốc và nội dung chủ yếu của thơ trữ tình
- Tình cảm của nhà thơ-> đồng điệu với tình cảm, cảm xúc chung của nhiều người Người đọc tìm đến thơ
để tìm sự đồng cảm, chia sẻ
Hình ảnh:
- Là yếu tố quan trọng
- Là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư tưởng
- Hình ảnh trong thơ có nguồn gốc từ đời sống (con người, thiên nhiên, ) nhưng luôn mang dấu ấn của sự
hư cấu, tưởng tượng, in đậm tình cảm, cảm xúc chủ quan của nhà thơ
Nhịp thơ:
- Là phương tiện quan trọng để cấu tạo hình thức nghệ thuật đặc thù của văn bản thơ
- Nhịp thơ được nhận biết qua hệ thống những điểm ngắt, ngừng được phân bố trên dòng thơ hoặc giữa các dòng thơ, theo sự chi phối của nội dung cảm xúc hay quy định riêng của từng thể thơ
Tùy bút
- Là một thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí, thể hiện sâu sắc cái tôi của tác giả
- Nội dung: qua việc ghi chép lại về con người, sự kiện cụ thể, có thực, tác giả tùy bút thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của mình
- Tùy bút thiên về tính trữ tình, có thể kết hợp trữ tình, suy tưởng, triết lí, chính luận
- Bố cục: khá tự do, triển khai theo một cảm hứng chủ đạo, một tư tưởng chủ đề nhất định
- Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, giàu chất thơ
Tản văn
- Là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc
- Người viết tản văn thường dựa trên vài nét chấm phá về đời sống để thể hiện tâm trạng, suy nghĩ, chủ kiến của mình
4 Tùy bút, tản văn
Trang 33
- Khá tự do trong cách thể hiện, có sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả, khảo cứu,…
- Ngôn ngữ tản văn gần gũi đời thường như lời chuyện trò, bàn luận
Bầy chim chìa vôi Nguyễn Quang
Thiều
Câu chuyện về hai câu bé giàu lòng nhân hậu, tình yêu thương bầy chim nhỏ bé nhưng kiên cường dũng cảm
- Bài học, liên hệ:
+ Giá trị của thử thách và nỗ lực
+ Vẻ đẹp của tình yêu thương
Cách kể chuyện hấp dẫn, tình tiết bất ngờ, xen lẫn miêu tả, biểu cảm Phép nhân hóa, so sánh
Đi lấy mật Đoàn Giỏi Tái hiện cảnh sắc thiên nhiên
vùng rừng U Minh hoang sơ, kì thú; Con người mạnh mẽ, phóng khoáng, đầy yêu thương, lối sống hòa hợp với thiên nhiên
Miêu tả độc đáo qua ngôi thứ nhất, sử dụng nhiều biện pháp tu
từ, cảm nhận tinh tế; Lối kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn
Ngàn sao làm việc Võ Quảng Tái hiện khung cảnh bầu trời
sao rực rỡ, kì vĩ mà gần gũi, thân quen, cuộc sống lao động rộn rã của con người
Thể thơ năm chữ, gieo vần chân, vần lưng linh hoạt; nhiều phép tu
từ so sánh, nhân hóa, liên tưởng thú vị
Ngôi nhà trên cây Cư-rô-ya-na-gi
Tê-sư-cô
Đoạn trích nói về cuộc gặp gỡ giữa Tốt-tô-chan và Ya-sư-a-ki-chan – cô bé có đôi chân bại liệt và hành trình Tốt-tô-chan đưa Ya-sư-a-ki-chan khám phá ngôi nhà trên cây của mình
Bài học cuộc sống rút ra từ câu chuyện:
- Trong cuộc sống, cần có sự đồng cảm với những số phận kém may mắn hơn mình
Ngôn từ giản dị, tự nhiên, gần gũi
II Tổng kết về văn bản
Trang 44
- Sức mạnh của sự cố gắng và kiên trì sẽ giúp ta đạt được những điều như mong muốn
Đồng dao mùa xuân Nguyễn Khoa
Điềm
Nội dung: Bài thơ ngợi ca sự hi sinh anh dũng, cao cả của những người lính đã hi sinh trong kháng chiến, góp phần làm nên mùa xuân độc lập cho đất nước, dân tộc
Nghệ thuật:
+ Thể thơ bốn chữ, biểu cảm đan xen tự sự, miêu tả
+ Phép ẩn dụ, liên tưởng giàu cảm xúc, ấn tượng
Gặp lá cơm nếp Thanh Thảo - Những cảm xúc thiết tha,
chân thành của người lính, thể hiện tình yêu và lí tưởng cao đẹp
- Hình ảnh người mẹ, quê nhà gần gũi, giản dị mà ấm áp
- Thơ năm chữ, gieo vần chân
- Ngôn ngữ giàu sức gợi
- Phép nhân hóa
Tư
Tái hiện lại cảnh sắc thiên nhiên, cuộc sống con người vùng Cà Mau Gửi gắm tình yêu, nỗi nhớ quê hương của tác giả
- Cảm nhận tinh tế, giàu cảm xúc
- Phép nhân hóa, điệp ngữ độc đáo
Chiều sông Thương Hữu Thỉnh Bài thơ diễn tả cuộc sống lao
động, sinh hoạt tươi vui, yên bình của một vùng quê Bắc Bộ trong buổi chiều thu trong trẻo Qua đó thể hiện sức sống của miền quê Quan họ bên dòng sông Thương cùng nỗi niềm bâng khuâng của người đi xa về
"thăm quê nhà một chiều thư
êm ái".
- Thể thơ 5 chữ, giàu vần điệu nhạc điệu
- 32 câu thơ viết liền mạch, không dấu ngắt, tạo cảm giác cả bài thơ như dòng cảm xúc dào dạt tuôn trào chợt ùa về trong khoảnh khắc
- Lời thơ thanh nhẹ, hình tượng đẹp, trong sáng, cảm xúc dào dạt, bâng khuâng, mênh mang.
Vừa nhắm mắt vừa
mở cửa sổ
Nguyễn Ngọc Thuần
Bài học thông điệp về thái độ yêu quý, gần gũi và trân trọng
tự nhiên, những cách thức mới
mẻ, độc đáo để khám phá thế
Cách kể chuyện qua ngôi thứ nhất tự nhiên, sinh động, giàu cảm xúc
Trang 55
giới, làm phong phú cho cảm xúc, tâm hồn
Người thầy đầu tiên Ai-tơ-ma-tốp - Câu chuyện xúc động về thầy
Đuy-sen và An-tư-nai
- Thông điệp, bài học ý nghĩa về tình yêu thương, vẻ đẹp tâm hồn con người
- Lối kể giàu cảm xúc
- Thay đổi ngôi kể mang đến câu chuyện được soi chiếu từ nhiều chiều, trở nên phong phú, hấp dẫn, nhiều ý nghĩa
Quê hương Tế Hanh Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh
tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển Trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và cảnh sinh hoạt lao động chài lưới Qua đó cho thấy thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ
- Ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, giọng thơ khỏe khoắn hào hùng
- Hình ảnh thơ phong phú, giàu
ý nghĩa
- Nhiềuphép tu từ được sử dụng đạt hiệu quả nghệ thuật
Trong lòng mẹ Nguyên Hồng - Đoạn trích đã thể hiện tình
mẫu tử thiêng liêng sâu nặng thông qua nhân vật mẹ con bé Hồng, thông qua những rung động mãnh liệt của một tâm hồn trẻ thơ nhạy cảm và khao khát tình thương yêu; để khi gặp mẹ, khi được nằm gọn "trong lòng mẹ", Hồng tinh tế nhập vào những cảm giác nồng ấm, rạo rực, vui sướng mong đợi bấy lâu
- Đoạn trích còn cho thấy rõ bộ mặt lạnh lùng của một xã hội chỉ trọng đồng tiền, một xã hội đầy những thành kiến cổ hủ, những thói nhỏ nhen độc ác của đám thị dân tiểu tư sản
- Nghệ thuật miêu tả ngoại hình
để bộc lộ tính cách và nội tâm nhân vật
- Thể loại hồi kí có đan xen giữa
tự sự, miêu tả và biểu cảm (kể chuyện với giọng văn thấm đẫm chất trữ tình) giúp diễn tả đầy đủ, sâu sắc chủ đề văn bản
Trang 66
Mùa xuân nho nhỏ Thanh Hải - Tiếng lòng thiết tha yêu mến,
gắn bó với đất nước, với cuộc đời của tác giả
- Ước nguyện chân thành của nhà thơ: được cống hiến cho đất nước, góp một “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc
- Thể thơ năm chữ, mang âm điệu dân ca trong trẻo, sâu lắng
- Hình ảnh thơ tự nhiên, giản
dị
- Cấu tứ chặt chẽ, phát triển
- Sử dụng biện pháp tu từ, từ ngữ chọn lọc
Nguyên
- Tái hiện hình ảnh quê hương miền Tây Nam Bộ không gian khoáng đạt, thiên nhiên đầy màu sắc, sức sống; con người giản dị, chân thành
- Thể hiện tình cảm của tác giả:
nỗi nhớ quê hương da diết, thường trực trong tâm hồn
- Ngôn từ thơ trong trẻo, nhẹ nhàng
- Sử dụng nhiều từ láy, tính từ, phép so sánh, liệt kê
- Trích dẫn giai điệu xen kẽ độc đáo
Bài thơ “Đường núi”
của Nguyễn Đình Thi
Phương
Cảm nhận tinh tế, chi tiết của tác giả Vũ Quần Phương về bài thơ Đường núi
Tái hiện vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên vùng núi giản dị, bình yên, đầy cảm xúc
Ngôn ngữ văn chương tinh tế, giản dị mà đậm đà chất thơ
Cảm nhận, đồng điệu, sâu sắc
Chiều biên giới Lò Ngân Sủn Bài thơ được vang lên trong
giai điệu da diết như muốn hiến dâng trọn vẹn cho từng cái cây, từng hòn đá, từng khúc suối, từng con dốc, từng mái nhà, từng tiếng gà gáy, từng ngọn khói… trên dọc dài biên giới nước nhà của tác giả Những điều thiêng nhất thuộc về quê hương của một con người lại là những điều giản dị nhất Tổ quốc luôn luôn là một danh từ
vĩ đại - vậy nhưng Tổ quốc lại
Thể loại truyện đồng thoại với lối nhân cách hóa con vật thành công
Sử dụng nhiều trường từ vựng đối lập, biện pháp so sánh, cùng lối hành văn sinh động, hấp dẫn
Trang 77
được tạo nên bởi chính những điều giản dị Tổ quốc của nhà thơ Lò Ngân Sủn là mùa hoa đào nở, mùa cây sở, là ruộng bậc thang… nếu không yêu thương chúng, nhà thơ sẽ không bao giờ viết được những câu thơ với cảm xúc như thế
Tháng Giêng, mơ về
trăng non, rét ngọt
Vũ Bằng - Tái hiện mùa xuân Hà Nội:
vẻ đẹp thiên nhiên đất trời vẻ đẹp của truyền thống sinh hoạt, văn hóa
- Những rung động tinh tế từ tâm hồn nhạy cảm, tình yêu và nỗi nhớ tha thiết với quê hương, gia đình của tác giả
- Lời văn giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ, từ ngữ biểu cảm
- Cách biểu cảm kết hợp với tự
sự, miêu tả, giàu sức gợi
Chuyện cơm Hến Hoàng Phủ
Ngọc Tường
- Tái hiện nét đọc đáo trong văn hóa ẩm thực của người xứ Huế
- Thể hiện cảm nhận tinh tế, quan niệm của tác giả về việc gìn giữ nét đẹp văn hóa truyền thống
- Ngôn ngữ độc đáo, tinh tế, mang đặc trưng vùng miền
- Nghệ thuật liệt kê, so sánh kết hợp với hiểu biết sâu rộng
Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ
- Văn bản thuyết minh về hội lồng tồng ở vùng Việt Bắc, hội được mở từ sau tết Nguyên Đán đến tết Thanh minh
- Ngợi ca, đề cao vẻ đẹp văn hóa, sinh hoạt văn hoá dân gian phổ biến của đồng bào Tày, Nùng trong mùa xuân
- Sử dụng phương thức thuyết minh, bày tỏ thái độ đánh giá của người viết về vấn đề được nói tới thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ, nhất là tính từ
- Miêu tả chi tiết hội lồng tồng
- Kiến thức xã hội sâu sắc thể hiện qua ngôn ngữ thuyết minh của tác giả
Những khuôn cửa
dấu yêu
Trương Anh Ngọc
- Khắc họa vẻ đẹp của đát nước
và con người I-ta-li-a
- Sử dụng biện pháp so sánh
- Từ ngữ miêu tả độc đáo
- Hình ảnh mang tính biểu tượng
Trang 88
- Thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trước cảnh ‘khuôn cửa sổ” và với đất nước
I-ta-li-a
Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ có thể giúp câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe Các thành phần chính và trạng ngữ của câu thường được mở rộng bằng cụm
từ chính phụ như cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ
Ví dụ: Nắng // đưa hương hoa khắp vườn
CN VN
Ví dụ: Nắng // đưa hương hoa móng rồng thơm ngọt khắp vườn
CN VN => phần mở rộng cung cấp thêm thông tin: chủ thể mùi hương, tính chất mùi hương
=> Tổng kết: Mở rộng thành phần chính (CN VN) bằng cụm từ: tác dụng: diễn tả đầy đủ, cụ thể hơn những thông tin (đặc điểm, số lượng, vị trí, mức độ…) về sự việc được nói đến trong câu
- Từ láy là các từ phức có quan hệ với nhau về âm thanh
VD: Xinh xinh, róc rách, lom khom,…
- Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách nói riêng làm giảm nhẹ mức độ, quy mô, tích chất,… của đối tượng Hoặc tránh trình bày trực tiếp điều muốn nói để khỏi gây cảm giác đau buồn, ghê sơm hay để giữ phép lịch sự
VD: Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên súng mũ bỏ quên đời
VD: Áo bào thay chiếu anh về đất
=> Nói về sự hi sinh, cái chết: giảm nhẹ sự đau thương, mất mát khi nói về việc người đồng đội qua đời
VD:
Cụ ấy đã quy tiên rồi => Dùng từ đồng nghĩa tạo phép nói giảm, nói tránh
Con cần cố gắng hơn trong học tập => Dùng lối nói vòng
Bông hoa này không đẹp lắm => Dùng cách nói phủ định
=> Nhận xét: 3 cách nói giảm nói tránh:
Dùng từ đồng nghĩa đặc biệt là từ Hán Việt
Dùng lối nói vòng
Dùng cách nói phủ định
B ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I Mở rộng thành phần câu
II Từ láy
III Nói giảm nói tránh
Trang 99
Lặp lại từ, cụm từ một cách có chủ đích nhằm nhấn mạnh nội dung nào đó
VD:
Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ
- Số từ chỉ số lượng:
+ Gồm các số từ chỉ số lượng xác định và số từ chỉ số lượng ước chừng
+ Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ
- Số từ chỉ thứ tự:
+ Thường kết hợp với các từ thứ, hạng, loại, số, đứng sau danh từ trung tâm
+ Thể hiện thứ tự của sự vật được nêu ở danh từ trung tâm
- Khái niệm:
+ là những từ chuyên đi kèm danh từ, động từ, tính từ
+ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, động từ, tính từ
- Phân loại:
Phó từ đi kèm với danh từ:
+ Làm phần phụ trước
+ Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho sự vật
Phó từ đi kèm động từ, tính từ:
+ Làm thành phần phụ trước hoặc phụ sau cho ĐT, TT
+ Bổ sung ý nghĩa liên quan đến ĐT, TT (thời gian, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, cầu khiến, mức độ, kết quả…)
- Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong đó một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng Đó có thể là bối cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn gọi là văn cảnh); hoặc là bối cảnh ngoài văn bản, gồm người nói, người nghe, địa điểm, thời gian, mà một đơn
vị ngôn ngữ được sử dụng
- Ngôn ngữ vùng miền (phương ngữ) là biến thể theo mỗi địa phương của một ngôn ngữ, được thể hiện chủ yếu trên các phương diện ngữ âm và từ vựng Mỗi phương ngữ có những đặc điểm riêng về ngữ âm, thể hiện qua cách phát âm của người dân mỗi địa phương Đặc biệt, trong mỗi phương ngữ bao giờ cũng có một số
IV Điệp ngữ
V Số từ
VI Phó từ
VII Ngữ cảnh
Trang 1010
từ ngữ không có nghĩa tương đương trong ngôn ngữ toàn dân như nhút (phương ngữ Trung), chôm chôm (phương ngũ Nam) hoặc có nghĩa tương đương nhưng có hình thức ngữ âm khác biệt như cá quả, lợn, ngã (phương ngũ Bắc), cá tràu, heo, bổ (phương ngữ Trung), cá lóc, heo, té (phương ngũ Nam)
- Mỗi vùng miền có một số từ ngữ riêng biệt, thường gọi là từ ngữ địa phương Những từ ngữ đó phát sinh
từ những nét riêng về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lí và phong tục tập quán của cư dân địa phương Từ ngữ địa phương thể hiện tính đa dạng trong ngôn ngữ của một cộng đồng
- Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương thường chỉ được dùng ở một vùng, miền nhất định
- Trong tác phẩm văn học, từ ngữ địa phương có thể được dùng nhằm tạo sắc thái địa phương cho sự việc, nhân vật hoặc được dùng như một phương tiện tu từ Trong các văn bản khoa học, hành chính, không được dùng từ ngữ địa phương (trừ khi có lí do đặc biệt)
- Trong giao tiếp thông thường, chỉ nên dùng từ ngữ địa phương khi trò chuyện thân mật với những người nói cùng phương ngữ với mình
Khái niệm: là thao tác sử dụng khi cần trình bày ngắn gọn nội dung của một văn bản, phục vụ cho việc học
tập, nghiên cứu
Những yêu cầu khi tóm tắt
- Phản ánh đúng nội dung của văn bản gốc
- Trình bày được những ý chính, những điểm quan trọng của văn bản gốc
- Sử dụng những từ ngữ quan trọng của văn bản gốc
- Đáp ứng được những yêu cầu khác nhau về độ dài của văn bản tóm tắt
Các bước thực hiện tóm tắt:
- Bước 1: Trước khi tóm tắt
+ Đọc kĩ văn bản gốc để hiểu đúng nội dung văn bản
+ Xác định nội dung chính cần tóm tắt:
Nội dung cốt lõi của toàn văn bản
Ý chính từng phần, từng đoạn, quan hệ giữa các phần, các đoạn
Các từ ngữ quan trọng
Ý chính của văn bản
+ Xác định về yêu cầu độ dài của văn bản tóm tắt
- Bước 2: Viết văn bản tóm tắt:
+ Sắp xếp các ý chính của văn bản gốc theo trình tự hợp lí
+ Dùng lời văn của em kết hợp với từ ngữ quan trọng trong văn bản gốc để viết văn bản tóm tắt
+ Chú ý đảm bảo yêu cầu về độ dài của văn bản tóm tắt
C ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I Tóm tắt văn bản theo yêu cầu về độ dài