Thơ bốn chữ, năm chữ: + Thơ bốn chữ là thể thơ mỗi dòng có 4 chữ, thường có nhịp 22. + Thơ năm chữ là thể thơ mỗi dòng có 5 chữ, thường có nhịp 23 hoặc 32. Thơ bốn chữ, năm chữ không hạn chế về số lượng dòng thơ trong một khổ, số khổ thơ trong một bài thơ và thường sử dụng đan xen vần chân với vần lưng. Hình ảnh thơ là những chi tiết, cảnh tượng từ thực tế đời sống, được tái hiện bằng ngôn ngữ thơ ca, góp phần diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ về thế giới và con người. Vần nhịp và vai trò của chúng trong thơ: Vần trong thơ gồm vần chân và vần lưng: + Vần chân là vần được gieo vào cuối dòng thơ, nghĩa là các tiếng ở cuối dòng vần với nhau. + Vần lưng là vần được gieo ở giữa dòng thơ, nghĩa là tiếng cuối của dòng trên vần với một tiếng nằm ở giữa dòng dưới hoặc các tiếng trong cùng một dòng hiệp vần với nhau. => Vần thơ có tác dụng liên kết các dòng thơ, đánh dấu nhịp thơ, tạo nhạc điệu, sự hài hòa, sức âm vang cho thơ, đồng thời làm cho dòng thơ, câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc. + Nhịp thơ: được thể hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành từng vế hoặc ở cách xuống dòng đều đặn mỗi cuối dòng thơ. Nhịp thơ có tác dụng tạo tiết tấu, làm nên nhạc điệu của bài thơ, đồng thời cũng góp phần biểu đạt nội dung thơ.
Trang 11
- Thơ bốn chữ, năm chữ:
+ Thơ bốn chữ là thể thơ mỗi dòng có 4 chữ, thường có nhịp 2/2
+ Thơ năm chữ là thể thơ mỗi dòng có 5 chữ, thường có nhịp 2/3 hoặc 3/2
Thơ bốn chữ, năm chữ không hạn chế về số lượng dòng thơ trong một khổ, số khổ thơ trong một bài thơ và thường sử dụng đan xen vần chân với vần lưng
- Hình ảnh thơ là những chi tiết, cảnh tượng từ thực tế đời sống, được tái hiện bằng ngôn ngữ thơ ca, góp phần diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ về thế giới và con người
- Vần nhịp và vai trò của chúng trong thơ: Vần trong thơ gồm vần chân và vần lưng:
+ Vần chân là vần được gieo vào cuối dòng thơ, nghĩa là các tiếng ở cuối dòng vần với nhau
+ Vần lưng là vần được gieo ở giữa dòng thơ, nghĩa là tiếng cuối của dòng trên vần với một tiếng nằm ở giữa dòng dưới hoặc các tiếng trong cùng một dòng hiệp vần với nhau
=> Vần thơ có tác dụng liên kết các dòng thơ, đánh dấu nhịp thơ, tạo nhạc điệu, sự hài hòa, sức âm vang cho thơ, đồng thời làm cho dòng thơ, câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc
+ Nhịp thơ: được thể hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành từng vế hoặc ở cách xuống dòng đều đặn mỗi cuối dòng thơ Nhịp thơ có tác dụng tạo tiết tấu, làm nên nhạc điệu của bài thơ, đồng thời cũng góp phần biểu đạt nội dung thơ
- Truyện ngụ ngôn là truyện kể ngắn gọn, hàm súc bằng văn xuôi hoặc văn vần Thường đưa ra bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc sống
- Các yếu tố trong truyện ngụ ngôn:
+ Đề tài: thường là những vấn đề đạo đức hay những cách ứng xử trong cuộc sống
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 7 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Giúp học sinh ôn tập kiến thức về các kiểu văn bản: tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, văn bản thông tin,…
Giúp học sinh ôn tập kiến thức về tiếng Việt: phó từ, dấu chấm lửng, từ Hán Việt,…
Giúp học sinh ôn tập kiến thức về tập làm văn
MỤC TIÊU
A ÔN TẬP PHẦN VĂN BẢN
I Thơ bốn chữ, năm chữ
II Truyện ngụ ngôn
Trang 22
+ Nhân vật:
Có thể là loài vật, đồ vật, cây cối hoặc con người
Hầu như không có tên riêng, được gọi bằng danh từ chung
Từ suy nghĩ, hành động của nhân vật, người đọc có thể rút ra những bài học sâu sắc
+ Sự việc: là yếu tố quan trọng Trong truyện ngụ ngôn, một câu chuyện thường xoay quanh một sự kiện chính
+ Cốt truyện: xoay quanh một sự kiện, nhằm đưa ra bài học hay lời khuyên nào đó
+ Tình huống truyện: tình thế được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt, qua đó đặc điểm của nhân vật và tư tưởng của nhà văn được thể hiện rõ nét
+ Không gian: khung cảnh, môi trường hoạt động của nhân vật, diên ra câu chuyện
+ Thời gian: là một thời điểm, khoảnh khắc mà sự việc, câu chuyện xảy ra, thường không xác định cụ thể
- Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học:
+ Thể hiện rõ ý kiến của người viết về tác phẩm cần bàn luận, có thể là về nhân vật, chi tiết, ngôn từ, đề tài, chủ đề,
+ Trình bày bằng những lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người đọc, người nghe Các lí lẽ và dẫn chứng cần căn cứ vào tác phẩm đang bàn luận, được sắp xếp theo một trình tự hợp lý
- Lí lẽ: là những lí giải, phân tích về tác phẩm
- Dẫn chứng: là những sự việc, chi tiết, từ ngữ, trích dẫn,… từ tác phẩm để làm sáng tỏ lí lẽ
- Mục đích và nội dung chính của văn bản nghị luận:
+ Mục đích: để thuyết phục người đọc, người nghe về ý kiến, quan điểm của người viết trước một vấn đề đời sống hoặc văn học
+ Nội dung: là ý kiến, quan điểm của người viết muốn thuyết phục người đọc Được xác định qua nhan đề văn bản; ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được nêu trong văn bản
Khái niệm:
Ý kiến lớn
Ý kiến nhỏ 1
Lí lẽ Bằng chứng
Ý kiến nhỏ 2
Lí lẽ Bằng chứng
Ý kiến nhỏ 3
Lí lẽ Bằng chứng
III Văn bản nghị luận
IV Tản văn, tùy bút
Trang 33
- Tản văn: Loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc, có cách thể hiện đa dạng (trữ tình, tự sự, nghị luận, miêu tả, ) nhưng nhìn chung đều mang tính chất chấm phá, bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc của người viết qua các hiện tượng đời sống thường nhật, giàu ý nghĩa xã hội
- Tùy bút: Một thể trong kí, dùng để ghi chép, miêu tả những hình ảnh, sự việc mà người viết quan sát, chứng kiến; đồng thời chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giả trước các hiện tượng và vấn đề của đời sống
Đặc điểm
- Chất trữ tình: Yếu tố được tạo từ vẻ đẹp của cảm xúc, suy nghĩ, vẻ đẹp của thiên nhiên tạo vật để tạo nên rung động thẩm mĩ cho người đọc
- Cái tôi thể hiện cảm xúc, suy nghĩ riêng của tác giả qua văn bản Thông thường, có thể nhận biết cái tôi qua các từ nhân xưng ngôi thứ nhất
- Ngôn ngữ: tinh tế, sống động mang hơi thở đời sống, giàu hình ảnh và chất trữ tình
Khái niệm văn bản thông tin
- Là một trong các kiểu văn bản thông tin
- Mục đích: giúp cho người đọc hiểu được mục đích, ý nghĩa, quy cách thực hiện của trò chơi/ hoạt động
- Yêu cầu: có bố cục rõ ràng, các đề mục kết hợp hiệu quả phương tiện ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ
Những yếu tố quan trọng của văn bản thông tin
- Thông tin cơ bản: Là thông tin chính, quan trọng, toát ra từ toàn bộ văn bản
- Chi tiết:
+ Là đơn vị nhỏ làm cơ sở, góp phần làm sáng tỏ thông tin chính
+ Khái niệm chi tiết được hiểu linh hoạt theo nhiều cấp độ: Thông tin cơ bản -> Thông tin chi tiết bậc 1 -> Thông tin chi tiết bậc 2
Lời của cây Trần Hữu
Thung
+ Câu chuyện về sự trưởng thành của hạt mầm
+ Tình cảm trân trọng tự nhiên của tác giả
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ 4 chữ
+ Phép nhân hóa
+ Từ láy
Sang thu Hữu Thỉnh - Nội dung:
+ Cảm nhận tinh tế về vẻ đẹp thiên nhien của bước chuyển
từ hạ sang thu
- Nghệ thuật:
+ Lời thơ giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm, cảm nhận tinh tế
V Văn bản thông tin
VI Tổng kết về văn bản
Trang 44
+ Tâm trạng xúc động, suy ngẫm của lòng người trong khoảnh khắc giao mùa
+ Biện pháp tu từ, ngôn ngữ độc đáo, đặc sắc
Ông Một Vũ Hùng Câu chuyện cảm động về chú
voi và những con người mộc mạc, thủy chung, nghĩa tình
Thông điệp về cách ứng xử với
tự nhiên
- Nghệ thuật:
+ Nhân hóa
+ Lối kể chuyện sinh động, giàu cảm xúc
Con chim chiền chiện Huy Cận Con người cần giao hòa với
thiên nhiên để cảm nhận được
vẻ đẹp của thiên nhiên và thu nhận những cảm xúc mà thiên nhiên mang đến cho chúng ta
Hình ảnh sinh động, hấp dẫn Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ
Những cái nhìn hạn
hẹp
Ếch ngồi đáy giếng
Bài học: không huênh hoang, kiêng ngạo, coi thường mọi người Luôn khiếm tốn, học hỏi
Ngôn từ ngắn gọn, tình huống truyện đặc sắc
Thầy bói xem voi
Bài học:
+ Phải quan sát sự vật, sự việc một cách toàn diện
+ Không chủ quan, bảo thủ, cần bình tĩnh lắng nghe và suy xét
Ngôn từ ngắn gọn, tình huống truyện đặc sắc
Những tình huống
hiểm nghèo
Hai người bạn đồng hành và con gấu
Bài học: Qua gian nan, thử thách mới có thể hiểu hết được
về con người Cần biết lựa chọn bạn mà chơi, trân trọng người chân thành, giúp đỡ mình lúc khó khăn
Ngôn từ ngắn gọn, tình huống truyện đặc sắc
Chó sói và chiên con
Bài học:
- Luôn cẩn trọng, bảo vệ bản thân trước kẻ xấu
- Không nói lí lẽ với kẻ ác bởi chúng thường chà đạp lên chân
lí một cách tàn bạo, bất công
Ngôn từ ngắn gọn, tình huống truyện đặc sắc
Trang 55
Biết người biết ta Không được coi thường người
khác, phải biết cố gắng trau dồi tri thức cho bản thân
Sử dụng linh hoạt các biện pháp
tu từ: nói quá, điệp,…
Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng
Trong một tập thể, mọi người cần tôn trọng, đoàn kết, giúp
đỡ, phối hợp với nhau Không nên ích kỉ, so bì, tị nạnh
Cần chăm chỉ lao động, học hỏi mọi người để có hiểu biết sâu rộng, đầy đủ và biết cách ứng
xử hợp lí
Tình huống truyện đặc sắc
Em bé thông minh –
nhân vật kết tinh trí
tuệ dân gian
Tri ́ch Gia ̉ng văn văn ho ̣c Viê ̣t Nam Trung ho ̣c cơ
sơ ̉ , NXB Giáo
du ̣c Viê ̣t Nam,
2014
Ý kiến lớn:Trong truyện “Em
bé thông minh”, thông qua bốn lần thử thách, tác giả dân gian
đã đề cao trí tuệ của nhân dân
Ý kiến nhỏ 1,2,3 tập trung làm sáng tỏ, ca ngợi trí thông minh nhân dân, ước muốn có cuộc sống xứng đáng với trí tuệ, niềm an ủi, hi vọng cho người nông dân trong cuộc sống hàng ngày
Có ý kiến, nhận định được thể hiện rõ ràng, nhất quán
Sử dụng dẫn chứng từ tác phẩm,
có lí lẽ, lí giải, phân tích tác phẩm một cách thuyết phục
Lí lẽ, dẫn chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí
Hình ảnh hoa sen
trong bài ca dao
"Trong đầm gì đẹp
bằng sen"
Tri ́ch trong
Bi ̀nh giảng ca dao (1992)
Văn bản khẳng đi ̣nh sự đa ̣t đến
đô ̣ hoàn mĩ hiếm có trong loa ̣i
ca dao vi ̣nh tả cảnh vâ ̣t mang
ti ́nh triết lí trong bài ca dao Trong đầm gì đe ̣p bằng sen
- Ca ́ch triển khai ý kiến, lí lẽ, bằ ng chư ́ ng chă ̣t chẽ, rõ ràng,
ma ̣ch la ̣c
- Ngôn ngư ̃ bình di ̣, lối viết giàu
sư ́ c thuyết phu ̣c
Bức thư gửi chú lính
chì dũng cảm
Tri ́ch Những
bư ́ c thư đoa ̣t gia ̉i cuô ̣c thi UPU lần thư ́ 34
Văn bản là mô ̣t bức thư đã bày
to ̉ tình cảm yêu mến với nhân
vâ ̣t chú lính chì dũng cảm
- Ngôn ngư ̃ giàu cảm xúc
- Lố i viết hấp dẫn, thuyết phu ̣c
Sức hấp dẫn của
truyện ngắn "Chiếc
lá cuối cùng"
Tri ́ch Ta ́c phẩm văn ho ̣c trong nha ̀ trường - Những
Văn bản đã khẳng đi ̣nh truyê ̣n ngắ n Chiếc la ́ cuối cùng là mô ̣t truyê ̣n ngắn đă ̣c sắc và hấp dẫn,
- Ca ́ch triển khai ý kiến, lí lẽ, bằ ng chư ́ ng chă ̣t chẽ, rõ ràng,
ma ̣ch la ̣c
Trang 66
vấn đề trao đổi,
tâ ̣p 3
để la ̣i nhiều ấn tượng cho ba ̣n
đo ̣c
- Ngôn ngư ̃ bình di ̣, lối viết giàu
sư ́ c thuyết phu ̣c
Cốm Vòng Vũ Bằng Vẻ đẹp độc đáo của một thức
quà đặc trưng của vùng Bắc
Bộ
Tình cảm yêu quý, thái độ trân trọng của tác giả
Khẳng định giá trị, ý nghĩa của những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc
Ngôn ngữ tinh tế, giản dị mà đậm chất thơ
Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả độc đáo
Mùa thu về Trùng
Khánh nghe hạt dẻ
hát
Y Phương Tác giả bày tỏ tình cảm trân
trọng, yêu mến với hạt dẻ Trùng Khánh Giống hạt dẻ Trùng Khánh là số một, không ở đâu bằng Hạt dẻ Trùng Khánh ngọt thơm bởi bàn tay người trồng, chăm bón – những con người sống hồn nhiên, chân chất, không tính toán, bon chen.
- Chất trữ tình:
+ Tái hiện vẻ đẹp trữ tình, độc đáo và lãng mạn của rừng dẻ + Những liên tưởng thú vị và cảm nhận tinh tế của người viết được thể hiện
- Cái tôi;
+ Xưng hô ngôi thứ nhất
+ Cảm nhận riêng của người viết qua những trải nghiệm hồi
ức quê nhà với người thân
- Ngôn ngữ: có nét đặc trưng địa phương, giàu hình ảnh và sức gợi
Thu sang Đỗ Trọng Khơi Bài thơ là những cảm xúc, tình
cảm yêu mến, trân trọng mà tác giả dành cho thiên nhiên lúc thu
về
- Thể thơ lục bát với ngôn từ thiết tha, nhẹ nhàng
- Hình ảnh, âm thanh, màu sắc sinh động, đẹp đẽ
Mùa phơi sân trước Nguyễn Ngọc
Tư
Văn bản “Mùa phơi sân trước”
đã ghi lại cảm xúc của tác giả khi nhớ về tuổi thơ đạp xe về nhà ngoại: đâu đâu cũng thấy người ta phơi đồ trên sân
- Tản văn giàu cảm xúc, suy nghĩ của tác giả về khi nhớ về “mùa phơi sân trước” quê mình
- Ngôn ngữ tinh tế, sống động, giàu hình ảnh và chất trữ tình
Trang 77
Chúng ta có thể đọc
nhanh hơn
A-đam Khu Văn bản giới thiê ̣u những quy
tắ c, ca ́ch thức mới của hoa ̣t
đô ̣ng đo ̣c để giúp chúng ta có
thể đo ̣c nhanh hơn
- Ngôn tư ̀ dễ hiểu
- Ca ́ch triển khai ý kiến, luâ ̣n điểm rõ ràng, chă ̣t chẽ
- Kết hợp phương tiê ̣n giao tiếp phi ngôn ngư ̃ giúp người đo ̣c dễ
da ̀ng theo dõi
Cách ghi chép để
nắm chắc nội dung
bài học
Du Gia Huy Văn bản hướng dẫn cách ghi
chép thông tin nhanh và nắm thông tin hiệu quả
- Hi ̀nh thức rõ ràng, dễ hiểu, ngắn gọn, được chia ra làm nhiều đề mục và có hình ảnh minh họa
- Ngôn ngư ̃ có tính chính xác, cô
đo ̣ng, chă ̣t chẽ
Bài học từ cây cau Nguyễn Văn
Học
Qua văn bản Bài học từ cây cau
ta thấy được sự trân trọng, yêu mến cây cau của nhân vật “tôi”
Cây cau để lại cho tác giả nhiều
kỉ niệm tuổi thơ, cây cau cùng những câu hỏi của ông nội cũng giúp tác giả có những bài học trong cuộc sống
- Giọng văn tha thiết, nhẹ nhàng, sâu lắng
- Tác giả thành công khi thể hiện cái “tôi” trữ tình
- Hình ảnh gợi cảm, gợi tình
Phòng tránh đuối
nước
Nguyễn Trọng
An
Văn bản Phòng tránh đuối nước cung cấp cho chúng ta tri thức
về cách phòng tránh đuối nước
- Đề mục rõ ràng, trình bày các phần hợp lí, khoa học, dễ theo dõi
- Lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục
- Khái niệm: Phó từ đi kèm danh từ, động từ, tính từ và bổ sung ý nghĩa cho các từ đó
- Phân loại:
+ Phó từ đi kèm trước danh từ
+ Phó từ đi kèm trước hoặc sau động từ, tính từ
B ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I Phó từ
II Dấu chấm lửng
Trang 88
- Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt: quốc, gia, biến,
- Các yếu tố Hán Việt thông dụng này có thể kết hợp với nhau, hoặc kết hợp với các yếu tố khác để tạo thành
từ Hán Việt
- Bên cạnh các từ Hán Việt có một nghĩa duy nhất như quốc gia, quốc biến, gia biến, còn có các từ Hán Việt
có hai hay nhiều nghĩa khác nhau
Đặc điểm của một văn bản có tính mạch lạc:
- Các phần, các đoạn, các câu đều cùng nói về một chủ đề
- Các phần, các đoạn, các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lý
- Tác dụng của mạch lạc: làm cho chủ đề được liền mạch và gợi sự hứng thú cho người đọc, người nghe
Tiếng Việt rất đa dạng, có những sắc thái độc đáo ở mỗi vùng miền:
- Độc đáo về cách phát âm
- Độc đáo về mặt từ vựng
- Tác dụng: Làm cho tiếng Việt thêm giàu đẹp
- Thái độ: cần trân trọng sự khác biệt
• Khái niệm: Thuật ngữ là từ ngữ dùng để chỉ các khái niệm của một số lĩnh vực chuyên môn hoặc ngành khoa học
• VD: pháp nhân, chế tài,
• Nghĩa của thuật ngữ là nghĩa quy ước trong phạm vi hẹp của lĩnh vực chuyên môn hoặc khoa học chuyên ngành
• Tác dụng: sử dụng chính xác thuật ngữ sẽ làm cho văn bản có tính chuyên môn cao và cách biểu đạt hàm súc, tạo thuận lợi cho những cuộc trao đổi, thảo luận xung quanh nội dung văn bản
III Từ Hán Việt
IV Đặc điểm, chức năng của mạch lạc trong văn bản
V Ngôn ngữ các vùng miền
VI Thuật ngữ
VII Cước chú, tài liệu tham khảo
Trang 99
• Cước chú là lời giải thích ghi ở chân trang (cuối trang) về những từ ngữ, kí hiệu hoặc xuất xứ, trích dẫn, trong văn bản có thể chưa nói rõ với người đọc
• Tài liệu tham khảo là những tài liệu được người viết, người nói xem xét, trích dẫn để làm rõ hơn nội dung, đối tượng được đề cập đến trong văn bản; giúp cho thông tin trong văn bản được trình bày phong phú và thuyết phục
• Tài liệu tham khảo thường ghi ở cuối bài viết hoặc cuối chương hay cuối sách
* Lưu ý:
– Thể hiện cách nhìn, cách cảm nhận, của người viết về cuộc sống
– Sử dụng từ ngữ, hình ảnh phù hợp để thể hiện cách nhìn, cảm xúc của bản thân về cuộc sống
– Sử dụng các biện pháp tu từ phù hợp để tạo nên những liên tưởng độc đảo, thú vị
– Gieo vần, ngắt nhịp một cách hợp lí để làm tăng giá trị biểu đạt của ngôn từ
- Đặt nhan đề phù hợp với nội dung văn bản
- Đảm bảo đủ số chữ (bốn chữ hoặc năm chữ) ở các dòng thơ theo yêu cầu của thể loại
* Quy trình làm thơ
- Bước 1: Trước khi viết:
+ Đọc để học hỏi
+ Quan sát để thu nhận ý tưởng và cảm xúc
- Bước 2: Tìm ý tưởng:
+ Tập trung vào một sự vật, hiện tượng đã để lại cảm xúc, ấn tượng sâu sắc nhất
+ Liệt kê những ý tưởng, cảm xúc khi quan sát sự vật đó
- Bước 3: Làm thơ:
+ Lựa chọn và thể hiện những ấn tượng, cảm xúc, gợi tả âm thanh, hình ảnh,…bằng những từ ngữ thích hợp
và chính xác
+ Sử dụng biện pháp tu từ để tăng hiệu quả thể hiện
- Thay thế từ ngữ đã viết bằng những từ ngữ có vần giống hoặc gần giống
+ Ngắt nhịp ở vị trí phù hợp
+ Đọc diễn cảm, lắng nghe xem giọng điệu đã phù hợp chưa
- Bước 4: Chỉnh sửa và chia sẻ
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
+ Xác định đề tài: vấn đề gì? kiểu vài nào? độ dài?
+ Thu thập dữ liệu: thông tin gì? tìm ở đâu?
III ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I Làm thơ 4 chữ hoặc 5 chữ
II Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ bốn chữ hoặc 5 chữ
Trang 1010
- Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
+ Tìm ý: Đọc, cảm nhận, xác định các yếu tố nội dung và hình thức độc đáo, cảm xúc của em
+ Lập dàn ý: mở, thân, kết
- Bước 3: Viết đoạn: viết hoàn chỉnh theo dàn ý đã lập, đảm bảo yêu cầu về hình thức và nội dung
- Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa:
+ Xem lại và chỉnh sửa theo bảng kiểm
+ Rút kinh nghiệm sau khi viết và áp dụng trong những lần sau
- Sự việc có thật là sự việc đã xảy ra trong đời thực, không hư cấu, tưởng tượng, được nhiều người biết hoặc chứng kiến, có sử sách ghi lại,…
- Các câu chuyện đó thường được kể lại bởi người chứng kiến hoặc được sưu tầm, nghiên cứu và thể hiện lại qua sách, báo, phim ảnh…
1 Mở bài
- Giơ ́ i thiê ̣u nhân vâ ̣t cần phân tích
- Nêu y ́ kiến của người viết về đă ̣c điểm của nhân vâ ̣t
2 Thân bài
Phân ti ́ch đă ̣c điểm thứ nhất của nhân vâ ̣t
- Ý kiến về đă ̣c điểm thứ nhất của nhân vâ ̣t
- Li ́ lẽ
- Bằ ng chư ́ ng
Phân ti ́ch đă ̣c điểm thứ hai của nhân vâ ̣t
- Ý kiến về đă ̣c điểm thứ hai của nhân vâ ̣t
- Li ́ lẽ
Dàn ý
Mở bài Giới thiệu đôi nét về nhân vật và giới thiệu sự việc liên quan đến nhân vật.
Thân bài
Kể lại diễn biến sự việc Lưu ý cần sử dụng yếu tố miêu tả.
Nêu ý nghĩa của sự việc.
Kết bài Nêu suy nghĩ và ấn tượng của người viết về sự việc
III Bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử
IV Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học