1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn CD lớp 7

12 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập HKI môn Ngữ Văn CD lớp 7
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn 7
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tiểu thuyết và Truyện ngắn Tính cách nhân vật: Tính cách nhân vật trong truyện (truyện ngắn và tiểu thuyết) thường được thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ của nhân vật; qua nhận xét của người kể chuyện và các nhân vật khác;… Bối cảnh: Bối cảnh trong truyện thường chỉ: + Hoàn cảnh xã hội của một thời kì lịch sử nói chung (bối cảnh lịch sử) + Thời gian và địa điểm, quang cảnh cụ thể xảy ra câu chuyện (bối cảnh riêng) VD: Bối cảnh lịch sử của câu chuyện Bánh chưng bánh dày là thời đại Hùng Vương. Vua Hùng lúc này đã già yếu muốn tìm ra người con trai tài giỏi để trị vì đất nước. Bối cảnh riêng của truyện là quang cảnh hoàng cung, nhà của Lang Liêu, quang cảnh làm bánh… và diễn biến của buổi chọn người nối ngôi. Một câu chuyện có thể thay đổi ngôi kể để việc kể được linh hoạt hơn, khách quan và đa chiều hơn

Trang 1

1

1 Tiểu thuyết và Truyện ngắn

- Tính cách nhân vật: Tính cách nhân vật trong truyện (truyện ngắn và tiểu thuyết) thường được thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ của nhân vật; qua nhận xét của người kể chuyện và các nhân vật khác;…

- Bối cảnh: Bối cảnh trong truyện thường chỉ:

+ Hoàn cảnh xã hội của một thời kì lịch sử nói chung (bối cảnh lịch sử)

+ Thời gian và địa điểm, quang cảnh cụ thể xảy ra câu chuyện (bối cảnh riêng)

VD:

Bối cảnh lịch sử của câu chuyện Bánh chưng bánh dày là thời đại Hùng Vương Vua Hùng lúc này đã già

yếu muốn tìm ra người con trai tài giỏi để trị vì đất nước

Bối cảnh riêng của truyện là quang cảnh hoàng cung, nhà của Lang Liêu, quang cảnh làm bánh… và diễn biến của buổi chọn người nối ngôi

- Một câu chuyện có thể thay đổi ngôi kể để việc kể được linh hoạt hơn, khách quan và đa chiều hơn

2 Thơ bốn chữ, năm chữ

- Dung lượng:

+ Dòng không hạn chế

+ Khổ: có thể chia khổ hoặc không

+ Mỗi dòng có bốn/năm chữ

- Gieo vần;

+ Vần chân, vần lưng

+ Gieo liên tiếp hoặc cách quãng, vần hỗn hợp,…

- Nhịp:

+ Thơ bốn chữ thường nhịp 2/2

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 7 – CÁNH DIỀU THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

 Giúp học sinh ôn tập kiến thức về các kiểu văn bản: tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, văn bản thông tin,…

 Giúp học sinh ôn tập kiến thức về tiếng Việt: từ, cụm từ, biện pháp tu từ,…

 Giúp học sinh ôn tập kiến thức về tập làm văn

MỤC TIÊU

A ÔN TẬP PHẦN VĂN BẢN

I Tri thức ngữ văn

Trang 2

2

+ Thơ năm chữ thường nhịp 2/3 hoặc 3/2

3 Truyện khoa học viễn tưởng

* Khái niệm: Truyện khoa học viễn tưởng là những tác phẩm văn học mà ở đó, tác giả tưởng tượng, hư cấu dựa trên thành tựu của khoa học và công nghệ

* Đặc điểm:

- Rất ít khi chứa các yếu tố thần kì

- Dựa trên những kiến thức hoặc lí thuyết khoa học tại thời điểm tác phẩm ra đời

- Đề tài: Thường gắn với các lĩnh vực khoa học như công nghệ tương lai, du hành vũ trụ, người ngoài hành tinh, khám phá đại dương và lòng Trái Đất…

- Sự kiện: Có thể bắt đầu từ sự kiện có thật; từ đó, nhà văn hình dung, tưởng tượng ra câu chuyện

- Tình huống truyện: Thường đột ngột, bất ngờ, có phần li kì mạo hiểm…

- Cốt truyện: Thường gắn với các sự kiện khoa học và công nghệ; với những sự kiện đi trước thời gian, những tình huống táo bạo, bất ngờ…

- Nhân vật: Là những con người thông thái (nhà khoa học, nhà phát minh, sáng chế ) trong các lĩnh vực (đề tài) mà tác phẩm đề cập tới

- Bối cảnh: Thường gắn với đề tài của truyện

4 Nghị luận văn học

- Mục đích: Nhằm thuyết phục người đọc về một vấn đề văn học

- Nội dung: Thường tập trung phân tích vẻ đẹp về nội dung hoặc sự độc đáo về hình thức của tác phẩm văn học

=> Để thuyết phục người đọc, người viết văn bản nghị luận phải nêu lên ý kiến, lí lẽ và các bằng chứng cụ thể

- Giá trị nhận thức:

+ Con người

+ Xã hội

+ Hiểu chính mình

+ Bổ sung kiến thức mới

+ Thiên nhiên

5 Văn bản thông tin

- Văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi là loại văn bản thông tin nêu lên các quy định về cách thức tiến hành một hoạt động hay trò chơi mà người tham gia cần tuân thủ và người xem cần biết

II Tổng kết về văn bản

Trang 3

3

Người đàn ông cô

độc giữa rừng

Đoàn Giỏi - Đoạn trích Người đàn ông cô

độc giữa rừng đã phác họa

được bức tranh thiên nhiên Nam Bộ hoang sơ, trù phú

- Đồng thời, đoạn trích cũng thành công khi thể hiện được nét tính cách cương trực, thẳng thắn, gan dạ nhưng cũng rất đỗi gần gũi, giản dị, thân thương của con người Nam Bộ thông qua các nhân vật trong truyện

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình

- Sử dụng đa dạng ngôi kể (ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba) để câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực, khách quan

- Sử dụng từ ngữ địa phương, tạo sắc thái thân mật, gần gũi, phù hợp với bối cảnh mà tác phẩm miêu tả…

Buổi học cuối cùng An-phông-xơ

Đô-đê

Truyện đã thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc, đồng thời cũng nêu ra chân lí: “Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khoá chốn lao tù

…”

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất tự nhiên

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật qua ngoại hình, cử chỉ, lời nói, hành động, suy nghĩ

- Ngôn ngữ gần gũi, giọng kể chân thành, xúc động

- Sử dụng linh hoạt các câu hỏi

và câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc

Dọc đường xứ Nghệ Sơn Tùng Lòng tự hào về vẻ đẹp của non

sông Việt Nam, về cội nguồn dân tộc, từ đó khơi dậy nên tình yêu đất nước

- Ngôn ngữ trong truyện gần gũi, đời thường

- Sử dụng các từ địa phương không quá khó hiểu với người đọc, tạo thêm màu sắc vùng miền đặc trưng

- Giọng điệu nhẹ nhàng, tình cảm, linh hoạt theo lời nhân vật

+ Lời của cha: trầm lắng,

ôn tồn, điềm đạm

+ Lời của Côn: hồn nhiên, hóm hỉnh, rành mạch

Trang 4

4

Bố của Xi-mông Guy-xơ

Mô-pa-xăng

Qua diễn biến tâm trạng của Xi-mông, Blăng-sốt, Phi-líp, nhà văn nhắc nhở chúng ta về lòng thương yêu bè bạn, mở rộng ra

là lòng thương yêu con người,

sự thông cảm với những nỗi đau hoặc lỡ lầm của người khác

Ngòi bút miêu tả tâm trạng nhân vật của tác giả thật sâu sắc, tinh tế: tâm trạng của Xi-mông từ buồn đến vui; tâm trạng của Blăng-sốt từ ngượng ngùng đến đau khổ, rồi quằn quại, hổ thẹn; tâm trạng của bác Phi-líp vừa phức tạp, vừa bất ngờ

Mẹ Đỗ Trung Lai Những hình ảnh của người mẹ

già yếu, gầy gò cùng sự khắc nghiệt, vô tình của thời gian đã khiến tác giả ngậm ngùi, xót xa,

từ đó thêm trân trọng, yêu thương mẹ

- Thể thơ bốn chữ đặc trưng

- Sử dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật: so sánh, tương phản đối lập

- Hình ảnh thơ gần gũi, bình dị

Ông đồ Vũ Đình Liên Bài thơ khắc họa rõ nét về tình

cảnh của ông đồ - con người tài hoa trong xã hội cũ

Bộc lộ cảm xúc tiếc thương, trân trọng của tác giả với lớp người tài hoa đi trước

- Thơ năm chữ gần gũi, bình dị

- Sử dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật

Tiếng gà trưa Xuân Quỳnh Bài thơ đã gợi nhắc những kỉ

niệm đẹp của tuổi thơ bên người bà qua tiếng gà trưa quen thuộc Đồng thời cũng thể hiện

sự hòa nhịp giữa tình yêu xóm làng, quê hương với tình yêu Tổ quốc

- Thể thơ năm chữ hàm súc, ngắn gọn

- Sử dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật: so sánh, điệp ngữ

- Hình ảnh thơ gần gũi, bình dị

Một mình trong mưa Đỗ Bạch Mai Bài thơ cho thấy sự hình sinh,

tần tảo của người mẹ để nuôi con khôn lớn

Thể thơ 4 chữ, hình ảnh giàu tình biểu tượng, ngôn từ giàu cảm xúc

Bạch tuộc Giuyn Véc-tơ Đoạn trích kể về cuộc chiến đấu

đầy gay cấn, dũng cảm của thủy thủ tàu No-ti-lớt với những con bạch tuộc khổng lồ Từ đó, ta thấy được sự kiên cường, đoàn

- Tình huống truyện bất ngờ, gay cấn

- Cốt truyện li kì, hấp dẫn

- Giọng kể gần gũi, kịch tính

Trang 5

5

kết, yêu thương lẫn nhau của

họ

- Nhiều chi tiết tưởng tượng thú

vị, sinh động

- Ngôi kể thứ nhất làm cho truyện chân thực hơn

Chất làm gỉ Rây Bret-bơ-ry Truyện ca ngợi trung sĩ trẻ

thông minh, tài năng, có tấm lòng nhân hậu, yêu hòa bình khi nghiên cứu ra chất làm gỉ để chống lại chiến tranh Qua đó, truyện thể hiện ước mơ về cuộc sống hòa bình của con người

Tình huống truyện độc đáo, bất ngờ

Hình ảnh trong truyện được tưởng tượng hấp dẫn, sinh động

Xây dựng kết thúc mở, gợi liên tưởng cho người đọc

Nhật trình Sol 6 En-di Uya Ca ngợi sự can đảm, dũng cảm

để duy trì sự sống của nhà du hành Mác Oát-ni, đồng thời nói lên khát khao chinh phục thử thách, vũ trụ của con người

- Tình huống truyện độc đáo, bất ngờ

- Các chi tiết mang đậm tính khoa học, ngôn ngữ dễ hiểu

- Ngôi kể thứ nhất tăng thêm sự chân thực cho câu chuyện

Một trăm dặm dưới

mặt đất

Giuyn Véc-tơ Kể lại cảnh cậu bé A-xen khám

phá ra bí mật của vùng biển Li-đen-brốc

- Sử dụng nhiều chi tiết tưởng tượng, nhưng có cơ sở khoa học

- Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ.

Thiên nhiên và con

người trong “Đất

rừng phương Nam”

Bùi Hồng - Giúp người đọc có cái nhìn

khái quát về thiên nhiên và con người Nam Bộ

- Sự tinh tế trong văn bản nghị luận của Bùi Hồng

- Luận điểm rõ ràng

- Lí lẽ sắc bén

- Bằng chứng trích dẫn cụ thể từ truyện

- Lời văn giản dị, dễ hiểu

Vẻ đẹp bài thơ

“Tiếng gà trưa”

Đinh Trọng Lạc

Văn bản giúp người đọc hiểu rõ hơn về ý nghĩa của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ Từ đó cảm nhận được tình cảm bà cháu tha thiết

và tình yêu Tổ quốc thiêng liêng của người cháu – người chiến sĩ

Văn bản thể hiện rõ việc phân tích một tác phẩm văn học với các lí lẽ sâu sắc, các bằng chứng

cụ thể, thuyết phục và ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu

Trang 6

6

Sức hấp dẫn của tác

phẩm “Hai vạn dặm

dưới đáy biển”

Lê Phương Liên

Văn bản cho người đọc hiểu hơn về nội dung, nhân vật, sự sáng tạo trong tác phẩm Hai vạn dặm dưới đại dương Qua đó, người đọc cũng hiểu rõ hơn về tác giả và vị trí của ông trên diễn đàn văn học

- Văn bản đưa ra những nhận định xác đáng, phân tích sâu sắc

- Dẫn chứng cụ thể, rõ ràng

Về bài thơ “Ông đồ”

của Vũ Đình Liên

Phương

Văn bản đã phân tích những cái hay, đẹp, đặc sắc trong văn bản Ông đồ của Vũ Đình Liên

- Văn bản đưa ra những nhận định xác đáng, phân tích sâu sắc

- Dẫn chứng cụ thể, rõ ràng

Ca Huế Qua văn bản, người đọc thấy

được nguồn gốc, nét đặc sắc và giá trị của ca Huế Từ đó biết trân trọng nét văn hóa của dân tộc

- Bố cục rõ ràng

- Văn bản cung cấp thông tin đầy đủ, xác thực

- Ngôn ngữ bình dị, gần gũi

Hội thi thổi cơm Văn bản giúp người đọc hiểu rõ

hơn về hội thi nấu cơm ở các vùng miền tiêu biểu Đồng thời

từ đó hình thành sự trân trọng nét văn hóa truyền thống của dân tộc

Văn bản nêu rõ các yêu cầu, quy tắc, luật lệ của hội thi nấu cơm Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu

Những nét đặc sắc

trên “đất vật” Bắc

Giang

Phí Trường Giang

Văn bản đã cung cấp cho người đọc những thông tin cơ bản của hội vật ở Bắc Giang, từ đó thêm trân trọng các lễ hội truyền thống của dân tộc

- Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu

- Trình bày các thông tin về hội vật (keo vật thờ) đầy đủ, rõ ràng,

có trình tự hợp lý

- Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam, vừa có tính thống nhất cao, vừa có tính đa dạng Tính đa

dạng của tiếng Việt thể hiện ở các mặt ngữ âm và từ vựng

- Về mặt ngữ âm: (một từ ngữ có thể được phát âm không giống nhau ở các vùng miền khác nhau)

- Về mặt từ vựng (Các vùng miền khác nhau đều có những từ ngữ mang tính địa phương (từ ngữ địa phương))

- Sử dụng từ ngữ địa phương

B ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

1 Từ ngữ vùng miền

Trang 7

7

+ Ưu điểm:

Trong tác phẩm văn học, việc sử dụng từ địa phương để phản ánh đặc trưng ngôn ngữ nhân vật, người dân

ở địa phương nhất định

Tạo sắc thái gần gũi, thân mật, phù hợp với bối cảnh của tác phẩm

+ Nhược điểm: Nếu sử dụng không có chừng mực trong văn học sẽ gây khó khăn cho người đọc và hạn chế

sự phổ biến của tác phẩm

- Cặp đối lập là những cặp từ ngữ có sự đối lập với nhau về mặt ngữ nghĩa

VD: Sáng ra bờ suối, tối vào hang

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Câu hỏi tu từ là câu hỏi được đặt ra nhưng không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời, có tác dụng nhấn mạnh nội dung người nói/viết muốn gửi gắm

Khái niệm: Số từ là những từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật

Biểu thị số lượng, số từ đứng trước DT

VD: ba tầng, năm canh…

Biểu thị thứ tự, số từ đứng sau DT

VD: tầng ba, canh năm…

- Khái niệm: Phó từ là những từ chuyên đi kèm danh từ, động từ, tính từ hoặc đại từ để bổ sung ý nghĩa

Số ít hoặc số nhiều Mỗi người, các bạn, những ai…

Tính thường xuyên, liên tục hay gián đoạn, bất ngờ Thường nói, luôn có mặt, bỗng đổ mưa…

2 Cặp đối lập

3 Biện pháp so sánh

4 Câu hỏi tu từ

5 Số từ

6 Phó từ

Trang 8

8

Cụm động từ được tạo thành từ động từ kết hợp với một số từ liên quan khác, trong đó động từ làm trung

tâm Có một số động từ cần có các từ khác đi kèm mới trọn vẹn nghĩa

Cụm danh từ là sự kết hợp giữa danh từ cùng một số từ liên quan khác, danh từ làm trung tâm Cụm danh

từ có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, hoạt động trong câu giống như một danh từ

Mô hình cụm danh từ đầy đủ gồm phần phụ trước, trung tâm và phụ sau

Cụm chủ vị là cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, được sử dụng để mở rộng thành phần câu

(chủ ngữ hoặc vị ngữ)

Ví dụ: Nắng // đưa hương hoa khắp vườn

CN VN

Ví dụ: Nắng // đưa hương hoa móng rồng thơm ngọt khắp vườn

CN VN => phần mở rộng cung cấp thêm thông tin: chủ thể mùi hương, tính chất mùi hương

=> Tổng kết: Mở rộng thành phần chính (CN VN) bằng cụm từ: tác dụng: diễn tả đầy đủ, cụ thể hơn những thông tin (đặc điểm, số lượng, vị trí, mức độ…) về sự việc được nói đến trong câu

- Cách 1: Dùng từ hoặc cụm từ chính phụ (cụm DT/ĐT/TT) bổ sung cho từ làm trạng ngữ

VD: Trong chuyến đi về Hà Tĩnh, quan Phó bảng Sắc lưu lại huyện Đức Thọ một thời gian (Sơn Tùng)

- Cách 2: Dùng cụm chủ vị bổ sung cho từ làm trạng ngữ hoặc trực tiếp cấu tạo trạng ngữ

VD: Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá (Tạ Duy Anh)

- Sự việc có thật là sự việc đã xảy ra trong đời thực, không hư cấu, tưởng tượng, được nhiều người biết hoặc chứng kiến, có sử sách ghi lại,…

Ví dụ:

7 Cụm động từ

8 Cụm danh từ

9 Cụm chủ vị

10 Mở rộng trạng ngữ

C ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN

I Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật lịch sử

Trang 9

9

- Nhân vật hoặc sự kiện không chỉ có trong lịch sử đấu tranh giữ nước mà còn là những con người hoặc sự kiện trong các lĩnh vực lao động, văn hóa, khoa học như: các nhà bác học, các nhà phát minh sáng chế; những nhà văn, họa sĩ, nhạc sĩ; các vận động viên nổi tiếng;…

- Các câu chuyện đó thường được kể lại bởi người chứng kiến hoặc được sưu tầm, nghiên cứu và thể hiện lại qua sách, báo, phim ảnh…

Dàn ý

Lưu ý:

- Đoạn văn cần đầy đủ 3 phần: Mở, Thân, Kết

- Các câu trong đoạn phải tập trung thể hiện nội dung chính của đoạn, sử dụng các từ ngữ liên kết

- Lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ (thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp điệu, biện pháp tu từ,…)

- Trình bày đúng hình thức đoạn văn: viết lùi đầu dòng chữ đầu tiên của đoạn, chữ đầu tiên viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm

Dàn ý

Mở bài Giới thiệu đôi nét về nhân vật và giới thiệu sự việc liên quan đến nhân vật.

Thân bài

Kể lại diễn biến sự việc Lưu ý cần sử dụng yếu tố miêu tả.

Nêu ý nghĩa của sự việc.

Kết bài Nêu suy nghĩ và ấn tượng của người viết về sự việc

Dàn ý

Mở bài Giới thiệu về tác giả và bài thơ; nêu ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ.

Thân bài

Nêu cảm xúc về nội dung bài thơ.

Nêu cảm xúc về nghệ thuật của bài thơ.

Kết bài Khái quát cảm xúc về bài thơ.

II Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ

Trang 10

10

- Khái niệm: Thảo luận nhóm về một vấn đề còn gây tranh cãi là dùng hình thức nói (thuyết trình) để trao đổi, tranh luận về một vấn đề nào đó còn có ý kiến chưa thống nhất

- Mục đích: Nêu lên những điểm thống nhất và khác biệt của các thành viên trong nhóm để tìm cách giải quyết

- Các bước thảo luận:

+ Bước 1: Chuẩn bị

+ Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

+ Bước 3: Nói và nghe

+ Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa

- Khái niệm: Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật là giới thiệu, miêu tả và nêu lên nhận xét về những nét tiêu biểu của một nhân vật trong tác phẩm như: lai lịch, hình dáng, những suy nghĩ, lời nói, hành động, việc làm,…

- Lưu ý:

+ Lựa chọn nhân vật sẽ phân tích trong tác phẩm VH

+ Đọc kĩ tác phẩm viết về nhân vật đó

+ Ghi chép các chi tiết về nhân vật (lai lịch, ngoại hình, hành động,…)

+ Nhận xét, đánh giá về nhân vật

+ Lập dàn ý và viết bài văn theo dàn ý đã lập

III Viết bài văn biểu cảm về con người, sự việc

IV Thảo luận nhóm về một vấn đề

V Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật

Ngày đăng: 30/11/2022, 23:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mẹ Đỗ Trung Lai Những hình ảnh của người mẹ già  yếu,  gầy  gò  cùng  sự  khắc  nghiệt, vơ tình của thời gian đã  khiến tác giả ngậm ngùi, xót xa,  từ  đó  thêm  trân  trọng,  yêu  thương mẹ - Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn CD lớp 7
rung Lai Những hình ảnh của người mẹ già yếu, gầy gò cùng sự khắc nghiệt, vơ tình của thời gian đã khiến tác giả ngậm ngùi, xót xa, từ đó thêm trân trọng, yêu thương mẹ (Trang 4)
Hình ảnh trong truyện được tưởng  tượng  hấp  dẫn,  sinh  động.  - Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn CD lớp 7
nh ảnh trong truyện được tưởng tượng hấp dẫn, sinh động. (Trang 5)
- Lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ (thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp điệu, biện pháp tu từ,…)  - Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn CD lớp 7
a chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ (thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp điệu, biện pháp tu từ,…) (Trang 9)
- Trình bày đúng hình thức đoạn văn: viết lùi đầu dịng chữ đầu tiên của đoạn, chữ đầu tiên viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm - Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn CD lớp 7
r ình bày đúng hình thức đoạn văn: viết lùi đầu dịng chữ đầu tiên của đoạn, chữ đầu tiên viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm (Trang 9)
- Khái niệm: Thảo luận nhóm về một vấn đề cịn gây tranh cãi là dùng hình thức nói (thuyết trình) để trao đổi, tranh luận về một vấn đề nào đó cịn có ý kiến chưa thống nhất - Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn CD lớp 7
h ái niệm: Thảo luận nhóm về một vấn đề cịn gây tranh cãi là dùng hình thức nói (thuyết trình) để trao đổi, tranh luận về một vấn đề nào đó cịn có ý kiến chưa thống nhất (Trang 10)
- Thảo luận nhóm về một vấn đề là dùng hình thức nói (thuyết trình) để trao đổi, tranh luận về một vấn đề nào đó - Đề cương ôn tập HKI môn ngữ văn CD lớp 7
h ảo luận nhóm về một vấn đề là dùng hình thức nói (thuyết trình) để trao đổi, tranh luận về một vấn đề nào đó (Trang 11)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w