. Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu Vị trí địa lí: Đặc điểm tự nhiên: Điều kiện tự nhiên Địa hình Đồng bằng: Chiếm 23 diện tích, phân bố chủ yếu ở phía đông. Núi: Phía bắc, phía nam và trung tâm với 2 dạng địa hình là núi già, núi trẻ. Khí hậu Cực và cận cực: Bắc Âu. Ôn đới: Ôn đới lục địa (Đông Âu), ôn đới hải dương (Tây và Trung Âu) Cận nhiệt: Nam Âu. Sông ngòi Mạng lưới phát triển, sông ngắn. Giá trị giao thông, thủy lợi. Một số con sông tiêu biểu: Rai – nơ, Đa – nuýp, Von – ga. Đới thiên nhiên Đới lạnh: Một phần nhỏ ở Bắc Âu, các đảo ở Bắc Băng Dương, lạnh ẩm, động thực vật nghèo nàn. Đới ôn hòa: Phần lớn lãnh thổ châu Âu, thiên nhiên đa dạng
Trang 11
PHẦN I: CHÂU ÂU
1 Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu
- Vị trí địa lí:
- Đặc điểm tự nhiên:
Điều kiện tự
nhiên
Địa hình Đồng bằng: Chiếm 2/3 diện tích, phân bố chủ yếu ở phía đông.
Núi: Phía bắc, phía nam và trung tâm với 2 dạng địa hình là núi già, núi trẻ
Khí hậu
Cực và cận cực: Bắc Âu
Ôn đới: Ôn đới lục địa (Đông Âu), ôn đới hải dương (Tây và Trung Âu) Cận nhiệt: Nam Âu
Sông ngòi
Mạng lưới phát triển, sông ngắn
Giá trị giao thông, thủy lợi
Một số con sông tiêu biểu: Rai – nơ, Đa – nuýp, Von – ga
Đới thiên nhiên
Đới lạnh: Một phần nhỏ ở Bắc Âu, các đảo ở Bắc Băng Dương, lạnh
ẩm, động thực vật nghèo nàn
Đới ôn hòa: Phần lớn lãnh thổ châu Âu, thiên nhiên đa dạng
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 (PHẦN ĐỊA LÍ) THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Hệ thống kiến thức phần Địa lí 7 học kì I đến hết châu Phi
MỤC TIÊU
Là bộ phận phía tây của lục địa Á – Âu
1
Diện tích trên 10 triệu km2, chỉ lớn hơn châu Đại
3
Nhiều bán đảo, biển, vịnh ăn sâu vào đất liền
4
Phần lớn lãnh thổ nằm giữa các vĩ tuyến 36°B và
2
Châu Âu
Trang 22
2 Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu
3 Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu
Dân cư - xã
hội
Dân cư
Quy mô dân số: 747 triệu người (2020), chiếm 10% dân số thế giới
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp
Cơ cấu dân số già
Di cư
Thế kỉ XV: người châu Âu di cư sang châu Mỹ
Người châu Á, Bắc Phi → Châu Âu
Nam Âu, Đông Âu → Tây Âu
Đô thị hóa
Đô thị hoá diễn ra sớm
Tỉ lệ dân thành thị chiếm 74,3%
Đô thị hóa mở rộng: Chuyển từ thành phố trung tâm ra vùng ngoại ô
Nhiều đô thị kết nối với nhau thành các chuỗi đô thị hằng triệu dân
Trang 33
Giải pháp
Hiện trạng
Bảo vệ đa dạng
✓ Các hệ sinh thái ở châu Âu được bảo tồn khá tốt
✓ Ban hành nhiều chính sách bảo vệ và phát triển rừng bền vững
✓ Giảm thiểu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất và nước
✓ Từ tháng 10 năm 2020, ít nhất 30% khu vực tiếp giáp biển sẽ được đưa vào diện bảo vệ đặc biệt
Giải pháp
Hiện trạng
Ứng phó với
biến đổi khí hậu ✓ Trong những năm gần đây, châu Âu bị ảnh hưởng liên tiếp bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan
✓ Cụ thể: Nắng nóng bất thường ở Bắc Âu → cháy rừng; Mưa lũ ở Tây và Trung Âu
✓ Trồng và bảo vệ rừng:
✓ Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch ở mức tối đa
✓ Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường: mặt trời, gió, sóng biển, …
Trang 44
4 Liên minh châu Âu
PHẦN II: CHÂU Á
1 Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Á
- Là bộ phận của lục địa Á – Âu
- Tiếp giáp:
Phía bắc: Bắc Băng Dương
Phía tây: Châu Âu, Châu Phi
Phía nam: Ấn Độ Dương
Phía đông: Thái Bình Dương
- Diện tích lớn nhất trong các châu lục, 44.4 triệu km2
- Có dạng hình khối rõ rệt
Chiều bắc - nam: từ vòng cực bắc đến phía nam xích đạo
Chiều đông – tây: ven Địa Trung Hải đến ven Thái Bình Dương
Trang 55
2 Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
3 bản đồ chính trị châu á, các khu vực châu Á
- Châu Á có 49 quốc gia và vùng lãnh thổ
- Trên bản đồ chính trị, Châu Á được phân chia thành 6 khu vực:
Khu vực Các quốc gia và vùng lãnh thổ
Bắc Á Các vùng Tây Xi-bia, Trung Xi-bia, Đông Xi-bia của Nga
Trung Á Ca-dắc-xtan, U-dơ-be-ki-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Cư-rơ-gư-xtan
Tây Á
Ả-rập Xê-út, I-rắc, Ca-ta, Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE), Ba-ranh, Cô-oét, Ô-man, Y-ê-men, Xi-ri, Li-băng, Gioóc-đa-ni, Pa-le-xtin, I-xra-en, Thổ nhĩ Kỳ, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Gru-di-a
Nam Á Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Áp-ga-ni-xtan, Nê-pan, Bu-tan, Băng-la-đét, Xri Lan-ca, Man-đi-vơ, Iran
Trang 66
Đông Á Mông Cổ, Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản
Đông Nam Á Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a,
Phi-lip-pin, Bru-nây, Đông-ti-mo
- Trình độ phát triển của các quốc gia khác nhau, phần lớn là các nước đang phát triển
- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Á có chuyển biến tích cực
- Các khu vực châu Á:
Trang 77
Trang 88
PHẦN III: CHÂU PHI
1 Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi
- Các môi trường tự nhiên:
Môi trường xích đạo
- Gồm bồn địa Công-gô, duyên hải phía bắc vịnh Ghi-nê
- Khí hậu: Nóng, ẩm, điều hòa
- Thực vật: Rừng rậm xanh quanh năm
Môi trường hoang mạc
- Hoang mạc Sa-ha-ra, Ca-la-ha-ri
- Khí hậu: khắc nghiệt, ít mưa, biên độ nhiệt ngày lớn
- Động thực vật nghèo nàn (xương rồng, rắn độc, kì đà…)
Môi trường cận nhiệt
- Cực bắc và cực nam của Châu Phi
- Khí hậu: mùa đông ấm, ẩm mưa nhiều, mùa hạ nóng, khô
- Thực vật: rừng cây bụi lá cứng
Môi trường nhiệt đới - Gần như trùng ranh giới đới khí hậu cận xích đạo
- Khí hậu: phân hóa mùa mưa, khô
Châu Phi
Vị trí, hình dạng, kích thước
Phần đất liền kéo dài từ 37°B đến 35°N
Châu lục lớn thứ 3 thế giới, diện tích khoảng 30,3 triệu km 2 Đường bờ biển rõ nét, có dạng hình khối rõ rệt
Địa hình và khoáng sản
- Địa hình đơn giản:
Gần như toàn bộ châu lục là khối cao nguyên khổng lồ với
độ cao trung bình 750m
Chủ yếu các sơn nguyên xen bồn địa thấp, rất ít núi cao và đồng bằng
- Khoáng sản rất phong phú, đa dạng: Quan trọng nhất là đồng, vàng, uranium, kim cương, dầu mỏ, photphorit
Khí hậu
Khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới, các đới khí hậu đối xúng nhau qua xích đạo
Khí hậu xích đạo: nóng ẩm, mưa nhiều
Khí hậu cận xích đạo: chịu tác động của gió mùa, 2 mùa rõ rệt
Khí hậu nhiệt đới: mang tính lục địa, rất khô và nóng
Khí hậu cận nhiệt: mùa đông ấm, ẩm, mưa nhiều; mùa hạ khô, trời trong sáng
Sông hồ
Mạng lưới sông ngòi phân bố không đều
Sông nhiều thác gềnh, thuận lợi cho thủy điện
Có nhiều hồ lớn: Tan-ga-ni-ca, Tuoc-ca-na
Trang 99
2 Đặc điểm dân cư, xã hội châu Phi
3 Di sản lịch sử châu Phi
- Chữ tượng hình
- Phép tính diện tích các hình
- Giấy pa-pi-rút
- Công trình kiến trúc (kim tự tháp, tượng nhân sư…)
Trang 1010
4 Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi
Xích đạo
- Trồng gối vụ, xen canh nhiều loại cây
- Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (cọ dầu, ca cao) quy mô lớn cho xuất khẩu và chế biến
- Tầng mùn của đất dễ bị rửa trôi
- Thảm thực vật bị tàn phá→ Bảo
vệ rừng và trồng rừng
Nhiệt đới
- Nơi khí hậu khô hạn: làm nương rẫy (lạc, bông, kê…), chăn thả (dê, cừu…)
- Nơi khí hậu nhiệt đới ẩm: cây ăn quả (chuối), cây công nghiệp (mía, chè, thuốc lá, cà phê, bông…) để xuất khẩu
- Công nghiệp: Khai thác, xuất khẩu khoáng sản, công nghiệp chế biến nông sản
- Đảm bảo nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất mùa khô → công trình thủy lợi
- Thành lập khu bảo tồn: Bảo vệ thiên nhiên + phát triển du lịch
Hoang mạc
- Tại ốc đảo: cây ăn quả, cây lương thực
- Thiếu nước → chăn nuôi du mục
- Sử dụng lạc đà để vận chuyển hàng hóa
- Tiến bộ kĩ thuật → phát hiện, khai thác mỏ dầu khí,
mỏ khoáng sản, túi nước
- Phát triển du lịch
- Diện tích hoang mạc mở rộng (biến đổi khí hậu, sử dụng thiên nhiên chưa hợp lí)
- Thành lập “vành đai xanh”
chống tình trạng hoang mạc hóa
Cận nhiệt
- Trồng các loại cây ăn quả (nho, cam, chanh, ô-liu…)
có giá trị xuất khẩu; cây lương thực (lúa mì, ngô…)
- Chăn nuôi cừu
- Khai thác khoáng sản: Dầu mỏ, vàng, kim cương
- Phát triển du lịch
- Chống khô hạn và hoang mạc hóa