Ánh sáng – Khi cường độ ánh sáng tăng thì hiệu quả quang hợp sẽ tăng và ngược lại. – Ánh sáng quá mạnh sẽ làm cho lá cây bị đốt nóng, làm giảm hiệu quả quang hợp. Nước – Nước vừa là nguyên liệu, vừa là yếu tố tham gia vào việc đóng, mở khí khổng: + Cây đủ nước: tế bào khí khổng mở, carbon dioxide khuếch tán vào bên trong lá, tăng hiệu suất quang hợp. + Cây thiếu nước: các lỗ khí trên lá bị khép bớt lại làm lượng khí carbon dioxide đi vào tế bào lá giảm, dẫn đến giảm hiệu quả quang hợp. Khí carbon dioxide Nồng độ CO2 trong tự nhiên: 0,03% Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây có thể quang hợp: 0,008 – 0,01% Thấp hơn: 0,008% → Cây không quang hợp được – Hiệu quả quang hợp sẽ tăng khi nồng độ khí carbon dioxide tăng và ngược lại. – Nồng độ khí carbon dioxide tăng quá cao (khoảng 0,2%) sẽ làm cây chết vì ngộ độc. – Nồng độ khí carbon dioxide quá thấp, quang hợp sẽ không xảy ra. Nhiệt độ – Nhiệt độ trung bình mà quang hợp diễn ra bình thường: 25 °C đến 35 °C. – Nhiệt độ quá cao (trên 40 °C) sẽ làm giảm hoặc ngừng quá trình quang hợp 10℃ – Nhiệt độ (dưới 10 °C) gây khó khăn trong việc rễ cây cung cấp nguyên liệu (nước) cho quang hợp. Khi nhiệt độ môi trường quá cao (trên 40 °C) hoặc quá thấp (dưới 0 °C) thì quang hợp ở thực vật sẽ giảm hoặc ngừng trệ. Vì các lục lạp hoạt động kém hoặc bị phá huỷ
Trang 11
1 Khái quát về chuyển hóa vật chất và năng lượng
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Hệ thống lí thuyết chủ đề chuyển hóa vật chất và năng lượng
MỤC TIÊU
Trang 22
2 Quang hợp ở thực vật
Trang 3
3
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
Ánh sáng – Khi cường độ ánh sáng tăng thì hiệu quả quang hợp sẽ tăng và ngược lại
– Ánh sáng quá mạnh sẽ làm cho lá cây bị đốt nóng, làm giảm hiệu quả quang hợp
Nước
– Nước vừa là nguyên liệu, vừa là yếu tố tham gia vào việc đóng, mở khí khổng:
+ Cây đủ nước: tế bào khí khổng mở, carbon dioxide khuếch tán vào bên trong lá, tăng hiệu suất quang hợp
+ Cây thiếu nước: các lỗ khí trên lá bị khép bớt lại làm lượng khí carbon dioxide đi vào tế bào lá giảm, dẫn đến giảm hiệu quả quang hợp
Khí
carbon
dioxide
Nồng độ CO2 trong tự nhiên: 0,03%
Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây có thể quang hợp: 0,008 – 0,01%
Thấp hơn: 0,008% → Cây không quang hợp được – Hiệu quả quang hợp sẽ tăng khi nồng độ khí carbon dioxide tăng và ngược lại
– Nồng độ khí carbon dioxide tăng quá cao (khoảng 0,2%) sẽ làm cây chết vì ngộ độc
– Nồng độ khí carbon dioxide quá thấp, quang hợp sẽ không xảy ra
Nhiệt độ
– Nhiệt độ trung bình mà quang hợp diễn ra bình thường: 25 °C đến 35 °C
– Nhiệt độ quá cao (trên 40 °C) sẽ làm giảm hoặc ngừng quá trình quang hợp 10℃
– Nhiệt độ (dưới 10 °C) gây khó khăn trong việc rễ cây cung cấp nguyên liệu (nước) cho quang hợp
Khi nhiệt độ môi trường quá cao (trên 40 °C) hoặc quá thấp (dưới 0 °C) thì quang hợp ở thực vật sẽ giảm hoặc ngừng trệ Vì các lục lạp hoạt động kém hoặc bị phá huỷ
Vai trò của cây xanh:
Cây xanh được coi như là lá phổi xanh của trái đất, cung cấp sự sống cho trái đất, thông qua các vai trò như + Cung cấp thức ăn, dược liệu cho con người và động vật
+ Cung cấp nguyên liệu cho sản xuất
+ Giảm thiểu khí carbon dioxide → giảm hiệu ứng nhà kính
Trang 44
4 Hô hấp tế bào
a Quá trình hô hấp
Trang 55
b Hô hấp và bảo quản nông sản
5 Trao đổi khí ở sinh vật
5.1 Khái quát về trao đổi khí
Ở động vật Hô hấp Oxygen Carbon dioxide
Ở thực vật Quang hợp Carbon dioxide Oxygen
5.2 Trao đổi khí ở thực vật
- Thực vật trao đổi khí qua khí khổng
- Trong quá trình quang hợp: khí carbon dioxide trong không khí di chuyển từ môi trường ngoài vào trong tế bào thịt lá; khí oxygen từ các tế bào thịt lá di chuyển ra ngoài môi trường qua khí khổng
- Trong quá trình hô hấp: khí oxygen trong không khí di chuyển từ môi trường ngoài vào trong tế bào thịt lá; khí carbon dioxide từ các tế bào thịt lá di chuyển ra ngoài môi trường qua khí khổng
Vai trò của trao đổi khí ở thực vật
– Đối với thực vật: Sự trao đổi khí giúp thực vật trao đổi các loại khí giữa cơ thể với môi trường, giúp quá
trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng diễn ra một cách thuận lợi
– Đối với môi trường: Sự trao đổi khí của thực vật góp phần cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon
dioxide trong không khí
Các cách
bảo quản
Bảo quản khô
Biện pháp bảo quản khô thường sử dụng để bảo quản các loại hạt.
Các hạt cần được phơi hoặc sấy khô đến khi độ ẩm của hạt còn khoảng 13% đến 16% tuỳ từng loại hạt.
Bảo quản lạnh
bảo quản nông sản ở điều kiện nhiệt độ thấp trong tủ lạnh hoặc kho lạnh.
Phần lớn các loại thực phẩm, rau, quả được bảo quản theo cách này Bảo quản trong
điều kiện CO2cao
thường sử dụng trong các kho kín, quy mô lớn, có nồng độ khí CO2cao để bảo quản các loại nông sản.
Bảo quản trong điều kiện O2thấp
Việc làm giảm nồng độ oxygen có tác dụng làm giảm hô hấp VD: Hút chân không,
Trao đổi khí
Khái niệm là quá trình sinh vật lấy O2hoặc CO2từ môi trường vào cơ thể, đồng thời
thải ra môi trường khí CO2hoặc O2.
Cơ chế Khuếch tán
Hình thức
Ở động vật: Hô hấp
Ở thực vật: Quang hợp hô hấp Chức năng Giúp cơ thể trao đổi khí với môi trường bên ngoài
Trang 66
5.3 Trao đổi khí ở động vật
a Cơ quan trao đổi khí ở động vật
Khí khổng
Cấu trúc
Mỗi khí khổng có hai tế bào hình hạt đậu áp sát nhau.
Các tế bào hạt đậu có thành tế bào phía trong dày, phía ngoài mỏng → lỗ khí là nơi khí đi ra và đi vào
Chức năng của khí khổng
Quang hợp: Khí CO2khuếch tán vào lá, khí O2khuếch tán ra môi trường
Hô hấp: Khí O2khuếch tán vào lá, khí CO2khuếch tán ra môi trường Thoát hơi nước trong cây
Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa rồi giảm dần và nhỏ nhất vào chiều tối.
Ở hầu hết thực vật, khí khổng mở khi cây được chiếu sáng và được cung cấp đủ nước
Cơ quan trao đổi khí
Bề mặt cơ thể Động vật đơn bào Ruột khoang Giun dẹp
Giun tròn
Ống khí
Côn trùng
Mang Cá Tôm Cua
Phổi
Bò sát Chim Thú
Trang 77
b Trao đổi khí ở người
Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người Khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi (phổi trái, phổi
phải), tiểu phế quản, phế nang
– Đường đi của khí oxygen và carbon dioxide qua các cơ quan hô hấp ở người
Oxygen từ ngoài đi qua khoang mũi → khí quản → phế quản → tiểu phế quản → phế nang → mao mạch
Carbon dioxide từ mao mạch → phế nang → tiểu phế quản → phế quản → khí quản → khoang mũi → môi
trường ngoài
Trang 88
6 Vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật
6.1 Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật
Nước
Cấu trúc
và đặc tính
Cấu tạo từ một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị
Phân tử nước có tính phân cực do nguyên tử oxygen mang điện tích âm một phần, còn nguyên tử hydrogen mang điện tích dương một phần dẫn đến phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu.
Nhờ có tính phân cực nên nước có thể liên kết với nhau và liên kết với các phân tử phân cực khác
chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100°C và đông đặc ở 0°C
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt.
Vai trò của nước đối với cơ thể
Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào cơ thể sinh vật Điều hoà thân nhiệt (toát mồ hôi khi trời nóng)
là dung môi hoà tan và vận chuyển các chất (quá trình vận chuyển các chất trong thân cây)
là nguyên liệu và môi trường diễn ra các phản ứng chuyển hoá (tiêu hoá ở động vật, quang hợp ở thực vật, …).
Nước là môi trường sống cho nhiều loài sinh vật
Trang 99
6.2 Vai trò của chất dinh dưỡng
Trang 1010
Trang 1111
7 Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật
7.1 Sự hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào rễ
7.2 Sự vận chuyển các chất trong cây
Quá trình vận chuyển các chất trong thân cây diễn ra nhờ mạch gỗ và mạch rây
- Mạch gỗ vận chuyển chủ yếu là nước và muối khoáng, ngoài ra còn có các chất hữu cơ (hormone, vitamin,
…) được tổng hợp ở rễ
- Mạch rây vận chuyển chủ yếu là chất hữu cơ được tổng hợp ở lá, bên cạnh đó mạch rây còn vận chuyển
hormone, vitamin, ATP và một số muối khoáng
Trang 1212
vận chuyển
Mạch gỗ Vận chuyển các chất từ rễ lên
thân, lá (chiều đi lên)
Nước và muối khoáng
Mạch rây
Vận chuyển các chất từ lá xuống thân, rễ hoặc cơ quan dự trữ (chiều đi xuống)
Chất hữu cơ
7.3 Quá trình thoát hơi nước ở lá
Trang 1313
7.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật
7.5 Vận dụng trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật vào sản xuất
a Tưới tiêu hợp lí
Hàm lượng nước trong cây được cân bằng nhờ quá trình hút nước ở rễ và quá trình thoát hơi nước ở lá
Muốn xác định lượng nước hợp lí để tưới cho cây cần dựa vào nhiều yếu tố khác nhau như: loài cây, thời kì
sinh trưởng (đâm chồi, đẻ nhánh, …), loại đất trồng (đất cát, đất sét, …) và điều kiện thời tiết (nắng nóng,
mưa nhiều, …)
Như vậy, để đảm bảo việc tưới nước hợp lí cho cây cần tuân thủ các nguyên tắc: tưới đúng lúc, đúng hàm
lượng và đúng cách Việc tưới nước hợp lí cho từng loài cây vào giai đoạn sinh trưởng và phát triển sẽ giúp
cây trồng đạt năng suất cao
Trang 1414
b Bón phân hợp lí
8 Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật
8.1 Con đường trao đổi nước và nhu cầu nước ở động vật
8.2 Con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở động vật
Giai đoạn 1: Thức ăn được đưa vào miệng và bắt đầu quá trình biến đổi trong ống tiêu hoá
Giai đoạn 2: Thức ăn được biến đổi trong ống tiêu hoá để trở thành các chất đơn giản và được hấp thụ vào máu
Giai đoạn 3: Các chất cặn bã còn lại được thải ra ngoài dưới dạng phân qua hậu môn
Trang 1515
8.3 Sự vận chuyển các chất ở động vật
Trang 1616
8.4 Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn
Một số biện pháp bảo vệ sức khoẻ hệ tiêu hoá và hệ tuần hoàn
– Bảo vệ sức khoẻ hệ tiêu hoá:
+ Ăn uống đúng giờ, đúng bữa
+ Không ăn vội vàng, cần nhai kĩ thức ăn
+ Không làm việc hay vận động mạnh sau khi ăn
+ Không sử dụng các loại rượu, bia
+ Đánh răng sau khi ăn và buổi tối trước khi đi ngủ
– Bảo vệ sức khoẻ hệ tuần hoàn:
+ Không sử dụng các loại rượu, bia, các chất kích thích
+ Cần luyện tập thể dục thể thao thường xuyên
+ Không ăn quá nhiều thức ăn có chứa hàm lượng mỡ động vật cao
+ …