Hệ thống kiến thức lý thuyết với chủ đề Nguyên tử Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Phân tử Đơn chất – Hợp chất Liên kết hóa học Hóa trị Công thức hóa học Phương pháp: Với hợp chất AxBy ta có: %A = x y KLNT(A). .100% KLPT( B ) x A (KLNT: khối lượng nguyên tử; KLPT: khối lượng phân tử) Ví dụ 1: Tính phần trăm khối lượng của Al, O trong hợp chất Al2O3. %Al = 27.2 .100% 27.2 16.3 + = 52,94% ⟹ %O = 100 – 52,94 = 47,06% Ví dụ 2: Tính phần trăm khối lượng của Al, S, O trong hợp chất Al2(SO4)3. %Al = 27.2 .100% 27.2 32.3 16.4.3 + + = 15,79% %S = 32.3 .100% 27.2 32.3 16.4.3 + + = 28,07% %O = 100 – 15,79 – 28,07 = 56,14%
Trang 11
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN: KHTN 7 – PHẦN HÓA HỌC THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Hệ thống kiến thức lý thuyết với chủ đề
- Nguyên tử
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Phân tử - Đơn chất – Hợp chất
- Liên kết hóa học
- Hóa trị - Công thức hóa học
MỤC TIÊU
Trang 22 CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ
Trang 33 CHỦ ĐỀ 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 44
Trang 55 CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
Trang 66 CHỦ ĐỀ 4: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Trang 77 CHỦ ĐỀ 5: HÓA TRỊ - CÔNG THỨC HÓA HỌC
Trang 88
PHI KIM
Tên nguyên tố Kí hiệu
hóa học Hóa trị Tên nguyên tố
Kí hiệu hóa học Hóa trị
KIM LOẠI
Tên nguyên tố Kí hiệu
hóa học Hóa trị Tên nguyên tố
Kí hiệu hóa học Hóa trị
HÓA TRỊ CỦA MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TỬ
Trang 99
Phương pháp:
Với hợp chất AxBy ta có: %A =
x y
KLNT(A).
.100%
x
(KLNT: khối lượng nguyên tử; KLPT: khối lượng phân tử)
Ví dụ 1: Tính phần trăm khối lượng của Al, O trong hợp chất Al2O3
%Al = 27.2 100%
27.2 16.3+ = 52,94% ⟹ %O = 100 – 52,94 = 47,06%
Ví dụ 2: Tính phần trăm khối lượng của Al, S, O trong hợp chất Al2(SO4)3
27.2 32.3 16.4.3+ + = 15,79%
27.2 32.3 16.4.3+ + = 28,07%
%O = 100 – 15,79 – 28,07 = 56,14%
Phương pháp:
- Đặt hóa trị của nguyên tố chưa biết là a
- Xác định a dựa vào quy tắc hóa trị
Ví dụ: Xác định hóa trị của Fe trong hợp chất có công thức hóa học là Fe2O3
- Gọi hóa trị của Fe trong hợp chất là a
- Vì O hóa trị II, áp dụng quy tắc hóa trị, ta có: a.2 = II.3 ⟹ a = III
- Vậy Fe có hóa trị III trong hợp chất Fe2O3
Phương pháp:
- Đặt CTHH của hợp chất: AxBy
- Áp dụng quy tắc hóa trị, xác định tỉ lệ: x b
y = a (a, b là hóa trị của A và B)
- Xác định x, y (x, y thường là những số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn tỉ lệ trên)
Ví dụ: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi S hóa trị VI và O
- Đặt CTHH của hợp chất là SxOy
- Theo quy tắc hóa trị, ta có: VI.x = II.y ⟹ x II 1
y = VI = 3 Chọn x = 1 và y = 3
- Công thức hóa học của hợp chất là SO3
1 Biết CTHH tính được phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
2 Biết CTHH xác định hóa trị của nguyên tố
3 Xác định CTHH của hợp chất khi biết hóa trị các nguyên tố
Trang 1010
Phương pháp:
- Đặt CTHH của chất là AxBy
- Lập biểu thức tính % nguyên tố có trong hợp chất
- Tính x, y
Ví dụ: R là hợp chất của S và O, khối lượng phân tử của R là 64 amu Biết phần trăm khối lượng của O trong
R là 50% Xác định CTHH của R
- Đặt CTHH của R là SxOy
- %O = 16. 100%
6
y
4 = 50% ⟹ y = 2; %S = 32. 100%
6
x
4 = 50% ⟹ x = 1
- Vậy CTHH của R là SO2
4 Xác định CTHH của hợp chất khi biết phần trăm khối
4 Xác định CTHH của hợp chất khi biết phần trăm khối lượng các nguyên tố