Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành Giả thuyết về tham số Kiểm định 1 mẫu Trung bình của tổng thể Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể So sánh các tham số Kiểm
Trang 1Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Chương 5
Kiểm định giả thuyết thống kê
Bài giảng Lý thuyết xác suất và thống kê toán
Lê Phương
Trang 2Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Nội dung
1 Khái niệm chung
Giả thuyết thống kê
Thủ tục kiểm định
Các bước tiến hành
2 Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể
Phương sai của tổng thể
3 So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Trang 3Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Giả thuyết thống kê
Giả thuyết thống kê
Giả thuyết thống kêlà các giả thuyết nói về:
• Các tham số đặc trưng của biến ngẫu nhiên của tổng thể
như trung bình µ, tỉ lệ p, phương sai σ2;
• Dạng quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên của
tổng thể;
• Tính độc lập của các biến ngẫu nhiên của các đám đông
Giả thuyết thống kê ta mong muốn bác bỏ được kí hiệu là H0
Mệnh đề đối lập của H0được gọi làđối thuyết, kí hiệu là H1
H0và H1tạo thành một cặp giả thuyết thống kê, được nghiên
cứu đồng thời để cho kết luận: hoặc bác bỏ H0, chấp nhận H1;
Trang 4Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Giả thuyết thống kê
Qui tắc xác định cặp giả thuyết thống kê
Với các giả thuyết thống kê về tham số, H0luôn là mệnh đề
chứa trường hợp dấu bằng (=, ≥, ≤)
Ví dụ Viết cặp giả thuyết thống kê tương ứng với các mệnh đề:
1 Khối lượng trung bình của sản phẩm là 400 gram
2 Khối lượng trung bình của sản phẩm lớn hơn 450 gram
3 Khối lượng trung bình của sản phẩm lớn hơn hoặc bằng
500gram
4 Tỉ lệ phế phẩm lớn hơn 10%
5 Tỉ lệ phế phẩm không lớn hơn 10%
6 Độ lệch chuẩn khác 10 m
Trang 5Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Thủ tục kiểm định giả thuyết thống kê
Phương pháp dùng công cụ của thống kê, từ các thông tin trên
mẫu điều tra cho kết luận về việc chấp nhận hay bác bỏ giả
thuyết thống kê H0được gọi làkiểm định giả thuyết thống kê
Tiêu chuẩn kiểm định giả thuyếtlà một thống kê
G(X1,X2, ,Xn, θ0)lập từ mẫu ngẫu nhiên kích thước n thỏa
điều kiện: khi H0đúng thì phân phối xác suất của G hoàn toàn
được xác định Ở đây θ0là một hằng số đã biết trong H0
Trang 6Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Thủ tục kiểm định
Ý tưởng:
• Giả sử H0đúng ⇒ Phân phối xác suất của G được xác
định
• Với xác suất α cho trước (α rất nhỏ), ta tìm được miền
Wα⊂ R sao cho P(G ∈ Wα) = α
• Khi có mẫu thực nghiệm, ta tính đượcgiá trị tiêu chuẩn
kiểm địnhg = G(x1,x2, ,xn, θ0)
• Vì xác suất G ∈ Wαlà α rất nhỏ nên nếu vẫn xảy ra
g ∈ Wαthì giả sử ban đầu (H0đúng) là không hợp lí,
nghĩa là:
• Nếu g ∈ Wαthì bác bỏ H0, chấp nhận H1
• Ngược lại, nếu g /∈ Wαthì chấp nhận H0
Wαđược gọi làmiền bác bỏgiả thuyết H0, α được gọi làmức ý
nghĩacủa kiểm định
Trang 7Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Các bước tiến hành kiểm định giả thuyết thống kê
1 Phát biểu giả thuyết H0và đối thuyết H1;
2 Định mức ý nghĩa α;
3 Chọn tiêu chuẩn kiểm định G;
4 Thiết lập miền bác bỏ H0: Wα;
5 Từ mẫu cụ thể (x1,x2, ,xn), tính g = G(x1,x2, ,xn)
• g ∈ Wα: bác bỏ H0, chấp nhận H1,
• g /∈ Wα: chấp nhận H0, bác bỏ H1
Trang 8Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Kiểm định giả thuyết về trung bình của tổng thể
Bài toán
Giả sử tổng thể X có E (X ) = µ chưa biết Với mức ý nghĩa α,
hãy kiểm định giả thuyết H0: µ = µ0(với µ0đã biết)
Chỉ xét trường hợp mẫu đủ lớn (n ≥ 30) và σ2chưa biết
Giá trị tiêu chuẩn kiểm định:
z = (x − µ0)
√ n s Kiểm định Cặp giả thuyết Bác bỏ H0nếu
Hai phía H0: µ = µ0,H1: µ 6= µ0 |z| > zα
2 Bên trái H0: µ ≥ µ0,H1: µ < µ0 z < −zα
Bên phải H0: µ ≤ µ0,H1: µ > µ0 z > zα
trong đó ϕ(zα) =0, 5 − α
Trang 9Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Ví dụ Bột ngọt được đóng gói 453 gam một gói trên máy tự
động Kiểm tra ngẫu nhiên 81 gói thấy khối lượng trung bình là
450 gam và độ lệch chuẩn 36 gam Với mức ý nghĩa 5% có thể
kết luận khối lượng trung bình của các gói bột ngọt là 453 gam
không?
Giải Gọi µ là trọng lượng trung bình của bột ngọt.
Cặp giả thuyết: H0: µ =453, H1: µ 6=453
Các đặc trưng mẫu: n = 81, x = 450, s = 36
Giá trị tiêu chuẩn kiểm định:
z = (x − µ0)
√
n
(450 − 453)√81
α =0, 05 ⇒ ϕ(zα/2) =0, 5 − 0, 025 = 0, 475 ⇒ zα/2=1, 96
Vì |z| < zα/2nên chưa có cơ sở để bác bỏ H0
Với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận trọng lượng các gói bột
Trang 10Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Ví dụ Thông qua một mẫu gồm 100 gia đình, người ta thu
được chi tiêu trung bình hàng tháng của các gia đình đó là
2,455 triệu đồng với độ lệch tiêu chuẩn là 0,3 triệu Với mức ý
nghĩa 0,05 có thể cho rằng chi tiêu trung bình hàng tháng của
các gia đình là 2,4 triệu đồng hay không?
Ví dụ Khối lượng trung bình khi xuất chuồng ở một trại chăn
nuôi gà công nghiệp năm trước là 2,8 kg/con Năm nay người
ta sử dụng một loại thức ăn mới Cân thử 35 con khi xuất
chuồng người ta tính được x = 3, 2(kg) và s2=0, 25(kg2) Với
mức ý nghĩa 5% có thể cho rằng loại thức ăn mới làm tăng khối
lượng trung bình của đàn gà lên hay không?
Trang 11Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Kiểm định giả thuyết về tỉ lệ của tổng thể
Bài toán
Giả sử p là tỉ lệ của tổng thể X chưa biết Với mức ý nghĩa α,
kiểm định giả thuyết H0:p = p0(với p0∈ [0, 1] đã biết)
Giá trị tiêu chuẩn kiểm định
z = (f − p0)
√ n
pp0(1 − p0) Kiểm định Cặp giả thuyết Bác bỏ H0nếu
Hai phía H0:p = p0,H1:p 6= p0 |z| > zα
2 Bên trái H0:p ≥ p0,H1:p < p0 z < −zα
Bên phải H0:p ≤ p0,H1:p > p0 z > zα
Trang 12Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Kiểm định giả thuyết về tỉ lệ của tổng thể
Ví dụ Tỉ lệ sản phẩm loại A ban đầu của một nhà máy là 45%.
Sau khi áp dụng một phương pháp sản xuất mới, người ta lấy
ra 400 sản phẩm để kiểm tra, qua kiểm tra thấy có 215 sản
phẩm loại A Với mức ý nghĩa 5%, hãy kết luận xem phương
pháp sản xuất mới có thực sự làm tăng tỉ lệ sản phẩm loại A
lên hay không?
Ví dụ Một trường học báo cáo tổng kết năm học vừa qua có
20% sinh viên giỏi Đoàn thanh tra kiểm tra mẫu ngẫu nhiên
800 sinh viên có 128 xếp loại giỏi Biết mức ý nghĩa 5%, hãy
kiểm định xem báo cáo của trường có cao hơn so với thực tế
hay không?
Trang 13Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Kiểm định giả thuyết về phương sai của tổng thể
Bài toán
Giả sử tổng thể X có phân phối chuẩn N(µ, σ2)với phương sai
σ2chưa biết Với mức ý nghĩa α, kiểm định giả thuyết
H0: σ2= σ02(với σ0>0đã biết)
Chỉ xét trường hợp chưa biết trung bình tổng thể µ
Giá trị tiêu chuẩn kiểm định:
χ2= (n − 1)s2
σ2 0
Cặp giả thuyết Bác bỏ H0nếu
H0: σ2= σ2
0,H1: σ26= σ2
0 χ2< χ2(n − 1, 1 − α/2) hoặc χ2> χ2(n − 1, α/2)
H : σ2≥ σ2,H : σ2< σ2 χ2< χ2(n − 1, 1 − α)
Trang 14Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Kiểm định giả thuyết về phương sai của tổng thể
Ví dụ Chủ hãng sản xuất một loại thiết bị đo cho biết sai số đo
của thiết bị này có độ lệch chuẩn bằng 5mm Kiểm tra một mẫu
19 thiết bị loại này thấy phương sai là 33 Với mức ý nghĩa 5%,
cho nhận xét về ý kiến trên của chủ hãng, biết sai số đo của
thiết bị có phân phối chuẩn
Ví dụ Một nhà sản xuất bóng đèn tuýp cho rằng chất lượng
bóng đèn sẽ được coi là đồng đều nếu tuổi thọ của các bóng
đèn có độ lệch chuẩn không quá 1000 giờ Lấy ngẫu nhiên 10
bóng để kiểm tra thì tìm được độ lệch chuẩn là 1150 giờ Với
mức ý nghĩa 5%, có thể coi chất lượng bóng đèn do công ty đó
sản xuất là đồng đều hay không, biết tuổi thọ của bóng đèn có
phân phối chuẩn
Trang 15Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
Liên hệ với bài toán ước lượng khoảng
1 µ0thuộc khoảng tin cậy đối xứng 1 − α của µ ⇔ với mức ý
nghĩa α, chấp nhận giả thuyết H0: µ = µ0(với đối thuyết
H1: µ 6= µ0)
2 p0thuộc khoảng tin cậy đối xứng 1 − α của p ⇔ với mức ý
nghĩa α, chấp nhận giả thuyết H0:p = p0(với đối thuyết
H1:p 6= p0)
3 σ20thuộc khoảng tin cậy 2 phía 1 − α của σ2⇔ với mức ý
nghĩa α, chấp nhận giả thuyết H0: σ2= σ02(với đối thuyết
H1: σ26= σ2
0)
Trang 16Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
So sánh hai trung bình
Bài toán
Giả sử có hai tổng thể X1và X2với E (X1) = µ1và E (X2) = µ2
Với mức ý nghĩa α, kiểm định giả thuyết H0: µ1= µ2
Chỉ xét trường hợp n1≥ 30, n2≥ 30, σ2
1, σ22chưa biết
Giá trị tiêu chuẩn kiểm định:
z = sx1− x2
s12
n1+
s22
n2 Kiểm định Cặp giả thuyết Bác bỏ H0nếu
Hai phía H0: µ1= µ2,H1: µ16= µ2 |z| > zα
2 Bên trái H0: µ1≥ µ2,H1: µ1< µ2 z < −zα
Bên phải H0: µ1≤ µ2,H1: µ1> µ2 z > zα
Trang 17Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
So sánh hai trung bình
Ví dụ Giám đốc một hãng sản xuất muốn xác định xem có sự
khác nhau về năng suất giữa ca ngày và ca tối không Một mẫu
100 công nhân ca ngày sản xuất được x1=74, 3sản phẩm với
độ lệch tiêu chuẩn s1=16sản phẩm; một mẫu khác gồm 100
công nhân ca tối sản xuất được x2=69, 7sản phẩm với
s2=18sản phẩm Với mức ý nghĩa 1%, có thể nói năng suất
ca ngày cao hơn ca tối không?
Trang 18Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
So sánh hai tỉ lệ
Bài toán
Giả sử có hai tổng thể X1và X2với tỉ lệ p1và p2tương ứng Với
mức ý nghĩa α, kiểm định giả thuyết H0:p1=p2
Giá trị tiêu chuẩn kiểm định:
z = s f1− f2
f (1 − f ) 1
n1
+ 1
n2
với f = k1+k2
n1+n2 =
n1f1+n2f2
n1+n2 là tỉ lệ chung của 2 mẫu.
Kiểm định Cặp giả thuyết Bác bỏ H0nếu
Hai phía H0:p1=p2,H1:p16= p2 |z| > zα
2 Bên trái H0:p1≥ p2,H1:p1<p2 z < −zα
Bên phải H0:p1≤ p2,H1:p1>p2 z > zα
Trang 19Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước tiến hành
Giả thuyết về tham số (Kiểm định 1 mẫu)
Trung bình của tổng thể
Tỉ lệ của tổng thể Phương sai của tổng thể
So sánh các tham số (Kiểm định 2 mẫu)
So sánh hai trung bình
So sánh hai tỉ lệ
So sánh hai tỉ lệ
Ví dụ Người ta muốn so sánh chất lượng hạt giống được lấy từ
2 nông trại Gieo thử 100 hạt giống của nông trại thứ nhất thì
có 10 hạt không nảy mầm Gieo thử 150 hạt giống của nông
trại thứ hai thì thấy có 11 hạt không nảy mầm Với mức ý nghĩa
5%, hãy xem chất lượng hạt giống của trang trại thứ hai có cao
hơn trang trại thứ nhất không?