Nội dung• Sự phân loại các quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế – Phân loại các quốc gia – Đặc điểm của các nước đang phát triển – Khái niệm về tăng trưởng và phát triển • Một số
Trang 1MỘT SỐ LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
CHƯƠNG 11
Trang 2Nội dung
• Sự phân loại các quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế
– Phân loại các quốc gia
– Đặc điểm của các nước đang phát triển
– Khái niệm về tăng trưởng và phát triển
• Một số lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế
Trang 3Thế giới thứ ba ra đời
• Sau WWII, các nước thuộc địa bắt đầu giành độc lập
– 1945: Indonesia độc lập khỏi Hà Lan
– 1947: Grandhi lãnh đạo Ấn độ thoát khỏi Anh
– Tiếp sau đó là các nước Đông Nam Á và châu Phi.
– “Thế giới thứ ba” ra đời (Hội nghị Bandung 1955 tại Indonesia)
– 1960s, liên kết lại để thay đổi quan hệ kinh tế toàn cầu
– Đưa vấn đề công bằng và phát triển của các quốc gia nghèo vào Hội nghị
LHQ về thương mại và phát triển (UNCTAD - United Nations Conference
on Trade and Development)
Trang 4Sự phân loại các quốc gia
Ngân hàng thế giới (WB) – WB atlas method – GNI/người
- Các nước thu nhập trung bình thấp (LMICS) $1.045 - $4.125
Trang 5Phân loại các nước trên thế giới
• Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc UNDP – United Nations Development Programme (HDR 2015 –p.222)
Nhóm nước có HDI trung b.nh (38 nước) 0.555 – 0.698
Trang 6Phân loại các nước trên thế giới
Qu
• ỹ Tiền tệ thế giới (IMF – International Monetary Fund)(WEO 2015)
Tiêu chí phân loại
độ hội nhập vào hệ thống tài chính toàn cầu.
Nhóm nước
đang phát triển và thị trường mới nổi (EMDEs - Emerging Markets and
Developing Economies) (154 quốc gia)
Trang 7Phân loại các nước trên thế giới
Ngân hàng
• thếgiới, LHQ: 3 tiêu chígồm GNI/người; trình độ; cơ
cấu kinh tế và tiêu chí phát triển con người
Danh sách các nước kém phát triển (LDC list) bởi Hội nghị
•
Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD
-United Nations Conference on Trade and Development)
Trang 8GDP (PPP) bình quân đầu người
Trang 9Đặc điểm của các nước đang phát triển
Nam Á vàChâu Phi
Trang 10Đặc điểm của các nước đang phát triển
Trang 11Sự cần thiết phải chọn phát triển kinh tế
Thu nhập thấp
Tỷ lệ tích lũy thấp
Trình độ kỹ thuật thấpNăng suất thấp
Trang 12Khái niệm về tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng kinh tế
•
Theo
lượng chính đặc trưng cho một trạng thái kinh tế, trước hết là tổng sản phẩm xã hội, có tính mối liên quan với dân số”.
Một số quan điểm cho rằng:
mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định……”
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về tổng sản phẩm xã hội và tăng thu –
nhập bình quân đầu người.
Trang 13Khái niệm về tăng trưởng và phát triển
Phát triển kinh tế
•
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế đi kèm với sự hoàn chỉnh cơ cấu, thể
–
chế kinh tế và chất lượng cuộc sống
Muốn phát triển kinh tế phải có sự tăng trưởng kinh tế
phải sự tăng trưởng kinh tế nào cũng dẫn tới phát triển kinh tế.
Muốn
• phát triển kinh tế đòi hòi phải thực hiện ba nội dung sau:
Sự tăng lên của GDP và GNP và tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người
–
Sự biến đổi cơ cấu kinh tế, trong đó quan trọng là tỷ trọng của ngành dịch vụ và
–
công nghiệp trong GDP tăng lên, còn tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống
Sự tăng lên của thu nhập thực tế của đại bộ phận dân cư nhờ phân phối hợp lý –
Trang 14MỘT SỐ LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
• Lý thuyết phát triển dựa trên mô hình của Harrod – Domar
• Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của trường phái tân cổ điển
• Lý thuyết cất cánh của W.W.Rostow.
• Lý thuyết về mô hình kinh tế nhị nguyên của Athur Lewis
• Lý thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých tư bên ngoài”
• Lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế ở các nước châu á gió mùa của Harry Toshima.
• Lý thuyết phát triển kinh tế dựa vào công nghiệp hóa.
Trang 15Mô hình Harrod – Domar
• Harrod Domar cho rằng mức tăng trưởng của nền kinh tế phụ
thuộc chặt chẽ vào tổng tư bản được đầu tư
• Ưu điểm lớn nhất của cách tiếp cận này là tính đơn giản và dễ
dàng vận dụng để đề ra kế hoạch cho sự ưu tiên phát triển một
ngành hay một số lĩnh vực nào đó trong nền kinh tế quốc dân vàchỉ số gia tăng tư bản đầu tư là gợi ý tốt cho việc vận dụng này
Trang 16Mô hình Harrod – Domar
• Nhược điểm:
– Mô hình Harrod Domar không tính đến những vấn đề thay đổi cơ cấu sản xuất và thu nhập
– Phần lớn ở các nước chậm phát triển bị vướng mắc trong cái vòng lẩn
quẩn nghèo đói không lối thoát
– Vấn đề đặt ra là có nhất thiết sự tích lũy ban đầu là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển ở mọi quốc gia hay không?
– Cuối cùng là mô hình Harrod Domar cũng không giải thích được điểm
khác nhau căn bản trong sự tăng trưởng giữa các quốc gia trong khi cái chính là người ta muốn biết tại sao lại có sự khác nhau rất lớn giữa các
Trang 17Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của
trường phái tân cổ điển
• Hàm sản xuất: Y = f(K, L, N, t….)Trong đó :
– Y là tổng sản phẩm xã hội.
– K : khối lượng tư bản được sử dụng – L : Số lượng lao động.
– N : đất đai – t : thời gian.
• Theo trường phái tân cổ điển, có thể có nhiều nhân tố khác tham gia vào quá trình sản xuất khác
Trang 18Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của
trường phái tân cổ điển
Hàm
• sản xuất Cobb – Douglas: Y = A.KαLβ
Trong đó: a,b : hệ số tư bản và lao động
Trang 19Lý thuyết cất cánh của W.W.Rostow.
Giai đoạn tiêu dùng
cao
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn cất cánh
Giai đoạn tiền cất cánh
Giai đoạn
xã hội truyền thống
Trang 20Mô hình kinh tế nhị nguyên của Athur Lewis
• Athur Lewis, nhà kinh tế học đạt giải Nobel năm 1979, đưa ra mô hình kinh tế nhị nguyên Sau đó, Fei và Gustav Raris áp dụng
phân tích quá trình tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển
• Tư tuởng cơ bản của mô hình này là chuyển số lao động dư thừa từ các ngành truyền thống sang các ngành hiện đại do hệ thống
tư bản nước ngoài đầu tư vào các nước lạc hậu Quá trình này sẽ tạo điều kiện cho các nước lạc hậu phát triển kinh tế nước mình
Trang 21Mô hình kinh tế nhị nguyên của Athur Lewis
• Việc chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp có hai tác dụng:
– Chuyển bớt lao động trong nông nghiệp chỉ để lại đủ tạo ra sản lượng cố định Từ đó năng suất lao động trong nông nghiệp có khả năng tăng lên – Việc chuyển lao động này sẽ tạo điều kiện làm tăng lợi nhuận trong công nghiệp làm đẩy mạnh sức tăng trưởng kinh tế nói chung.
• Như vậy, theo lý thuyết này, các nước đang phát triển có thể đạt được sự tăng trưởng khi tập trung vào phát triển khu vực kinh tế hiện đại, công nghiệp mà không cần quan tâm đến khu vực
truyền thống Và tốc độ tăng trưởng của khu vực hiện đại quyết
định tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nói chung
Trang 22Lý thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và “cú
huých từ bên ngoài”
Tiết kiệm và đầu tư thấp
Thu nhập bìnhquân thấp
Tốc độ tích luỹ vốn thấpNăng suất
Trang 23Lý thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và “cú
huých từ bên ngoài”
• Cần phải có “ cú huých từ bên ngoài” nhằm phá “ cái vòng luẩn quẩn”
• “Cú huých từ bên ngoài” - đầu tư lớn của nước ngoài vào các nước đang phát triển
• Để thu hút được vốn đầu tư, các nước đang phát triển phải tạo ra các điều kiện thuận lợi nhằm kích thích tính tích cực đầu tư của tư bản nước ngoài
Trang 24Lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế ở các nước châu á gió mùa của Harry Toshima
• Harry Toshima là nhà kinh tế học Nhật Bản
• Ông nghiên cứu mối quan hệ giữa hai khu vực nông nghiệp và
công nghiệp dựa trên đặc điểm khác biệt của các nước đang phát triển châu á gió mùa Đó là nền kinh tế nông nghiệp lúa nước có tính thời vụ cao
• Theo ông, các nước này trong khu vực nông nghiệp vẫn có tình trạng thiếu lao động trong những thời điểm cao của mùa vụ,
nhưng lại có hiện tượng dư thừa lao động nhiều trong những mùa
Trang 25Lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế ở các nước châu á gió mùa của Harry Toshima
• Theo ông, mô hình kinh tế nhị nguyên của Lewis là không đúng đối với các nước châu á gió mùa Vì:
– Nền nông nghiệp lúa nước vẫn thiếu lao động lao động ở những thời
điểm mùa vụ
– Chỉ thừa lao động trong mùa nhan rỗi.
• Vì vậy, H Toshima đã đưa ra mô hình tăng trưởng kinh tế mới đối với các nước đang phát triển ở châu á – gió mùa
• Theo ông, trong giai đoạn đầu của tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động trong nông nghiệp có thể tăng lên bằng cách giảm tình
Trang 26Lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế ở các nước châu á gió mùa của Harry Toshima
• Biện pháp cơ bản
– Tăng vụ
– Đa dạng hóa vật nuôi, cây trồng
• Trồng thêm rau, quả, cây lấy củ
• Mở rộng chăn nuôi gia súc,gia cầm
• Đánh bắt cá…
Sự phát triển của khu vực nông nghiệp đã tạo điều kiện để phát
•
triển khu vực công nghiệp và dịch vụ
Năng suất lao động trong nông nghiệp tăng, tạo điều kiện cho
•
việc di dân từ nông thôn ra thành thị để phát triển các ngành công
Trang 27Lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế ở các nước châu á gió mùa của Harry Toshima.
• Ông kết luận: nông nghiệp hóa là con đường tốt nhất để bắt đầu
một chiến lược phát triển kinh tế ở các nước châu á gió mùa, tiến tới một xã hội có cơ cấu kinh tế nông – công nghiệp – dịch vụ
hiện đại
Trang 28Lý thuyết phát triển kinh tế dựa vào công
nghiệp hóa.
Thứ nhất, c
• hiến lược phát triển kinh tế bằng công nghiệp hóa
thay thế nhập khẩu được các nước áo dụng vào cuối thập kỷ 50
và trong thập kỷ 60 của thế kỷ XX
Họ nhằm vào các mục tiêu:
•
– Khai thác một cách có hiệu quả các nguồn lực sằn có trong nước;
– Mở rộng thị trường cho sự phát triển các ngành kinh tế;
– Tạo thêm việc làm, giảm thất nghiệp; tiết kiệm ngoại tệ;
– Kêu gọi và phát huy tính dân tộc trong phát triển kinh tế của đất nước
Trang 29Lý thuyết phát triển kinh tế dựa vào công
nghiệp hóa.
Thứ hai,
• chiến lược phát triển kinh tế lấy công nghiệp hóa hướng
về xuất khẩu Dựa chủ yếu vào việc phát triển các ngành sản xuất hàng hóa xuất khẩu, lấy thị trường nước ngoài làm trọng tâm trên
cơ sở phát huy hiệu quả lợi thế so sánh
Các nước bắt đầu áp dụng từ thập kỷ
• 70 khi chiến lược thay thế nhập khẩu bộc lộ nhiều khuyết điểm trong thời kỳ mới
Hiện nay, các nước còn áp dụng chiến lược công nghiệp hóa hỗn
•
hợp Đó là sự kết hợp cả hai chiến lược trên…… vừa coi trọng thị trường trong nước vừa phát huy lợi thế so sánh để phát triển xuất khẩu, lấy thị trường ngoài làm hướng phấn đấu phát triển các