Bởi lẽ, để cạnh tranh một cách thành công trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp, nhà sản xuất c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH
THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ
CHUỖI CUNG ỨNG
PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY
SỮA ĐẬU NÀNH VINASOY
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH
THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ
CHUỖI CUNG ỨNG
PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY
SỮA ĐẬU NÀNH VINASOY
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS Vòng Thình Nam
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 5
1.1 Khái quát chung về chuỗi cung ứng 5
1.2 Quản trị chuỗi cung ứng .5
1.2.1 Khái niệm 6
1.3 Quy trình quản trị chuỗi cung ứng 6
1.3.1 Lập kế hoạch .6
1.3.2 Tìm nguồn cung ứng .6
1.3.3 Sản xuất 6
1.3.4 Phân phối 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY SỮA ĐẬU NÀNH VIỆT NAM VINASOY 8
2.1 Vài nét về công ty sữa đậu nành Việt Nam Vinasoy và chuỗi cung ứng của công ty Vinasoy 8
2.1.1 Lịch sử thành lập và phát triển của công ty Vinasoy 8
2.1.1.1 Giới thiệu về Công ty 8
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam Vinasoy.8 2.2 Hoạt động kinh doanh của công ty Vinasoy 10
2.2.1 Các dòng sản phẩm 10
2.2.2 Thị phần của Vinasoy .10
2.2.3 Sản lượng của Vinasoy .10
2.2.4 Doanh thu .10
2.3 Thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm Fami của công ty Vinasoy 12
2.3.1 Nguồn cung ứng 12
2.3.2 Sản xuất 13
2.4 Phân phối 16
2.4.1Cấu trúc kênh phân phối hiện tại 17
2.4.2 Hình thức tổ chức kênh phân phối hiện tại 17
2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị chuỗi cung ứng 17
2.7 Nghiên cứu thị trường 21
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA
Trang 53.1 Thành công và hạn chế trong chuỗi cung ứng sản phẩm Fami của công ty Vinasoy 233.1.1 Thành công 233.2 Hạn chế 243.3 Một số bài học kinh nghiệm từ hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của công ty Vinasoy 25
KẾT LUẬN 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay hoạt động chuỗi cung ứng không còn là vấn đề xa lạ đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước nữa Bởi lẽ, để cạnh tranh một cách thành công trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp, nhà sản xuất cũng như khách hàng của nó Điều này yêu cầu các doanh nghiệp khi đáp ứng sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách hàng cần phải quan tâm sâu sắc hơn đến dòng dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế và đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp, cách thức vận chuyển và bảo quản sản phẩm hoàn thành những điều mà người tiêu dùng hoặc khách hàng cuối cùng yêu cầu Hơn nữa, trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt ở thi trường toàn cầu hiện nay, việc giới thiệu sản phẩm mới với chu kỳ sống ngày càng ngắn hơn, cùng với mức độ kỳ vọng ngày càng cao của khách hàng đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải đầu tư và tập trung nhiều vào chuỗi cung ứng của mình Tuy nhiên hoạt động chuỗi cung ứng diễn ra như thế nào? Quản lý chuỗi cung ứng như thế nào để đạt hiệu quả nhất? Đó cũng là câu hỏi và
lý do tôi chọn đề tài “Phân tích chuỗi cung ứng của công ty Sữa đậu nành Vinasoy” để làm sáng tỏ những kiến thức được học tại trường và chuỗi cung ứng thực tế
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1 Khái quát chung về chuỗi cung ứng
Ngày nay, để cạnh tranh thành công trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào, các doanh nghiệp không chỉ tập trung vào hoạt động của riêng mình mà phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của nó Bởi lẽ, khi doanh nghiệp muốn đáp ứng sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng họ buộc phải quan tâm sâu sắc hơn đến dòng dịch chuyển nguyên vật liệu; cách thức thiết kế, đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp; cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm hoàn thành và những mong đợi thực sự của người tiêu dùng hoặc khách hàng cuối cùng vì thực tế là có nhiều doanh nghiệp có thể không biết sản phẩm của họ được sử dụng như thế nào trọng việc tạo ra sản phẩm cuối cùng cho khách hàng Thêm vào đó, những tiến
bộ liên tục và đổi mới trong công nghệ truyền thông và vận tải (ví dụ, truyền thông di động, Internet và phân phối hàng qua đêm), đã thúc đẩy sự phát triển không ngừng của chuỗi cung ứng và những kỹ thuật để quản lý nó
Trong một chuỗi cung ứng điển hình, doanh nghiệp mua nguyên vật liệu từ một hoặc nhiều nhà cung cấp; các bộ phận, chi tiết hoặc thậm chí sản phẩm sau đó được sản xuất
ở một hay một số nhà máy, và được vận chuyển đến nhà kho để lưu trữ ở giai đoạn trung gian, cuối cùng đến nhà bán lẻ và khách hàng Vì vậy, để giảm thiểu chi phí và cải thiện mức phục vụ, các chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả phải xem xét đến sự tương tác ở các cấp độ khác nhau trong chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng, cũng được xem như mạng lưới hậu cần, bao gồm các nhà cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối, và các cửa hàng bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sản xuất và sản phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở
1.2 Quản trị chuỗi cung ứng
1.2.1 Khái niệm
Sự xuất hiện của quản trị chuỗi cung ứng ban đầu chỉ là việc liên kết sự vận chuyển và logistics với sự thu mua hàng hóa, tất cả được gọi chung là quá trình thu mua hàng hóa Quá trình hợp nhất ban đầu này sớm mở rộng ra lĩnh vực phân phối
và logistics cho khách hàng tiêu dùng cuối cùng Các công ty sản xuất bắt đầu tích
Trang 8hợp chức năng quản lý nguyên liệu vào những quy trình này Từ đó, chuỗi cung ứng ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp Quản trị chuỗi cung ứng gắn liền với hầu như tất cả các hoạt động của doanh nghiệp từ việc hoạch định và quản
lý quá trình tìm nguồn hàng, thu mua, sản xuất thành phẩm từ nguyên liệu thô, quản lý hậu cần… đến việc phối hợp với các đối tác, nhà cung cấp, các kênh trung gian, nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng
Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng một cách tích hợp
và hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng nhằm phân phối hàng hóa được sản xuất đến cùng địa điểm, đúng lúc với đúng yêu cầu về chất lượng, với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức độ phục vụ
1.3 Quy trình quản trị chuỗi cung ứng
1.3.3 Sản xuất
Là nói đến năng lực của chuỗi cung ứng để sản xuất và tồn trữ sản phẩm Hoạt động này bao gồm việc lập kế hoạch sản xuất chính theo công suất nhà máy, cân đối công việc, quản lý chất lượng và bảo trì thiết bị
Trang 9Đây là hoạt động nhằm xây dựng và phát triển sản phẩm, dịch vụ mà chuỗi cung ứng cung cấp Các hoạt động cần thiết của sản xuất là thiết kế sản phâm, quản lý sản xuất, quản lý nhà máy
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY SỮA ĐẬU NÀNH VIỆT NAM VINASOY
2.1 Vài nét về công ty sữa đậu nành Việt Nam Vinasoy và chuỗi cung ứng của công
ty Vinasoy
2.1.1 Lịch sử thành lập và phát triển của công ty Vinasoy
2.1.1.1 Giới thiệu về Công ty
- Tên doanh nghiệp: Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam Vinasoy
- Tên giao dịch: Vietnam Soya Milk Product Factory
- Trụ sở: 02 Nguyễn Chí Thanh, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
10 năm trở lại đây, sản lượng tiêu thụ tăng trưởng bình quân hơn 40%/năm Những kết quả đó đã chứng minh sức mạnh tập trung vào tiềm năng của hạt đậu nành đã mang đến cho Vinasoy sự phát triển mạnh mẽ và bền vững
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam Vinasoy
Tiền thân của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam Vinasoy là phân xưởng sữa được thành lập vào năm 1997, trực thuộc công ty Cổ Phần đường Quảng Ngãi với tên gọi là Trường Xuân − ấp ủ hoài bão của những người sáng lập về một mùa xuân trường tồn Với tổng số vốn đầu tư ban đầu 60 tỷ đồng, nhà máy được trang bị một dây chuyền thiết bị hiện đại của tập đoàn Tetra Pak- Thụy Điển với công suất 10 triệu lít/năm, với
Trang 11100 công nhân Mặt hàng chủ lực của công ty lúc bấy giờ là sữa tiệt trùng, sữa chua và kem, riêng sữa đậu nành Fami chỉ là một sản phẩm nhỏ trong đa dạng sản phẩm Đến tháng 3/1999 Nhà máy sữa Trường Xuân sáp nhập vào Nhà máy nước khoáng thiên nhiên Thạch Bích theo quyết định số 448/ĐQN-TCLĐ/QĐngày 19/08/1999 của ông Nguyễn Xuân Huế về việc sáp nhập Nhà máy sữa vào Nhà máy nước khoáng thiên nhiên Thạch Bích
Đến tháng 01/2003 Nhà máy sữa Trường Xuân được tách ra khỏi Nhà máy nước khoáng thiên nhiên Thạch Bích theo quyết định số 15/QĐ-ĐQN-TCLĐ công bố ngày 06/01/2003, do ông Võ Thành Đàng – Giám đốc Nhà máy ký và có hiệu lực kể từ ngày 06/01/2003 Đến tháng 05/2005 Nhà máy sữa Trường Xuân đổi tên thành Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam Vinasoy theo quyết định số 265QĐ-TCLĐ ngày 16/05/2005 Ngày 24/7/2013, Công ty Sữa đậu nành Việt Nam - Vinasoy đã chính thức khánh thành nhà máy sản xuất sữa đậu nành thứ 2 tại Bắc Ninh với công nghệ hiện đại nhất của Tetra Pak Sự kiện này đã mở ra một trang mới vì khát vọng đậu nành của Vinasoy trong hành trình phát triển vững bền hơn 15 năm qua, thể hiện tinh thần của doanh nghiệp: Tập trung để khác biệt và dẫn đầu
Nhà máy sữa đậu nành Vinasoy - Bắc Ninh xây dựng trên tổng diện tích 61.000m2 nằm trong Khu Công nghiệp Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh Nhà máy được khởi công xây dựng vào tháng 8/2012 với tổng số vốn đầu tư hơn 650 tỉ đồng, công suất thiết
kế 180 triệu lít/năm (giai đoạn 1 là 90 triệu lít/năm) Tháng 5/2013, nhà máy đã hoàn thành giai đoạn 1 và đã được đưa vào hoạt động, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các sản phẩm chất lượng cho người tiêu dùng, đặc biệt là khu vực miền Bắc
Ngày 13/11/2013, Vinasoy thành lập Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng đậu nành Vinasoy đầu tiên tại Việt Nam (gọi tắt là VSAC) với mục tiêu đầu tư chuyên sâu nghiên cứu về hạt đậu nành phục vụ cho việc phát triển kinh doanh bền vững Quy mô hoạt động của VSAC được hoạch định sâu và rộng, từ khâu đầu đến khâu cuối: Từ nghiên cứu phục tráng, lai tạo giống; cải tiến quy trình trồng trọt - cơ giới hóa; nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nguyên liệu đầu vào đến việc nghiên cứu chuyên sâu về dinh dưỡng hạt đậu nành và công nghệ sản xuất nhằm chế biến ra các sản phẩm giàu dinh dưỡng phục vụ người tiêu dùng Việc ra đời Trung tâm VSAC theo mô hình quốc tế đã
Trang 12đánh dấu bước đi chiến lược của Vinasoy, khẳng định vị thế, trách nhiệm của doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực đậu nành
Ngày 25/8/2015, Công ty Sữa đậu nành Việt Nam Vinasoy chính thức khánh thành giai đoạn 2 nhà máy Sữa đậu nành Vinasoy Bắc Ninh với tổng công suất thiết kế
là 180 triệu lít sữa/ năm, tổng số vốn đầu tư cho 2 giai đoạn là hơn 1.280 tỉ đồng Với 2 nhà máy ở Quảng Ngãi và Bắc Ninh, Vinasoy quyết tâm nâng khả năng cung ứng sữa đậu nành lên hơn 1,5 tỉ sản phẩm/năm, vinh dự đứng trong danh sách top 5 công ty sản xuất sữa đậu nành lớn nhất thế giới Sự kiện này tiếp tục ghi nhận một thành tựu mới của Vinasoy trong suốt hành trình 18 năm khai phá tiềm năng quý giá của hạt đậu nành, với một niềm tin bền bỉ vào một mục tiêu tốt đẹp, góp phần thúc đẩy xu hướng dinh dưỡng lành trong cuộc sống hiện đại của người tiêu dùng Việt Nam Vị thế của Vinasoy
sẽ tiếp tục được nâng cao khi nhà máy thứ 3 tại KCN VSIP 2A Bình Dương bắt đầu khởi công xây dựng vào cuối năm 2015
2.2 Hoạt động kinh doanh của công ty Vinasoy
2.2.1 Các dòng sản phẩm
Đậu nành là nguồn cung cấp protein hoàn hảo nhất với đầy đủ các axit amin cần thiết, nhiều omega 3 và omega 6 nhưng không chứa cholesterol và rất ít chất béo no Nắm bắt những đặc điểm này, nhà máy đã và đang nghiên cứu sản xuất các sản phẩm
từ đậu nành để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng ngày càng cao của người tiêu dùng Hiện công ty đang sản xuất 2 dòng sản phẩm là Fami và Vinasoy
- Fami là dòng sản phẩm dành cho gia đình bổ sung những dưỡng chất thiết yếu, đặc biệt là đạm đậu nành Với mức giá thấp phù hợp với mọi gia đình, đặc biệt là nhóm khách hàng có thu nhập thấp Hiện nay Fami đang có các dòng sản phẩm như: Fami nguyên chất, Fami canxi và Fami kid
- Vinasoy là dòng sản phẩm cao cấp, cung cấp các dưỡng chất chăm sóc sức khỏe và vẻ đẹp từ bên trong Dòng sản phẩm Vinasoy giàu đạm tự nhiên và giàu isoflavones, giúp cân bằng nội tiết tố estrogen và chống oxy hóa Điều này giúp cho sản phẩm định vị là sản phẩm dành cho phụ nữ với nhu cầu làm đẹp Hiện nay Vinasoy có 2 dòng sản phẩm là: Vinasoy nguyên chất và Vinasoy mè đen
Trang 132.2.2 Thị phần của Vinasoy
Từ năm 2010-2012 luôn đạt trên 50% và luôn giữ vị trí đầu ngành Cụ thể năm
2010 chiếm 65% thị phần sữa đậu nành cả nước, năm 2011 chiếm 72% thị phần, năm
2012 chiếm 78% thị phần Đến năm 2013 chiếm 77,8% thị phần, đến năm 2014 chiếm 82,7 % thị phần sản lượng toàn quốc Vị thế này gần như là chiếm độc tôn trên thị trường sữa đậu nành của Việt Nam
2.2.3 Sản lượng của Vinasoy
Tổng sản lượng sữa tiêu thụ của Nhà máy từ năm 2010-2013 tăng đều qua các năm cho thấy Doanh nghiệp đã có chiến lược phát triển bền vững và đạt hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp
Tổng sản lượng VinaSoy đạt được trong năm 2013 là 134 triệu lít, đến năm 2014 đạt gần 193 triệu lít – tăng gần 60 triệu lít Năm 2015 dự kiến tổng sản lượng sẽ tăng lên khoảng 230 đến 240 triệu lít Do đó trong 2015 Vinasoy đã đầu tư nâng công suất Nhà máy sữa đậu nành ở Tiên Sơn - Bắc Ninh từ 90 triệu lít lên 180 triệu lít/năm, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường
2.2.4 Doanh thu
Năm 2014, doanh thu thuần của VinaSoy trên 3.142 tỷ đồng (tăng gần 49% so với năm 2013); nộp thuế 201 tỷ đồng (tăng 42%), lương bình quân chung trên 10 triệu đồng/ người/tháng Hiện VinaSoy đang giải quyết việc làm cho khoảng 1.400 lao động Nói thêm về tăng trưởng, năm 2014 sản lượng của VinaSoy tăng 44% Trong tình hình kinh tế khó khăn và khi ngành hàng tiêu dùng cả nước chỉ tăng ở mức bình quân là 10%, nên tốc độ tăng trưởng của VinaSoy được xem là một hiện tượng đặc biệt của cả nước Đây cũng là điều kiện để VinaSoy đầu tư nâng công suất, tăng sản lượng trong thời gian tới
Trong sản xuất kinh doanh, chúng tôi luôn theo dõi tình hình thị trường để bắt kịp và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Vì vậy, sau Fami nguyên chất, VinaSoy tiếp tục cho ra sản phẩm Fami Canxi nhằm gia tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
Và vào cuối tháng 10.2014 VinaSoy đưa ra thị trường sản phẩm Fami Kid, đáp ứng thị hiếu, nhu cầu của khách hàng nhỏ tuổi Nhờ Fami Canxi và Fami Kid mà sản lượng của VinaSoy tăng trưởng cao trong năm 2014
Trang 142.3 Thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm Fami của công ty Vinasoy
2.3.1 Nguồn cung ứng
Ngày 13/11/2013 Vinasoy thành lập “Trung tâm nghiên cứu ứng dụng đậu nành Vinasoy” (VSAC) với hai đối tác chiến lược cùng hợp tác nghiên cứu là Đại học Missouri và Đại học Illinois-hai trường đại học hàng đầu của Mỹ để tìm ra giống đậu nành tốt nhất cho nông dân
Trong nhiều năm qua, Vinasoy luôn ưu tiên sử dụng nguồn nguyên liệu là đậu nành trong nước do chất lượng dinh dưỡng, vị thơm ngon và đảm bảo sự tươi mới cho sản phẩm do không mất thời gian nhập khẩu Xuất phát từ trái tim của những người làm
kỹ thuật, đội ngũ Vinasoy luôn tìm thấy niềm vui và tâm huyết cho các công tác cải thiện giống và phương thức trồng trọt cùng với người nông dân, cụ thể là người nông dân ở khu vực Đắc Nông Với sự ra đời của VSAC, trong thời gian tới, Vinasoy sẽ tập trung tạo ra mô hình trồng đậu nành chuẩn tại khu vực này, cải thiện cả chất lượng và năng suất vùng nguyên liệu, phục vụ tốt cho sản xuất
Vinasoy hiểu rằng nguồn nguyên liệu là cội nguồn giá trị của sản phẩm Để có nguồn nguyên liệu hảo hạng, nhiều năm qua, các chuyên gia Vinasoy đã đi khắp các vùng miền, tìm vùng đất và phương pháp canh tác thích hợp nhất cho giống đậu nành thơm ngon đặc biệt Với kinh nghiệm quý báu của mình, Vinasoy tinh tường trong việc tuyển chọn nguyên liệu đầu vào, đảm bảo 100% hạt đậu nành “tươi” có hàm lượng dinh dưỡng cao nhất
Với kinh nghiệm sản xuất qua nhiều năm, Vinasoy nhận thấy hạt đậu nành trong nước, đặc biệt ở vùng nguyên liệu chủ lực Đắc Nông, cho hương vị thơm ngon đặc trưng mà hầu hết các loại đậu nành nhập khẩu đều không có Vì thế, dù gặp nhiều khó khăn trong công tác tổ chức thu mua số lượng lớn, Vinasoy vẫn luôn ưu tiên lựa chọn vùng nguyên liệu trong nước để đảm bảo hương vị cũng như sự tươi mới cho sản phẩm nhờ giảm thời gian vận chuyển
Chính vì vậy, VinaSoy tiến hành mở rộng đầu tư vùng nguyên liệu lớn tại Đăk Nông và thu mua sản phẩm từ nông dân với giá cao hơn thị trường 3.000-4.000 đồng/kg
để luôn mua được nguyên liệu tốt