Lập chứng từ là nội dung đầu tiên trong tổ chức công tác kế toán và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị Chứng từ là cơ sở để ghi sổ các nghiệp vụ đã phát sinh đảm bảo tính
Trang 1CHƯƠNG 4:
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
VÀ KIỂM KÊ
2
Chương 4 “Chứng từ kế toán - Kiểm kê
kế toán” sẽ giúp cho sinh viên:
toán.
Hiểu về phương pháp Kiểm kê Kế toán.
Thực hành lập chứng từ kế toán (Tiếp cận tình huống thực tế).
Tiến hành kiểm kê kế toán (Tiếp cận tình huống thực tế).
MỤC TIÊU
3
Luật Kế toán.
Hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
Thông tư 200/2014/TT/BTC
Giáo trình:
1/ Lê Thị Thanh Hà và Trần Thị Kỳ (Đồng chủ biên,
2014), Giáo trình Nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản
Tài chính.
2/ Võ Văn Nhị (Chủ biên, 2012), Giáo trình Nguyên
lý kế toán, Nhà xuất bản Phương Đông.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
4
Các Website:
- Website của Bộ tài chính : www.mof.gov.vn
- Website của Tổng cục thuế : www.gdt.gov.vn
- Website của Hội tư vấn thuế: www.vtca.vn
- Website kế toán: www.webketoan.vn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2NỘI DUNG
1 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
1.1 Khái niệm chứng từ
1.2 Ý nghĩa của chứng từ
1.3 Phân loại chứng từ
1.4 Nội dung của chứng từ
1.5 Nguyên tắc lập chứng từ
1.6 Trình tự xử lý và luân
chuyển chứng từ
CHỨNG TỪ
VÀ KIỂM KÊ
2 KIỂM KÊ TÀI SẢN
2.1 Khái niệm kiểm kê 2.2 Tác dụng của kiểm kê 2.3 Phân loại kiểm kê 2.4 Tổ chức công tác kiểm kê
1 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Ví dụ: Khi bán hàng Hóa đơn bán hàng
Khi thu tiền Phiếu thu Khi xuất kho NVL Phiếu xuất kho
Chứng từ phải chính xác, đầy đủ, kịp thời và hợp pháp, hợp lệ
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn
cứ ghi sổ
Theo Điều 4, Luật Kế Toán
Lập chứng từ kế toán là phương pháp kế toán phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã thực sự hoàn thành vào giấy tờ
và vật mang tin theo quy định, theo thời gian và địa điểm phát
sinh nghiệp vụ để làm căn cứ pháp lý cho việc ghi sổ kế toán
Lập chứng từ là nội dung đầu tiên trong tổ chức công tác kế toán và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị
Chứng từ là cơ sở để ghi sổ các nghiệp vụ đã phát sinh đảm bảo tính pháp lý cho số liệu kế toán
Chứng từ là căn cứ kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Chứng từ là phương tiện thông tin để cấp trên truyền đạt mệnh lệnh và kiểm tra việc thực hiện
Cơ sở để xác định cá nhân và bộ phận chịu trách nhiệm vật chất về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi trong chứng từ
Chứng từ để giải quyết tranh chấp, khiếu nại về kinh tế tài chính
www.thmemgallery.com
Trang 32 PHÂN LOẠI CHỨNG
TỪ
Trình tự
lập ct
• C.từ ban
đầu (CT
gốc)
• C.từ
tổng
hợp
• C.từ mệnh
lệnh
• C.từ thực
hiện
• C.từ liên
hợp
Hình thức của CT
• C.từ bán hàng
• C.từ tiền mặt
• C.từ
TSCĐ
• C.từ tiền lương
• C.từ nội bộ
• C.từ bên ngoài
Địa điểm lập CT
• C.từ giấy
• C.từ điện tử
Công dụng
lập CT
Nội dung NVKT
1.3 Phân loại chứng từ kế toán
Theo trình tự lập chứng từ
Chứng từ ban đầu (Chứng từ gốc) lập trực
tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế mới vừa phát sinh hay hoàn thành
Phản ánh trực tiếp đối tượng kế toán
Gồm những chứng từ gốc
Ví dụ: Hoá đơn, phiếu xuất vật tư, Phiếu thu chi tiền mặt…
Có giá trị pháp lý quan trọng nhất
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.3 Phân loại chứng từ kế toán
Chứng từ tổng hợp (Chứng từ ghi sổ)
Dùng để tổng hợp số liệu các chứng từ gốc cùng
loại, cùng nghiệp vụ nhằm giảm bớt khối lượng ghi
chép trên kế toán
Ví dụ: Bảng tổng hợp chứng từ gốc, Bảng kê nộp
séc…
Chỉ có giá trị pháp lý khi đính kèm chứng từ gốc
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.3 Phân loại chứng từ kế toán
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số …02…
Ngày 28 tháng 2 năm 2013
Số lượng chứng từ gốc đính kèm: 3
www.thmemgallery.com
Company Logo
Trích yếu Tài khoản Số tiền
Rút tiền gửi NH 111 112 30.000.000 Khách hàng B trả tiền 111 131 50.000.000 Thu hồi tạm ứng 111 141 5.000.000
Trang 41.3 Phân loại chứng từ ghi sổ
Căn cứ vào công dụng chứng từ
o Chứng từ mệnh lệnh
Dùng để truyền đạt mệnh lệnh từ cấp trên xuống cấp dưới.
Ví dụ: lệnh chi tiền, lệnh xuất kho vật tư, quyết định thanh lý TSCĐ,
đơn xin tạm ứng…
Loại chứng từ này chỉ mới chứng minh xuất xứ của nghiệp vụ kinh
tế, chưa nói lên mức độ hoàn thành nên chưa là căn cứ ghi chép vào
sổ kế toán.
o Chứng từ chấp hành
Là chứng từ chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và hoàn
thành: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, xuất vật tư…
Chứng từ chấp hành cùng với chứng từ mệnh lệnh sẽ được dùng
làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Ví dụ: Bảng thanh toán lương cho công nhân phải đi kèm với phiếu
chi ( nếu chi bằng tiền mặt) hay sao kê ngân hàng (chuyển khoản)
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.3 Phân loại chứng từ ghi sổ
o Chứng từ thủ tục kế toán:
Chứng từ này có mục đích phân loại các nghiệp vụ kinh
tế có liên quan theo từng đối tượng cụ thể tạo thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán Đây là chứng từ trung gian nên phải kèm theo chứng từ ban đầu mới đầy đủ cơ sở pháp
lý chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ
Ví dụ: Bảng kê nộp séc, chứng từ ghi sổ…
o Chứng từ liên hợp
Là loại chứng từ mang đặc điểm của hai hay ba loại chứng từ trên như: hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, biên bảng kiểm nghiệm kiêm phiếu nhập kho …
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.3 Phân loại chứng từ ghi sổ
Căn cứ vào nội dung kinh tế
Chứng từ kế toán được ban hành theo 5 chỉ tiêu
Chứng từ lao động và tiền lương: Bảng chấm công, bảng
thanh toán tiền lương, Bảo hiểm y tế, xã hội, Bảng thanh
toán tiền thưởng vượt năng xuất …
Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,
Biên bảng kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ …
Chứng từ bán hàng:hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
thông thường, bảng thanh toán hàng gửi bán đại lý
Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, séc, ủy nhiệm chi,
giấy đề nghị tạm ứng thanh toán tạm ứng, giấy báo nợ,
giấy báo có …
Chứng từ tài sản cố định: biên bản giao nhận TSCĐ, Biên
bản thanh lý TSCĐ, Biên bản bàn giao sữa chữa lớn TSCĐ…
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.3 Phân loại chứng từ ghi sổ
Căn cứ hình thức chứng từ
oChứng từ giấy
Phản ánh nội dung kinh tế phát sinh và đã hoàn thành bằng giấy tờ
oChứng từ điện tử
Chứng từ có các nội được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử đã được mã hóa mà không bị thay đổi nội dung của chứng từ trong quá trình truyền qua mạng, máy tính hoặc trên vật mang tin như băng, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán
www.thmemgallery.com
Company Logo
Trang 51.3 Phân loại chứng từ ghi sổ
Căn cứ vào địa điểm lập chứng từ
o Chứng từ bên trong (nội bộ): chứng từ do đơn vị lập
Bao gồm
Liên quan đến nội bộ của đơn vị như bảng thanh toán
lương, phiếu xuất kho NVL dùng cho phân xưởng sản xuất,
giấy đề nghị/ thanh toán tạm ứng
Liên quan đến các mối quan hệ kinh tế bên ngoài như hóa
đơn giá trị gia tăng, Giấy bào Nợ/ Có của Ngân hàng, Biên
bảng thanh toán nợ
o Chứng từ bên ngoài
Chứng từ phản ánh các nghiệp vụ phát sinh luên quan đến
đơn vị nhưng được lập từ đơn vị khác như hóa đơn bán hàng,
hóa đơn GTGT ( liên 2)
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.3 Phân loại chứng từ ghi sổ
Ngoài ra, còn có các kiểu phân loại sau:
Căn cứ vào quy định Nhà nước
Căn cứ số lần ghi một loại nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.3 Nội dung chứng từ
Nội dung chủ yếu
Là những yếu tố bắt buộc, sự vắng mặt của những
yếu tố cơ bản này sẽ làm cho chứng từ trở nên
không đầy đủ và không đáng tin cậy
Nội dung bổ sung
Là những yếu tố không bắt buộc có vai trò thông
tin thêm nhằm làm rõ các đặc điểm riêng biệt với
từng loại NVKT phát sinh đáp ứng yêu cầu quản lý
và ghi sổ kế toán
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.4 Nội dung bắt buộc
www.thmemgallery.com
Company Logo
Thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Nơi phát hành chứng từ
Yếu tố làm rõ ý nghĩa kinh tế của nghiệp
vụ và của chứng từ Phản ánh phạm vi, quy mô của hoạt động
kinh tế Phản ánh mối quan hệ giữa các pháp nhân đảm bảo tính pháp lý của chứng từ
Khái quát loại nghiệp vụ được chứng từ
phản ánh
Nơi nhận chứng từ
Trang 61.4 Nội dung bổ sung
Định khoản
Hình thức thanh toán
Thời gian bảo hành
Thời hạn thanh toán
Hạn mức công nợ
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.4 Nội dung chứng từ
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.4 Nội dung chứng từ
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.4 Nội dung chứng từ
www.thmemgallery.com
Company Logo
Trang 71.4 Nội dung chứng từ
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.4 Nội dung chứng từ
www.thmemgallery.com
Company Logo
Mua vào -> VAT đầu vào Bán ra -> VAT đầu ra
1.4 Nội dung chứng từ
www.thmemgallery.com
Company Logo
Mua 100 kg NVL A nhập kho Giá mua chưa thuế: 80.000đ/kg Thuế GTGT = 10%
Đã thanh toán bằng tiền mặt
1.4 Nội dung chứng từ
www.thmemgallery.com
Company Logo
Xuất bán 100 gấu bông Giá bán chưa thuế là 100.000đ/ con Thuế GTGT là 10%
Khách hàng thanh toán sau 3 tháng
Trang 81.4 Nội dung chứng từ
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.4 Nội dung chứng từ
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.5 Nguyên tắc lập chứng từ
o Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan
đến đơn vị đều phải lập chứng từ Chỉ lập 1 lần cho mỗi
nghiệp vụ kinh tế
o Chứng từ phải rõ ràng, đầy đủ Kịp thời, chính xác cho nội
dung quy định theo mẫu
o Không được viết tắc, tẩy xóa, sữa chữa, chỗ trống phải
gạch chéo Khi viết sai chứng từ phải hủy bỏ
o Chứng từ phải lập đủ số liên quy định
o Chứng từ lập để giao dịch bên ngoài cần có dấu của đơn vị
kế toán
o Người lập, người ký duyệt và những người liên quan phải
trực tiếp ký tên (bằng bút mực không bằng bút đỏ, bút chì)
và chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ
o Chứng từ được lập dưới dạng điện tử phải được in ra giấy
và lưu trữ theo quy định
www.thmemgallery.com
Company Logo
Kiểm tra &
hoàn chỉnh CT
Luân chuyển
& ghi sổ
Bảo quản, lưu trữ Lập chứng từ
• Lập theo
mẫu
• Đầy đủ
chữ ký
• Tính rõ ràng,
trung thực của chỉ tiêu
• Tính hợp pháp
của NVKT
• Tính chính xác
của số liệu, thông tin
• Phân loại
chứng từ
• Luân chuyển
đến các bộ phận liên quan
• Vào sổ kế toán
• Phân loại theo
NDKT, sắp xếp theo thứ tự TG
• CT không SDTT
để ghi sổ: 5 năm
• CT được SDTT
để ghi sổ:
10 năm
1.6 Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ
Trang 91.6 Trình tự xử lý và Luân chuyển chứng từ
Giấy đề nghị tạm ứng
www.thmemgallery.com
Company Logo
Người nhận
tạm ứng
Giám đốc/
Phó giám đốc Kế toán Thủ quỹ
Lưu trữ
Phiếu nhập kho
www.thmemgallery.com
Company Logo
Phòng cung ứng Thủ kho
Kế toán vật liệu
Lập chứng từ
Nhập kho Ghi vào thẻ kho
Ghi sổ Nhập NVL
Lưu trữ
1.6 Trình tự xử lý và Luân chuyển chứng từ
KIỂM TRA CHỨNG TỪ
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ
tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán
Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng
từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan
Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên
chứng từ kế toán
Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.6 Trình tự xử lý và Luân chuyển chứng từ
HOÀN CHỈNH CHỨNG TỪ
Ghi giá trên chứng từ ( đối với loại chứng từ có yêu cầu này)
Ví dụ: Khi kế toán nhận được phiếu xuất kho do thủ kho chuyển đến sẽ ghi vào cột đơn giá và thành tiền, sau đó phiếu xuất kho dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán
Phân loại và tổng hợp chứng từ
Lập định khoản kế toán
www.thmemgallery.com
Company Logo
1.6 Trình tự xử lý và Luân chuyển chứng từ
Trang 10 TỔ CHỨC LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
Là việc xác định và luân chuyển chứng từ đến
người nhận, bảo quản chứng từ sau khi đã ghi sổ
kế toán
Kế toán trưởng của đơn vị chịu trách nhiệm quy
trình luân chuyển chứng từ, thông thường được
thể hiện dưới dạng lưu đố chứng từ
www.thmemgallery.com
Company Logo
BẢO QUẢN VÀ LƯU TRỮ CHỨNG TỪ
Chứng từ kế toán phải được lưu trữ bản chính theo thời hạn quy định
Chỉ có cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới được tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán
Đối với chứng từ điện tử phải được lưu trữ ở dạng nguyên bản và phải có phương tiện truy cập khi cần thiết
www.thmemgallery.com
Company Logo
2 KIỂM KÊ TÀI SẢN
Sự cần thiết của kiểm kê
Giữa số liệu kế toán và số liệu thực tế có thể chênh lệch
do những nguyên nhân sau:
Do nhầm lẫn về chủng loại, thiếu chính xác về mặt số
lượng khi nhập, xuất, thu, chi
Hao hụt tự nhiên trong quá trình bảo quản
Lập chứng từ, ghi sổ kế toán có sai sót
Tình trạng tham ô, gian lận, mất mát tài sản
www.thmemgallery.com
Company Logo
2.1 KHÁI NIỆM
Kiểm kê là việc kiểm tra các loại tài sản hiện có nhằm xác định số thực có của tài sản trên thực tế, phát hiện các khoản chênh lệch giữa số thực tế và
số liệu ghi trên sổ sách kế toán
Kiểm kê là phương pháp kế toán thực hiện việc cân,
đo, đong, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu số liệu trong sổ
kế toán
Điều 39, Luật kế toán 2003
www.thmemgallery.com
Company Logo
Trang 112.2 TÁC DỤNG CỦA KIỂM KÊ
Các trường hợp phải tiến hành kiểm kê:
Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính
Chia, tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể, bán, cho
thuê doanh nghiệp
Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
Đánh giá lại tài sản do các sự kiện: hỏa hoạn, lũ
lụt…
Các trường hợp khác theo yêu cầu của nhà nước
www.thmemgallery.com
Company Logo
2.2 TÁC DỤNG CỦA KIỂM KÊ
o Kiểm kê giúp bảo vệ tài sản của đơn vị
Ngăn ngừa hiện tượng tham ô, lãng phí và hiện tượng vi phạm
kỷ luật tài chính làm thất thoát tài sản
Nâng cao trách nhiệm của người quản lý tài sản
o Giúp cập nhật số liệu trên sổ sách theo đúng số liệu thực tế nhằm đảm bảo cung cấp thông tin kế toán chính xác, đầy
đủ, trung thực
o Giúp người quản lý nắm chính xác số lượng và chất lượng tài sản hiện có đưa ra các biện pháp giải quyết thích hợp nhằm nâng cáo hiệu quả hoạt động (TS ứ đọng, chất lượng
TS, cách thức bảo quản TS…)
www.thmemgallery.com
Company Logo
2.3 PHÂN LOẠI KIỂM KÊ
www.thmemgallery.com
Company Logo
Căn cứ vào phạm vi kiểm kê
Kiểm kê toàn diện
Kiểm kê toàn bộ các loại tài sản hiện có của đơn
vị như TSCĐ, NVL, CCDC, Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng, Khoản phải thu…
Tiến hành ít nhất một lần vào cuối kỳ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính
www.thmemgallery.com
Company Logo
2.3 PHÂN LOẠI KIỂM KÊ
Trang 122.3 PHÂN LOẠI KIỂM KÊ
Kiểm kê từng phần
Kiểm kê một hoặc một vài loại tài sản hiện có của
đơn vị như kiểm kê tiền mặt tại quỹ, kiểm kê
hàng tồn kho …
Phục vụ yêu cầu quản lý hay khi có nghiệp vụ
bàn giao tài sản
www.thmemgallery.com
Company Logo
2.3 PHÂN LOẠI KIỂM KÊ Căn cứ theo thời hạn kiểm kê
Kiểm kê định kỳ
Kiểm kê theo thời hạn quy định trước như kiểm
kê cuối mỗi tháng đối với hàng hóa, cuối năm với toàn bộ TS của đơn vị
Kỳ hạn kiểm kê định kỳ được Nhà nước quy định hoặc theo yêu cầu quản lý của đơn vị
www.thmemgallery.com
Company Logo
2.3 PHÂN LOẠI KIỂM KÊ
Kiểm kê bất thường
Kiểm kê đột xuất, ngoài thời hạn quy định
Kiểm kê bất thường tiến hành khi có sự
thay đổi người quản, khi đơn vị gặp sự cố
như cháy nổ, hỏa hoạn, khi cơ quan thanh
tra tiến hành đột xuất, theo yêu cầu của
kiểm toán
www.thmemgallery.com
Company Logo
2.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM KÊ
www.thmemgallery.com
Company Logo
Trang 13Trước khi kiểm kê
Kế toán viên
Khóa sổ kế toán
Xác định giá trị TS trên sổ sách
Nhân viên quản lý TS sắp xếp và phân loại TS
www.thmemgallery.com
Company Logo
2.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM KÊ
Thực hiện kiểm kê
Thực hiện kiểm kê theo trình tự
Thu thập, tổng hợp số liệu kiểm kê và đối chiếu với sổ sách kế toán
Có hai phương pháp kiểm kê
Kiểm kê hiện vật
Kiểm kê đối chiếu
www.thmemgallery.com
Company Logo
2.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM KÊ
Phương thức tiến hành kiểm kê
Kiểm kê hiện vật
Áp dụng cho những tài sản
hiện có tại đơn vị như hàng
hóa, TSCĐ, tiền mặt, CCDC…
Cách thức tiến hành là cân,
đo, đong, đếm… có sự chứng
kiến của người quản lý TS đó
Tuy nhiên đối với những loại
Tài sản kiểm kê có số lượng
quá nhiều thì có thể sử dụng
phương pháp chọn mẫu
Cần chú ý đến chất lượng Tài
sản
Kiểm kê đối chiếu
Áp dụng cho những tài sản của đơn vị nhưng không hiện diện tại đơn vị như tiền gửi ngân hàng, công nợ, vật liệu đưa ngoài gia công, hàng
hóa gửi bán …
Cách thức tiến hành là so sánh, đối chiếu số dư của từng tài khoản giữa sổ kế toán của DN với sổ của ngân hàng hay đơn vị có liên quan
2.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM KÊ
www.thmemgallery.com
Company Logo
2.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM KÊ