1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu xây dựng giải thuật và phần mềm trợ giúp lập trình cho robot hàn

27 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng giải thuật và phần mềm trợ giúp lập trình cho robot hàn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Quản lý đất đai và bát động sản
Thể loại đề tài luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diện tích đất canh tác vốn đã thấp nhưng lại giảm theo thời gian do sức ép tăng dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá và chuyển đổi mục đích sử dụng... Các quá trình chính trong đất của Vi

Trang 1

TÀI NGUYÊN ĐẤT VIỆT

Trang 2

TÀI NGUYÊN Đ Ấ T VIỆT NAM

Qũy đt quc gia và dân s

S ố l ượ ng đ ấ t đai có h ạ n : Di ệ n tích t ự nhiên : 33.150.039 ha

Ng ườ i đông : Dân s ố 85.789.573 ng ườ i (1/4/2009)

T ỷ l ệ DTTN trên đ ầ u ng ườ i th ấ p : 3.800m 2 /ng ườ i,

Đ ấ t SXNN 1.100m2/ng ườ i (đ ấ t tr ồ ng cây hàng năm

700m 2 /ng ườ i, trong đó đ ấ t lúa 400m 2 /ng ườ i, đ ấ t tr ồ ng cây lâu năm 400m 2 /ng ườ i

Đ ấ t lâm nghi ệ p 1.700m 2 /ng ườ i

Đ ấ t phi nông nghi ệ p 300m 2 /ng ườ i (đ ấ t chuyên dùng

100m 2 /ng ườ i, đ ấ t ở 73m 2 /ng ườ i – thành th ị 48m 2 /ng ườ i,

nông thôn 60m 2 /ng ườ i

Trang 3

T Ổ NG ĐI Ề U TRA DÂN S Ố NHÀ Ở VI Ệ T

NAM

Báo cáo của Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số nhà ở

Trung ương, tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009,

Tng dân s Vit Nam là 85.789.573 người, trong

đó :

Dân cư khu vực thành th ị 25.347.262 người (29,6%) Dân cư khu vực nông thôn 60.415.311 người

(70,4%)

Việt Nam là nước đông dân thứ 3 ở khu vực Đông Nam

Á (sau Inđônêxia và Philippin) và đứng thứ 13 trong số

những nước đông dân nhất thế giới Sau 10 năm dân số

nước ta tăng thêm 9,470 triệu người (bình quân mỗi

năm tăng 947 nghìn người) T ỷ lệ tăng dân số bình

quân năm giữa 2 cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở

năm 1999 và năm 2009 là 1,2% năm Kết quả báo cáo cho thấy tỷ số giới tính của dân số nước ta đã đạt 98,1 nam/100 nữ, cao hơn so với cuộc tổng điều tra dân số

năm 1999 (96,7 nam/100 nữ).

Trang 4

HIỆN TR Ạ NG SỬ DỤNG Đ Ấ T

1 NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1.1 Đ ấ t s ả n xu ấ t nông nghi ệ p : 9.420.276ha ;

DT đt SXNN tăng bình quân 3 năm (2005 – 2007)

58.198ha/năm

So vi d báo đến 2020 (10.000.000ha) đt 94,20%;

2020 kh năng đt 10.000.000ha là kh thi

Tuy nhiên chu áp lc mnh ca quá trình Công nghip hóa, đô th hóa

1.2 Đ ấ t lâm nghi ệ p : 14.816.617ha

DT tăng bình quân 2005 – 2007 là 46.402ha/năm

D báo đến 2020 (18.000.000ha) đt 82%

2020 đt DT d báo là khó khăn

Qu đt d kiến phát trin lâm nghip ch yếu là đt

đi núi chưa s dng (còn 4.041.818ha) phân bố ở

vùng sâu, vùng xa, đa hình chia ct, đ dc ln

Trang 5

2020 có kh năng đt 5.000.000ha là kh thi

Tuy nhiên sư gia tăng DT đt PNN sẽ là áp lc ln đến

đt NN

NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

Năm 2007 : 4.732.100ha, gim 333.783ha so vi 2005

DT gim bình quân 2005 – 2007 là 111.261ha/năm

Trang 6

Năm 1940 1960 1970 1992 2000

Bình quân đầu người (ha/người) 0,2 0,16 0,13 0,11 0,10

Việt Nam - một trong những quốc gia khan hiếm đất trên thế giới

Việt Nam có diện tích tự nhiên khoảng 33.000.000ha, trong đó, diện tích sông suối và núi đá khoảng 1.370.100ha (chiếm khoảng 4,16% diện tích đất tự nhiên), phần đất liền khoảng 31,2 triệu ha (chiếm

khoảng 94,5% diện tích tự nhiên), xếp hàng thứ 65 trong tổng số 217 nước trên thế giới, nhưng vì dân số đông nên diện tích đất bình quân đầu người thuộc loại rất thấp, xếp thứ 170 và bằng 1/6 bình quân của thế giới Diện tích đất canh tác vốn đã thấp nhưng lại giảm theo thời gian do sức ép tăng dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá và chuyển đổi mục đích sử dụng

Trang 10

Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào, Campuchia, phía

Đông và Nam trông ra biển Đông và Thái Bình Dương Bờ biển Việt Nam dài 3 260 km, biên giới đất liền dài 3.730km Trên đất liền, từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam (theo

đường chim bay) dài 1.650km,

từ điểm cực Đông sang điểm cực Tây nơi rộng nhất 600km (Bắc bộ), 400 km (Nam bộ), nơi hẹp nhất 50km (Quảng Bình)

Việt Nam là đầu mối giao

thông từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương.

Trang 11

1.281 km

2.130

km

1.228 km

3.444 km

• Hai quầ n đ ả o ở ngoài

kh ơ i xa trên Bi ể n Đông là qu ầ n đ ả o

Tr ườ ng sa và Hoàng

sa

Móng Cái (Qu ả ng Ninh)

Trang 12

huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

Điểm cực Nam - 8 0 34’B - Địa

giới hành chính: Xã Đất Mũi,

huyện Ngọc Hiến, tỉnh Cà Mau

Điểm cực Tây - 1020 10’Đ - Địa

Trang 13

Việt Nam nằm trong

bán đảo Đông Dương ,

thuộc vùng Đông Nam

châu Á Lãnh thổ Việt

Nam chạy dọc bờ biển phía đông của bán đảo này; ngoài ra, Việt Nam khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

thuộc lãnh thổ của mình

có những bằng chứng

thuyết phục về sự tồn tại lâu đài liên tục quyền sở hữu 2 quần đảo này.Việt Nam có biên giới đất liền với Trung Quốc (1.281

km ), Lào (2.130 km) và Campuchia (1.228 km)

và bờ biển dài 3.444 km tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ

, biển Đông và

vịnh Thái Lan

Trang 14

Việt Nam có diện tích 331.212 km², bao gồm khoảng 327.480 km² đất liền và hơn 4.200 km²

hơn 20% Núi rừng chiếm độ

40%, đồi 40%, và độ che phủ

khoảng 75% Miền Bắc gồm có cao nguyên và vùng châu thổ

đất thấp ven biển, những cao nguyên theo dãy Trường Sơn, và miền Nam là vùng châu thổ

Nam là 3.143 mét, tại đỉnh

tích đất canh tác chiếm 17%

tổng diện tích đất Việt Nam

Trang 15

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ở miền nam với hai mùa (mùa mưa, từ giữa tháng 5 đến giữa tháng 9, và

mùa khô, từ giữa tháng 10 đến giữa

bắc với bốn mùa rõ rệt (mùa xuân,

nằm dọc theo bờ biển, khí hậu Việt Nam được điều hòa một phần bởi các dòng biển và mang nhiều yếu

tố khí hậu biển Độ ẩm tương đối trung bình là 84% suốt năm Hằng năm, lượng mưa từ 1.200 đến

3.000 mm,số giờ nắng khoảng

1.500 đến 3.000 giờ/năm và

nhiệt độ từ 50C đến 370C

Việt Nam có nhiều mỏ khoáng sản

trên đất liền, rừng tự nhiên và một

ngoài khơi Hàng năm, Việt Nam

luôn phải phòng chống bão và

Trang 16

PHÂN VÙNG

1 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỮU LONG

Trang 17

HỆ THỐNG ĐƠN VỊ HÀNH

CHÁNH

Trang 18

HỆ THỐNG HÀNH CHÁNH

Hệ thống hành chính của Việt Nam

hiện nay đang được tổ chức theo 4

xã, 1.137 phường và 595 thị trấn).

Trang 19

Dãy Hoàng Liên Sơn

Đỉnh Ngọc Lĩnh

Trang 21

Các quá trình chính trong đất của Việt Nam :

Quá trình phong hoá, trong đó phong hoá hoá học và sinh học xảy

ra mạnh hơn so với phong hoá lý học;

quá trình mùn hoá; quá trình bồi tụ hình thành đất đồng bằng và đất bằng ở miền núi; quá trình glây hoá; quá trình mặn hoá; quá trình phèn hoá; quá trình feralít ; quá trình alít; quá trình tích tụ sialít; quá trình thục hoá và thoái hoá đất Tuỳ theo điều kiện địa hình, điều kiện môi trường và phương thức sử dụng mà quá trình này hay khác chiếm ưu thế, quyết định đến hình thành nhóm, loại đất với các tính chất đặc trưng

Nhìn chung, đất của Việt Nam đa dạng về loại, phong phú về khả

năng sử dụng Căn cứ vào nguồn gốc hình thành có thể phân thành

hai nhóm lớn:

Nhóm đất được hình thành do bồi tụ (đất thuỷ thành) có diện tích khoảng 8 triệu ha, chiếm 28,27% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất đồng bằng 7 triệu ha

Nhóm đất được hình thành tại chỗ (đất địa thành) có khoảng

25 triệu ha

Trang 22

Tài nguyên đất:

Tài nguyên đất có liên quan đến sản xuất nông lâm ng

nghiệp đó chính là lớp phủ thổ nh ỡng Lớp phủ thổ nh ỡng Việt Nam phong phú về loại hinh, có thể gộp vào 2 nhóm lớn:

- Nhóm đất bồi tụ

- Nhóm đất hinh thành tại chỗ trên các loại đá mẹ khác nhau

- Đất bồi tụ cả n ớc có 10 triệu ha (bao gồm đất phù sa cổ,

đất phù sa mới, đất bồi tụ ở thung lũng), trong đó tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long 5,2 triệu ha, chiếm hơn 50%,

Đồng bằng sông Hồng 1,5 triệu ha, chiếm 15% đất bồi tụ cả

n ớc Trong tổng số hơn 1 triệu ha đất bằng ch a sử dụng, tập trung chủ yếu ở đất bồi tụ, đó là các loại đất mặn, phèn,

ngập úng

Đất hinh thành tại chỗ trên các loại đá mẹ diện tích

khoảng 22 triệu ha , trong đó 1 triệu ha núi đá Dất hinh

thành tại chỗ ở trên độ cao trên 900 m có 3,5 triệu ha, trong

đó có 0,2 triệu ha có độ cao trên 1.800 m, mặt đất của lớp

phủ thổ nh ỡng hinh thành tại chỗ có độ dốc trên 250 có tới 13,5 triệu ha, chiếm 65% diện tích, đất mỏng hơn 50 cm có 6,9 triệu ha, chiếm 32%, đất xói mòn trơ sỏi đá có 0,4 triệu ha chiếm 2% Hiện nay đất ch a sử dụng còn 10,02 triệu ha, trong tổng số 22 triệu ha đất hinh thành tại chỗ trên các loại đá mẹ khác nhau

Trang 23

ven biển 1,27 triệu ha, chiếm 3,8% DT

Đất phèn : 1,69 triệu ha, chiếm 5% DT

Đất phù sa : 2,96 triệu ha chiếm 9,6%

DT

Đất Glây : 1,12 triệu ha (trong đó có 7

ngàn ha đất lầy) chiếm 3,5% DT

Đất than bùn và than bùn phèn : diện

tích không lớn, toàn quốc có 25 ngàn ha,

Đất hinh thành trên sản phẩm bồi

tụ phù sa cổ : 2,35 triệu ha, chiếm 9%

DT

Đất hinh thành trên đá Macma

Bazơ và trung tính : 2,76 triệu ha,

trong đó đất đỏ 2,48 triệu ha, đất

đen 275 ngàn ha

Đất hinh thành trên đá vôi : 435

ngàn ha, chiếm 1,4% DT, trong đó có

416 ngàn ha đất nâu đỏ đá vôi

Đất hinh thành trên trầm tích sét - cát biến chất và Macma axit : chiếm

diện tích lớn nhất 18,1 triệu ha, chiếm 57,7% DT

Trang 24

CH Ấ T L ƯỢ NG TÀI NGUYÊN Đ Ấ T

– Đặc biệt ở vùng đồi núi (3/4 quỹ đất)

– >50% DT đất tự nhiên của cả nước (3,2 triệu ha

đất đồng bằng, 13 triệu ha đất đồi núi) bị thoái hóa Quan tâm cải tạo: 0,82 triệu ha đất phèn nông, 0,54 triệu ha đất cát, 2,06 triệu ha đất

xám bạc màu thoái hóa, 0,5 triệu đất xói mòn

trơ sỏi đá, 0,24 triệu ha đất mặn sú vẹt đước và mặn nhiều, 0,47 triệu ha đất lầy úng, 8 triệu ha đất tầng mỏng vùng đồi núi.

– DT đất bị thoái hóa nghiêm trọng : đất bị xói

mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều chiếm 16,7

triệu ha; đất có độ phì nhiêu rất thấp và tầng đất rất mỏng chiếm 9 triệu ha; đất khô hạn

chiếm 3 triệu ha; đất bị phèn hóa, mặn hóa

mạnh chiếm 1,9 triệu ha

– Hậu quả của thoái hóa đất ở VN là mất khả năng

sản xuất của đất, suy giảm tài nguyên đất, cạn kiệt tài nguyên động thực vật và giảm đất NN

trên đầu người Theo ước tính sự thoái hóa do

xói mòn và rửa trôi chiếm hơn một nữa; phần

còn lại do mặn hóa, phèn hóa, khô hạn và ngập úng (Lê Thái Bạt)

Trang 25

CHẤT LƯỢNG ĐẤT

Ô nhiễm đất :

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm đất ở

nước ta :

(1) SXNLN đã sử dụng các chất hóa học (phân bón,

thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất điều hòa sinh

trưởng) để giảm bớt thất thoát mùa màng và thuận lợi cho thu hoạch

(2) Phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa trong điều kiện đầu tư có hạn và thiếu quy hoạch quản lý môi trường đã gây ô nhiễm Tác nhân gây ô nhiễm chính

là các chất thải khí, nước và rắn của đô thị và công nghiệp

(3) Chất độc hóa học do Mỹ rãi trong chiến tranh VN đã gây ô nhiễm môi trường đất ở nhiều địa phương của miền Nam VN

Các loại ô nhiễm :

– Ô nhiễm đất do sử dụng phân hóa học

– Ô nhiễm đất do sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ

– Ô nhiễm đất do chất thải và nước thải đô thị và

khu công nghiệp

– Ô nhiễm đất do chất độc hóa học

Trang 26

Ở VN những vùng/khu vực dự báo chịu tác động lớn nhất của biến đổi khí hậu là ven

biển Trung bộ, vùng núi phía Bắc và Bắc

trung bộ, vùng đồng bằng Bắc bộ và ĐBSCL

Trang 27

Những vấn đề môi trường bức bách của Việt Nam cần được ưu tiên giải quyết

Chính phủ Việt Nam được sự giúp đỡ của các tổ chức Quốc tế đã xác định 8 vấn đề môi trường bức bách nhất cần được ưu tiên giải quyết là:

1 Nguy cơ mất rừng và tài nguyên rừng đang đe doạ cả nước, và trong thực tế tai hoạ mất rừng

và cạn kiệt tài nguyên rừng đã xảy ra ở nhiều vùng, mất rừng là một thảm hoạ quốc gia

2 Sự suy thoái nhanh của chất lượng đất và diện tích đất canh tác theo đầu người, việc sử dụng lãng phí tài nguyên đất đang tiếp diễn

3 Tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên sinh vật biển ở ven bờ đã bị suy giảm đáng kể, môi

trường biển bắt đầu bị ô nhiễm, trước hết do dầu mỏ

4 Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái v.v đang được

sử dụng không hợp lý , dẫn đến sự cạn kiệt và làm nghèo tài nguyên thiên nhiên

5 Ô nhiễm môi trường, trước hết là môi trường nước, không khí và đất đã xuất hiện ở nhiều nơi , nhiều lúc đến mức trầm trọng, nhiều vấn đề về vệ sinh môi trường phức tạp đã phát sinh ở các khu vực thành thị, nông thôn

6 Tác hại của chiến tranh, đặc biệt là các hoá chất độc hại đã và đang gây ra những hậu quả cực

kỳ nghiêm trọng đối với môi trường thiên nhiên và con người Việt Nam

7 Việc gia tăng quá nhanh dân số cả nước , sự phân bố không đồng đều và không hợp lý lực

lượng lao động giữa các vùng và các ngành khai thác tài nguyên là những vấn đề phức tạp nhất trong quan hệ dân số và môi trường

8 Thiếu nhiều cơ sở vật chất - kỹ thuật, cán bộ, luật pháp để giải quyết các vấn đề môi trường, trong khi nhu cầu sử dụng hợp lý tài nguyên không ngừng tăng lên, yêu cầu về cải thiện môi trường và chống ô nhiễm môi trường ngày một lớn và phức tạp

Ngày đăng: 30/11/2022, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Giảm diện tớch đất canh tỏc trờn đầu người ở Việt Nam - Nghiên cứu xây dựng giải thuật và phần mềm trợ giúp lập trình cho robot hàn
ng Giảm diện tớch đất canh tỏc trờn đầu người ở Việt Nam (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w