Đề thi học kì 1 Địa lý 9 năm 2021 2022 gồm 3 đề kiểm tra chất lượng cuối kì 1 có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Địa lí được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng bao gồm cả tự luận và trắc nghiệm, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa. Thông qua bộ đề thi học kì 1 lớp 9 môn Địa quý thầy cô và các em học sinh có thêm nhiều tư liệu ôn tập củng cố kiến thức luyện giải đề chuẩn bị sẵn sàng cho kì thi sắp tới. Ngoài ra các bạn học sinh lớp 9 tham khảo thêm đề thi học kì 1 của một số môn như: đề cương ôn thi học kì 1 lớp 9 môn Địa lí, đề thi học kì 1 lớp 9 môn Ngữ văn, Sinh học, Hóa học, Lịch sử. Vậy sau đây là nội dung chi tiết đề thi HK1 Địa 9, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.
Trang 1ĐỀ SỐ 1
NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ:
2 1,0 đ
10 %
2 1,0 đ
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ:
2 1,0 đ
10 %
2 1,0 đ
10 %
Mật độ dân
số
C4 Biết đặcđiểm phân bốdân cư ViệtNam
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ:
1 0,5 đ
5 %
1 0,5 đ
C1 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp Việt Nam
C2 Vận dụng kiến thức vẽ vànhận xét biểu đồ
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ:
1 0,5 đ
5 %
1 3,0 đ
30 %
1 4,0 đ 40%
3 7,5đ 75%
T Số câu:
T Số điểm
Tỉ lệ:
6 3,0đ 30%
1 3,0 đ 30%
1 4,0đ 40%
8
10 đ 100%
Trang 2B ĐỀ BÀI:
I Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn chữ cái đầu dòng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở
A Miền núi B Ven biển C Đô thị D Đồng bằng
Câu 2: Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số thấp nhất cả nước là
A Tây Bắc B Đồng Bằng sông Cửu long
C Đồng Bằng sông Hồng D Đông Nam Bộ
Câu 3: Đặc điểm nguồn lao động nước ta là :
A thiếu kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp
B phần lớn lực lượng đã qua đào tạo
C tập trung chủ yếu ở thành thị
D hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn
Câu 4: Mật độ dấn số cao nhất ở vùng
A Đông Nam Bộ B Đồng Bằng Sông Hồng
C Đồng Bằng Sông Cửu Long D Bắc Trung Bộ
Câu 5: Đâu không phải là thành tựu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ?
A Tỉ lệ người lớn biết chữ tăng cao
B Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em giảm
C Thu nhập bình quân đầu người gia tăng
D Cân bằng cuộc sống của dân cư giữa các vùng
Câu 6 Nguyên nhân nào đã và đang làm cho cơ cấu ngành công nghiệp trở lên đa dạng và linh hoạt
hơn ?
A Cơ sở vật chất kĩ thuật
B Sức ép thị trường
C Chính sách phát triển công nghiệp hợp lí
D Nguồn tài nguyên khoáng sản
II Phần tự luận:
Câu 1: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp
nước ta ?
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu dưới đây em hãy:
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991 – 2005
b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, em hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu các ngành kinh
tế nước ta thời kì 1991 - 2005 (Đơn vị: %)
Trang 3Dịch vụ 35.7 44.0 40.1 38.0
Trang 4C HƯỚNG DẪN CHẤN – BIỂU ĐIỂM
- Tài nguyên đất: đa dạng, vừa có đất phù sa, đất Feralít tạo điều kiện đa
dạng cây trồng như cây công nghiệp, cây lương thực
- Tài nguyên khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa quanh năm có nguồn
nhiệt cao, độ ẩm lớn, khí hậu phân bố rõ rệt theo chiều Bắc - Nam, theo
mùa, theo độ cao tạo điều kiện cho cây cối xanh tươi quanh năm, trồng
được cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới
- Tài nguyên nước: Sông ngòi ao hồ dày đặc, nguồn nước ngầm phong
phú thuận lợi cho việc tưới tiêu, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ
- Tài nguyên sinh vật: nguồn động thực vật phong phú tạo điều kiện để
thuần dưỡng các giống cây trồng, vật nuôi
3,0đ
Câu 2
(4đ)
a Vẽ biểu đồ miền trong đó:
- Mỗi miền đúng tỉ lệ, có đơn vị, được
- Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm mạnh (dẫn chứng)
- Khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đều tăng, trong đó tăng
nhanh nhất là công nghiệp - xây dựng (dẫn chứng)
=>Thực tế này phản ánh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
2,0đ
2,0đ
Trang 5ĐỀ SỐ 2
SỞ GD&ĐT ………
(Đề thi có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ:
1 0,5 đ
5 %
1 0,5đ 5%
có vai trò qua trọng trong phát triển kinhtế
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ:
1 0,5 đ
5 %
1 0,5đ 5%
Địa lí kinh
tế.
C5 Biết ngành công nghiệp chiến
tỉ trong lớn
C6 Biết vị trí,giới hạn, diện tích các kiểu rừng
C8 Vẽ biểu đồphù hợp thể hiện cơ cấu GDP thời kì
10 %
1 4,0 đ 40%
3 5,0đ 50%
Vùng kinh
tế
C3.C4: Cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhấttrong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta, vùng trọng điểm lúa
C7 Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ:
2 1,0 đ
10 %
1 3,0 đ 30%
3 4,0đ 40%
Trang 6T Số câu:
T Số điểm
Tỉ lệ:
6 3,0đ 30%
1 3,0 đ 30%
1 4,0đ 40%
8
10 đ 100%
Trang 7B ĐỀ BÀI:
I Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn chữ cái đầu dòng trước câu trả lời đúng.
Câu 1 Dân tộc có số dân đông nhất ở Việt Nam là:
A Dân tộc Kinh (Việt) B Dân tộc Nùng
C Dân tộc Tày D Dân tộc Dao
Câu 2 Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa và hành khách?
Câu 3 Cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta
là:
A Cây công nghiệp B Cây hoa màu
C Cây lúa D Cây ăn quả và rau đậu
Câu 4 Hai vùng trọng điểm lúa của nước ta:
A Vùng Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ
B Vùng Đồng bằng Sông Hồng và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
C Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và Trung Du, Miền núi Bắc Bộ
D Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và Đồng bằng Sông Hồng
Câu 5: Ngành công nghiệp nào chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước
A Khai thác nhiên liệu B Chế biến lương thực thực phẩm
Câu 6: Các cánh rừng chắn cát dọc ven biển miền Trung và các cải rừng ngập mặn ven biển nước ta
là loại rừng nào trong những loại rừng sau?
II Phần tự luận:
Câu 7: Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta là gì ? Thể hiện như thế nào ?
Câu 8: Cho bảng số liệu sau:
Cho bảng số liệu dưới đây:
Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 2001 – 2017 (%)
100,029,928,941,2
100,027,228,844,0
100,025,832,142,1
100,025,432,142,1
100,023,338,138,6
100,023,038,538,5
a Hãy vẽ biểu đồ phù hợp thể hiện cơ cấu GDP thời kì 2001 – 2017.
Trang 8b Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0% nói lên điều gì? Tỉ
trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh? Thực tế này phản ánh điều gì?
Trang 9C HƯỚNG DẪN CHẤN – BIỂU ĐIỂM
I/ Phần
trắc
nghiệm:
Câu 1- A; Câu 2 - D; Câu 3 - C;
Câu 4 – D Câu 5 – B; Câu 6 – B;
3,0đ
II/ Phần
tự luận:
7
* Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta là chuyển dịch
cơ cấu kinh tế được thể hiện:
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọng của ngành nông, lâm, ngư
nghiệp, tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng Dịch vụ chiếm tỉ
trọng cao nhưng còn nhiều biến động
+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: Với sự hình thành các vùng chuyên canh
nông nghiệp, các vùng tập trung công nghiệp và dịch vụ
+ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Từ nền kinh tế chủ yếu gồm
khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần
1,0đ
1,0đ1,0đ
8
a) Vẽ đúng biếu đồ miền thể hiện cơ câu GDP các ngành kinh tế nước ta,
thời kì 2001 - 2017
b) Nhận xét:
- Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế có sự thay đổi rõ nét:
+ Tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm mạnh: từ 40,5% (năm
2001) xuống còn 23% (năm 2017)
+ Tỉ trọng của khu vực công nghiệp, xây dựng tăng nhanh: từ 23,8%
(năm 2001) tăng lên 38,5 % (năm 2017)
+ Khu vực dịch vụ tuy có biến động nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao (năm
2017 chiếm 38,5%)
⟹ Sự thay đổi như trên cho thấy: từ sau năm 2001, cơ cấu kinh tế của
nước ta đã có sự chuyện dịch theo hướng tích cực: giảm tỉ trọng ngành
nông -lâm -ngư nghiệp, đẩy mạnh phát triển công nghiệp xây dựng và
dịch vụ; phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
2,0đ
2,0đ
Trang 10ĐỀ SỐ 3
NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
Hiểu đượcgiải pháp giải quyết việc làm
25% TSĐ =
2,5 điểm
5% TSĐ = 0,5 điểm
20% TSĐ = 2,0điểm ĐỊA LÍ
KINH TẾ -Trình bày được thành
tựu và thách thức KTVN
Hiểu được công cuộc đổi mới nền kt; sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp; sự pháttriển và phân
bố một số sản phẩm CN, NN,DV
Rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu
đồ
65% TSĐ =
6,5 điểm
20% TSĐ = 2điểm
15% TSĐ = 1,5 điểm
30% TSĐ = 3điểm
Hiểu được loại cây trồng phổ biến
và một sốđịa điểm
du lịch của Đắk Lắk
30% TSĐ=3,0 điểm
ĐỀ BÀI
I Trắc nghiệm: (3 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất cho những câu dưới đây (mỗi ý 0,25 điểm):
Câu 1: Hiện nay nước ta có bao nhiêu dân tộc?
Trang 11A 47 B 54 C 55 D 63
Câu 2: Thành phần dân tộc của tỉnh Đắk Lắk hiện nay gồm có dân tộc.
A.45 B.46 C.47 D 48
Câu 3: Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm trong
A hoạt động dịch vụ B sản xuất công nghiệp
C sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp D sản xuất ngư nghiệp
Câu 4: Dân tộc nào sau đây sống chủ yếu ở Đắk Lắk?
A Tày B Ê đê C Mường D Gia rai
Câu 5: Việt Nam nằm trong số các nước trên thế giới có mật độ dân số
A cao B thấp C khá cao D trung bình
Câu 6: Công cuộc đổi mới nền kinh tế của nước ta bắt đầu từ năm
Câu 9: Công nghiệp khai thác than phân bố chủ yếu ở
A Hải Phòng B Quảng Ninh C Thái Nguyên D Bắc Giang
Câu 10: Nhóm cây trồng phổ biến ở Đắk Lắk là
A cây ăn quả B cây công nghiệp C cây hoa màu D cây lương thực
Câu 11: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long không phải là vùng sản xuất
A cây lương thực B cây ăn quả
C cây công nghiệp lâu năm D cây công nghiệp hàng năm
Câu 12: Ý nào sau đây không phải là tài nguyên du lịch tự nhiên của Đắk Lắk?
A.Hồ Lắk B Thác Dray Sáp C Hồ Xuân Hương D Hang đá Đắk Tuôr
II Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Em hãy cho biết thực trạng vấn đề việc làm của nước ta hiện nay? Để giải quyết
vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay, theo em cần có những giải pháp nào?
Câu 2: (2,0 điểm) Em hãy trình bày những thành tựu và thách thức trong quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nước ta
Câu 3: (3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Loại cây
Tổngsố
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây
ăn quả, cây khác
Cơ cấu diện tích
gieo trồng (%)
a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây năm 2002
Trang 12b Nhận xét về tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.
Trang 13* Thực trạng: Nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế chưa
phát triển nên dẫn đến tình trạng thiếu việc làm:
- Ở nông thôn: thời gian thiếu việc làm là 22,3%
- Ở thành thị: tỉ lệ thất nghiệp là 6% năm 2003
*Giải pháp:
- Phân bố lại LĐ và dân cư
- Đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn
- Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở thành thị
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề, giới
thiệu việc làm
0,5đ0,25đ0,25đ
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
a/ Thành tựu:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá…
+ Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu
b/ Thách thức:
+ Sự phân hoá giàu nghèo
+ Ô nhiễm môi trường
+ Tài nguyên cạn kiệt
+ Vấn đề việc làm, phát triển VH, GD, y tế chưa đáp ứng được nhu
cầu XH
+ Khó khăn trong quá trình hội nhập vào nền KT khu vực và toàn
cầu
0,25đ0,25đ0,25đ
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
Trang 14- Vẽ biểu đồ hình tròn đúng, có chú giải, tên biểu đồ
0.5đ
1,5đ
b.Nhận xét: Năm 2002 cây lương có tỉ trọng lớn nhất 64,9%, cây công nghiệp
tăng khá nhanh chiếm 18,2%, cây thực phẩm tăng ít nhất chỉ đạt 16,9%
1,0đ
Trang 15
Vì sao phân bốdân cư khôngđều
1/2 câu
1 = 10%
2 câu2,25đ
đã đạt được thành tựu
Cơ cấuthành phầnkinh tếnước ta
cần phải vượt qua những thách thức gì?
Tăng tỉ
trọng cây công nghiệp nước ta
Vẽ BĐ
sự thay đổi cơ cấu trồng trọt
phântíchbiểuđồ
10%
1 C, 0,25 = 2,5% 1/2 Câu
1đ=
10%
1 C, 0,25 = 2,5%
1/2câu 1đ
= 10%
1/2C 1đ 10%
5 câu4,75đ47,5
%
Trang 16Trong
cơ cấu kinh tế nước ta
diện tích rừng
bị thu hẹp
1 Câu 1đ=
10%
5câu 2đ 20%Đàn trâu
không tăng
do
lượng hànghoá vận chuyển
5câu
3 điểm 30%
3,5 câu 2,5 điểm 2,5%
1/2 câu 1đ 10%
16câu
10 điểm
Trang 17ĐỀ BÀI I/ Trắc nghiệm :(4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu có ý đúng nhất:
Câu 1: Ý nào sau đây không biểu hiện cho nét văn hóa riêng của từng dân tộc:
A- phong tục tập quán ; B- trang phục, loại hình quần cư;
C- trình độ văn hóa D- ngôn ngữ
Câu 2 : Dân tộc Chăm và Khơ-me cư trú chủ yếu ở:
A- Trung du và miền núi Bắc Bộ ; B- Đồng bằng duyên hải Trung Bộ
C- Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam bộ ; D- Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên.
Câu 3 : Trong giai đoạn hiện nay tỉ lệ sinh giảm là do:
A- Kinh tế còn khó khăn B- Tâm lý trọng nam khinh nữ không còn.
C-Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ giảm D- Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình.
Câu 4: Cơ cấu thành phần kinh tế nước ta, có mấy thành phần kinh tế:
A-3 thành phần kinh tế B- 6 thành phần kinh tế C- 4 thành phần kinh tế D-5 thành phần kinh tế
Câu 5: Chính sách phát triển nông nghiệp của nước ta là:
A-Khoán sản phẩm đến người lao động B- Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động C- Khoán sản phẩm đến nhóm lao động D- Khoán sản phẩm đến tập thể lao động.
Câu 6:Các tỉnh có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là:
A Ninh Thuận – Bình Thuận – Phú Yên B-Hải Phòng - Quảng Ninh
C- Quảng Nam - Quảng Ngãi D- Cà Mau – An Giang - Bến tre.
Câu 7: Ngành công nghiệp trọng điểm có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp năm 2002 ở nước ta là:
A-Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm B-Công nghiệp khai thác nhiên liệu.
C-Công nghiệp dệt may D-Công nghiệp điện
Câu 8 : Ngành vận tải có khối lượng hàng hoá vận chuyển ít nhất là:
A- Đường sắt B- Đường bộ C- Đường hàng không D- Đường biển
II- Tự luận:
Câu 1 : Phân bố dân cư ở nước ta như thế nào? Vì sao ? (2 điểm)
Câu 2 : Trong công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu và cần phải vượt qua những thách thức gì? (2 điểm)
Câu 3 : Nguyên nhân nào dẫn đến diện tích rừng bị thu hẹp? (1điểm)
Câu 4 : Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt vào thời điểm năm 1990 và năm 2002 Qua đó nêu lên nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp Sự thay đổi nầy nói lên điều gì?
Trang 18
Năm Các nhóm cây
Cây lương thực Cây công nghiệp Cây ăn quả, rau đậu và cây khác
67,113,519,4
60,822,716,5
Trang 19
+ Dân cư phân bố không đều : (0,5đ)
+ Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị; miền núi dân cư thưa thớt.(1 đ)
+ Vì: Đồng bằng dễ đi lại, miền núi khó đi lại (0,5đ)
Câu 2: 2 điểm :
- Thành tựu :
+ Tăng trưởng kinh tế nhanh (0,5đ)
+ Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.(0,5đ)
- Thách thức :
+ Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên.(0,5đ)
+ Thiếu việc làm , xóa đói giảm nghèo.(0,5đ)
- Vẽ biểu đồ : vẽ đúng hai biểu đồ hình tròn (1 đ)
Nhận xét: Từ 1990 đến 2002 giảm tỉ trọng cây lương thực , tăng tỉ trọng cây công nghiệp.(0,5đ)
Sự thay đổi nầy đã phá thế độc canh trong nông nghiệp.(0,5đ)
Trang 20
Thời gian làm bài : 45 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Điểm
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:
Câu 1: Tiểu vùng Tây Bắc có thế mạnh:
Câu 2: Vụ đông đang dần trở thành vụ sản xuất chính của vùng Đồng bằng sông Hồng, vì:
a Vụ đông lạnh, thiếu nước c Lao động có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp
b Cơ cấu cây trồng đa dạng, hiệu quả kinh tế cao d Cây trồng phù hợp khí hậu nhiệt đới
Câu 3: Bắc Trung Bộ chưa phát huy được hết thế mạnh kinh tế, vì:
a Phân bố dân cư chênh lệch giữa miền Bắc và Nam của vùng
b Chịu ảnh hưởng nặng nề của bão, lũ, gió Lào…
c Nhà nước chưa chú trọng đầu tư
d Lao động không có kinh nghiệm sản xuất
Câu 4: Hoàng Sa, Trường Sa thuộc địa phận tỉnh, thành phố:
a Nha Trang và Khánh Hòa c TP Đà Nẵng và Khánh Hòa
b Nha Trang, TP Đà Nẵng d Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế
Câu 5 Cho bảng số liệu
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)
Cây ăn quả, rau đậu và cây khác 19,4 16,5
Để vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 1990 và 2002, chọn kiểu biểu đồ nào làphù hợp nhất?
A Biểu đồ tròn B Biểu đồ miền C Biểu đồ cột D Biểu đồ đường
Câu 6.Cho biết cửa khẩu quốc tế nào sau đây không thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A Lao Bảo B Tây Trang C Lào Cai D Móng Cái
Câu 7: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Vùng đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lương thực thứ (1) ……… của cả nước Đây là vùng dân cư (2)……… , kết cấu hạ tầng nông thôn (3) ………nhất cả nước Hơn nữa, điều kiện tự nhiên thuận lợi với (4)……… màu mỡ, hệ thống sông ngòi dày đặc cũng là một thế mạnh rất lớn cho ngành nông nghiệp của vùng
II. TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1:(3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, tập bản đồ Địa lí 9 và kiến thức đã học, hãy so sánh
thế mạnh về kinh tế giữa vùng kinh tế Bắc Trung Bộ và vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ