1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021 2022

21 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021-2022
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bộ đề thi
Năm xuất bản 2021-2022
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 780,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi Lịch sử lớp 9 học kì 1 năm 2021 2022 gồm 6 đề kiểm tra chất lượng cuối học kì 1 có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Đề thi Lịch sử lớp 9 học kì 1 được biên soạn với cấu trúc đề gồm cả trắc nghiệm và tự luận bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho quý thầy cô và các em ôn tập và củng cố kiến thức, chuẩn bị sẵn sàng cho học kì 1 lớp 9 sắp tới. Bên cạnh đó các bạn học sinh tham khảo thêm đề thi học kì 1 môn Ngữ văn, đề thi học kì 1 môn Sinh học 9, đề thi học kì 1 môn Hóa học 9, đề thi học kì 1 môn Tiếng Anh 9. Vậy sau đây là nội dung chi tiết đề thi, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Trang 1

ĐỀ SỐ 1

Ma trận đề thi Tên chủ

Hiểu biết về ASEAN

Suy luận để tìm ra “Lục địa bùng cháy” là ở đâu.

C1 2,5đ

C3 0,25đ

5 4đ 40%

Nguyên nhân sự phát triển thần kì của NB.

C3 2,5đ

4 3,25đ 32,5%

3 1,5đ 15%

Chủ đề 5:Thành tựu Nước khởi Suy luận

Trang 2

2 5đ 50%

3 0,75đ 7,5%

16 10đ 100% Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; Ngôn ngữ; Suy nghĩ sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử; Nhận xét đánh giá, liên hệ thực tế

Trang 3

ĐỀ BÀI

I Trắc nghiệm:(5đ)

Hãy khoanh tròn đáp án cho ý trả lời đúng nhất (0.25 đ/câu)

1 Nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên vũ trụ là:

3 “Lục địa bùng cháy” là nói về cuộc đấu tranh ở khu vực nào:

A Châu Á B Châu Âu

C Châu Phi D Mĩ La-tinh

4 Về đối ngoại, Mĩ đã triển khai chiến lược:

A Hòa bình B Trung lập

C Toàn cầu D Trung lập tích cực

5 Nhật Bản ban hành Hiến pháp mới vào năm nào?

A 1945 B 1946

C 1950 D 1960

6 “Liên minh châu Âu” (EU) là tổ chức:

A Liên kết kinh tế - văn hóa B Liên minh kinh tế - chính trị

C Liên minh văn hóa - chính trị D Liên minh quân sự - chính trị

7 Đặc trưng quan trọng nhất của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

A Chia thành hai phe, hai cực B Hòa bình, hòa nhập

C Chia thành ba phe, hai cực D Xu thế toàn cầu hóa.

8 Hội nghị I-an-ta diễn ra tại :

A Anh B Pháp

C Liên Xô D Hà Lan

9 Thành tựu kĩ thuật quan trọng của thế kỉ XX là:

A Bản đồ gen người B Tạo ra cừu Đô-li bằng phương pháp sinh sản vô

Trang 4

tính

C Máy tính điện tử D Cả ba thành tựu trên.

10 Nguồn năng lượng mới ngày càng được sử dụng rộng rãi là:

A Gió B Thủy triều

C Mặt trời D Nguyên tử

11 Vật liệu đang giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong đời sống là:

A Nhôm B Sắt

C Chất dẻo Pô-li-me D Đồng.

12/ Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật là:

A Anh B Liên Xô

3/ 25-3-1957 c/ Thành lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va 3=>

4/ 1-10-1949 d/ Thành lập Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) 4=>

đ/ Lào tuyên bố độc lập

14 Điền nội dung thích hợp vào nhiêm vụ của Liên hợp quốc(1đ)

Nhiên vụ chính của Liên hợp quốc là (1)

… phát triển mối quan hệ(2)

… trên cơ sở tôn trọng (3)

… thực hiện (4) về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo.

II/ Tự luận (5đ)

Câu 1 (2.5 điểm) Tổ chức ASEAN thành lập trong hoàn cảnh nào? Mục tiêu hoạt

động là gì? Hiện nay có bao nhiêu nước?

Câu 2 (2.5 điểm) Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế

Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Trang 5

13/ (1đ): Nối đúng mỗi cột được (0,25đ): 1=>b , 2=> đ , 3=>d, 4=>a

14/ (1đ): Điền vào chỗ trống đúng mỗi câu được (0,25 đ):

1 Duy trì hòa bình và an ninh thế giới 2 Hữu nghị giữa các dân tộc

3 độc lập, chủ quyền của các dân tộc 4 Sự hợp tác quốc tế

II Phần tự luận: (5 điểm)

+ Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

+ Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Thái

Lan, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po.

- Mục tiêu của ASEAN là tiến hành hợp tác kinh tế và văn hoá giữa

các thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

- Hiện nay ASEAN gồm 10 nước

0.25

0.25 0.75

0.75

0.5

2

(2.5đ)

Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản?

- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên;

- Sự quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti ;

0.5 0,25

Trang 6

- Vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược phát triển của Chính phủ

Trang 7

Câu 1 Giải

thích được tạisao Mĩ lànước tư bảngiàu mạnhnhất thế giớikhi chiếntranh thế giớithứ hai kếtthúc

1(C1)

1.515%

2 3.5 35%

mà Pháp đãthi hành ởViệt Nam sauchiến tranhthế giới thứnhất

Câu 3 Hiểu

được vì saothực dân Phápđẩy mạnhkhai thác ViệtNam và ĐôngDương ngaysau chiếntranh thế giớithứ nhất

1(C3)

3.030%

2 6.5 65% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ

1 3.5 35%

1 3.0 30%

1 2.0 20%

1 1.5 15%

4 10 100%

ĐỀ BÀI

Câu 1 (1.5 điểm)

Tại sao nói Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới khi chiến tranh thế giới thứ hai

Trang 9

PHÒNG GD&ĐT…………

TRƯỜNG THCS ………

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC

KÌ I NĂM HỌC 2020- 2021 Môn: Lịch sử

Lớp: 9

I HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh có cách giải khác đúng thì cho điểm tương ứng với biểu điểm đã cho.

- Trong cùng một câu, nếu phần trên sai mà phần dưới có liên quan đến kết quả phần trên thì không chấm điểm phần dưới.

- Điểm chấm từng phần được chia nhỏ nhất đến 0.25 điểm

- Điểm toàn bài là tổng điểm của từng phần và làm tròn theo quy định.

II ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

+ Trong những năm 1945-1950, Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công

nghiệp toàn thế giới (56,47%)

+ Sản lượng nông nghiệp gấp hai lần sản lượng nông nghiệp của năm nước

Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản cộng lại

+ Nắm trong tay 3/4 trữ lượng vàng thế giới (24,6 tỉ USD), là chủ nợ duy

nhất của thế giới

+ Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền về vũ

khí nguyên tử

0.50.250.250.250.25

2

* Những dẫn chứng tiêu biểu về sự phát triển thần kì của nền kinh tế

Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX.

- Về tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 Nhật Bản mới chỉ đạt 20 tỉ

USD bằng 1/17 của Mĩ, nhưng đến năm 1968 đã đạt 183 tỉ USD vươn

lên đứng thứ hai thế giới sau Mĩ

- Thu nhập bình quân theo đầu người năm 1990 đạt 23.796 USD, vượt

Mĩ và đứng thứ hai thế giới sau Thụy Sỹ

- Về công nghiệp, tốc độ tăng trưởng bình qân trong những năm

1950-1960 là 15%, 1961-1970 là 13.5%

- Về nông nghiệp, trong những năm 1967-1969 nhờ áp dụng những

thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại đã cung cấp được 80% nhu cầu

lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt sữa

0.5

0.50.50.5

* Thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay

sau chiến tranh thế giới thứ nhất vì:

- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp là nước thắng trận nhưng nền 1.0

Trang 10

3 kinh tế bị tàn phá nặng nề.

- Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra tư bản Pháp vừa

tăng cường bóc lột nhân dân trong nước vừa đẩy mạnh khai thác các

thuộc địa

Vì vậy thực dân Pháp đã đẩy mạnh chương trình khai thác các

thuộc địa ở Đông Dương trong đó có Việt Nam khi chiến tranh thế

giới thứ nhất kết thúc

1.01.0

4

* Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã thi hành ở Việt

Nam những thủ đoạn chính trị, văn hóa, giáo dục:

- Về chính trị:

+ Thực hiện chính sách chia để trị, chia nước ta thành ba kì với ba chế

độ cai trị khác nhau

+ Chia rẽ giữa các dân tộc đa số và thiểu số, giữa các tôn giáo

+ Lợi dụng triệt để bộ máy phong kiến để củng cố uy quyền và địa vị

của chúng

- Về văn hóa, giáo dục:

+ Thi hành triệt để chính sách văn hóa nô dịch, nhằm gây tâm lí tự ti

+ Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội

+ Hạn chế việc mở các trường học

+ Lợi dụng triệt để việc xuất bản sách báo để tuyên truyền cho chính

sách khai hóa của chúng

0.5

0.50.5

0.50.50.50.5

Trang 11

ĐỀ SỐ 3

PHÒNG GD&ĐT………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2020– 2021

MÔN: LỊCH SỬ – Lớp 9

Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề kiểm tra gồm 01 trang)

I Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Ghi ra giấy thi chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất.

Câu 1 “Lục địa bùng cháy” là đặc điểm của khu vực nào sau chiến tranh thế giới hai?

Câu 2 Nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “thần kì” nhờ yếu tố:

A Mĩ tiến hành cuộc Chiến tranh Triều Tiên C Chính phủ tự nỗ lực cải cách

B Mĩ tiến hành cuộc Chiến tranh Việt Nam D Sự liên kết trong khu vực

Câu 3 Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn được hình thành vào những năm 70 của thế kỉ

XX.

A Anh - Mĩ - Liên Xô C Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản

B Mĩ - Đức - Nhật Bản D Liên Xô - Nhật Bản - Tây Âu

Câu 4 Có bao nhiêu nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ theo “Kế hoạch Mác-san”?

Câu 5 Tổ chức liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới hiện nay là:

B Liên minh Châu Phi D Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Câu 6 Lãnh tụ cuộc đấu tranh đòi thủ tiêu chế dộ phân biệt chủng tộc của nhân dân Châu

Phi là:

II Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm) Trình bày những nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Mĩ sau chiến

tranh thế giới thứ hai?

Câu 2 (3,5 điểm) Cho biết những xu hướng phát triển của thế giới ngày nay? Tại sao nói

hòa bình, hợp tác vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc?

Câu 3 (2,0 điểm) Những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ

sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

Hết

-HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

MÔN: LỊCH SỬ 9

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 điểm)

Mỗi ý trả lời đúng cho 0,5 điểm

Trang 12

Ý đúng C A C B C D

II TỰ LUẬN: (7 điểm)

1

(1,5đ)

Sau chiến tranh thế giới thứ hai sự phát triển của kinh tế Mĩ

không chỉ ngày một tăng mạnh mà nước Mĩ còn trở thành nước tư

bản giàu mạnh nhất thế giới bởi những nguyên nhân sau:

+ Nước Mĩ ở xa chiến trường trong thế chiến thứ 2, được hai đại

dương lớn là Đại Tây Dương và Thái Bình Dương che chở không bị

chiến tranh tàn phá

+ Mĩ giàu lên trong chiến tranh do được yên ổn phát triển sản

xuất và bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham chiến thu được 114

tỉ USD lợi nhuận

+ Thừa hưởng những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiên tiến

2

(3,5đ)

* Những xu hướng phát triển của thế giới ngày nay:

- Hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế

- Thế giới đang tiến tới xác lập một trật tự thế giới đa cực

nhiều trung tâm

- Các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế

làm trọng điểm

- Ở nhiều nơi trên thế giới vẫn xảy ra xung đột và nội chiến

- Xu thế chung thế giới ngày nay là hòa bình ổn định hợp tác

cùng phát triển

* Hòa bình, hợp tác vừa là thời cơ vừa là thách thức đối các dân

tộc vì:

- Các nước có điều kiện để hội nhập vào nền kinh tê thế giới

và khu vực,có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước phát

triển, áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản xuất…

- Các nước đang phát triển đều có điểm xuất phát thấp về kinh

tế, trình độ dân trí và nguồn nhân lực còn nhiều hạn chê…nếu nắm

bắt đúng thời cơ thì KT – XH của đất nước phát triển Nêu nắm bắt

không đúng thời cơ thì sẽ tụt hậu so với các dân tộc khác…

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ

3

(2,0đ) Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đã đạt được những tiến 0,25đ

Trang 13

bộ phi thường và những thành tựu k? diệu trên tất cả các lĩnh vực.

- Trong lĩnh vực khoa học cơ bản: Con người đã đạt đượcnhững phát minh to lớn, đánh dấu bước phát triển nhẩy vọt trong

phục được nạn thiếu lương thực, đói ăn kéo dài

- Giao thông vận tải và thông tin liên lạc: máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hỏa tốc độ cao

- Những thành tựu kỳ diệu trong chinh phục vũ trụ: con

người bay vào vũ trụ (1961), đặt chân lên mặt trăng( 1969)…

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

HẾT …

Trang 14

Thời cơ, thách thức của xu thế ngày nay.

So sánh với cuộc khai thác thuộc địa lần 1

Trang 15

Nêu các xu thế phát triển của thế giới ngày nay? Tại sao nói: “Hòa bình, ổn định

và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc?

Câu 3: (3,0 điểm)

Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam tập trung vào những nguồn lợi nào? So sánh với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

Trang 16

* Hiệp hội các nước Đông Nam Á ra đời trong hoàn cảnh :

- Sau khi giành độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế -xãhội của đất nước nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập một

tổ chức liên minh khu vực

- Ngày 8/8/1967 hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) đượcthành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Phi -lip-pin,Xin-ga-po,Ma-lai-xi-a,Thái Lan

* Mục tiêu hoạt động của ASEAN là phát triển kinh tế văn hóa thôngqua những nỗ lực hợp tác chung giữa các thành viên trên tinh thầnduy trì hòa bình ổn định khu vực

- Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay:

+ Hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế

+ Xác lập một trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm

+ Điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm

+ Nhiều khu vực xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nội chiến

- Giải thích:

+ “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ đối vớicác dân tộc: vì các nước có cơ hội thuận lợi để xây dựng và pháttriển đất nước, tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh tếkhu vực; tiếp thu những thành tựu KH-KT vào sản xuất

+ “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thách thức đối vớicác dân tộc: vì phần lớn các nước đang phát triển có điểm xuất phátthấp về kinh tế, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực cònnhiều hạn chế nếu không tiến kịp thời thì sẽ tụt hậu

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 1,0đ

Trang 17

-Thương nghiệp: phát triển hơn trước, Pháp độc quyền,đánh thuế

nặng hàng hóa các nước nhập vào Việt Nam

- Giao thông vận tải:đầu tư phát triển thêm, đường sắt xuyên Đông

Dương được nối liền nhiều đoạn

- Ngân hàng: ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành

kinh tế Đông Dương

* So với chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất thì chương

trình khai thác thuộc địa lần thứ hai lớn hơn cả về mức độ,qui mô và

tính chất tập trung khai thác triệt để các nguồn lợi để thu được nhiều

lợi nhuận

0,5đ0,5đ0,5đ

0,5đ

Trang 19

ĐỀ THI :

Câu 1 (1 điểm)Mục tiêu chung của tổ chức ASEAN là phát triển kinh tế - văn hoá thông qua

những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.Vậy Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN trong năm 1976?

Câu 2: (4,0 điểm)Trình bày sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai Câu 3: (3,0 điểm )Tại sao phần lớn các dân tộc ở châu Á đã giành được độc lập nhưng trong suốt

nửa sau thế kỉ XX, tình hình châu Á luôn không ổn định?

Câu 4: (2,0 điểm)Hãy phân tích thái độ chính trị và khả năng cách mạng của giai cấp công nhân

Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?

Trang 20

+ Công nghiệp: Chiếm 56,47% sản lượng công nghiệp thế giới.

+ Nông nghiệp : Gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp 5 nước Anh, Pháp,

Đức, Italia, Nhật cộng lại

+ Tài chính: Chiếm 3/4 trữ lượng vàng thế giới, là chủ nợ duy nhất

của thế giới

+ Quân sự: Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới với các loại

vũ khí hiện đại, độc quyền về vũ khí hạt nhân

và tranh chấp biên giới lãnh thổ.

- Các nước đế quốc tiếp tay cho các phong trào li khai với những hành động khủng bố dã man, nhất là ở các khu vực Tây Á (còn gọi là vùng Trung Đông) làm cho cục diện châu Á luôn không ổn định và căng thẳng.

1

Trang 21

- Tiếp thu ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới sau chiến tranh của chủ nghĩa Mác LêNin và cách mạng tháng Mười Nga.

- Do đó,giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành một lực lượng chính trị độc lập, đi dầu trên mặt trận chống đế quốc phong kiến, nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng nước ta

0.5

0.5

Ngày đăng: 30/11/2022, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình TG   sau chiến tranh - Bộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021  2022
nh hình TG sau chiến tranh (Trang 1)
Tình hình các nước châu á  nửa sau thế kỉ  XX. - Bộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021  2022
nh hình các nước châu á nửa sau thế kỉ XX (Trang 18)
- Tình hình châu Á ln khơng ổn định là do châu Á có vị trí chiến lược quan trọng, các nước đế quốc cố tìm mọi cách để duy trì địa vị thống trị của chúng ở châu lục này bằng cách gây ra những cuộc xung đột khu vực và tranh chấp biên giới lãnh thổ. - Bộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021  2022
nh hình châu Á ln khơng ổn định là do châu Á có vị trí chiến lược quan trọng, các nước đế quốc cố tìm mọi cách để duy trì địa vị thống trị của chúng ở châu lục này bằng cách gây ra những cuộc xung đột khu vực và tranh chấp biên giới lãnh thổ (Trang 20)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w