3653 TÌM HIỂU NHỮNG TỪ DỄ NHẦM LẪN KHI HỌC MỘT SỐ CHỮ HÁN CÓ BỘ “心” Bùi Thị Phương Nhung Khoa Trung Quốc học, Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh GVHD ThS Đào Thị Châu Giang TÓM TẮT Việt Nam và. TÌM HIỂU NHỮNG TỪ DỄ NHẦM LẪN KHI HỌC MỘT SỐ CHỮ HÁN CÓ BỘ “心”
Trang 1TÌM HIỂU NHỮNG TỪ DỄ NHẦM LẪN KHI HỌC MỘT SỐ CHỮ
HÁN CÓ BỘ “心”
Bùi Thị Phương Nhung
Khoa Trung Quốc học, Trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh
GVHD: ThS Đào Thị Châu Giang
TÓM TẮT
Việt Nam và Trung Quốc là hai nước vốn có truyền thống hữu nghị và quan hệ văn hóa lâu đời Ngày nay
xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu học chữ Hán ngày càng nhiều Chữ Hán thì rất phong phú, mỗi chữ có mỗi cái hay và có ý nghĩa riêng của nó Trong quá trình học tiếng Hán, số cặp từ dễ nhầm lẫn có rất nhiều, chúng ta phân vân không biết dùng từ nào thích hợp nhất với một tình huống cụ thể nào đó Nguyên nhân thường gặp là cặp từ có nghĩa gần giống nhau nhưng sử dụng vào các trường hợp khác nhau, hoặc hai từ
có âm đọc giống nhau, nhìn cũng gần giống nhau nhưng nghĩa lại hoàn toàn khác nhau Do đó hôm nay em viết bài báo này nghiên cứu về những từ dễ nhầm lẫn khi học một số chữ hán có bộ “心” Hy vọng qua bài nghiên cứu khoa học này giúp các bạn khắc phục được phần nào những lỗi về từ vựng và khơi dậy sự hứng thú của mọi người đối với việc học chữ Hán
1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Mục đích nghiên cứu đề tài
Chữ Hán xuất hiện từ hàng ngàn năm trước, đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển, hoàn thiện cho tới hiện nay.Với sự tồn tại và phát triển xuyên suốt chiều dài lịch sử, là một bộ phận của văn hóa truyền thống, sự hình thành và phát triển của chữ Hán không thể tách rời bối cảnh lớn của văn hóa truyền thống dân tộc Trung Hoa Hôm nay em nghiên cứu bài này với mục đích tìm hiểu về cái hay cái đep đa dạng về ý nghĩa, hình dạng của chữ Hán nói chung và giá trị nhân văn của những chữ Hán mang bộ “tâm” nói riêng Thông qua tìm hiểu những từ dễ nhầm lẫn có bộ “心” nhằm khắc phục được phần nào những lỗi về từ vựng và khơi dậy sự hứng thú của mọi người đối với việc nghiên cứu tìm ra nhiều cái hay, cái mới của chữ Hán
1.2 Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Thông qua việc thu thập và xử lý dữ liệu; trên cơ sở đó chọn lọc một số chữ Hán có bộ Tâm tiêu biểu và phân tích những từ dễ nhầm lẫn khi học chữ Hán
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 2Những cặp từ dễ nhầm lẫn, những chữ dễ nhầm lẫn, những chữ dễ đọc sai và viết sai, được trình bày dưới hình thức đối chiếu và so sánh từng cặp từ
Gồm các chữ Hán: 懊悔-懊恼;忽-怱;撼-憾;怙-怗;怛-恒;愤-愦;愆-惩;
II NỘI DUNG
2.1 Ý nghĩa bộ thủ “Tâm”
Chữ Hán có đến hàng ngàn chữ nhưng được phân loại thành 214 bộ thủ, mỗi bộ thủ là bộ phận cốt yếu của
từ và tự trong tiếng Hán Chữ Tâm (心) từ khi xuất hiện cho đến bộ thủ Tâm được sử dụng như ngày nay cũng thông qua một quá trình biến đổi, không chỉ về mặt hình thể, mà còn có sự mở rộng về mặt ý nghĩa Chữ Tâm khi nói tới là trái tim, lương tâm và lòng dạ của con người “心” có nghĩa là “tim”, đời xưa cho tim là vật để nghĩ ngợi, cho nên cái gì thuộc về tư tưởng đều gọi là tâm: tâm cảnh 心境, tâm địa 心地, tâm
lý học 心理學 v.v
Những từ mang bộ “心”(忄) có nghĩa là quả tim hay tâm trí, thể hiện tình cảm, thái độ và các hoạt động tâm lý Mỗi hành động mà chúng ta làm đều xuất phát từ cái tâm, tâm thiện và hành động theo lẽ phải Nếu tâm không thiện sẽ phạm phải những điều xấu và tội lỗi
2.2 Những cặp từ có bộ “tâm” dễ nhầm lẫn
“懊悔” có nghĩa là: ăn năn, hối hận,hối lỗi, ân hận vì đã làm sai hoặc nói sai như: 因为贪玩,没有认真复 习,这次英语考试不及格,我真懊悔。(Vì ham chơi ,không ôn tập nghiêm túc nên bài thi Tiếng Anh lần này không đạt, tôi rất hối hận.)
“懊恼” có nghĩa là: ảo não,xót xa, khó chịu, cảm thấy buồn phiền trong lòng như: 新买的电子表是假货, 没用两天就不走了,他懊恼极了。(Chiếc đồng hồ anh ấy mới mua là hàng giả, dùng chưa được hai ngày
đã hỏng, anh ấy rất khó chịu.)
Phân biệt:“懊悔” hối hận là vì trước đó đã không làm tốt; “懊恼” chủ yếu diễn tả tâm trạng buồn phiền
Hai chữ này dễ bị nhầm lẫn bởi cách viết
Trang 3“忽 ” là chữ hình thanh với nhiều nghĩa khác nhau: bỗng nhiên, bất chợt, lơ là; chợt, thình lình; coi thường, khinh khi Ví dụ nh: 不以富贵而骄之,寒贱而忽。(Chớ lấy giàu sang mà kiêu căng, nghèo mà coi thường.)
“怱” là chữ hình thanh có nghĩa là gấp vội vàng
Phân biệt: 忽 có 8 nét, hình thái: 勿 (Vật)、心。 怱 có 9 nét, hình thái: 匆(Thông)、心。
Hai chữ này dễ bị nhầm lẫn vì đều có cách đọc như nhau “hàn” , cách viết cũng gần giống nhau
“撼 ” là chữ hình thanh có nghĩa là dao động, rung động,lây động: 震撼人心 (Rung động lòng người),震 撼天地 (Rung chuyển trời đất),蜻蜓撼石柱 (Chuồn chuồn lay cột đá - Nói những người không tự lượng sức mình)
“憾 ” là chữ hình thanh có nghĩ là hối hận, ăn năn, thất vọng, không vừa ý Ví dụ:平生直道无遗憾 ( Bình sinh theo đường ngay, lòng không có gì hối tiếc)
Phân biệt: Cả hai chữ đều có 16 nét “撼” là động từ chỉ động tác, hành vi của một sự vật sự việc nào đó bên cạnh có bộ “扌”; “憾” vừa là danh từ, động từ, tính từ chỉ tâm trạng thất vọng của con người nên bên cạnh có bộ “ 忄”
“怙” là chữ hình thanh mang bộ“忄” nên sinh ra cảm giác dựa dẫm vào người khác có nghĩa là nhờ cậy, nương tựa, nương nhờ Như Kinh Thi có câu: 无父何怙,无母何怙。(Không cha cậy ai, không mẹ nhờ ai.)
“怗” có nghĩa là dẹp yên, phục tùng, yên ổn
Phân biệt: hai chữ này đều có 8 nét.có hình thái 忄、古(Cổ);có hình thái: 忄、占(Chiêm)。
2.2.5 怛 dá -恒 héng
“怛” là chữ hình thanh có ý nghĩa là xót xa, thấy người có sự bất hạnh mà sinh lòng thương xót, đau buồn, còn có nghĩa là kinh sợ, nể sợ Ví dụ như: 持正魑魅怛 (Giữ ngay chính thì yêu quái kính sợ - ý nói là một người ngay thẳng, chính trực thì đi đến đâu cũng được mọi người kính trọng; ngay cả yêu quái, ma quỷ cũng sinh lòng kính sợ không dám làm hại)
Trang 4“恒” là chữ hội ý có nghĩa là vĩnh cửu lâu dài:永恒, 恒久, 恒心 (bền gan, bền chí, bền lòng, có khả năng chịu đựng các thử thách, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểm); bình thường, thường ngày: 恒态 trạng thái thường ngày, 人之恒情 lẽ thường tình của con người
Phân biệt: chữ “怛” có 8 nét, có hình thái là 忄、旦( Đán) Nếu thêm một nét ngang trên đầu chữ“旦” thì
sẽ ra chữ “恒” thành 9 nét, có hình thái:忄、亘(Cắng,Hằng),mang ý nghĩa khác
2.2.6 愤 fèn -愦 kuì
“愤” là chữ hình thanh có nghĩa là Thù, hận Như: 化除私愤(hóa giải thù riêng); hoặc 退而论书策, 以舒
其愤 (Lui về mà trứ thư lập ngôn (viết ra sách), để vợi lòng phẫn uất của mình); tức giận, uất ức quá gọi là phẫn; ví dụ: 不愤不启, 不悱不发 (Không phấn phát thì không hiểu ra, chẳng tức chẳng nảy ra)
“愦” là chữ hình thanh có nghĩa là lòng dạ rối loạn, hồ đồ, hôn mê, hỗn loạn Ví dụ: 又知宝玉失玉以后, 神志惛愦, 医药无效 (Lại biết rằng Bảo Ngọc từ khi mất ngọc, tâm thần mê mẩn, thuốc thang không công hiệu)
Phân biệt: cả hai chữ đều gồm 12 nét, chỉ tâm trạng của con người Chữ “愤”có hình thái: 忄、賁(bí 、 bôn 、phần、phẩn、phẫn) Chữ có hình thái: 忄、贵(quý)
“愆” là chữ hình thanh có nghĩa là: lỗi lầm, như:侍於君子有三愆: 言未及之而言, 谓之躁, 言及之而不
言, 谓之隐, 未见颜色而言, 谓之瞽 (Hầu chuyện người quân tử (dễ) mắc ba lỗi này: chưa đến lúc mình nói đã nói, là "nóng nảy", đến lúc mình nói mà không nói, là "che giấu", chưa nhìn thấy sắc mặt mà nói, là
"mù quáng")
“惩” là chữ hình thanh có nghĩa là: trừng trị, răn đe, trách phạt; ngăn cấm, như: 民之讹言, 宁莫之惩 (Những lời sai trái của dân, Há sao không ngăn cấm?); hối hận, hối tiếc, như: 带长剑兮挟秦弓 (Đầu lìa khỏi mình hề, lòng không hối tiếc)
Phân biệt: Cả hai chữ đều diễn tả tâm trạng hành vi của con người Chữ “愆”có 13 nét hình thái: 心、衍
Trang 5Từ xưa đến nay, trong bất kì xã hội nào, chữ tâm cũng luôn được coi trọng bởi nó đánh giá phẩm chất của con người, đánh giá giá trị cốt lõi của dân tộc, đánh giá giá trị nhân văn của toàn xã hội.Từ việc nghiên cứu những chữ Hán mang bộ tâm nói chung và những cặp từ dễ nhầm lẫn mang bộ tâm nói riêng, ta có thể thấy được sự ảnh hưởng của chữ tâm đến đời sống tinh thần của người dân Trung Hoa và dân tộc Trung Hoa, từ đó đưa ra những phương pháp học tiếng Trung Quốc, học chữ Hán một cách có hiệu quả hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Hán Việt từ điển, Thiều Chửu, Hà Nội, 1942
[2] Từ điển Hán Việt, Trần Văn Chánh, NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 1999
[3] Hán Việt tân từ điển, Nguyễn Quốc Hùng, NXB Khai Trí, Sài Gòn, 1975
[4] Từ điển Hán Việt trực tuyến 2.23
[5] Tìm Kiếm Hán Tự Bộ TÂM 心 Trang 1-Từ Điển Anh Nhật Việt ABC
[6] Từ Điển Trung Việt (NXB Khoa Học Xã Hội 2006) - Nhiều Tác Giả, 1667 Trang
[7] Từ Điển Từ Dễ Nhầm Lẫn Hoa- Việt, Trung tâm biên soạn dịch thuật SÁCH SÀI GÒN, NXB Đà Nẵng, 2006
[8] SV Lưu Thuỳ Dung, K57 Bộ môn Trung Quốc học, [Báo cáo NCKHSV] Nghiên cứu những hình dung từ mang bộ tâm trong tiếng Hán, Khoa Đông Phương Học, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN – ĐHQGHN Thứ ba - 04/08/2015