1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT MỘT SỐ THÀNH NGỮ HÀN QUỐC CÓ YẾU TỐ CHỈ KHÍ TƯỢNG

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Một Số Thành Ngữ Hàn Quốc Có Yếu Tố Chỉ Khí Tượng
Tác giả Nguyễn Mai Thảo
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Phương Thủy
Trường học Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hàn Quốc học
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 641,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3523 KHẢO SÁT MỘT SỐ THÀNH NGỮ HÀN QUỐC CÓ YẾU TỐ CHỈ KHÍ TƯỢNG Nguyễn Mai Thảo Khoa Hàn Quốc học, Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh GVHD TS Lê Thị Phương Thủy TÓM TẮT Chúng ta thấy được rằng n.

Trang 1

3523

KHẢO SÁT MỘT SỐ THÀNH NGỮ HÀN QUỐC

CÓ YẾU TỐ CHỈ KHÍ TƯỢNG

Nguyễn Mai Thảo*

Khoa Hàn Quốc học, Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh

GVHD: TS Lê Thị Phương Thủy

TÓM TẮT

Chúng ta thấy được rằng người Hàn từ xưa đã có mối quan hệ mật thiết với các hiện tượng thiên nhiên Dấu ấn

về nhân sinh quan, thế giới quan của người Hàn cũng được hàm chứa sâu sắc trong thành ngữ tiếng Hàn có yếu

tố chỉ khí tượng Đặc biệt, chúng được coi là tài sản văn hóa, là chìa khóa để làm sáng tỏ thế giới tinh thần của người dân và là một trong những yếu tố tạo nên nét truyền thống đặc trưng và riêng biệt cho văn hóa Hàn Quốc Đồng thời, những thành ngữ có yếu tố về khí tượng này cũng phản ánh rõ đặc điểm về lịch sử, xã hội Hàn Quốc cũng như làm phong phú thêm cho đời sống ngôn ngữ của dân tộc Hàn Do đó, bài viết sẽ thực hiện khảo sát các thành ngữ Hàn Quốc có yếu tố khí tượng để tìm ra các yếu tố khí tượng có tần suất xuất hiện cao nhất, từ

đó phân tích và tìm ra ý nghĩa của nó trong đời sống tinh thần của người Hàn Quốc

Từ khóa: thành ngữ tiếng Hàn, thế giới quan, văn hóa Hàn Quốc, yếu tố khí tượng,

1 LỜI MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Thành ngữ tiếng Hàn là sự kết tinh cô đọng bằng hình thức truyền miệng của nhân dân lao động Hàn Quốc, được truyền bá rộng rãi cho đến nay Từ lâu người Hàn đã gắn bó gần gũi với thiên nhiên, với những hiện tượng thời tiết như nắng, mưa, gió, tuyết, Họ thường dựa vào các dấu hiệu thời tiết để tính toán cho công việc đồng áng của mình Ngoài ra, để cầu mong mưa thuận gió hòa thì người Hàn còn xem các hiện tượng thiên nhiên như là một vị thần để tôn thờ như thần Mặt Trời, thần Mưa, thần Sấm, Các hiện tượng như nắng, mưa, tuyết,

đó được gọi là khí tượng Thêm vào đó, việc nghiên cứu về thành ngữ gắn liền với yếu tố khí tượng vẫn còn là một mảng trống mà ta không thể bỏ qua Chính vì thế, tôi quyết định chọn đề tài: “Khảo sát một số thành ngữ

có yếu tố về khí tượng của Hàn Quốc” làm đề tài cho Bài báo nghiên cứu khoa học của mình

1.2 Lịch sử nghiên cứu liên quan đến đề tài

Những công trình nghiên cứu của các học giả người Hàn liên quan đến thành ngữ trong thời gian qua gồm

“Nghiên cứu thành ngữ quốc ngữ” của Kim Moon Chang (1974); “Bài luận nghiên cứu về thành ngữ” của Kim Seung Ho(1981); “Nghiên cứu về thành ngữ” của Park Young Sun (1985); bên cạnh đó, liên quan đến việc

Trang 2

3524

nghiên cứu thành ngữ Tiếng Hàn nói chung, ở Việt Nam có Luận văn Thạc sĩ về “Một số tín hiệu thẩm mỹ

trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn” của Nguyễn Thùy Dương (2013) ,

Tính đến nay, hầu như chỉ có một đề tài tương đối liên quan đó là luận văn về “Nghiên cứu đặc điểm tục ngữ

dự báo thời tiết tiếng Hàn (liên hệ với tiếng Việt)”của Ngô Thị Hằng (2021) Qua đó có thể thấy thành ngữ có

yếu tố khí tượng còn ít được quan tâm, làm rõ so với vai trò của nó trong đời sống tinh thần người Hàn và đây cũng là lý do tác giả chọn đề tài này để bổ sung vào một phần tài liệu về đất nước và con người Hàn Quốc

1.3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Người Hàn từ xưa đã có mối quan hệ mật thiết với các hiện tượng thiên nhiên Dấu ấn về nhân sinh quan, thế giới quan của người Hàn cũng được hàm chứa sâu sắc trong thành ngữ tiếng Hàn có yếu tố chỉ khí tượng Đặc biệt, chúng được coi là tài sản văn hóa, là chìa khóa để làm sáng tỏ thế giới tinh thần của người dân và là một trong những yếu tố tạo nên nét truyền thống đặc trưng và riêng biệt cho văn hóa Hàn Quốc Do đó, bài viết sẽ thực hiện khảo sát các thành ngữ Hàn Quốc có yếu tố khí tượng để tìm ra các yếu tố khí tượng có tần suất xuất hiện cao nhất, từ đó phân tích và tìm ra ý nghĩa của nó trong đời sống tinh thần của người Hàn Quốc

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Bài báo nghiên cứu trong phạm vi 94 thành ngữ có yếu tố về khí tượng của Hàn Quốc được đăng tải trên trang

từ điển điện tử “Woorimalsaem” (우리말샘) https://opendict.korean.go.kr/main Qua khảo sát có thể thấy 3 yếu tố khí tượng có tần số xuất hiện nhiều nhất trong thành ngữ tiếng Hàn là gió, sương và mây Do đó, bài nghiên cứu này sẽ tập trung làm rõ 3 yếu tố này để tìm hiểu ý nghĩa của nó trong đời sống tinh thần của người Hàn

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Bài viết sử dụng phương pháp khảo sát và thống kê các thành ngữ có yếu tố về khí tượng, sau đó sẽ tiến hành truy xuất ra yếu tố khí tượng có tần suất xuất hiện nhiều nhất, căn cứ trên số liệu đã thống kê, tôi sẽ phân tích

và giải thích ý nghĩa biểu trưng của các yếu tố khí tượng xuất hiện trong thành ngữ đó

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.1 Khái niệm về thành ngữ tiếng Hàn

Kim Moon Chang (1974) cho rằng “Thành ngữ là từ hoặc cụm từ có cấu tạo từ hai từ trở lên hoặc mang ý

nghĩa đặc biệt khác với phương pháp diễn đạt thông thường của một ngôn ngữ” Theo quan điểm của Gang

Jeong Seon (1982), thành ngữ là “Hai hoặc nhiều từ tập hợp lại với nhau thành một cụm từ, cấu tạo ngữ pháp

không chỉ độc đáo mà còn có ý nghĩa mới không liên quan đến ý nghĩa của từng từ” Đối với Park Young Sun

(1985) quan niệm “Thành ngữ là một hình thái ngôn ngữ được kết hợp từ hai từ trở lên, nó được sử dụng phổ

Trang 3

3525

biến giữa những từ kết hợp phi cú pháp Về mặt cấu trúc, thành ngữ là từ ghép được ghép bởi hai từ trở lên, còn về mặt ý nghĩa nó là loại ngôn ngữ đặc thù mang ý nghĩa thứ ba mà không mang theo ý nghĩa cơ bản”

Qua các định nghĩa khái niệm về thành ngữ của các học giả Hàn Quốc, ta nhận thấy rằng thuật ngữ “thành ngữ”

có nhiều tên gọi bằng tiếng Hàn như: thành ngữ (성어, 숙어) hay mượn từ của tiếng Anh (이디엄); quán dụng ngữ (관용어); quán dụng cú (관용구); những biểu hiện của quán dụng (관용표현); những lời nói quen thuộc (익은

말, 익은이은말, 익힘말);

Đặc trưng chính của thành ngữ được chú ý ở ba điểm sau: Thứ nhất, các từ trong thành ngữ không thể bị tách

rời và kết hợp với từ khác Vì thành ngữ có cấu trúc cú pháp được củng cố bằng cách kết hợp chặt chẽ hai hay

nhiều từ được lựa chọn trong số các từ vựng tiếng Hàn hiện có Vậy nên, nếu thay thế một từ trong thành ngữ bằng một từ khác thì nghĩa của thành ngữ đó sẽ biến mất Ví dụ: “발이 넓다” (Bước chân rộng) dùng để nói những người có quan hệ xã hội rộng, nhưng nếu ta thay từ “발” thành từ “손” thì lúc này “손이 넓다*” sẽ không còn là thành ngữ chỉ sự quan hệ rộng nữa mà nó sẽ được hiểu theo nghĩa thông thường (tay rộng); Thứ hai,

thành ngữ có ý nghĩa mang tính phổ biến Vì chúng được sử dụng qua nhiều năm nên được đông đảo người

dân Hàn thừa nhận; Thứ ba, thành ngữ có khả năng thay đổi hình dạng mang tính cú pháp, chẳng hạn thay đổi

đuôi từ (어미) Vì thành ngữ không tồn tại như một hình thức biểu đạt cố định mà trong quá trình phát triển, để thành ngữ được sử dụng linh hoạt hơn tùy theo ý định của người nói nên chúng có thể thay đổi hình dạng mang tính cú pháp theo nhiều cách khác nhau Ví dụ: “발이 넓다”, có thể thay đuôi từ (어미), cụ thể là thay đuôi “다” bằng đuôi khác như “발이 넓구나” hay “발이 좀 넓었으면” v.v

2.2 Khái niệm về thành ngữ tiếng Hàn có yếu tố khí tượng

Theo “Từ điển tiếng Hàn chuẩn” (표준국어대사관) định nghĩa khí tượng là “Một thuật ngữ chung cho các hiện tượng vật lý xảy ra trong khí quyển như gió, mây, mưa, tuyết, ” Như vậy, khí tượng là những hiện tượng vật

lý của khí quyển, phát sinh trong không gian vũ trụ, ảnh hưởng đến các hoạt động trong đời sống của con người Hay, nói một cách dễ hiểu thì khí tượng là các hiện tượng tự nhiên như mây, mưa, gió, tuyết, sấm, chớp, v.v xảy ra trong khí quyển Giữa chúng có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, biến động cả về thời gian và không gian theo quy luật tự nhiên Ngoài các khí tượng thường gặp như đã nói trên, còn có các khí tượng mang tính nguy hiểm dẫn đến những thảm họa như hạn hán, lũ lụt, sóng thần, v.v gây thiệt hại lớn về người và của Thành ngữ tiếng Hàn có yếu tố khí tượng là một cụm từ bao gồm hai hay nhiều từ kết hợp lại với nhau, trong

đó có sự xuất hiện của một hay hai từ có yếu tố chỉ khí tượng như mưa, mây, gió, tuyết, thể hiện một ý nghĩa mới khác hoàn toàn so với nghĩa ban đầu, mang tính ẩn dụ, biểu trưng và biểu cảm cao Ví dụ như: “비 오듯”

có từ chỉ khí tượng là “비” (mưa) , câu thành ngữ này chỉ hình ảnh mũi tên hoặc đạn bắn ra hay rơi xuống nhiều như mưa vậy

3 CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG XUẤT HIỆN TRONG THÀNH NGỮ TIẾNG HÀN

Trang 4

3526

Sau đây là kết quả tác giả khảo sát được từ 94 thành ngữ Hàn Quốc có yếu tố khí tương

Bảng 16 Bảng thống kê 11 yếu tố khí tượng xuất hiện trong thành ngữ tiếng Hàn

yếu tố khí tượng)

Qua khảo sát có thể thấy ba yếu tố khí tượng xuất hiện nhiều nhất trong thành ngữ là gió, sương, mây Vậy bài nghiên cứu sẽ đi vào tập trung làm rõ ý nghĩa biểu trưng của 3 yếu tố trên

3.1 Yếu tố khí tượng về gió

Yếu tố gió xuất hiện với nhiều cách diễn đạt khá đa dạng như gió (바람) gồm 23 câu chiếm 69,7%, gió mạnh (날바람) 12,1%, gió xoáy (돌개바람) 6,1%, gió lạnh (찬바람) 6,1%, gió băng (얼바람) 3% Để ám chỉ một hành động nào đó xảy ra rất nhanh và đầy sức mạnh, hay một sự vật, sự việc biến mất một cách nhanh chóng, đột ngột thì người Hàn đều sử dụng hình ảnh gió để ví von Ví dụ: “바람을 차다” Câu thành ngữ này dùng để

Trang 5

3527

nói về một cái gì đó hoặc một hành động nào đó xảy ra đã làm nổi lên một cơn gió mạnh Ngoài từ “바람”mang nghĩa “gió” ra thì người Hàn còn có từ vựng về các loại gió như trong thành ngữ “자개바람이 일다[나다]”, từ

“자개바람” ở đây chỉ một loại gió thổi nhanh và mạnh Với tính chất của loại gió này, thành ngữ “자개바람이

일다[나다]” hàm ý ẩn dụ một sự vật nào đó di chuyển hay chuyển động rất nhanh và đầy sức mạnh Bên cạnh

đó, “돌개바람에 먼지 날리듯” (Bụi bị cuốn vào ngọn gió lốc) là một thành ngữ với nghĩa đen là cát bụi bị cơn gió lốc thổi bay rất nhanh trong phút chốc Trong đó “돌개바람” là một loại gió xoáy hay còn gọi là gió lốc Người Hàn sử dụng thành ngữ này hàm ý về việc đột nhiên tất cả đều biến mất hay cái gì đó/người nào đó bỗng biến mất một cách nhanh chóng, đột ngột Ngoài ra, yếu tố gió trong các thành ngữ còn có nghĩa khuyến dụ, xúi giục, hay biểu trưng cho sự không may, xui xẻo

3.2 Yếu tố khí tượng về sương

Yếu tố sương cũng có những cách diễn đạt đa dạng như 서리 với 26,1%, 이슬 với 21,7%, sương giá (서릿발) 21,7%, sương mù (안개) 13,1%, sương muộn (된서리) 13,1%, sương giá đầu mùa (첫서리) 4,3% Ví dụ khi muốn diễn tả độ sắc bén của một con dao hay thanh kiếm, người Hàn thường dùng thành ngữ “서리 같은 칼 (날칼)” (Lưỡi dao tựa sương) để nói lên điều đó Thành ngữ này lấy hình ảnh của những giọt sướng trắng, sáng lấp lánh để miêu tả cho lưỡi dao, kiếm sắc bén và sáng loáng tựa như làn sương trắng vậy Màu trắng của sương còn được người Hàn lấy làm hình ảnh ẩn dụ cho mái tóc trắng, tóc đã bạc, chủ yếu chỉ mái tóc bạc trắng của những người già hay những người đã có tuổi Các thành ngữ xuất hiện hình ảnh sương ám chỉ điều này như

“서리가 내리다 [앉다]” (Sương rơi), “서리를 이다”, “머리에 서리가 앉다” (Sương giá phủ trên đầu) hay “서릿발을

이다” Để diễn tả việc con người gặp phải khó khăn, trở ngại nào đó, thành ngữ Hàn có biểu hiện “된서리를

맞다” (Dính sương muộn) Hay cũng với thành ngữ “된서리를 맞다”, người Hàn còn muốn ám chỉ việc: Khi con người đối mặt với những tai ương, tai họa ghê gớm nào đó, thậm chí là thiên tai, thảm họa thiên nhiên dữ dội; Hoặc khi bị cưỡng chế, bị áp bức, bị áp chế bởi một thế lực có quyền hạn lớn hơn Ví dụ như: 소매치기들이 경찰의 일제 단속으로 된서리를 맞았다 (Những tên móc túi đã bị cảnh sát áp chế) Ngoài ra, yếu tố sương còn diễn đạt cái chết hay khí thế uy nghiêm, lạnh lùng của con người

3.3 Yếu tố khí tượng về mây

Yếu tố mây ngoài từ 구름 để chỉ mây nói chung chiếm 50% thì căn cứ theo hình dạng của mây mà nó cũng có nhiều cách diễn đạt khá đa dạng như mây đen (검은 구름) 25,1%, mây trôi (뜬구름) 8,3% Trong đó khi muốn diễn tả một đám đông với nhiều người tập trung lại, tụ tập lại cùng một lúc một cách đông đúc, người Hàn thường dùng thành ngữ “구름같이 모여들다” để nói lên điều đó Mây thực chất chỉ là những hơi nước ngương tụ tạo thành khi gặp lạnh Nếu chúng ở một độ cao đủ để ta chạm vào thì cảm giác khi chúng ta chạm vào mây dường như chẳng có gì ngoài việc chỉ cảm nhận được một chút hơi ẩm lạnh của nó Bởi thế nên trong thành ngữ tiếng Hàn có các biểu hiện như: “구름을 잡다” (Bắt mây), “구름을 잡은 것 같다” (Như việc bắt mây)

Trang 6

3528

hay “뜬구름을 잡다” (Bắt đám mây đang trôi lơ lửng) để biểu đạt việc con người theo đuổi những thứ mơ hồ, viễn vông; những điều không chắc chắn, không rõ ràng mang tính phi thực tế, xa rời thực tại; Hoặc để ám chỉ những người mơ mộng, tin vào những chuyện phù phiếm, hoang đường, những chuyện không bao giờ có thể xảy ra Ngoài ra, yếu tố mây còn biểu trưng cho sự lo lắng, bất an hay bầu không khí ảm đạm, báo hiệu tai họa nguy hiểm sắp xảy ra Qua sự tìm hiểu về những thành ngữ có yếu tố khí tượng chỉ mây, tôi thấy rằng, người Hàn đã vận dụng linh hoạt những đặc điểm và tính chất của mây vào trong thành ngữ tiếng Hàn Thế nhưng,

đa số những thành ngữ có sự xuất hiện của mây mang hàm ý tiêu cực nhiều hơn là tích cực

4 KẾT LUẬN

Theo kết quả thống kê thành ngữ tiếng Hàn có yếu tố khí tượng, cho thấy rằng: Thành ngữ xuất hiện yếu tố khí tượng là gió chiếm tỷ lệ nhiều nhất với 35,1% Thành ngữ xuất hiện yếu tố khí tượng là sương chiếm 24,5% đứng vị trí thứ hai, sau gió Và thành ngữ xuất hiện yếu tố khí tượng là mây đứng ở vị trí thứ ba với 12,8% Những ý nghĩa mang tính biểu trưng của các yếu tố khí tượng xuất hiện trong thành ngữ tiếng Hàn ở bài báo cáo này, chẳng hạn như: Đối với gió, có các biểu trưng tiêu biểu sau, gió biểu trưng cho sự mạnh mẽ, nhanh nhẹn; gió biểu trưng cho sự khuyến dụ, xúi giục; gió biểu trưng cho sự thay đổi trong tâm trạng hay mong muốn khám phá cái mới của con người, hay sự xui xẻo, sự phấn khích của con người; gió biểu trưng cho bầu không khí, lòng ham muốn của con người; biểu trưng cho việc làm vô nghĩa, cảm xúc, thái độ của con người, Bên cạnh đó, sương xuất hiện trong thành ngữ với những ý nghĩa biểu trưng như sương biểu trưng cho sự sắc bén của dao, kiếm; màu tóc trắng; sức mạnh mang tính bạo lực hoặc sức mạnh của một thế lực; hay sương biểu trưng cho những trở ngại, khó khăn mà con người gặp phải; cái chết; khí thế uy nghiêm, lạnh lùng của con người; sự thật bị che giấu, Còn mây có các ý nghĩa biểu trưng như mây biểu trưng cho sự biến mất hoàn toàn; mây biểu trưng cho một đám đông; những thứ viễn vông, mơ hồ; hay mây biểu trưng cho sự lo lắng, bất an; bầu không khí ảm đạm, báo hiệu tai họa nguy hiểm sắp xảy ra,

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1 Ngô Thị Hằng (30/3/2021), Nghiên cứu đặc điểm tục ngữ dự báo thời tiết tiếng Hàn (liên hệ với tiếng Việt), 123doc, được download tại địa chỉ https://123docz.net//document/7813896-.htm vào ngày 29/12/2021

Tài liệu tiếng Hàn

2 김문창 (1995), 관용어(慣用語), 한국민족문화대백과사전, được download tại địa chỉ http://encykorea.aks.ac.kr/Contents/Item/E0004952 vào ngày 29/12/2021

3 김성채, 바람할매 올리기, 디지털하동문화대전, được download tại địa chỉ http://hadong.grandculture.net/hadong/toc/GC03400921 vào ngày 7/1/2022

Trang 7

3529

4 김정아 (20/11/2014), 우리 조상님들은 작명가! 날씨와 관련된 예쁜 우리말들, 블로그, được download tại

https://m.blog.naver.com/PostView.naver?isHttpsRedirect=true&blogId=kma_131&logNo=220179819416# vào ngày 29/12/2021

5 김한샘(20/5/2021), 한국어 숙어 연구, 출판사는 한국문화사이다, 서울시, được download tại địa chỉ http://preview.kyobobook.co.kr/preview.jsp?siteGb=INK&ejkGb=KOR&barcode=9788957268889&loginYn

=N&orderClick=JAW vào ngày 30/12/2021

6 부이티미린 (2/2019), 한국어와 베트남어 속담·관용구 나타난 머리 부분 신체어휘, (재)한국어능력평가원 한국어교육연구소, 한국어교육연구 14권13호, được download tại địa chỉ https://kiss.kstudy.com/thesis/thesis-view.asp?key=3668927 vào ngày 30/12/2021

Ngày đăng: 30/11/2022, 14:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 16. Bảng thống kê 11 yếu tố khí tượng xuất hiện trong thành ngữ tiếng Hàn - KHẢO SÁT MỘT SỐ THÀNH NGỮ HÀN QUỐC CÓ YẾU TỐ CHỈ KHÍ TƯỢNG
Bảng 16. Bảng thống kê 11 yếu tố khí tượng xuất hiện trong thành ngữ tiếng Hàn (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w