MSSV: 1912680 3,4 Phân tích nhiệm vụ thiết kế: Mô tả nhóm thiết kếPhát triển bài toán thiết kế 5 Lập kế hoạch thực hiện: Các bước tiến hành thiết kế Sử dụng biểu đồ thanh lập lịch trình
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÀI TẬP LỚN QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ KỸ THUẬT
TÊN ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI TRONG DÂY CHUYỀN VẬN CHUYỂN LÚA GẠO TRONG KHO
Giáo viên hướng dẫn: GS TS Nguyễn Thanh Nam
Nhóm/Lớp: L-01 Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Đình Hân 1913292 Nguyễn Thái Bảo 1912680
Tp.HCM, ngày 01 tháng 09 năm 2021
1
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 3
Bộ Môn CSTKM
TÊN ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI TRONG DÂY CHUYỀN VẬN CHUYỂN LÚA GẠO TRONG KHO
Sinh viên thực hiện 1: Nguyễn Thái Bảo MSSV: 1912680
3,4 Phân tích nhiệm vụ thiết kế:
Mô tả nhóm thiết kếPhát triển bài toán thiết kế
5 Lập kế hoạch thực hiện:
Các bước tiến hành thiết kế
Sử dụng biểu đồ thanh lập lịch trình thiết kế
6 Xác định các yêu cầu khách hàng của bài toán thiết kế:
Xác định yêu cầu khách hàng
7 Xác định các yêu cầu kỹ thuật của bài toán thiết kế:
Sử dụng ngôi nhà chất lượng (phương pháp QFD) xác định yêu cầu kỹthuật của sản phẩm
8 Đưa ra ý tưởng cho bài toán thiết kế:
Tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước (bài báo, patents)Tham khảo các thiết kế liên quan
Đưa ra các phương án thiết kế
3
Trang 49 Đánh giá ý tưởng cho bài toán thiết kế:
Đưa ra các qua trận quyết định (đánh giá)Lựa chọn một ý tưởng để triển khai thiết kế
Tính toán thiết kế các bộ truyền động cho sản phẩm:
Bản vẽ chung; bản vẽ lắp; bảng kê chi tiết; bản vẽ chi tiết
13 Đánh giá sản phẩm (theo các chỉ tiêu sau):
Khả năng làm việcGiá thành sản phẩmKhả năng chế tạoKhả năng lắp ráp
Độ tin cậyKhả năng thử nghiệm bảo trìKhả năng bảo vệ môi trường
14 Viết thuyết minh và báo cáo:
Thuyết minh có tờ nhiệm vụ, trình bày như một báo cáo kỹ thuậtBáo cáo tóm tắt dưới dạng PowerPoint
Giáo viên hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Thanh Nam Chữ ký:
Trang 5Bảng kiểm tra tiến độ thực hiện:
Tên SV T.3 T.4 T.5 T.6 T.7 T.8 T.9 T.10 T.11 T.12 T.13 T.14 T.15
5
Trang 6I PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
1 Thành lập nhóm thiết kế
Sinh viên thực hiện 1: Nguyễn Thái Bảo
Sinh viên 1 tự đánh giá vai trò theo các câu hỏi trắc nghiệm như sau:
Trang 76
Trang 8Sinh viên thực hiện 2: Nguyễn Đình Hân
Sinh viên 2 tự đánh giá vai trò theo các câu hỏi trắc nghiệm như sau:
Trang 97
Trang 10Phân công vai trò:
Trang 112 Phát biểu bài toán thiết kế
a Giới thiệu tổng quan, tìm hiểu các nghiên cứu trong và ngoài nước, làm rõ sự cần thiết phải nghiên cứu thiết kế
Trong những năm gần đây việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào phát triển ngành nôngnghiệp, cũng như ngành lúa gạo phát triển ngày càng nhanh Nhằm đáp ứng nhu cầu nângcao lợi nhuận, giảm giá thành vận chuyển sản phẩm trong khi xuất nhập kho Chúng tôi
quyết định phát triển sản phẩm băng chuyền tự động trong dây chuyền sản xuất để
nâng cao hiệu quả sản xuất, đẩy nhanh quá trình sản xuất giúp doanh nghiệp nhanh chóngxuất/ nhập gạo trong kho bãi
Việc vận chuyển bằng nhân công thường tốn công sức nhiều, không dùng trí óc cao nênviệc sử dụng hệ thống băng chuyền tự động được lắp đặt dễ dàng trong dây chuyền, giúpgiảm tải lượng công nhân làm việc thủ công, cải thiện tính hiện đại hóa và hiệu quả caotrong sản xuất công nghiệp
b Xác định mục tiêu, đối tượng, nội dung và kết quả dự kiến
Khung băng tải: Được chế tạo từ Inox 304 chất lượng cao có khả năng chống gỉ, chống
va đập, chịu nhiệt
Hệ thống con lăn băng tải lúa gạo: sử dụng giàn con lăn tự do cho những băng tải có thiết
kế chiều dài ngắn, con lăn điện, con lăn bọc su cho những băng tải vận chuyển đường dàilớn
Chiều rộng băng tải lúa gạo được thiết kế theo yêu cầu khách hàng từ 200 – 2000mmTrọng lượng tải kéo: 100 kg/m
Chiều dài băng tải được thiết kế theo yêu cầu và đơn đặt hàng của quý khách
Băng tải chuyển lúa gạo thiết kế theo nhiều kiểu từ băng tải thẳng cho đến các loại băngtải cong nhiều góc độ để phù hợp với địa hình nhiều nhà máy
Hai đầu băng tải được thiết kế có thể di chuyển lên xuống thông qua cần điều khiển đểthuận tiện cho việc vận chuyển
Dễ nâng cấp, dễ bảo trì, vệ sinh
Tiếng ồn ít
c Mô tả tóm lược sản phẩm theo nhu cầu khách hàng
9
Trang 12Đặc điểm của băng tải lúa gạo
Dễ sử dụng
Dễ bảo trì, sửa chữa khi xảy ra sự cố
Giảm chi phí thiết kế
Kết hợp các công đoạn sấy lúa gạo trong băng
d Mục đích thương mại chính của sản phẩm
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Ít tốn chi phí nhân công
Nâng cao năng suất làm việc
Mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp trong thời gian ngắn
e Thị trường mục tiêu
Các kho gạo ở các tỉnh, thành khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, công ty xuất khẩu lúagạo
Giả thiết và ràng buộc
Khung băng tải: Được chế tạo từ Inox 304 chất lượng cao có khả năng chống gỉ, chống
va đập, chịu nhiệt
Hệ thống con lăn băng tải lúa gạo: sử dụng giàn con lăn tự do cho những băng tải có thiết
kế chiều dài ngắn, con lăn điện, con lăn bọc su cho những băng tải vận chuyển đường dàilớn
Chiều rộng băng tải lúa gạo được thiết kế theo yêu cầu khách hàng từ 200 – 2000mmTrọng lượng tải kéo: 100 kg/m
Chiều dài băng tải được thiết kế theo yêu cầu và đơn đặt hàng của quý khách
Băng tải chuyển lúa gạo thiết kế theo nhiều kiểu từ băng tải thẳng cho đến các loại băngtải cong nhiều góc độ để phù hợp với địa hình nhiều nhà máy
Hai đầu băng tải được thiết kế có thể di chuyển lên xuống thông qua cần điều khiển đểthuận tiện cho việc vận chuyển
Dễ nâng cấp, dễ bảo trì, vệ sinh
Tiếng ồn ít
Trang 13II LẬP KẾ HOẠCH THIẾT KẾ SẢN PHẨM
Bước 1: Xác định nhiệm vụ thiết kế
- Khảo sát thị trường các khách hàng có nhu cầu sử dụng
- Tham khảo các ý tưởng từ khách hàng, từ các sản phẩm có trên thị trường
- Từ các thông số kỹ thuật tham khảo được, sử dụng để tham khảo lên ý tưởng
Bước 2: Phát biểu mục tiêu và nội dung cho mỗi nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1:
+ Tên nhiệm vụ: Khảo sát thị trường các khách hàng có nhu cầu sử dụng.
+ Mục tiêu: Đưa ra các tiêu chi từ các nhu cầu của người đã từng sử dụng hoặc từ các
khách hàng tiềm nặng
+ Nội dung: Lên danh sách các khách hàng đã quan tâm trên các page, các khách hàng
kinh doanh liên quan tới lĩnh vực sử dụng băng tải để sử dụng
+ Nội dung: Tìm kiếm các trang google và các trang acebook để biết thông số của các
loại máy trên thị trường.
+ Nội dung: Lọc thông tin và đưa ra bảng tiêu chí các thông tin cần thiết để sử dụng
trong quá trình thiết kế
Bước 3: Ước tính số lượng công nhân, thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Ước tính số lượng công nhân, thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ
Nhân lực: 2 người
Thời gian: 2 tuần
Bước 4: Sắp xếp lịch trình công việc
11
Trang 14A: Nguyễn Thái Bảo
Trang 15Thợ đứng máy A A 12
12
Trang 16Thiết kế công nghiệp B 6
Ghi chú: Thời gian dự trù tính theo % thời gian tổng Tổng nhân công/ 14 tuần 72
Bước 5: Ước tính chi phí thiết kế sản phẩm
Chi phí TKSP = (Tổng NC/14 tuần) x (Giá nhân công cho 14 tuần)
=72*300.000 =21.600.000 VNĐ
Trang 18III XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG Bước 1: Xác định các thông tin cần
thiết
- Đối tượng: Nhà máy, nhà phân phối các loại lương thực, thực phẩm.
- Mô tả các thông tin về sản phẩm cùng loại trên thị trường:
+Băng tải mini có tốc độ vận chuyển trung bình khá nhanh, khoảng 25-100m/phút
+Đáp ứng hiệu suất làm việc khá cao: 30-150m3/giờ
+Có thể được tích hợp nhiều công nghệ hiện đại, giúp đẩy nhanh quy trình sản xuất, giải phóng sức nhân công và đem lại tính chính xác, hiệu quả cao
- Các thông tin về sản phẩm: Băng tải công nghiệp
+ Mô tả các nhu cầu về sản phẩm Giả thiết và ràng buộc
Quy cách băng tải cao su, độ dày, số lớp bố, dây mặt trơn hay có gân hoặc cánh gạt, vật liệu cao su thường hay cao su chịu nhiệt, chịu dầu
Bước 2: Xác định các phương pháp thu thập thông tin
- Sử dụng phương pháp thăm dò, khảo sát đối tượng:
+ Băng tải cao su
+ Băng tải con lăn
+ Băng tải PVC
+ Băng tải PU
+ Băng tải xích lưới
+ Băng tải tấm
+ Băng tải nhựa
+ Băng tải xích nhựa
+ Băng tải inox
- Dùng các nhóm chuyên trách: Nguyễn Thái Bảo, Nguyễn Đình Hân
Bước 3: Xác định nội dung các câu hỏi (sắp xếp các nội dung thông tin ở bước 1 xuống
kiểu nhu cầu phù hợp tương ứng bên dưới):
- Các nhu cầu về thực hiện chức năng: (1) Vận chuyển dạng bao tải, (2) Vận chuyển
dạng tấm, (3) Vận chuyển dạng từng thùng ;
- Nhu cầu có nhân tố con người: (1) Tự động , (2) Bán tự động
- Các nhu cầu liên quan đến điều kiện tự nhiên: (1) Môi trường ít bụi, (2) Môi trường
nhiều bụi và chất hóa học;
- Nhu cầu liên quan tới độ tin cậy của sản phẩm: (1) An toàn , (2) Tuyệt đối an toàn;
- Nhu cầu về thời gian: (1) Liên tục , (2) Thời vụ
Trang 19- Các nhu cầu liên quan tới chi phí: (1) Thấp , (2) Vừa , (3) Cao
- Các nhu cầu khách hàng liên quan tới môi trường: (1) Có thể tái sử dụng , (2)
Không tái sử dụng
Bước 4: Thiết kế các câu hỏi
Dạng bao cỡ lớn trên 70-150kg
(1) Phương thức vận
Dạng bao cỡ vừa trên 20 - 70chuyển bao tải
kgDạng bao cỡ nhỏ dưới 20 kg
chuyển thùng Thùng cỡ vừa trên 50x50x50
Không dùng
Tự động thông qua hệ thống(1) Loại máy chuyên tự lập trình sẵn
Tự động ¼ quá trìnhđộng
Không dùng
Có màng lưới lọc bụi dọc
Các nhu cầu liên
băng tải
3 quan đến điều kiện (1)Môi trường ít bụi
Có tấm nhựa dọc băng tải
Trang 20tự nhiên
Không dùng
15
Trang 21Có màng lưới lọc bụi dọc(2) Môi trường nhiều băng tải
bụi và chất hóa học Có tấm nhựa dọc băng tải
Không dùng
Không sử dụng
Nhu cầu liên quan
4 tới độ tin cậy của
sản phẩm
Sử dụng(2) Tuyệt đối an toàn
Không sử dụng
1 ca/ ngày(1) Liên tục (tất cả các
2 ca/ ngàyngày trong tuần, tháng,
3 ca/ ngàynăm )
Nhu cầu về thời
Trang 22Bước 5: Sắp xếp các câu hỏi
1 Các câu hỏi thăm dò theo đối tượng:
16
Trang 23Nhà cung cấp, nhà sản xuất: 6 ,7
Công nhân vận hành máy: 1,2,3,4,5
2 Các câu hỏi cho nhóm chuyên trách: 3,4,7
Bước 6: Thu thập thông tin
Tổng hợp lại những câu trả lời được khách hàng chọn nhiều nhất:
Câu 1: Các nhu cầu về thực hiện chức năng
Phương thức vận chuyển bao tải: Dạng bao cỡ vừa trên 20 - 70 kg
Câu 2: Nhu cầu có nhân tố con người:
Loại máy bán tự động: Tự động ½ quá trình
Câu 3:Các nhu cầu liên quan đến điều kiện tự nhiên
Môi trường ít bụi: Không dùng
Câu 4:Nhu cầu liên quan tới độ tin cậy của sản phẩm
An toàn: Sử dụng
Câu 5: Nhu cầu về thời gian
Liên tục: 2 ca/ngày
Câu 6: Các nhu cầu liên quan tới chi phí
Vừa: Dưới 70 triệu VND
Câu 7: Các nhu cầu khách hàng liên quan tới môi trường
Có thể tái sử dụng: Sử dụng
Bước 7: Rút gọn thông tin
Kiểu nhu cầu Câu số Yêu cầu khách hàng thu thập Yêu cầu khách hàng
được (dữ liệu thô) (dữ liệu rút gọn)
Phương thức vận chuyển baotải:
Phương thức vận+ Dạng bao cỡ lớn trên
chuyển bao bì:Nhu cầu về thực 70-150 kg: 0 chọn
Dạng bao cỡ vừa trênhiện chức năng 1 + Dạng bao cỡ vừa trên 20
20 - 70 kg
- 70 kg: 10 chọn+ Dạng bao cỡ nhỏ dưới
20 kg: 2 chọn
Trang 2417
Trang 25+ Không dùng: 2 chọnPhương thức vận chuyển dạngtấm:
+ Tấm cỡ lớn trên 10x10:
2 chọn+ Tấm cỡ vừa trên 5x5: 2chọn
+ Không dùng: 0 chọnPhương thức vận chuyểnthùng:
+ Thùng cỡ lớn trên100x100x100: 0 chọn+ Thùng cỡ vừa trên50x50x50: 0 chọn
+ Không dùng: 2 chọnLoại máy chuyên tự động:
+ Tự động thông qua hệthống lập trình sẵn: 5 chọn+ Tự động thông qua hệthống điều khiển từ xa: 2 chọn
Nhu cầu có nhân + Không dùng: : 2 chọn Loại máy bán tự động:
2
Loại máy bán tự động:
+ Tự động ½ quá trình: 10chọn
+ Tự động ¼ quá trình: 1chọn
+ Không dùng:0 chọn
Môi trường ít bụi:
Nhu cầu liên quan
+ Có màng lưới lọc bụi Môi trường ít bụi:đến điều kiện tự 3
nhiên
+ Có tấm nhựa dọc băng
Trang 2618
Trang 27tải: 7 chọn+ Không dùng: 10 chọnMôi trường nhiều bụi và chấthóa học:
+ Có màng lưới lọc bụidọc băng tải: 2 chọn
+ Có tấm nhựa dọc băngtải: 1 chọn
+ Không dùng: 0 chọn
An toàn:
Nhu cầu liên quan + Sử dụng: 18 chọn
+ Không sử dụng: 0 chọn
Tuyệt đối an toàn:
sản phẩm
+ Sử dụng: 2 chọn+ Không sử dụng: 0 chọnLiên tục:
+ 1 ca/ngày: 1 chọn+ 2 ca/ngày: 12 chọn+ 3 ca/ngày: 3 chọnNhu cầu về thời
+ Không sử dụng: 0 chọn
gian
+ Sử dụng theo mùa vụ: 2chọn
+ Sử dụng theo đơn hàng:
2 chọn+ Không sử dụng: 0 chọnThấp:
+ Dưới 20 triệu: 1 chọnCác nhu cầu liên
6
+ Dưới 50 triệu: 2 chọn
Vừa: Dưới 70 triệu
+ Dưới 70 triệu: 15 chọn
Trang 28+ Dưới 100 triệu: 1 chọn
19
Trang 29+ Sử dụng: 0 chọn+ Không sử dụng: 0 chọn
Qua kết quả thăm dò và khảo sát, nhóm rút ra được các yêu cầu của khách hàng như sau:
Phương thức vận chuyển bao tải: Dạng bao cỡ vừa trên 20 - 70 kg
Loại máy bán tự động: Tự động ½ quá trình
Môi trường ít bụi: Không dùng
Độ tin cậy: An toàn
Liên tục: 2 ca/ngày
Vừa: Dưới 70 triệu VND
Có thể tái sử dụng
Trang 3020
Trang 31IV XÁC ĐỊNH CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA BÀI TOÁN THIẾT
KẾ Bước 1: Xác định khách hàng
Nhà máy, nhà phân phối các loại lương thực, thực phẩm
Bước 2: Xác định yêu cầu của khách hàng
Phương thức vận chuyển bao tải: Dạng bao cỡ vừa trên 20 - 70 kg
Loại máy bán tự động: Tự động ½ quá trình
Môi trường ít bụi
Độ tin cậy: An toàn
Làm việc liên tục: 2 ca/ ngày
Giá tiền vừa: dưới 70 triệu
Có thể tái sử dụng
Bước 3: Xác định mức độ quan trọng của các yêu cầu khách hàng
Yêu cầu của khách hàng Hệ số tầm quan trọng
Phương thức vận chuyển bao tải : Dạng bao cỡ vừa trên
1
20 - 70 kg
Bước 4: Xác định và đánh giá mức độ cạnh tranh.
- Phân tích sản phẩm cạnh tranh:
yêu cầu phẩm cạnh tranh thiết kế
Phương thức vận chuyển bao tải: Dạng
bao cỡ vừa trên 20 - 70 kg
Trang 32Loại máy bán tự động: Tự động ½ quá 3 3 3
21
Trang 33Bước 5: Đưa ra các thông số kỹ thuật (bảng bên dưới).
Bước 6: Mối quan hệ giữa yêu cầu của khách hàng với các thông số kỹ thuật
Yêu cầu của khách hàng Thông số kỹ thuật
Công suất bộ truyền động 9Phương thức vận chuyển bao tải: Dạng Góc nghiêng băng 3
Độ tin cậy: An toàn
Tỷ lệ thất thoát rơi vãi 3
Có thể tái sử dụng
Trang 34Bước 7: Xác định mối quan hệ giữa các thông số kỹ thuật
22
Công suất động cơVận tốc băng
Vật liệuCông suất động cơGiá tiền
Vật liệuHình dạng thiết bị
Hệ số an toàn
Tốc độ cao
Bước : Xác định yêu cầu kỹ thuật của Sản phẩm
- Xác định chuẩn cạnh tranh:
1 Công suất tải: 4kW
2 Chiều dài vận chuyển: 15m
9 Năng suất băng tải: 50 tấn/h
10 Phần trăm diện tích vật liệu chiếm: 30%
11 Loại băng: băng cao su nhiều lớp vải
999999
hiết lập ngôi nhà chất lượng để xác định các giá trị giới hạn của các thông số kỹ thuật:
0
Trang 350 0 0 0 0 0 0
23
Trang 393 Chiều rộng băng: 1m
4 Góc nghiêng băng: 15 độ
5 Đường kính con lăn: 0,15m
25
Trang 406 Đường kính tang: 0,5m
7 Vận tốc băng: 2m/s
8 Giá thành: 60 triệu VND
9 Năng suất băng tải: 50 tấn/h
10 Phần trăm diện tích vật liệu chiếm: 30%
11 Loại băng: băng cao su nhiều lớp vải
Trang 41V ĐƯA RA Ý TƯỞNG CHO BÀI TOÁN THIẾT KẾ SẢN PHẨM
1 Phân tích chức năng
Bước 1: Tìm ra chức năng chung hoàn chỉnh
Đi xa 15m, lên cao 3.88 m
Động năng băng tải Trọng lực băng tải
Cuốn ống Băng tải Gạo
Động năng băng tải
Trọng lực băng tải Cuốn ống
Băng tải Gạo
Bước 2: Phân tích thành các chức năng con
(Từ chức năng chung đã đưa ra, ta phân tích thành những chức năng nhỏ hơn (sử dụng phương pháp phân tích bằng chuỗi các động từ hành động của người dùng), góp phần thực hiện chức năng chung):
Vận chuyển gạo đi xa 10 m và lên cao 3,88 m
Lắp ráp
Vận hành
nạp Truyền Cuốn Xả liệu động ống liệu
Trang 4227
Trang 43Bước 3: Sắp xếp các chức năng con
Biến đổi năng lượng
Điều chỉnh Cuộn Uốn Mở
Gạo đưa vào băng Vận chuyển
Sắp xếp các chức năng con (nhỏ nhất) ở sơ đồ trên theo 3 mảng (năng lượng, vật liệu và thông tin) nhưng vẫn đảm bảo thứ tự thực hiện chức năng của sản phẩm như sơ đồ trên.
Bước 4: Hoàn thiện các chức năng con
Chuyển hóa điện năng thành động năng đưa gạo sang vị trí cần.
2 Đưa ra ý tưởng thiết kế sản phẩm
Đưa ra ý tưởng cho bài toán thiết kế được thực hiện qua các bước:
Bước 1: Đưa ra ý tưởng cho từng chức năng
Dẫn động Hộp giảm tốc + bộ Hộp giảm tốc + bộ Hộp giảm tốc
Điều chỉnh băng Vít me căng đai Bánh căng đai Lò xo căng đai